1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI HẢI PHÒNG

106 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 833,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo khoản 7 điều 4 - Luật Đấu thầu: Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI



TẠ NGỌC DUY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG

NÔNG NGHIỆP TẠI HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS TỪ SỸ SÙA

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này cho tôi bày tỏ lời cảm cơn sâu sắc đến:

Tập thể các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo sau đại học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư, Tiến sỹ Từ Sỹ Sùa đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn tập thể, cơ quan, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Quá trình thực hiện luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để

đề tài hoàn thiện hơn./

TÁC GIẢ

Tạ Ngọc Duy

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư 3

1.1.1 Khái niệm đầu tư 3

1.1.2 Dự án đầu tư 4

1.1.2.1 Khái niệm 4

1.1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư 5

1.1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư 6

1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư 6

1.1.2.5 Vòng đời của dự án đầu tư 7

1.2 Quản lý dự án đầu tư 9

1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án 9

1.2.2 Mục đích của quản lý dự án 10

1.2.3 Quá trình quản lý dự án 11

1.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 12

1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư 15

1.2.3.3.Giai đoạn kết thúc đầu tư 23

1.3 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư 27

1.3.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, điều hành dự án 27

Trang 4

1.3.2 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý, điều hành dự án 28

1.4 Một số đặc trưng cơ bản của các dự án sử dụng nguồn NSNN 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU-THỦY LỢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 33 2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng 33

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 33

2.2.2 Cơ sở hạ tầng của Thành phố 34

2.2.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian qua 36

2.2 Tình hình ĐTXD lĩnh vực đê điều - thủy lợi từ nguồn vốn NSNN tại Hải Phòng giai đoạn 2009 – 2012 37

2.2.1 Kết quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN 37

2.2.2 Đặc điểm dự án xây dựng công trình đê điều thủy lợi 38

2.2.3 Phân cấp quản lý dự án các công trình xây dựng đê điều thủy lợi sử dụng nguồn vốn NSNN 40

2.2.3.1 Nguồn vốn đầu tư các công trình đê điều thủy lợi 40

2.2.3.2 Phân cấp quyết định đầu tư và quản lý dự án các công trình xây dựng 40 2.2.3.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều – thủy lợi từ NSNN 42

2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư từ NSNN giai đoạn 2006-2010 44

2.3.1 Phân tích kết quả thực hiện các dự án đầu tư 44

2.3.2.1 Phân tích việc thực hiện tiến độ các dự án đầu tư 48

2.3.2.2 Phân tích đáp ứng về chất lượng công trình 55

2.3.2.3 Phân tích tình hình thực hiện dự án theo chi phí 62

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU-THỦY LỢI SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 71

Trang 5

3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng giai đoạn

2011-2020 tầm nhìn đến năm 2030 71

3.1.1 Định hướng phát triển 71

3.1.2 Các chương trình, dự án đầu tư xây dựng công trình đê diều thủy lợi trong thời gian tới của thành phố 72

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư 73

3.2.1 Hoàn thiện và nâng cao năng lực Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án 74

3.2.1.1 Sự cần thiết thực hiện giải pháp 74

3.2.1.2 Nội dung giải pháp và tổ chức thực hiện 75

3.2.2 Đổi mới và hoàn thiện cơ chế phân cấp, quản lý trong công tác đầu tư XDCB 76

3.2.2.1 Sự cần thiết thực hiện giải pháp 76

3.2.2.2 Nội dung giải pháp và tổ chức thực hiện 76

3.2.3 Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 78

3.2.3.1 Giải pháp trong công tác khảo sát 78

3.2.3.2 Giải pháp trong công tác lập dự án đầu tư 80

3.2.4 Hoàn thiện quy trình quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn thực hiện đầu tư 83

3.2.4.1 Giải pháp trong công tác lựa chọn nhà thầu 83

3.2.4.2 Giải pháp trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 84

3.2.4.3 Giải pháp trong công tác giám sát thi công 86

3.2.5 Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn kết thúc đầu tư 87

3.2.5.1 Giải pháp trong công tác nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công 87

3.2.5.2 Giải pháp trong công tác thanh quyết toán 88

3.2.5.3 Một số giải pháp khác 91

3.3 Một số kiến nghị 93

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư 8

Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý dự án 11

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho lĩnh vực đê điều – thủy lợi tại Hải Phòng từ 2009 - 2012 38 Bảng 2.2 Kết quả các dự án, công trình đê điều, thủy lợi do thành phố quản lý từ

2009 đến 2012 45 Bảng 2.3: Đánh giá đáp ứng về tiến độ, chất lượng, chi phí 47 Bảng 2.4: Kết quả thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư 68

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DAĐT Dự án đầu tư QLDA Quản lý dự án GPMB Giải phóng mặt bằng TMĐT Tổng mức đầu tư CTXD Công trình xây dựng NSNN Ngân sách nhà nước ĐTXD Đầu tư xây dựng XDCB Xây dựng cơ bản QLCL Quản lý chất lượng UBND Ủy ban nhân dân QLNN Quản lý nhà nước

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng châu thổ sông Hồng, Hải Phòng được xác định là một cực tăng trưởng của vùng kinh tế động lực phía Bắc (bao gồm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh); là Trung tâm kinh tế - khoa học - kĩ thuật tổng hợp của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong những trung tâm phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước (Quyết định 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ)

