1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh

115 757 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM Việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án dự án đầu tư xây dựngcông trình: Khu tái định cư - dân cư phường VII, thành phố Vị

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1

DANH SÁCH HÌNH 5

DANH SÁCH BẢNG 6

DANH SÁCH BẢNG 6

MỞ ĐẦU 9

1 Xuất xứ của dự án 9

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư dự án 9

1.2 Cơ quan thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 9

1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển của TP Vị Thanh 9

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 9

2.1 Các văn bản pháp lý 10

2.2 Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam hiện hành 11

2.3 Tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá ĐTM 12

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 13

3.1 Danh mục các phương pháp ĐTM 13

3.2 Các phương pháp khảo sát, thu mẫu, phân tích các thành phần môi trường 14

4 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 14

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 16

1.1 Tên dự án 16

1.2 Chủ dự án 16

1.3 Vị trí địa lý của dự án 16

1.4.1 Mục tiêu của dự án 19

1.4.2 Hạng mục công trình của dự án 20

1.4.2.1 Cơ cấu quy hoạch 20

1.4.2.2 Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan 20

1.4.3 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án 22

1.4.3.1 San lấp mặt bằng 22

1.4.3.2 Hệ thống đường giao thông 23

1.4.3.3 Cây xanh 23

1.4.3.4 Về cấp điện 24

1.4.3.5 Về cấp nước 24

1.4.3.5 Hệ thống thoát nước mưa 25

Trang 2

1.4.3.6 Hệ thống thoát nước thải 26

1.4.4 Tiến độ thực hiện dự án 26

1.4.5 Nguồn vốn đầu tư 27

1.4.6 Tổ chức quản lý 27

1.4.6.1 Tổ chức quản lý, thực hiện dự án 27

1.4.6.2 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 27

1.4.6.3 Giai đoạn thực hiện dự án 27

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 29

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 29

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 29

2.1.1.1 Địa hình, địa mạo 29

2.1.1.2 Địa chất 29

2.1.2 Điều kiện về khí tượng 30

2.1.3 Điều kiện về thủy văn 32

2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường 33

2.1.4.1 Hiện trạng môi trường nước mặt 34

2.1.4.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm 34

2.1.4.3 Hiện trạng môi trường không khí 35

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35

2.2.1 Điều kiện kinh tế 35

2.2.2 Điều kiện về xã hội 36

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 38

3.1 Đánh giá tác động 38

3.1.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 38

3.1.1.1 Đánh giá công tác lựa chọn vị trí dự án 38

3.1.1.2 Tác động do giải tỏa, đền bù và di dời dân cư 39

3.1.1.3 Tác động do chuyển mục đích sử dụng đất 39

3.1.1.4 Tác động liên quan đến chất thải 39

3.1.1.5 Đánh giá tác động 40

3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 41

3.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 41

3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 50

3.1.2.3 Đối tượng bị tác động 53

Trang 3

3.1.2.4 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong giai đoạn thi công 53

3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 54

3.1.3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 54

3.1.3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 62

3.1.3.3 Đối tượng bị tác động 64

3.1.3.4 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động 64

3.1.4 Tác động do các rủi ro, sự cố 64

3.1.4.1 Giai đoạn san lấp mặt bằng và thi công xây dựng 64

3.1.4.2 Giai đoạn hoạt động 66

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 66

3.2.1 Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo ĐTM 66

3.2.2 Về độ tin cậy của các đánh giá 67

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 68

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 68

4.1.1 Biện pháp giảm thiểu các tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 68

4.1.1.1 Các biện pháp nghiên cứu, đánh giá cụ thể về vị trí và hiện trạng khu đất 68

4.1.1.2 Các giải pháp quy hoạch 69

4.1.1.3 Chính sách về đền bù, giải tỏa và tái định cư 70

4.1.1.4 Kế hoạch giải phóng mặt bằng và tái định cư 70

4.1.1.5 Biện pháp giảm thiểu tác động liên quan đến chất thải 71

4.1.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 72

4.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công 73

4.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực không liên quan đến chất thải 75

4.1.2.4 Các biện pháp an toàn đối với dân cư xung quanh khu vực Dự án 76

4.1.3 Biện pháp giảm thiểu các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 77

4.1.3.1 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực có liên quan đến chất thải 77

4.1.3.2 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực không liên quan đến chất thải 81

