Chương II: Phương pháp khảo sát đánh giá chất lượng vật liệu.. bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh Bộ Xây Dựng, Hà Nội, 2006.
Trang 1GV: Hồ Hữu ChỉnhEmail: hohuuchinh@hcmut.edu.vn
GV: Hồ Hữu ChỉnhEmail: hohuuchinh@hcmut.edu.vn
Phòng Thí Nghiệm Kết cấu Xây Dựng - Đại Học Bách Khoa TPHCM Structural Testing Laboratory - HCMC University of Technology
THÍ NGHIỆM CƠNG TRÌNH
Trang 2Nội dung môn học
Chương I: Khái niệm về nghiên cứu thực nghiệm.
Chương II: Phương pháp khảo sát đánh giá chất
lượng vật liệu
Chương III: Thiết bị và phương pháp đo ứng suất
-biến dạng.
Chương IV: Nghiên cứu thực nghiệm công trình
chịu tải trọng tĩnh.
Chương V: Nghiên cứu thực nghiệm công trình
chịu tải trọng động.
Trang 3Tài liệu tham khảo
công trình (Võ Văn Thảo, NXB KHKT, Hà Nội, 2001).
bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh (Bộ Xây
Dựng, Hà Nội, 2006).
hiểm của kết cấu nhà (Bộ Xây Dựng, Hà Nội, 2006).
Trang 4Chöông I :
Trang 5Tại sao phải TNCT ?
Chương I-1
TN cơ học cổ điển chỉ cung cấp số liệu riêng biệt trên
các mẩu vật nhỏ, còn về ứng
xử của vật liệu khi làm việc cùng nhau trong một kết cấu
là mơ hồ
Ứng xử này phụ thuộc:
- Hình dạng kết cấu
- Kích thước kết cấu
- Tương tác giữa các ứng suất đa chiều
- Can thiệp của các vật liệu ≠(sandwich, BTCT, BT tiền áp,…)
- Ảnh hưởng của các liên kết
≠ (hàn, bu lông, khớp nối,…)
Cần thiết TN trên kích thước thực dưới
các điều kiện tải trọng khác nhau
thọ và sức chịu tải của kết cấu.
Trang 6Giới thiệu môn học
 Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về sự làm việc của các kết cấu công trình bằng các thí nghiệm trực quan sinh động.
 Kiểm định kết cấu mới xây dựng, đánh gía tuổi thọ và độ bền các kết cấu đã XD hoặc cần sửa chữa.
nghiên cứu, triển khai kết cấu mới.
Chương I-2
Trang 7Ý nghĩa của trạng thái
Nghiên cứu thực nghiệm =
Khảo sát biến động ( σ−ε )
⇒ nội lực (M,N,Q)
⇒ khả năng & mức độ làm việc
của KC
⇒ dự đoán tuổi thọ công trình
(đo phát triển khe nứt, phá hủy)
⇒ đánh giá lý thuyết tính toán
(đàn hồi, dẻo, phá hủy?)
Lực F
đo ε Độ chính xác và tin cậy của
đo ( σ−ε ) phụ thuộc:
kích thước và số lượng đối tượng khảo sát (tỷ lệ mô hình ? hệ số
công nghệ chế tạo: tiền áp, lắp
ghép, đổ tại chổ ⇒ ứng suất dư !!!
tính chất của tải trọng ngoài: tác dụng tĩnh hay tác dụng động.
môi trường tiến hành TN:
MT chuẩn = 23°C, 50% độ ẩm
Trang 8* Đo ε trên lớp VL bề mặt bằng
cảm biến ⇒ xác định nội lực đàn
hồi, biến dạng dẽo hay phá hoại.