Để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững thì hệ thống đê điều và thủy lợi là một trong những công trình hạ tầng được ưu tiên đầu tư Hàng năm ngân sách Nhà nước đầu tư một lượng vốn đáng kể cho các dự án xây dựng các công trình thuộc hệ thống đê điều, thủy lợi Các dự án xây dựng lĩnh vực đê điều, thủy lợi thuộc nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng thời gian qua đã hoàn thành và từng bước phát huy hiệu quả, bảo đảm phát triển bền vững, quốc phòng, an ninh, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Tuy nhiên, tổng vốn ngân sách dành cho đầu tư xây dựng hệ thống đê điều và thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng còn chưa cao, để sử dụng nguồn vốn đầu tư này đạt hiệu quả cao thì vấn đề nâng cao công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng luôn được lãnh đạo thành phố và các ngành, các cấp đặc biệt quan tâm Vì vậy, tôi chọn vấn đề : “ Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong nông nghiệp tại Hải Phòng ” làm đề tài luận văn Thạc sĩ ngành Quản trị

kinh doanh

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số cơ sở lý luận cơ bản về công tác quản lý đầu tư XDCT sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong nền kinh tế quốc dân Vận dụng những cơ sở đó để phân tích thực trạng QLDA đầu tư xây dựng công trình đê điều – thủy lợi sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước và đề xuất một số giải pháp

Trang 9

nhằm nâng cao công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình đê điều – thủy lợi sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, hoàn thiện quy trình các chính sách quản lý ĐTXD nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí vốn ngân sách nhà nước trong giai

đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều – thủy lợi sử dụng vốn ngân sách nhà nước Phương hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng và các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều – thủy lợi

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vào tình hình công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình đê điều – thủy lợi sử dụngvốn ngân sách Nhà nước tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2009 - 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng lý luận kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, đồng thời tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài Phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều – thủy lợi thuộc nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều – thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tổng quan về dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là một phạm trùđặc biệt trong nền kinh tế đất nước Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quá trình bỏ vốn, bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang bản chất kinh tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi

nhuận

Đồng thời, có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật

Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, theo tiêu thức quan hệ hoạt động

quản lý của Chủ đầu tư, có hai loại: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia

quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt

động đầu tư

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của

Trang 11

các tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm

lực mới cho nền kinh tế xã hội

Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung Đó

là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ công tác tiến hành khảo sát và quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện, việc tạo ra cơ sở vật chất, nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân

Như vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc chủ thể kinh tế bỏ vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng

cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội

Đầu tư xây dựng cơ bản có tác động rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo hoạt động sản xuất và đời sống xã hội không ngừng phát triển Thực tế lịch sử

đã cho thấy bất cứ một phương thức sản xuất xã hội nào cũng đều phải có sơ sở vật chất - kỹ thuật tương ứng Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án

1.1.2 Dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm

Nếu xét về mặt hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Nếu xét về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

Nếu xét trên góc độ quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài

Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định

Trang 12

Theo khoản 7 điều 4 - Luật Đấu thầu: Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định, hay nói cách khác dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới

1.1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư

- Đối với Chủ đầu tư:

DAĐT là một căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định có nên tiến hành đầu tư dự án hay không

DAĐT là công cụ để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu

- Đối với nhà tài trợ (các ngân hàng thương mại):

DAĐT là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả thi của dự

án, từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không và nếu tài trợ thì tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ

- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:

DAĐT là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy phép đầu tư

Trang 13

Là căn cứ pháp lý để toà án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này

- Dự án đầu tư khi được triển khai xây dựng sẽ đem lại những kết quả kinh tế

- xã hội to lớn:

+ Kết quả trực tiếp: công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tạo điều kiện giao thông thuận lợi, phát triển kinh tế, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư khác khiến bộ mặt kinh tế quanh khu vực có công trình thay đổi

+ Kết quả gián tiếp: tạo công ăn việc làm, nhiều ngành nghề mới phát sinh trong khu vực có công trình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị

1.1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư

Dự án có mục đích, kết quả xác định Điều này có thể hiện tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một con đường, một dây chuyền sản xuất….Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án

Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là một

sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán

Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, đối tượng hưởng lợi từ dự án, đơn vị tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau

Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư thường có độ rủi ro cao

1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư

Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về

Trang 14

quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua

chủ trương và cho phép đầu tư ; các dự án còn lại được phân thành 3 Nhóm A, Nhóm B, Nhóm C

Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Các dự án sử dụng vốn nhân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

1.1.2.5 Vòng đời của dự án đầu tư

Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên dự án có một vòng đời Vòng đời của dự án (Project life cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự án Thông thường, các dự án đều có vòng đời bốn giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn hình thành dự án (Chủ trương lập dự án); giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án); giai đoạn thực hiện & quản lý; giai đoạn kết thúc

Tiến trình công việc chính: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ

sở thực hiện dự án

Trang 15

Có thể minh họa sơ đồ chu kỳ của dự án đầu tư như sau:

1

2

4

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư

Có thể thấy trong các giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề

và quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đúng đắn Nội dung chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị đầu tư là việc xây dựng dự

án đầu tư Trong đó vấn đề chất lượng, tính chính xác của các kết quả nghiên cứu tính toán dự án là quan trọng nhất