4.2 Biện pháp giảm thiểu sự cố môi trường 81

4.2.1 Biện pháp giảm thiểu sự cố môi trường giai đoạn san lấp mặt bằng và thi công xây dựng 81

4.2.2 Biện pháp giảm thiểu sự cố môi trường giai đoạn hoạt động 83

Trang 4

CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 84

5.1 Chương trình quản lý môi trường 84

5.2 Chương trình giám sát môi trường 89

5.2.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng 89

5.2.1.1 Giám sát môi trường không khí 89

5.2.1.2 Giám sát nước thải 89

5.2.1.3 Giám sát khác 89

5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án 89

5.2.3 Dự toán chi phí giám sát môi trường 89

CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 91

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 93

PHẦN PHỤ LỤC 97

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án 17

Hình 1.2: Vị trí khu vực thực hiện dự án trên đồ hành chính TP Vị Thanh 18

Hình 4.1 Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa 78

Hình 4.2 Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải 78

Hình 4.3 Bể tự hoại 3 ngăn xử lý nước thải sinh hoạt 79

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 1 Danh mục các phương pháp đánh giá ĐTM 13

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất 20

Bảng 1.2 Nhu cầu tiêu thụ nước của dự án 25

Bảng 1.3 Khối lượng hệ thống thoát nước mưa 26

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng ở tỉnh Hậu Giang những năm gần đây .30 Bảng 2.2 Giá trị ẩm độ tương đối trong không khí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 31 Bảng 2.3 Lượng mưa các tháng trong năm 31

Bảng 2.4 Số giờ nắng các tháng trong năm ở tỉnh Hậu Giang 32

Bảng 2.5 Mực nước bình quân tháng tại trạm đo Vị Thanh (kênh xáng Xà No) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 33

Bảng 2.6 Mô tả vị trí đo đạc và lấy mẫu 33

Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu nước mặt trên rạch Mò Om 34

Bảng 2.8 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm 34

Bảng 2.9 Kết quả phân tích các mẫu không khí tại khu vực dự án 35

Bảng 3.1 Nguồn phát sinh ra chất thải trong quá trình xây dựng 42

Bảng 3.2 Lượng bụi và khí thải phát sinh tương ứng với số xe vận chuyển 43

Bảng 3.3 Hệ số phát thải của một số phương tiện thi công 43

Bảng 3.4 Tải lượng và nồng độ của xe tự đổ 44

Bảng 3.5 Tải lượng và nồng độ của xe ủi 44

Bảng 3.6 tải lượng và nồng độ của máy đào 44

Bảng 3.7 tải lượng và nồng độ của máy đầm, máy khoan cọc nhồi, máy phát điện, máy cẩu, trạm trộn chuyển tiếp 45

Bảng 3.8 Hệ số các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 47

Bảng 3.9 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm 47

Bảng 3.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa 46

Bảng 3.11 Mức ồn tối đa của các máy móc, thiết bị 50

Trang 7

Bảng 3.13 Đánh giá tổng hợp tác động môi trường trong quá trình thi công xây

dựng Dự án 53

Bảng 3.14 Nguồn phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động 54

Bảng 3.15 Hệ số ô nhiễm của xe chạy xăng 55

Bảng 3.16 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động giao thông 55

Bảng 3.17 Tác động của SO2 đối với người và động vật 56

Bảng 3.18 Tác động của CO2 đối với con người 57

Bảng 3.19 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải 59

Bảng 3.20 Thành phần phân loại của chất thải rắn đô thị 61

Bảng 3.21 Mức ồn trung bình của các thiết bị kỹ thuật trong các tòa nhà 62

Bảng 3.22 Mức ồn các loại phương tiện, sinh hoạt 62

Bảng 3.23 Đối tượng bị tác động trong giai đoạn hoạt động 64

Bảng 3.24 Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động khi dự án đi vào hoạt động 64

Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường 85

Bảng 5.2 Dự toán chi phí phân tích mẫu giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng 90

Trang 8

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

BOD Biochemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy sinh học

COD Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học

ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường

GS.TSKH Giáo sư, tiến sĩ khoa học

TSS Suspended Solid – Chất rắn lơ lửng

TSS Total Suspended Solid – Tổng chất rắn lơ lửng

WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế Giới

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư dự án

Thành phố Vị Thanh là tỉnh lỵ của Hậu Giang, là trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa, xã hội và anh ninh - quốc phòng của tỉnh Hậu Giang Vị Thanh giữ vaitrò chủ đạo trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh

Quy hoạch chung xây dựng thành phố Vị Thanh đến năm 2030 đã đượcUBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt tại Quyết định số 2634/QĐ-UB ngày31/12/2010 Trong đó xác định việc xây dựng khu dân dụng tại phường VII, TP

Vị Thanh trở thành trung tâm hành chính, thương mại và dịch vụ gắn liền với chứcnăng tập trung dân cư sầm uất

Khu Trung tâm Phường VII đã được quy hoạch và xây dựng là khu dân cưhiện đại, có hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đáp ứng tốt cho nhu cầu ở, sinh hoạt và đilại của dân cư Tuy nhiên, nhằm đáp ứng nhu cầu đất ở và mua bán trao đổi hànghóa cho người dân hiện nay cần thiết xây dựng khu Trung tâm Phường VII nhằmkhai thác hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xây dựng tiên phong phục vụcho các dự án phát triển đô thị