Chương I-4
đo ε1
* Trường hợp non-Hooke: tính σ1 từ đường cong (σ−ε)
của thí nghiệm phá hoại mẩu
Trang 9Chương I-5
Kiểu tải trọng Trạng thái VL Trạng thái σ
Trang 10m m m
m m m m m
n EB
P B
E P
gB
E B
g
E
δ δ
ε
ε ρ
ρ
μ μ
2 2
trọng lượng riêng:
m m m m
n B
q B
q
B
P B
P
δ δ
ε ε
2 2
1/n – tỷ lệ mô hình
P (N) – tải tập trung
q (N/m) – tải phân bố
Ghi chú:
δ, δm – chuyển vị
ε, εm – biến dạng
Trang 11GV: Hồ Hữu ChỉnhEmail: hohuuchinh@hcmut.edu.vn
Trang 12Chöông II :
Trang 13Thu thập hồ sơ tμi liệu liên quan đến công trình Quan sát, ghi nhận h− hỏng đặc tr−ng
Xác định sơ đồ kết cấu
Kiểm tra cấu kiện, kết cấu Lấy mẫu thí nghiệm (bê tông, gạch, thép, vữa) Kiểm tra đánh giá sự biến dạng, nứt (võng, chênh cao, nghiêng, vết nứt )
Xác định các chỉ tiêu cơ lý của kết cấu, vật liệu,
đất nền,
Tính toán kiểm tra Phân tích nguyên nhân Tổng hợp các tμi liệu, số liệu liên quan Lập báo cáo
Đánh giá tình trạng công trình
Trang 14Các phương pháp TNCT
Xác định và đánh giá chất lượng VL ( đánh giá nhanh, chi phí thấp )
Phá hoại mẫu ( trước XD ) : nén BT, kéo thép,
Nửa phá hoại ( đang XD ) : khoan BT lấy mẫu + nén
BT, …
Không phá hoại mẫu ( đang XD ) : súng BT, sóng siêu âm,…
Đo ứng suất – biến dạng:
đo F, p; đo δ; đo ε; đo θ; đo τ.
Thí nghiệm công trình: ( độ tin cậy cao, đắt tiền )
Chịu tải trọng tĩnh.
Chịu tải trọng động.
Chương II-1
Trang 15Máy nén bê tông 300T
Thiết bị TN cường độ bê tông
tiêu chuẩn (15x15x15) hoặc phi tiêu chuẩn (kích thước lớn hoặc mác cao).
tông (split test)
(4P-bending test)
Phòng Thí Nghiệm Kết cấu Xây Dựng - Đại Học Bách Khoa TPHCM
Structural Testing Laboratory - HCMC University of Technology
Trang 16Máy khoan Matest
(Diamant 4-Alu)
tông tại công trường.
75-100-150 mm
max = 500 mm
Phòng Thí Nghiệm Kết cấu Xây Dựng - Đại Học Bách Khoa TPHCM
Structural Testing Laboratory - HCMC University of Technology
Trang 17Máy thử 100T
(Instron-2294SV)
Thiết bị kéo nén vạn năng
¾ Thí nghiệm đa chức năng: kéo
-nén - uốn - cắt mẫu VL có hình dạng khác nhau (khối, ống, tấm, thanh, đường hàn)
¾ Thép tròn φ = 12-70 mm
¾ Thép bản 0-65 x 55 mm
¾ Lực kéo max 100 T
¾ Tốc độ max 100 mm/phút
¾ Software Partner có sẳn các tiêu
chuẩn ASTM, BS,… có thể xuất đồ thị dạng Bitmap
Phòng Thí Nghiệm Kết cấu Xây Dựng - Đại Học Bách Khoa TPHCM
Structural Testing Laboratory - HCMC University of Technology
Trang 18Khung gia tải 20T (Magnus-HiTech)
Khung gia tải tĩnh
kết cấu 1 phương có
kích thước max = 4 m.
dễ tháo lắp, di chuyển.
di động trên khung có khả năng tác dụng lực từ trên xuống hay từ dưới lên.
Phòng Thí Nghiệm Kết cấu Xây Dựng - Đại Học Bách Khoa TPHCM
Structural Testing Laboratory - HCMC University of Technology
Trang 19Thiết bị ghi tín hiệu P3500
+ Bộ chuyển kênh SB10
Thiết bị đo biến dạng
nghiệm phân tích ứng suất của kết cấu bê tông, thép, …
trị đo biến dạng (ε).