Đến giai đoạn thực hiện đầu tư thì vần đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn

vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến khả năng về vốn, thời

cơ cạnh tranh của sản phẩm Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng thì việc tổ chức quản lý và phát huy tác dụng các kết quả của dự án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tồn tại của dự án

Vòng đời

Dự án

Hình thành

Phát triển

3

Trang 16

1.2 Quản lý dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án

Quản lý dự án (Project Management – PM) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói cách khác quản lý dự án là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án hay quản lý dự án là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thực hiện được mục tiêu

đề ra

QLDA đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp, nó mang tính duy nhất không có sự lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người cũng khác nhau…thậm chí, trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định

QLDA là một yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án đầu tư dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn

Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:

- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án

- Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của

dự án

- Mục đích của QLDA là để thể hiện được mục tiêu dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không

Trang 17

phải mục đích mà là cách thực hiện mục đích

- Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản

lý dự án là quản lý sáng tạo

1.2.2 Mục đích của quản lý dự án

Quản lý dự án đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập thể, yêu cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn, dưới đây trình bày một số mục đích

chủ yếu như sau:

- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm

quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các

thành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không triển khai được dự án Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết

những bất đồng

- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

Đối với những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vai trò của

QLDA lại càng thể hiện một cách rõ rệt vì:

- Dự án đầu tư là những dự án có tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn lớn,

máy móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài

- Dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi nó được

xây dựng khi hoàn thành

- Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý có nhiều lỏng lẻo và tồn

tại nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ

Trang 18

1.2.3 Quá trình quản lý dự án

Công tác quản lý dự án là một quá trình bao gồm nhiều công việc Chủ đầu

tư hoặc Ban quản lý dự án trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực hiện Dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng khai thác có hiệu quả Để làm được điều này, cơ quan được giao nhiệm vụ QLDA phải làm tốt các công việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch (hoặc căn cứ quy hoạch

đã được phê duyệt); lập Báo cáo đầu tư (dự án quan trọng Quốc gia), lập Dự án đầu tư; các bước khảo sát thiết kế; tổ chức đấu thầu; chỉ định thầu; các thủ tục cần thiết

để đủ điều kiện khởi công xây dựng công trình; quản lý chất lượng công trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào khai thác sử dụng Đối với mỗi Dự án có quy

mô, tính chất khác nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau, có sự phối hợp với các cơ quan ban ngành khác nhau

Quá trình QLDA đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu tư, Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào quản lý

khai thác sử dụng

Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý dự án

Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng chi phối, cho nên hoạt động đầu tư xây dựng đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bước theo từng giai đoạn của dự án Vi phạm trình tự đầu tư và xây dựng sẽ gây ra lãng phí, thất thoát và tạo sơ hở cho tham

Chủ trương, ý tưởng đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đầu tư

Kết thúc đầu tư

Xác định Chủ đầu tư

Dự án được phê duyệt

Dự án được nghiệm thu

Trang 19

nhũng trong hoạt động đầu tư và xây dựng Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư được thực hiện theo các bước trong từng giai đoạn như sau:

1.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ đầu tư theo các nội dung sau:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, sự phù hợp về quy hoạch

- Xác định chủ đầu tư

- Nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung cấp thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

- Xin chủ trương đầu tư

- Thông báo cho phép lập dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi)

- Trình duyệt đề cương – dự toán chi phí khảo sát lập dự án đầu tư

- Lựa chọn đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Trình duyệt dự án đầu tư

Giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng, nó đề ra phương hướng đầu tư đúng đắn, hợp lý của dự án Thành bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đầu tư đúng đắn Do đó công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm: Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư; sự phù hợp về quy hoạch; dự kiến quy mô dự án, tổng mức đầu tư;

cơ cấu nguồn vốn đầu tư; khả năng huy động vốn đầu tư đảm bảo thực hiện dự án

Một dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứng được các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, hiệu qủa tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội do dự án đem lại

Dự án phải phù hợp quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát

Trang 20

triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan

Căn cứ quy hoạch, Nhà nước quản lý vĩ mô, điều tiết, phân bố, định hướng

sự phát triển các vùng, các nghành cho phù hợp, tránh sự chồng chéo, đầu tư dàn trải và không có hiệu quả Do đó Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch xây dựng dài hạn Tính thống nhất của quy hoạch xây dựng với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành Ngoài ra còn phải thể hiện được tính khả thi của quy hoạch và biện pháp quản lý quy hoạch xây dựng

Dự án phải đạt được yêu cầu về mặt kỹ thuật

Lập Báo cáo đầu tư : Quy định tại Điều 5 Nghị định số 21/2009/NĐ-CP Đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư

Dự án phải đạt được hiệu quả tài chính:

Có thể tính toán các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư như sau:

a Chỉ tiêu NPV (giá trị hiện tại thuần) NPV là mức lợi nhuận mà cả vòng đời

C B NPV

) (

Trong đó:

Bi: Tổng thu nhập của dự án năm thứ i

Ci: Tổng chi phí của dự án năm thứ i

r: Tỷ lệ chiết khấu được chọn

Dự án được chấp nhận khi NPV0, khi đó tổng các khoản thu của dự án 

tổng các khoản chi phí sau khi đã đưa về mặt bằng hiện tại

b Chỉ tiêu IRR (tỷ suất hoàn vốn nội bộ): Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi

suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án

Trang 21

về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại thì tại đó tổng thu bằng tổng chi