Thực hiện xây dựng mở rộng Khu Trung tâm Phường VII là xây dựng khudân cư mới tập trung và hiện đại, hài hòa với tổng thể chung của toàn thành phố vàphát triển một cách khách quan, bền vững, khả thi, đồng thời làm cơ sở để quản lý

sử dụng đất đai, quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch

1.2 Cơ quan thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang

1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển của TP Vị Thanh

Dự án xây dựng công trình Khu tái định cư – dân cư phường VII, thành phố

Vị Thanh tỉnh Hậu Giang phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thành phố VịThanh đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt tại Quyết định số2634/QĐ-UB ngày 31/12/2010

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

Việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án dự án đầu tư xây dựngcông trình: Khu tái định cư - dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh được thựchiện dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật như sau:

Trang 10

2.1 Các văn bản pháp lý

Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội NướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/07/2006 (haygọi là Luật Bảo vệ môi trường năm 2005)

a Các Nghị định

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09/8/2006 của Chínhphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệmôi trường

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính Phủ về thoát nước

đô thị và khu công nghiệp

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về việc quản lýchất thải rắn

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lýkhông gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về Quản lý câyxanh đô thị

Trang 11

- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.

c Các Quyết định và văn bản khác

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 và Quyết định số04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và MôiTrường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ápdụng 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh laođộng

- Công văn số 998/UBND-NCTH ngày 26 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnhHậu Giang về việc chủ trương đầu tư xây dựng công trình Khu tái định cư – dân cưPhường VII, Thị xã (TP) Vị Thanh

- Quyết định số 964/QĐ-UBND ngày 15/06/2011 của UBND tỉnh Hậu Giang

về việc quy hoạch đất và thông báo thu hồi đất để đầu tư xây dựng công trình: Khutái định cư – dân cư Phường VII, TP Vị Thanh;

- Quyết định 1175/QĐ_UBND ngày 29/04/2010 của UBND Thị Xã Vị ThanhV/v: giao cho ban quản lý dự án đầu tư – xây dựng thị xã quản lý điều hành dự án:Xây dựng công trình khu tái định cư - khu dân cư phường VII

- Quyết định số 2634/QĐ-UB ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v: Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Vị Thanh, tỉnh Hậu Giangđến năm 2030

2.2 Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam hiện hành

Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam hiện hành và các Tiêu chuẩn khác có liênquan, bao gồm:

- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh

- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chấtthải nguy hại

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt

- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt

- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

Trang 12

- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

- TCXDVN 33:2006 – Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình tiêuchuẩn thiết kế

- QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy chonhà và công trình

2.3 Tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá ĐTM

a Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

- Cục Thống kê Hậu Giang (2011), Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm

2010, Nhà xuất bản Thống kê.

- Cục Bảo vệ môi trường (2006), Công nghệ môi trường Việt Nam.

- GS.TSKH Lê Huy Bá (2006), Độc học môi trường cơ bản, NXB đại họcQuốc gia TP Hồ Chí Minh

- Đặng Kim Chi (1998), Hóa học môi trường tập I, NXB Khoa Học Kỹ Thuật,

- Swiss Consultants for Road Construction Association (1992), Effects of Vibration on Construction, VSS-SN640-312a, Zurich, Switzerland

- U.S Environmental Protection Agency (1971), Noise from Construction Equipment and Operations, Building Equipment and Home Appliances,

NTID300.1

b Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập

- Ban Quản lý dự án Đầu tư - Xây dựng thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

(2011), Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình: Khu tái định cư – dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh.

- Các bản vẽ kỹ thuật của dự án: bản đồ quy hoạch sử dụng đất; bản đồ vị trí

và giới hạn khu đất; hệ thống thu gom và thoát nước thải, hệ thống cấp điện

Trang 13

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường

Các phương pháp chủ yếu được áp dụng khi thực hiện lập báo cáo đánh giá

tác động môi trường của dự án Khu tái định cư – dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh như sau:

3.1 Danh mục các phương pháp ĐTM

Bảng 1 Danh mục các phương pháp đánh giá ĐTM

1 Phương pháp liệt kê

Được sử dụng để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động môi trường.

2 Phương pháp kế thừa và tổng

hợp tài liệu

Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến dự án để nhận dạng và phân tích các tác động liên quan đến hoạt động của Dự án

3 Phương pháp điều tra khảo sát

và lấy mẫu hiện trường

Phương pháp này nhằm xác định vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu các thông số môi trường phục vụ cho việc phân tích và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án.

4

Phương pháp phân tích và xử

lý số liệu trong phòng thí

nghiệm

Được thực hiện theo quy định của QCVN, TCVN để phân tích các thông số môi trường phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án.

5 Phương pháp so sánh

Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh các Quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam.

6 Phương pháp đánh giá nhanh

Được thực hiện theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhằm ước tính tải lượng của các chất ô nhiễm trong khí thải và nước thải để đánh giá các tác động của dự án tới môi trường.