Wheatstone 1, 2, 4 cảm biến điện trở.
trí đồng thời.
Phòng Thí Nghiệm Kết cấu Xây Dựng - Đại Học Bách Khoa TPHCM
Structural Testing Laboratory - HCMC University of Technology
Trang 20Dial indicator
Đồng hồ đo chuyển vị bé
nghiệm đo chuyển
vị, độ võng nhỏ của kết cấu
= 30, 50, 100 mm
đo ± 0.01 mm
Phòng Thí Nghiệm Kết cấu Xây Dựng - Đại Học Bách Khoa TPHCM
Structural Testing Laboratory - HCMC University of Technology
Trang 21Ví dụ 1: TN không phá hoại
Chương II-2
Trang 22Ví dụ 2: TN tải trọng tĩnh
=> kiểu phá họai dầm BTCT
Gối đỡ
Kích thủy lực DầmTN
Phá họai dẻo - thiếu thép
(under reinforced) Phá họai dòn - thừa thép(over reinforced)
Trang 23Phương pháp p phá hoại mẫu
Các qui phạm áp dụng:
Qui phạm VN: nén bê tông: TCVN 3118-93, kéo thép: TCVN 197-85
Qui phạm Mỹ: nén bê tông: ASTM C39, kéo thép: ASTM E8
Biểu đồ (σ−ε) = F (phương pháp TN, kỹ thuật đo, xử lý số liệu)
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp biểu đồ (σ−ε) :
Tốc độ gia tải ( ≅ 100 kG/cm2/s): v ↑ ⇒ σy↑ + E ≅ const
Nhiệt độ môi trường: T ↑ ⇒ σy↓ + E ↓
Trạng thái ứng suất: (σ−ε)2-trục ≠ (σ−ε)3-trục
Chương II-4
0 1 2 3 4 5
Trang 24Ảnh hưởng của tốc độ gia tải trên biểu đồ (σ−ε) của bê tông
Chương II-4B
Trang 25Phương pháp không phá hoại
(Non destructive testing - NDT)
Ưu điểm:
Đánh giá chất lượng ngay trên kết cấu thực tế
Trong quá trình TN, vật liệu không bị hư hỏng
Phát hiện được khuyết tật nằm sâu trong VL và kết cấu công trình
Khuyết điểm:
Chỉ xác định gián tiếp cường độ VL (phải xây dựng biểu đồ chuyển đổi chuẩn giữa đại lượng đo và cường độ VL thực).
Nhiệm vụ của NDT:
Đánh giá độ đồng nhất: đo độ cứng H bằng súng bắn bê tông, đo độ đặc chắc bằng siêu âm, tia X, tia gamma … tại nhiều vị trí khác nhau
rồi so sánh
Phát hiện khuyết tật: phát hiện lỗ rỗng, bọt khí, vết nứt,… bằng máy siêuâm, tia X, tia gamma …
Khảo sát đặc trưng cơ lý VLXD:
Thí nghiệm phá họai mẫu
+ => Tin cậy & chính xác cao.
Phương pháp NDT
Chương II-5
Trang 26Phương pháp không phá hoại
⇒ biểu đồ chuyển đổi chuẩn
Nguyên lý so sánh chuẩn: từ số
liệu đo của NDT ( độ cứng, tốc độtruyền sóng …) đưa vào biểu đồchuyển đổi chuẩn => R thực của
VL
Xây dựng biểu đồ chuẩn:
R thực = f (x NDT ) tốn nhiều côngsức
Ví dụ biểu đồ chuẩn súng BT:
đo siêu âm
Biểu đồ chuẩn phối hợp súngSchmidt-N và đo siêu âm đểxác định cường độ bê tông
(Báo cáo CUR69- TNO-Hàlan)
Trang 27Khảo sát thực nghiệm bê tông:
TN phá họai & đo độ cứng
1 TN phá họai mẫu:
Mẫu TN nén bê tông (dưỡng hộ theo TCVN 3105-93)
- TCVN 3118-93: lập phương 15x15x15 cm
- ASTM C39: lăng trụ H = 30 cm, D = 15 cm
Cường độ chịu nén mẫu bê tông:
R mẫu = P ph /F (kG/cm2)
Tốc độ gia tải: 2-3 kG/cm2/s R lậpphương = (1.20-1.25) R lăngtrụ
2 TN độ cứng bằng súng thử bê tông:
Lọai N (phổ biến nhất) : năng lượng 0.225 kGm (cho nhà và cầu).