0 ) IRR 1

(

) (

Trường hợp ngược lại, dự án đầu tư không có hiệu quả

c Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)

Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T) là số thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt động để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu Thời gian thu hồi vốn đầu tư tính theo tình hình hoạt động từng năm theo công thức:

iPV D)(W 

Lvo

Ti

Trong đó:

Ti: Thời gian thu hồi vốn

Chỉ tiêu này (Ti) cho biết thời gian thu hồi vốn nếu chỉ dựa vào khoản thu hồi lợi nhuận thuần và khấu hao của năm i

d Chỉ tiêu số lao động có việc làm: Do thực hiện đầu tư và số lao động có

việc làm tính trên một đơn vị vốn đầu tư

Số lao động có việc làm bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp và việc làm gián tiếp Hệ số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư được tính bằng công thức:

VT

T T

Dự án đạt được hiệu quả về kinh tế - xã hội:

Việc lập và thẩm định dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi phân tích được

Trang 22

chính xác hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư, thông qua một số tiêu chuẩn

đánh giá được thể hiện như sau:

- Gia tăng số lao động có việc làm

- Tăng thu ngân sách

- Phát triển các ngành công nghệ chủ đạo có tác dụng gây phản ứng dây chuyền thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác

- Phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương thu nhập thấp

Để thực hiện tốt giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội, cần chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng sau đây:

- Nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ quản lý dự án phải có đủ trình độ và năng lực chuyên môn để hiểu biết, cũng như thẩm định được các nội dung của một

số dự án đầu tư

- Lựa chọn Tư vấn: Phải có những đơn vị Tư vấn chuyên nghiệp có đủ về trình độ, đủ tầm nhìn cũng như kinh nghiệm để giúp chủ đầu tư lập dự án đầu tư có

đủ các thông tin cần thiết để chủ đầu tư xem xét có quyết định đầu tư hay không

- Trong quá trình lập dự án đầu tư nhất thiết phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu chính xác

1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Căn cứ các nội dung của dự án đầu tư được duyệt, Chủ đầu tư tổ chức các công việc tiếp theo để triển khai xây dựng công trình, hoàn thành đúng tiến độ, đưa công trình vào khai thác sử dụng, phục vụ mục tiêu đầu tư đã đề ra

Giai đoạn thực hiện đầu tư, gồm các công việc sau:

a Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình:

Các bước thiết kế xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình

có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình có tổng mức đầu tư (TMĐT) < 15

Trang 23

tỷ đồng

- Thiết kế hai bước gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án có TMĐT > 15 tỷ đồng Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công;

- Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự

án Tuỳ theo mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt

Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình

b Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình:

Thẩm định, phê duyệt: Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế

kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán của hạng mục, tổng dự toán công trình trước khi đưa ra thi công

- Nội dung thẩm định thiết kế: Sự phù hợp với các bước thiết kế trước được phê duyệt; sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; đánh giá mức độ an toàn của công trình; sự hợp lý việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ; bảo

vệ môi trường; phòng chống cháy, nổ

- Nội dung thẩm định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình: Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá của địa phương; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định Xác định giá dự toán, tổng dự toán XDCT

Trang 24

- Trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt

c Lựa chọn Nhà thầu:

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này trên cơ

sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

- Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đầu thầu không hạn chế số lượng Nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu

- Đầu thầu hạn chế: được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

+ Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

+ Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu

có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác

- Chỉ định thầu: Là hình thức chọn trực tiếp Nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng Hình thức này chỉ áp dụng trong các trường hợp sau đây:

+ Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 3 tỷ đồng; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 2 tỷ đồng, gói thầu xây lắp hoặc tổng thầu xây dựng có giá trị gói thầu không quá 5 tỷ đồng

+ Gói thầu mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng để duy trì hoạt động thường xuyên

Trang 25

+ Gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia cần chỉ định thầu để đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật về bảo mật;

+ Gói thầu cần kiểm tra ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến sức khỏe, tài sản và tính mạng của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề

- Mua sắm trực tiếp: Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương tự được ký trước đó không quá sáu tháng

Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự

án hoặc thuộc dự án khác

- Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa: được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:

Gói thầu có giá gói thầu dưới hai tỷ đồng;

Nội dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng

Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau

- Tự thực hiện: Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án

do mình quản lý và sử dụng

Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính

- Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt:

Trang 26

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều từ Điều 18 đến Điều 23 của Luật này thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh

và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

d Giải phóng mặt bằng xây dựng công trình:

Việc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng phải bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Đối với nhà ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiện chỗ ở bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ, hỗ trợ tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho người phải

di chuyển, trừ trường hợp có thoả thuận khác giữa các bên liên quan

Trình tự công tác này được thực hiện như sau:

- Đối với dự án đầu tư có mục đích kinh doanh thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình chủ trì phối hợp với

Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức giải phóng mặt bằng; đối với dự án đầu

tư xây dựng công trình không có mục đích kinh doanh, phục vụ cho cộng đồng thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì phối hợp với chủ đầu tư xây dựng công trình tổ chức giải phóng mặt bằng;