7 Phương pháp phân tích tổng

hợp xây dựng báo cáo

Phân tích, tổng hợp các tác động của dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế

xã hội khu vực thực hiện dự án Từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường.

Trang 14

3.2 Các phương pháp khảo sát, thu mẫu, phân tích các thành phần môi trường

Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn tạikhu vực đất dự án và khu vực xung quanh

Phương pháp phân tích chất lượng không khí

Các phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích đều được thực hiện theođúng hướng dẫn của các quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (TCVN) và quốc tế (ISO)tương ứng

Phương pháp phân tích chất lượng nước

- Hàm lượng COD: Phương pháp thử M 8000: DR/2800 Spectrophometer

- Hàm lượng BOD5: Phương pháp thử SMEWW 1998 5210 D

- Hàm lượng Cl-: Phương pháp thử SMEWW 1998 4500-Cl- B

- Hàm lượng chất rắn lơ lửng: Phương pháp thử SMEWW 1998 2540D

- Coliform: Phương pháp thử TCVN 6187 – 2 – 96

4 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Để tiến hành đánh giá đầy đủ những tác động của dự án đến môi trường và

đề xuất những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách hiệu quả trongquá trình xây dựng và hoạt động của Dự án, Ban Quản lý dự án Đầu tư – Xây dựngthành phố Vị Thanh thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án với

sự phối hợp của Công ty TNHH VN DETA trên cơ sở:

- Thu thập các tài liệu, số liệu, văn bản cần thiết về kinh tế, kỹ thuật, điều kiện

tự nhiên môi trường, kinh tế - xã hội và các tài liệu khác có liên quan đến dự án vàđịa điểm thực hiện dự án

- Khảo sát điều kiện kinh tế - xã hội, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực

dự án và các vùng phụ cận

Dự báo, đánh giá tác động của dự án đến các yếu tố môi trường và kinh tế

-xã hội, đề xuất biện pháp khống chế khắc phục, chương trình giám sát môi trường

- Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại từ đóđánh giá khả năng gây ra tác động của quá trình hoạt động dự án đến điều kiện tàinguyên môi trường và kinh tế - xã hội của khu vực mà dự án gây ra

Trang 15

- Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường một cáchhợp lý để hạn chế mức độ gây ô nhiễm và giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của khu vực.

Một số thông tin về đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM như sau

- Tên đơn vị tư vấn : Công ty TNHH VN DETA

- Người đại diện : Bùi Hoàng Nam Chức vụ: Phó Giám đốc

- Địa chỉ : 102/8A Hưng Lợi – Ninh Kiều – TP Cần Thơ

- Điện thoại : 0710.3918358; Fax: 07103.918359

Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa dự án như sau:

01 Cao Văn Kiều Cử nhân Quản trị

Kinh doanh Giám đốc

BQL dự án Đầu tư – Xây dựng TP Vị Thanh

02 Lý Hùng Công Khanh Kỹ sư Cầu đường Chuyên viên BQL dự án Đầu tư – Xây

dựng TP Vị Thanh

03 Lưu Hoài Thanh Kỹ sư Xây dựng Chuyên viên BQL dự án Đầu tư – Xây

dựng TP Vị Thanh

04 Bùi Hoàng Nam Kỹ sư KTMT Phó Giám đốc Công ty TNHH VN Deta

06 Nguyễn Đắc Cử Kỹ sư KTMT Nhân viên Công ty TNHH VN Deta

07 Lê Nguyễn Thanh Trà Kỹ sư KTMT Nhân viên Công ty TNHH VN Deta

Trang 16

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

Khu Tái Định Cư – Dân Cư Phường VII, Thành Phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

1.2 Chủ dự án

- Chủ dự án: Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Vị Thanh

- Ban Quản lý thực hiện đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng thành phố

Vị Thanh theo Quyết định số 1175/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2010 củaUBND thị xã Vị Thanh về việc giao cho Ban quản lý dự án Đầu tư – Xây dựng thị

xã quản lý điều hành dự án: Xây dựng công trình Khu tái định cư – dân cư phườngVII

- Địa chỉ: đường Trần Hưng Đạo, phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh HậuGiang

- Đại diện theo pháp luật: Ông Cao Văn Kiều

- Chức danh: Giám đốc

- Điện thoại: 0711.3877411 Fax: 0711.3870720

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Khu đất thực hiện dự án tại phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang,tọa độ địa lý khu vực thực hiện dự án theo hệ tọa độ địa lý VN2000 như sau X0545980- 0546327, Y: 1077692-1077514

 Vị trí tiếp giáp như sau:

- Đông Bắc giáp đường Mạc Đỉnh Chi;

- Đông Nam giáp Hồ Sen và Trường Tiểu học Phường VII;

- Tây Bắc giáp đường Trần Hưng Đạo;