Lọai L : năng lượng 0.075 kGm (cho VL gạch đá nhân tạo).
Lọai M : năng lượng 3 kGm (BT khối lớn, đường băng máy bay).
Lọai P : năng lượng 0.09 kGm (VL độ cứng nhỏ, R = 0.5-2.5 kG/cm2)
Chương II-7
Trang 28Qui đổi cường độ chịu nén bê tông
Loại mẫu Kích thước (mm) Hệ số tính ổi a = R
Lập phương
Chương II-7B
Trang 29Xác định cường độ tiêu chuẩn và cường độ tính toán VLXD
với Sp = 1.64 (khi n < 15)
Hệ số biến động:
( 1 S v ) R
15.01
n
RR
R
1v
n 1 i
2 tb i
tb
(bê tông) (thép)
tc
k
m
R = + Bê tông chịu nén khi uốn : k = 1.3 ; m = 1
+ Thép chịu kéo : k = 1.1 ; m = 1
Trang 30Đo độ cứng bê tông bằng súng thử Schmidt (20TCN 85-03)
Chọn vị trí vùng đo :
Không chọn vị trí nứt nẻ, rỗ tổ ong, nên chọn góc đo ⊥ bề mặt CK
Đo cẩn thận với CK mỏng < 10 cm, cột cạnh < 15 cm
Đo rải đều theo chiều cao của CK có cường độ thấp hoặc dùng súng
năng lượng va chạm nhỏ
Chuẩn bị vùng đo trên cấu kiện :
Bóc bỏ lớp phủ mặt ngòai của CK và dùng đá mài làm phẳng mặt
Dùng máy mài cầm tay bóc 5-10 mm bên ngòai khi thử CK bêtông cũ
Lau khô và làm sạch bụi trên vùng đo (≈ 400 cm2) trước khi thử
Đo độ cứng bê tông :
Mỗi vùng đo nên có hai mặt đo, mỗi mặt đo cần khoảng 8 điểm thử
3 trị số min của 16 điểm thử)
Dùng biểu đồ chuẩn hoặc tra bảng để tìm cường độ chịu nén của BT
Chương II-8
1010
Trang 31Khảo sát thực nghiệm bê tông:
Phương pháp siêu âm
Chương II-9
Máy đo siêu âm thường có tần số 25-200 kHz, với tham
số đo là tốc độ truyền sóng, được dùng để: xác định độđồng nhất của BT, xác định cường độ và module đànhồi, phát hiện khuyết tật trong KC, …
Chọn đầu đo (transducers):
Khoảng đo < 30 cm, chọn loại > 100 kHz
Khoảng đo = 30-200 cm, chọn loại 60-100 kHz
Khoảng đo = 200-500 cm, chọn loại 25 kHz
Đo xuyên: phổ biến, độ chính xác cao
Đo bán xuyên: ít dùng
Đo mặt: khi công trình chỉ có 1 mặt tự do
Kết quả đo:
Đo khoảng cách truyền âm L (m) bằng thước
Đo thời gian truyền âm t (μs) bằng máy
Tính vận tốc truyền âm v (m/s) = 106 (L/t)
Tra biểu đồ chuẩn R = f(v) tìm cường độ BT
Phương pháp đo: a)- đo xuyên, b)- đo bán xuyên, c)- đo mặt
a)-
b)-
Trang 32c)-Bố trí điểm đo siêu âm trên kết cấu bê tông
Chương II-10
Kết cấu kiểu cột, thanh dàn: điểm đo bố
trí dọc theo hình dạng tiết diện ngang, nếuchiều dài L < 8m thì đo tại 3 m/c A, B, C
Kết cấu thanh chịu uốn: điểm đo tập trung
vào m/c giữa nhịp (B) hoặc có momen lớn
Kết cấu chịu uốn có h/L lớn và b hẹp :