- Kinh phí giải phóng mặt bằng được lấy trực tiếp từ dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng tiến độ thực hiện của

dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt

- Có đủ văn bản pháp lý liên quan: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định thu hồi đất, giao đất, các văn bản khác

- Lập và phê duyệt phương án đền bù trên cơ sở các Nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn kết hợp kết quả đo đạc khảo sát khối lượng phải đền bù

- Công bố phương án đền bù; thực hiện đền bù; giải quyết những khiếu nại thắc mắc Đối với các trường hợp chống đối, không thực hiện phải tổ chức cưỡng chế khi được cấp thẩm quyền phê duyệt phương án tổ chức cưỡng chế

Trang 27

e Quản lý thi công xây dựng công trình:

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý

an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ nhưng không được làm ảnh hướng đến tổng tiến độ của

dự án

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

Trong quá trình thi công phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Nhà thầu thi công, Chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Nhà thầu thi công xây dựng

có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an

Trang 28

toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra

Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư luôn kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản

lý về môi trường đó là biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động, bao gồm biện pháp chống bụi, chống ồn xử lý phế thải và thu gọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định

g Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là quản lý chi phí) phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường

- Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước

- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành,

hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí

- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Một điểm nữa trong giai đoạn thực hiện đầu tư rất quan trọng đó là công tác triển khai thi công Ở đây vai trò của Ban QLDA hết sức quan trọng trong việc là đầu mối giải quyết tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong việc bàn giao mặt bằng thi công, duyệt biện pháp tổ chức thi công, đôn đốc Nhà thầu thi công, bố trí đủ các nguồn lực để tiến hành thi công công trình nhằm đảm bảo đúng tiến độ và đặc biệt

là chất lượng

Trang 29

Ngoài ra, còn phải giám sát chặt chẽ Nhà thầu trong việc sử dụng vật tư, vật liệu đưa ra công trình, giám sát kiểm định chất lượng vật tư, vật liệu, kết cấu chủ lực, kiểm định thử nghiệm thiết bị Chỉ có làm tốt công tác trên thì mới đảm bảo dự

án đầu tư đạt hiệu quả cao

Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư phải đáp ứng được những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí

Dự án phải đáp ứng được tiến độ như kế hoạch đã đề ra

Đây là vấn đề quan trọng hàng đầu, bởi lẽ kế hoạch thực hiện đã được phê duyệt trong nội dung dự án đầu tư và thời gian để thực hiện dự án đầu tư là một trong những yếu tố đầu vào để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, việc không đáp ứng được tiến độ sẽ làm phát sinh thêm nhiều chi phí có liên quan, nhiều rủi ro

có thể xảy ra không ngoại trừ trường hợp dự án đầu tư không kết thúc, không thể thực hiện được do tiến độ thi công kéo dài

Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng

Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng như đã được mô tả trong bản vẽ thiết kế Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc thực hiện đầu tư, nếu không đảm bảo chất lượng của dự án thì không thể có được “sản phẩm dự án” có chất lượng Có nghĩa là dự án sẽ không thể phát huy được hết hiệu quả như đã đề cập trong dự án đầu tư; không đảm bảo chất lượng sẽ dẫn đến sự lãng phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí để sửa chữa cải tạo cũng như

dự án sẽ không thể đi vào vận hành và khai thác sử dụng được Điều này dẫn đến dự

án đầu tư bị phá sản, lãng phí các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như xã hội

Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chi phí

Các chi phí vượt dự toán chi phí ban đầu xuất phát từ những nguyên nhân do công tác khảo sát, thiết kế không đạt yêu cầu, do công tác định giá không chính xác làm tăng thêm các chi phí mà không tăng quy mô đầu tư Có thể sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của dự án đầu tư Khi lập và phân tích hiệu quả tài chính thì tất cả các khoản chi phí đã được đề cập tới trong tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư là cơ sở quan trọng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án Các chi phí

Trang 30

phát sinh vượt tổng mức đầu tư có thể sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của dự án, trong nhiều trường hợp thì làm cho dự án đầu tư không có hiệu quả

Để thực hiện tốt giai đoạn thực hiện đầu tư, đáp ứng được yêu cầu về tiến

độ, chất lượng, chi phí và công tác kiểm tra đánh giá, cần phải chú ý đến các nhân

tố ảnh hưởng sau đây:

- Nhân tố con người: Cán bộ theo dõi công tác đền bù GPMB, giám sát thi công phải là người có chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm rất cao, có đạo đức công vụ, ý thức kỷ luật tốt

- Lựa chọn Nhà thầu: Việc lựa chọn Nhà thầu có ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành dự án, nếu Nhà thầu có đủ điều kiện về năng lực, kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực chuyên môn sẽ đảm bảo việc thi công cũng như cung cấp vật tư thiết bị được diễn ra như đúng kế hoạch

- Tiến độ: Quản lý chặt chẽ tiến độ thi công và năng lực của các Nhà thầu, kiểm tra đôn đốc thường xuyên tiến độ dự án

1.2.3.3.Giai đoạn kết thúc đầu tư

Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai khác sử dụng, gồm những việc như sau:

Nghiệm thu, bàn giao công trình

Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu Đối với những công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công xây dựng phải nghiệm thu lại Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu

Công tác nghiệm thu cần phải được tiến hành một cách hết sức kỹ lưỡng Thực chất nghiệm thu là nhằm so sánh những cái đã thực hiện thực tế so với hồ sơ thiết kế công trình đã được phê duyệt So sánh những vật tư thiết bị đưa vào đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng so với thiết kế hay không Việc nghiệm thu,

Trang 31

bàn giao chỉ ra được những mặt còn chưa hợp lý, chưa đúng yêu cầu để có biện pháp khắc phục

Trách nhiệm của các bên như chủ đầu tư, nhà thầu trong việc nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào sử dụng:

- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình:

+ Có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện hư hỏng để yêu cầu Nhà thầu thi công, Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng sửa chữa, thay thế

+ Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị xây dựng

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghịêm thu công trình xây dựng kịp thời sau đó có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu công trình xây dựng

Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đó xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thu dọn vệ sinh mặt bằng)

Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng cụ thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần việc, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác tạo nguồn vốn thúc đẩy việc hoàn thành toàn bộ

dự án

Khi bàn giao toàn bộ công trình, phải bàn giao cả hồ sơ hoàn thành công trình, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, chế độ duy tu bảo dưỡng công trình

Sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, các đơn vị

có liên quan phải lập hồ sơ quyết toán công trình trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt và giải ngân

Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình

Sau khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để

Trang 32

phục vụ thi công theo quy định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình

Hiệu lực hợp đồng xây dựng chỉ được cấm dứt hoàn toàn và thanh toán toàn

bộ khi hết thời hạn bảo hành công trình

Công trình xây dựng sau khi nghiệm thu bàn giao Chủ đầu tư phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bản tổng hợp nghiệm thu bàn giao công trình

Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình

Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế -

kỹ thuật đã được đề ra trong dự án

Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình

Thanh toán vốn đầu tư

Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký

Những dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nước ngoài hoặc gói thầu tổ chức đầu thầu quốc tế thì thực hiện theo Hiệp định đã ký của Chính phủ Việt Nam

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy định để bảo hành công trình

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư Trong quá trình

Trang 33

thanh toán, nếu phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ

Quyết toán dự án hoàn thành

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp lý là chi phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, đảm bảo đúngđịnh mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư sử dụng đơn vị chức năng thuộc thẩm quyền quản lý để trực tiếp thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc thẩm tra lại đối với các dự án thuộc diện phải kiểm toán, quyết toán vốn đầu tư trước khi phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

Bảo hành công trình

Thời gian bảo hành công trình tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào

sử dụng và được quy định như sau:

+ Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp 1; + Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại

Bảo trì công trình

Công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì để vận hành, khai thác sử dụng lâu dài Công việc bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo các cấp: Cấp duy tu bảo dưỡng; cấp sửa chữa nhỏ; cấp sửa chữa vừa; cấp sửa chữa lớn Nội dung, phương pháp bảo trì công trình xây dựng của các cấp bảo trì thực hiện theo quy định bảo trì

Trang 34

Một dự án coi là hiệu quả khi công tác nghiệm thu, xác nhận các công việc

đã hoàn thành phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng các quy trình, chính xác về quy cách, đủ về khối lượng

Để thực hiện tốt giai đoạn kết thúc đầu tư cần phải chú ý đến các nhân tố sau đây:

- Nhân tố con người: Cần có các cán bộ đủ năng lực, trình độ, làm việc khách quan, khoa học và chính xác

- Sử dụng các trang thiết bị hiện đại để kiểm nghiệm chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị, độ bền của công trình, sự đáp ứng về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các thiết bị

- Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa đơn vị thi công, giám sát, chủ đầu tư, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh toán để tiến hành công tác nghiệm thu bàn giao được tiến hành đúng tiến độ đã đặt ra

1.3 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư

Có 2 loại hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư và xây dựng Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau:

- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức Tư vấn QLDA đầu tư XDCT

- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp QLDA đầu tư XDCT

1.3.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, điều hành dự án

Việc thu được sản phẩm tốt, chất lượng cao đảm bảo kỹ mỹ thuật, phát huy hiệu quả giá cả hợp lý chính là bài toán đối với các Chủ đầu tư Để làm được điều này thì không thể phủ nhận được vai trò công tác quản lý dự án, do đó Chủ đầu tư cần cân nhắc việc lựa chọn hình thức quản lý dự án cho phù hợp

Chủ đầu tư trực tiếp QLDA là hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy cơ quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư với 2 mô hình sau:

- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để tổ chức quản lý, điều hành dự án, mô hình này được

Trang 35

áp dụng với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của Chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án

- Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban QLDA để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Với hình thức này thì phải đảm bảo nguyên tắc:

+ Ban QLDA do Chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban QLDA do Chủ đầu tư giao

+ Ban QLDA có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ đầu tư

để tổ chức quản lý thực hiện dự án

+ Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA gồm có Giám đốc, các phó giám đốc, và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu bộ máy phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm tối đa chi phí Các thành viên của Ban QLDA làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

+ Ban QLDA hoạt động theo quy chế do Chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao

+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban QLDA thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để đảm bảo dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt

1.3.2 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý, điều hành dự án

Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư

Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

Trang 36

1.4 Một số đặc trưng cơ bản của các dự án sử dụng nguồn NSNN

Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước và của hàng hóa, tiền tệ Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội thường quy định các khoản thu mang tính bắt buộc các đối tượng trong xã hội phải đóng góp để đảm bảo chi tiêu cho bộ máy nhà nước, quân đội, cảnh sát, giáo dục và chi phát triển kinh tế