- Tây Nam giáp kinh Rạch Gốc (Mò Om) và Trường Tiểu học Phường VII

Trang 17

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án

B

Dự án Khu tái định cư – dân

cư phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

Đường Trần Hưng Đạo

Trang 18

Hình 1.2: Vị trí khu vực thực hiện dự án trên đồ hành chính TP Vị Thanh

Hiện trạng khu đất thực hiện dự án

Khu đất quy hoạch nằm trong phạm vi quy hoạch chung và quy hoạch chitiết 1/500 đã được phê duyệt, vì vậy việc xác định tính chất các khu chức năng theoquy hoạch rất thuận lợi Tổng diện tích đất lập quy hoạch là 6,237 ha Trong đó,chủ yếu là đất vườn và mương ao nên không ảnh hưởng đến tuyến đường dân sinh(đường thủy và đường bộ), số hộ đang cư trú trong khu vực khoảng 188 hộ

- Không có đền chùa cũng như các di tích lịch sử - văn hóa khác trong khuvực dự án

- Không có nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất tại khu vực dự án

- Không có các loài động thực vật quí hiếm trong khu vực dự án

Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Khu vực thực

hiện dự án

Trang 19

Đường thủy:

Tuyến kênh Xà No là tuyến đường thủy chính trong khu vực phục vụ giaothương với các vùng phụ cận Kiên Giang, Cà Mau…

b Thoát nước công cộng

Nước mưa và nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình thải trực tiếp xuốngdòng mương, ao tù làm ô nhiễm môi trường

+ Hiện nay, trong khu quy hoạch đất chủ yếu là đất vườn và một số mươngao; dân cư tương đối nên thuận lợi trong việc giải toả đền bù

+ Theo quy hoạch chung xây dựng thì vị trí khu đất quy hoạch tiếp giáp vớitrung tâm hành chính của phường VII nên rất thuận lợi cho quá trình phát triển

- Hạn chế:

+ Nền đất thấp và yếu, mương ao nhiều đòi hỏi chi phí tôn nền cao

+ Chưa có cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh trong khu quy hoạch, vì vậy chiphí đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật cao

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mục tiêu của dự án

Bố trí tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa khi quy hoạch xây dựng công trìnhtrong khu vực thành phố Vị Thanh, đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho cán bộ côngnhân viên của tỉnh, nguời dân trong vùng

- Tạo điều kiện xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ bố tríđịnh cư cho 300 hộ dân Đồng thời, góp phần phát triển kinh tế - xã hội

- Xây dựng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ đời sống người dân khuvực qui hoạch như: hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống cấp điện, hệ thống giaothông theo tiêu chuẩn phục vụ tốt nhất

Trang 20

- Hình thành khu đô thị mới đồng bộ, văn minh – hiện đại, đúng quy hoạchđược duyệt, góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chothành phố Vị Thanh nói riêng, tỉnh Hậu Giang nói chung.

- Góp phần quản lý tốt đất đai của nhà nước và xây dựng trên địa bàn thànhphố, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay

1.4.2 Hạng mục công trình của dự án

Diện tích khu đất quy hoạch thực hiện dự án là 62.371,97 m2 số dân dự kiến

là 2.000 người Trong đó, bố trí 10 lô đất có tên loại, cụ thể như sau:

1.4.2.1 Cơ cấu quy hoạch

Khu đất quy hoạch có chức năng là khu dân dụng được phân chia thành cácthành phần sau:

- Đất xây dựng Nhà ở

- Đất xây dựng Nhà trẻ - Mẫu giáo

- Đất Công viên cây xanh

- Đất Giao thông và hẻm kỹ thuật

57,58

(Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình: Khu tái định cư – dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh)

1.4.2.2 Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan

Trong khu đất lập quy hoạch chọn các trục đường D2, D6 nối từ đường MạcĐỉnh Chi, Trần Hưng Đạo vào khu quy hoạch là các trục đường chính để phát triểncác khu chức năng Dọc theo các trục đường chính bố trí đất xây dựng các côngtrình: Nhà trẻ - Mẫu giáo, Công viên cây xanh và Nhà ở mật độ thấp; phần còn lại

bố trí đất xây dựng Nhà ở mật độ cao

Ngoài khu dân cư giữ lại tự cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch Trong khuđất quy hoạch bố trí các khu nhà ở mật độ cao, nhà ở mật độ thấp (biệt thự)

Trang 21

Vị trí cụ thể cho từng loại công trình bố trí như sau:

a Công trình nhà ở

Nhà ở Tái định cư: (Nhà phố)

Bố trí tại các lô số từ C1 đến C3 có tổng diện tích 5.368,860m2, bề rộng mỗinền có kích thước trung bình ngang từ 4,0m đến 6,6m, thâm hậu 13,7m đến 16,5m,được quy định cụ thể như sau:

- Mật độ xây dựng: 100%

- Khoảng lùi công trình: trùng với chỉ giới đường đỏ

- Tầng cao xây dựng công trình: 03 tầng

- Chiều cao xây dựng công trình: ≤16m

Nhà ở mật độ cao: (Nhà phố)

Bố trí tại các lô số từ A1 đến A4 có tổng diện tích 10.002,00m2, bề rộng mỗinền có kích thước trung bình ngang từ 4,0m đến 5,0m, thâm hậu 15,0m đến 17,0m,được quy định cụ thể như sau:

- Mật độ xây dựng: 100%

- Khoảng lùi công trình: trùng với chỉ giới đường đỏ

- Tầng cao xây dựng công trình: 03 tầng

- Chiều cao xây dựng công trình: ≤16m

Nhà ở mật độ thấp: (Biệt thự song lập)

Bố trí tại lô số B1 có tổng diện tích 20.582,82m2, bề rộng mỗi nền có kíchthước trung bình ngang từ 7,0m đến 9,75m, thâm hậu 29,75m, được quy định cụthể như sau:

- Mật độ xây dựng: 76%

- Khoảng lùi công trình: 6m

- Tầng cao xây dựng công trình: 02 tầng

- Chiều cao xây dựng công trình: ≤11m

b Công trình Nhà trẻ - Mẫu giáo

Bố trí tại lô NT có bốn mặt tiếp giáp lần lượt với các đường D2, D3, D5,Mạc Đỉnh Chi; có diện tích 4.022,93m2, được quy định cụ thể như sau:

- Mật độ xây dựng: ≤40%

- Mật độ cây xanh: ≥30%

- Khoảng lùi công trình:

+ Là 10m đối với mặt tiền công trình cặp trục đường Mạc Đỉnh Chi.+ Là 6m đối với mặt tiền công trình cặp trục đường D2, D3, D5

Trang 22

- Tầng cao xây dựng công trình: 01 - 02 tầng.

- Chiều cao xây dựng công trình: ≤11m

c Đất công viên cây xanh

Bố trí tại lô CX có ba mặt tiếp giáp lần lượt với các đường Trần Hưng Đạo,D8, D9, có diện tích 1.855,5m2 tạo không gian thông thoáng, góp phần cân bằng

sinh thái, cải tạo môi trường vi khí hậu và tạo cảnh quan đô thị trong khu dân cư

Tất cả nhà ở phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Kích thước mỗi nền nhà phải được phân chia như quy định trên bản vẽ

- Phần hành lang kỹ thuật sau nhà rộng 2m là hành lang chung nên khôngđược xây dựng các bộ phận kiến trúc trong phạm vi này, ngoại trừ ô văng và sê nô

ở độ cao trên 3m thì có thể đưa nhô ra khỏi ranh đất 0,4m

- Ống khói và ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà kế bên

- Không bố trí sân phơi quần áo phía trước mặt tiền nhà Các bộ phậntrang trí, bảng hiệu mặt tiền sử dụng vật liệu có độ phản quang nhỏ hơn 70%

- Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô văng, căn cứ theo bảng 2.9của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng

Chiều rộng lộ giới ( m ) Độ vương tối đa Amax ( m )

7 ÷ 12

> 12 ÷ 15

> 15

0,9 1,2 1,4

Các quy định chi tiết về quản lý xây dựng (mật độ xây dựng, tầng cao,khoảng lùi) được xác định cụ thể trong nội dung thiết kế không gian kiến trúc đôthị

Việc quản lý xây dựng các công trình trong khu quy hoạch được căn cứ vàoquy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn quy phạm và các văn bản pháp quy khác có liênquan

- Ao mương phải nạo vét bùn trước khi san lấp

- Đắp đê giữ cát bao quanh mặt bằng khu vực san lấp

Trang 23

- Vận chuyển chướng ngại vật, rác, xà bần ra khỏi phạm vi san lấp.

1.4.3.2 Hệ thống đường giao thông

- Cấp hạng: ứng với cấp hạng đường khu dân cư, Môđun đàn hồi yêu cầu là1.190 daN/cm2, loại tầng mặt cấp cao A1;

- Tải trọng thiết kế: tải trọng trục tiêu chuẩn 9,5T;

- Vận tốc thiết kế: 40 km/h;

- Cao trình đỉnh tim đường thiết kế: +1,50 ÷ +1,52m;

- Cao trình thiết kế tại đỉnh gờ bó vỉa: +1,60m;

- Cao trình thiết kế tại mép đường: +1,45m;

- Độ dốc dọc thiết kế là 0% cho toàn tuyến;

- Độ dốc ngang mặt đường: 2%

* Kết cấu áo đường nội bộ:

- Lớp BTNN hạt mịn loại I dày 7cm, tưới nhựa lót tiêu chuẩn 1kg/m2 trướckhi thảm;

- Lớp CPĐD loại I (Dmax=25mm), dày 12cm ( lớp móng trên);