ngoài các vị trí nêu ở trên, cần đo thêmtrên các vùng có ưs trượt lớn (đầu dầm)
Kết cấu chịu uốn nhiều nhịp : cần đo ít
nhất 3 m/c có momen lớn (A, B, C,…)
Kết cấu có bề mặt rộng : điểm đo bố trí
theo lưới ô vuông 1-2 m (mái vỏ mỏng, bểchứa, tường chắn, …)
Siêu âm trên tổng thể công trình :
phân bố đo rải rác trong khảo sát sơ bộ,
đo tập trung vùng nguy hiểm, nghi ngờ
1 2
3 4
Kết cấu tấm chịu uốn : pp
đo mặt theo cặp 1-4 và 2-3
+ + + + + + + + +
+ + + + + + + + +
Trang 33Chương II-11
Phát hiện khuyết tật bằng đo siêu âm trên kết cấu bê tông
Phát hiện bọt rỗng (đo xuyên): Chia bề mặt
KC thành lưới 30x30 cm, tìm điểm mắt lưới
điểm M có tmax Chia lưới 10x10 cm quanh M
tìm điểm N có tmax-max => bọt khí tại vùng N
≈ L td tm
r
L (mm) – khoảng đo
td (μs) – thời gian truyền âm lớn nhất
tm (μs) – thời gian truyền âm trung bình vùng không có khuyết tật.
5
h
tf tf1 tf2 (μs) – thời gian truyền âm qua vùng nứt.
tm (μs) – thời gian truyền âm qua vùng không nứt
có khoảng đo L.
2 1
2 2
2 2
2 1
4 5
.
0
f f
f f
f
t t
t
t L
Trang 34Chương II-12
Sóng siêu âm + súng bê tông
Phương pháp đo : Bố trí điểm đo siêu âm và bắn BT trên cùng vùng đo: đầu tiên
đo độ cứng, sau đó đo siêu âm Phương pháp tổng hợp chính xác hơn đo riêng rẽ
Tính kết quả đo :
- Tốc độ âm trung bình: (bỏ 2 trị max và min của 5 điểm đo)
- Độ cứng trung bình: (bỏ 3 trị max, 3 trị min của 16 điểm thử)
- Dùng biểu đồ chuẩn R = f(V, N) để tính cường độ BT hoặc kinh nghiệm (TQ) :
Trong đó: R (MPa) – cường độ mẩu lập phương cạnh 15 cm, độ chính xác tính đến 0.1 MPa
V (km/s) – tốc độ âm trung bình của vùng đo, độ chính xác tính đến 0.01 km/s
N – độ cứng trung bình của vùng đo, độ chính xác tính đến 0.1
β = 1.0 nếu đo siêu âm 2 mặt bên, β = 1.034 nếu đo siêu âm 2 mặt trên và dưới
( ) ( ) ( ) ( )1 72 1 57
95 1 23
1
008.0
0038
0
N V
R
N V
R
β
β
=
: với cốt liệu đá dăm
0
i i
0
i
i
N N
Trang 35Khảo sát chất lượng thép:
phá hoại mẫu vật liệu thử
Chương II-13
Mẫu TN kéo thép theo TCVN 197-85
Giới hạn chảy:
Thép dẽo σch = Pch/Fo (kG/cm2) Thép dòn σ0.2 = P0.2/Fo (kG/cm2)
Giới hạn bền:
σb = Pmax/Fo (kG/cm2)
Chiều dài khảo sát ban đầu:
Lo = 5.65 (Fo)0.5
Tốc độ gia tải: 30-300 kG/cm2/s
Số mẫu TN: ít nhất là 3 mẫu.
TN uốn thép, độ dai va đập,mỏi,…
Trang 36Khảo sát chất lượng KC thép: thử không phá hoại vật liệu
Chương II-14
Dùng để kiểm tra và phát hiện
khuyết tật trong kết cấu thép.
Nhóm 1: tia phóng xạ X, γ.