Ở Việt Nam, NSNN được quy định trong Luật NSNN năm 2002 như sau: "NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước"

Dự án đầu tư sử dụng NSNN có các đặc điểm sau:

Một là, quy mô vốn đầu tư lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi NSNN

Nhất là ở nước ta, một nước đang phát triển và đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Trong những năm qua, chi NSNN cho đầu tư không ngừng tăng lên Tỷ trọng vốn đầu tư trong tổng chi ngân sách thường chiếm trên 40%, trong khi số vốn đầu tư từ NSNN và không ngừng tăng lên Vốn đầu tư XDCB từ NSNN thường xuyên chiếm tỷ trọng chủ yếu ( khoảng 92-95%) trong tổng chi đầu tư của NSNN ở nước ta

Hai là, có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư xây dựng

Nguồn vốn thuộc sở hữu Nhà nước, nhưng khi thực hiện đầu tư thì Nhà nước lại uỷ thác việc quản lý sử dụng nguồn vốn này cho các chủ đầu tư để triển khai kế hoạch của Nhà nước, tạo ra sự tách rời giữa quyền sở hữu và sử dụng vốn Với đặc điểm này, nếu cơ chế quản lý của Nhà nước không hoàn thiện thì có thể dẫn đến tình trạng các chủ đầu tư quản lý sử dụng vốn tìm cách chiếm đoạt vốn của Nhà nước khi có cơ hội

Ba là, chi ngân sách cho đầu tư XDCB được thực hiện qua nhiều cấp ngân

sách Theo cơ chế quản lý vốn đầu tư ở nước ta hiện nay, việc chi đầu tư XDCB được thực hiện qua nhiều cấp ngân sách như: chi từ nguồn ngân sách trung ương cho hoạt động đầu tư của các bộ, ngành, chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung

Trang 37

ương cho địa phương; chi từ ngân sách địa phương cho các dự án thuộc địa phương quản lý

Thực tế nêu trên dễ dẫn đến tình trạng xin - cho, kéo theo đó là việc phát sinh các tiêu cực, lãng phí do đầu tư không đúng nội dung hoặc đầu tư dàn trải

Bốn là, nguồn vốn đầu tư mà các chủ sử dụng phải được tạm ứng, nghiệm

thu và thanh toán theo qui định của Nhà nước Nếu các thủ tục còn rườm rà, phức tạp và nhiều kẽ hở, thì không chỉ có thể gây khó khăn trong việc thực hiện cho cả chủ đầu tư và các nhà thầu mà còn tạo nhiều điều kiện cho việc bị lợi dụng để chiếm đoạt, biển thủ, tham ô vốn đầu tư của nhà nước

Như vậy, các chủ đầu tư là người chủ cạnh tranh, nhưng không phải là người chủ thực sự của đồng vốn nên dễ dấn đến việc thiếu trách nhiệm quản lý, sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu, thậm chí có tình trạng tìm mọi kẽ hở trong chính sách quản

lý để tiêu cực, tham nhũng, bòn rút vốn đầu tư của Nhà nước Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng được yêu cầu quản lý, Nhà nước không có những cơ chế chính sách chặt chẽ, ràng buộc trách nhiệm trong quản lý, không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thì thất thoát, lãng phí trong ĐTXD bằng nguồn vốn NSNN

là không thể tránh khỏi

Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ theo quy định của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Luật sửa đổi bố sung số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Nghị định số 48/2010/NĐ-

CP hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn luật đấu thầu; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 112/2010/NĐ-CP về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các thông tư hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch

& Đầu tư, các Bộ chuyên ngành có liên quan

Trang 38

Những dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN còn chịu sự chi phối của Luật NSNN, trình tự thủ tục của các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN còn phải tuân thủ theo quy định hiện hành và các văn bản hướng dẫn của các sở chuyên ngành và Kho bạc nhà nước

Dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước chủ yếu là

để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng với mục tiêu tạo cơ sở vật chất cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội và đặc biệt là đối với lĩnh vực đê điều – thủy lợi, đây là công trình hạ tầng do nhà nước chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng, tu bổ và nâng cấp Luật Đê điều khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên

cố hóa và bảo vệ đê điều kết hợp phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên đây là lĩnh vực rất khó thu hồi vốn đầu tư nên trên địa bàn thành phố Hải Phòng không có nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cho lĩnh vực này

- Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN kể cả dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập

dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhưng không quá 3 năm đối với dự án nhóm C và không quá 5 năm đối với dự án nhóm B Các dự án sử dụng vốn NSNN do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về NSNN

- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của Doanh nghiệp thìNhà nước chỉ quản lý về mặt chủ trương và quy mô đầu

tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định hiện hành của Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư

Trang 39

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã đưa ra được những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư và quản lý

dự án đầu tư Trước hết là khái niệm cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư Dự án đầu tư được trình bày với các nội dung: Vai trò, đặc điểm và phân loại Trên cơ sở đó tìm hiểu quản lý dự án đầu tư về các nội dung: Khái niệm, quá trình quản lý dự án và các hình thức quản lý dự án hiện nay ở Việt nam Quá trình quản lý dự án bao gồm các giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư Trình bày nội dung, kết quả và các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu cần đạt được trong các giai đoạn của quá trình quản lý đầu tư, đồng thời nêu lên một số đặc trưng cơ bản của các dự án đầu tư thuộc NSNN làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều – thủy lợi sử dụng nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Hải Phòng ở các chương sau