- Lớp CPĐD loại I (Dmax=37,5mm) dày 14cm ( lớp móng dưới);

- Lớp cát nền san lắp dưới đáy áo đường đầm chặt K>=0,98 (dày tối thiểu50cm)

* Yêu cầu kỹ thuật đường nội bộ:

- Eyc  1.190kg/cm2;

- Eo nền cát  400kg/cm2

* Vỉa hè:

- Độ dốc ngang vỉa hè: 1,5% ( dốc về phía lòng đường)

- Kết cấu từ trên xuống:

- Lát gạch ximăng vỉa hè kích thước 300x300x50mm;

Trang 24

Cây xanh được trồng trong các bồn xây gạch thẻ, bề mặt trồng cỏ nhungnhật.

Tổng số lượng cây được trồng: 231 cây

Tên đường Số lượng (cây)

a Nguyên tắc thiết kế hệ thống cấp nước

- Tuân theo quy hoạch chung đã được phê duyệt

- Thiết kế mạng lưới đảm bảo về lưu lượng, liên tục

b Nguồn cung cấp nước

Nguồn nước được sử dụng là nguồn nước thủy cục của Nhà máy nước VịThanh

c Nhu cầu tiêu thụ nước

 Nhu cầu nước dùng cho khu vực bao gồm các loại sau:

- Nước cho sinh hoạt

Trang 25

- Nước tưới cây, rửa đường bằng nước sinh hoạt

- Nước dự phòng, rò rỉ

 Nhu cầu tiêu thụ nước

Theo TCXDVN 33:2006

- Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt: 150 l/người/ngày đêm

- Tỷ lệ dân số được cấp nước: 100%

- Nước cho các công trình công cộng, dịch vụ : tạm tính bằng 15% nhu cầunước sinh hoạt

- Nước dùng để tưới cây, rửa đường : tạm tính bằng 10% nhu cầu nước sinhhoạt

- Nước thất thoát, rò rỉ : tạm tính bằng 20% nhu cầu dùng nước

Bảng 1.2 Nhu cầu tiêu thụ nước của dự án

Tiêu chuẩn cấp nước (l/

ng.ngđ)

Dân số (người) Lưu lượng m 3 /ngđ

A Cấp nước sinh hoạt cho 100% dân số (a) 150 2.000 300

1.4.3.5 Hệ thống thoát nước mưa

- Xây dựng hệ thống thoát nước hoàn toàn mới cho khu vực để đảm bảo khảnăng thoát nước mưa cao độ đáy cống phải đồng bộ với công trình thoát nướcchung của các công trình hiện hữu đã có

- Hệ thống thoát nước trong khu vực là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn

- Các tuyến cống thoát nước mưa là các tuyến cống tự chảy, được đặt sao chothu gom được toàn bộ nước mưa trên khu vực rồi được dẫn về cống xả ở đầu raRạch Mò Om

- Hệ thống thoát nước mưa chia làm 04 phân kỳ:

Bảng 1.3 Khối lượng hệ thống thoát nước mưa

Trang 26

13 HỐ GA 1,4m x 1,4m (hố ga ký hiệu II.) 113,0 cái

14 HỐ GA 1,4m x 1,6m (hố ga ký hiệu III.) 13,0 cái

1.4.3.6 Hệ thống thoát nước thải

Hệ thống thoát nước được thiết kế theo hình thức thoát nước riêng hoàntoàn Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt bao gồm hai

hệ thống cống hoàn toàn độc lập

Hệ thống thoát nước sinh hoạt được xây dựng hoàn chỉnh theo quy chuẩnxây dựng, nước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống thoát nước kín, có áplực và đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của thành phố Vị Thanh

1.4.4 Tiến độ thực hiện dự án

Căn cứ vào các hạng mục công trình và khối lượng công việc của dự án, dựkiến thời gian thực hiện dự án là 02 năm (từ năm 2011 đến năm 2012), cụ thể nhưsau:

- Từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2011: hoàn chỉnh dự án, phê duyệt dự án

- Từ tháng 03 đến tháng 05 năm 2011: bàn giao tim mốc, giải phóng mặtbằng, rà phá bom mìn (nếu có)

- Từ tháng 05 đến tháng 06 năm 2011: khảo sát địa hình, địa chất phục vụcthiết kế bản vẽ thi công

- Từ tháng 06 đến tháng 07 năm 2011: Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán

- Từ tháng 07 đến tháng 09 năm 2011: thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dựtoán; tổ chức đấu thầu thi công xây dựng (có thể phân chia ra nhiều gói thầu xâylắp)

Trang 27

- Từ tháng 09 năm 2011 đến tháng 03 năm 2012: thi công gói thầu xây lắp.