Nhóm 2: sóng âm thanh, siêu âm.
Nhóm 3: từ trường và điện từ.
kim loại bằng tia X (δh < 30 mm), hoặc tia γ ( δh > 30 mm).
mối hàn ống thép chiều dày 4-120
mm bằng siêu âm 1-6 MHz.
a)- Tìm khuyết tật bằng tia γ
b)- Tìm khuyết tật bằng siêu âm
Trang 37Khảo sát chất lượng BTCT: tìm kích thước, vị trí thép
Chương II-15
Khảo sát BTCT gồm 3 phần:
Khảo sát bê tông
Khảo sát thép
khảo sát kích thước, số lượng, vị trí thép
Khảo sát kích thước, vị trí thép bằng tia γ :
Đường kính thép:
Chiều dày bảo vệ:
Khảo sát kích thước, vị trí thép bằng cảm ứng
điện từ (Profometer)
' ' d
c c
c d
+
=
2 '
d F
c c
c
+
=
Trang 38 Khảo sát độ ăn mòn cốt thép
bằng cách đo điện thế tự nhiên (mV).
Chương II-16
+ Điện thế > - 200 mV: 90% không bị ăn mòn
+ Điện thế từ -200 đến -350 mV : ăn mòn không rõ rệt
+ Điện thế < -350 mV: trên 90%
bị ăn mòn
+ Điện thế > - 300 mV: không bị ăn mòn
+ Điện thế cục bộ < -300 mV : ăn mòn cục bộ
+ Điện thế < -300 mV: ăn mòn toàn bộ
CuSO4Fe
Trang 39GV: Hồ Hữu ChỉnhEmail: hohuuchinh@hcmut.edu.vn
Trang 41Yêu cầu và nhiệm vụ của
Yêu cầu của thiết bị đo:
Phải gọn nhẹ để không gây thêm tải cho kết cấu
Dễ gá lắp và nhanh chóng tháo gỡ, đảm bảo ổn định và an toàn trong khi TN
Có độ nhạy cao và độ chính xác cần thiết (0.01 mm-10μm)
Có thang đo rộng mà độ chính xác của số đọc không bị ảnh hưởng
Ít nhạy cảm với môi trường ngoài (NĐ, tiếng ồn, nhiểu từ )
Giá trị đo cần hiển thị trực tiếp trên TB đo, không cần chuyển đổi
Nhiệm vụ của thiết bị đo:
Đo lực và áp suất: lực kế lò xo, lực kế cảm biến (load cell), pressure cell …
Đo chuyển vị thẳng: thước cặp, đồng hồ đo độ võng, extensometer,…
Đo độ giãn dài, biến dạng tương đối (ε): tensometer cơ học, quang học, cảmbiến điện trở (strain gage),…
Đo xoay, biến dạng góc của các phần tử trong kết cấu: võng kế, con lắc, …
Đo trượt, biến dạng trượt của các phần tử, các liên kết trong kết cấu.
Chương III-1
Trang 42Các phương pháp đo US-BDChương III-2
Khảo sát liên tục :
Quang đàn hồi, sơn phủ dòn, vân giao thoa,…
Thường dùng khi khảo sát trên đối tượng mô hình hoá.
Cho biết ngay qui luật phân bố σ−ε trên cả vùng khảo sát
Chỉ xác định gián tiếp các giá trị thực bằng biến đổi trung gian, chuyển đổi
mô hình hoá, so sánh với gía trị chuẩn
Khảo sát rời rạc :
Các thiết bị đo cấu tạo theo nguyên lý cơ học, điện học, quang học,…
Cho biết ngay giá trị ε thực tại từng điểm riêng lẻ trên đối tượng
Cần số lượng điểm đo nhiều để khảo sát qui luật phân bố toàn vùng.
Nguyên tắc lựa chọn phương pháp đo :
Hình thái các yếu tố tải trọng bên ngoài
Cấu tạo và tính chất của vật liệu trong đối tượng
Đặc điểm trạng thái σ−ε của đối tượng
Các yếu tố ảnh hưởng của môi trường chung quanh