Trang 40

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU-THỦY LỢI SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm ở phía Đông miền Duyên hải Bắc Bộ

Hải Phòng cách thủ đô Hà Nội 102 km, có tổng diện tích tự nhiên là trên 152.300

ha, chiếm 0,45% diện tích tự nhiên cả nước (số liệu thống kê năm 2001) Lãnh thổ chính của Hải Phòng nằm trong phạm vị toạ độ địa lý từ 20030’39” đến 21001’15”

Vĩ độ Bắc và từ 106023’39” đến 107008’39” Kinh độ Đông (ngoài ra Hải Phòng còn

có huyện đảo Bạch Long Vỹ nằm giữa vịnh Bắc Bộ, có toạ độ địa lý từ 20007’35” đến 20008’36” Vĩ độ Bắc và từ 107042’20” đến 107044’15” Kinh độ Đông) Hải Phòng có trên 100.000 km2 thềm lục địa, có bờ biển dài trên 125 km Ngoài khơi thuộc địa phận Hải Phòng có nhiều đảo rải rác trên khắp mặt biển, lớn nhất cóquần đảo Cát Bà, xa nhất là đảo Bạch Long Vĩ Biển, bờ biển và hải đảo đã tạo nên cảnh quan thiên nhiên đặc sắc của thành phố duyên hải

Do đặc điểm lịch sử địa chất, vị trí địa lý, Hải Phòng có nhiều nguồn lợi, tiềm năng: có mỏ sắt ở Dương Quan (Thuỷ Nguyên), mỏ kẽm ở Cát Bà (tuy trữ lượng nhỏ); có sa khoáng ven biển (Cát Hải và Tiên Lãng); mỏ cao lanh ở Doãn Lại (Thuỷ Nguyên), mỏ sét ở Tiên Hội, Chiến Thắng (Tiên Lãng) Đá vôi phân phối chủ yếu ở Cát Bà, Tràng Kênh, Phi Liệt, phà Đụn; nước khoáng ở xã Bạch Đằng (Tiên Lãng) Muối và cát là hai nguồn tài nguyên quan trọng của Hải Phòng, tập trung chủ yếu ở vùng bãi giữa sông và bãi biển, thuộc các huyện Cát Hải, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thuỵ, Đồ Sơn

Tài nguyên biển là một trong những nguồn tài nguyên quí hiếm của Hải Phòng với gần 1.000 loài tôm, cá và hàng chục loài rong biển có giá trị kinh tế cao như tôm rồng, tôm he, cua bể, đồi mồi, sò huyết, cá heo, ngọc trai, tu hài, bào ngư

Ngày đăng: 18/09/2016, 19:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội (2005), Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005
2. Quốc hội (2009), Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về “sửa đổi, bổ sung một số Điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “sửa đổi, bổ sung một số Điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2009
5. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (2001), Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 về “Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Hà Nội” ngày 04//4/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Hà Nội
Tác giả: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Năm: 2001
6. Chính phủ (2009), Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về “hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: 6. Chính phủ (2009), Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về “hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
8. Bộ Xây dựng (2009), Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về “quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
9. Bộ Xây dựng (2009), Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về “sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
12. PGS.TS. Đan Đức Hiệp (2010), Kinh tế Hải Phòng 25 năm đổi mới và phát triển (1986-2010), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Hải Phòng 25 năm đổi mới và phát triển (1986-2010)
Tác giả: PGS.TS. Đan Đức Hiệp
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
16. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2005
7. Chính phủ (2009), Nghị định 112/2009/NĐ-CP về "Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình&#34 Khác
11. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (2007), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020 Khác
13. Cục thống kê thành phố Hải Phòng, Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2009, 2010, 2011, 2012, NXB Thống kê, Hải Phòng Khác
14. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (2009, 2010, 2011, 2012), Quyết định phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản Khác
15. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng (2009, 2010, 2011, 2012), Báo cáo giám sát đầu tư các công trình đê điều Khác
17. Tiến sỹ Bùi Ngọc Toàn - Trường Đại học Giao thông vận tải, Giáo trình Các nguyên lý quản lý dự án tác giả Khác
18. Nguyễn Vũ Bích Uyên - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (2008), Tài liệu Quản lý dự án Khác
19. Nguyễn Văn Sênh năm (2011), Luận văn thạc sỹ Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi Khác
20. Nguyễn Hùng - Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (2003), Bài giảng Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1  Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI HẢI PHÒNG
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư (Trang 15)
Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý dự án - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI HẢI PHÒNG
Sơ đồ 1.2 Quá trình quản lý dự án (Trang 18)
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho lĩnh vực - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI HẢI PHÒNG
Bảng 2.1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho lĩnh vực (Trang 45)
Bảng 2.2 Kết quả các dự án, công trình đê điều, thủy lợi - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI HẢI PHÒNG
Bảng 2.2 Kết quả các dự án, công trình đê điều, thủy lợi (Trang 52)
Bảng 2.4: Kết quả thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI HẢI PHÒNG
Bảng 2.4 Kết quả thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w