- Tháng 07 năm 2012: hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng

1.4.5 Nguồn vốn đầu tư

- Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Tổng mức đầu tư được cấu thành dựa trên thiết kế cơ sở, dự toán thiết kế cơ

sở, các biện pháp thi công, dự phòng phí cho yếu tố phát sinh, trượt giá trong quá

trình thực hiện dự án: 37.415.396.000 đồng Trong đó:

+ Chi phí xây dựng : 23.249.381.708 đồng

+ Chi phí bồi thường : 9.500.000.000 đồng

+ Chi phí QLDA : 379.387.638 đồng

+ Chi phí Tư vấn ĐTXD : 1.411.650.609 đồng

vụ của công trình

Việc thực hiện dự án sẽ tiến hành theo các trình tự xây dựng cơ bản hiệnhành và tuân thủ đúng theo các quy định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình luật đấu thầu, Luật Xây dựng và Nghị định số 12/2008/NĐ-CP

1.4.6.2 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm:

- Bàn giao tim mốc, định vị mặt bằng xác định ranh giới khu đất

- Lập dự án đầu tư

- Thẩm định dự án đầu tư

- Giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn (nếu có)

1.4.6.3 Giai đoạn thực hiện dự án

Giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm các bước sau:

a Chuẩn bị thực hiện dự án:

- Thực hiện công tác khảo sát địa hình, địa chất phục vụ cho bước thiết kế bản

vẽ thi công

Trang 28

- Thiết kế bản vẽ thi công công trình.

- Thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán

- Tổ chức đấu thầu thi công xây dựng và mua sắm/lắp đặt thiết bị

b Thực hiện dự án:

Tiến hành thi công gói thầu xây lắp

c Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng:

- Nghiệm thu và bàn giao toàn bộ công trình;

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình;

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;

- Bảo hành công trình;

- Quyết toán vốn đầu tư

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

2.1.1.1 Địa hình, địa mạo

Khu vực nội thị của thành phố Vị Thanh có địa hình khá bằng phẳng đặc trưngcủa đồng bằng sông Cửu Long Địa hình có độ cao thấp dần từ Bắc xuống Nam và

từ Đông sang Tây Có thể chia làm ba vùng như sau:

+ Vùng triều: Là vùng tiếp giáp sông Hậu về hướng Tây Bắc Diện tích19.200 ha, phát triển kinh tế vườn và kinh tế công nghiệp, dịch vụ

+ Vùng úng triều: Tiếp giáp với vùng triều Diện tích khoảng 16.800 ha,phát triển mạnh cây lúa có tiềm năng công nghiệp và dịch vụ

+ Vùng úng: Nằm sâu trong nội đồng Phát triển nông nghiệp đa dạng (lúa,mía, khóm ) Có khả năng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ

Có hai trục giao thông chính là quốc lộ 1A, quốc lộ 61; hai trục giao thôngđường thủy quốc gia là kênh Xáng Xà No, kênh Quản lộ - Phụng Hiệp

2.1.1.2 Địa chất

Tầng cấu trúc dưới:

Nền đá cổ cầu tạo bằng đá Granit và các đá kết tinh khác, bên trên là đácứng cấu tạo bằng đá trầm tích biển hoặc lục địa (sa thạch-diệp thạch-đá vôi…) vàcác loại đá mắcma xâm nhập hoặc phun trào Tỉnh Hậu Giang nằm trong vùngthuộc cấu trúc nâng tương đối từ hữu ngạn sông Hậu đến vịnh Thái Lan, bề mặtmỏng hơi dốc về phía biển

Tầng cấu trúc bên trên:

Lớp phù sa nằm ở độ sâu từ 0-5m và có bề mặt dày tăng dần theo chiều Nam từ đất liền ra biển Qua phân tích cho thấy phù sa mới chứa khoảng 46% cát.Nhưng phần lớn cát này không làm thành lớp và bị sét, thịt ngăn chặn

Bắc-Cùng với sự thay đổi cấu trúc địa chất, sự lún chìm từ từ của vùng trũng nam

bộ tạo điều kiện hình thành các hệ trầm tích với cầu tạo chủ yếu là thành phần khôhạt 65-75% cát, hơn 5% sạn, sỏi tròn cạnh và phần còn lại là sét ít dẻo, thường cómàu xám, vàng nhạt của môi trường lục địa

Tóm lại các loại đất thuộc trầm tích trong tỉnh Hậu Giang đã tạo nên mộttầng đất yếu phủ ngay trên bề mặt dày từ 20-30m tùy nơi, phần lớn chứa chất hữu

cơ có độ ẩm tự nhiên cao hơn giới hạn chảy và các chỉ tiêu cơ học đều có giá trị

thấp (Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường tỉnh Hậu Giang 2009)

Trang 30

2.1.2 Điều kiện về khí tượng

Thành phố Vị Thanh nằm trong vành đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gầnxích đạo; có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt Nhiệt độ trungbình là 27 độ C không có sự chênh lệch quá lớn qua các năm Tháng có nhiệt độcao nhất là tháng 4 với 35 độ C và thấp nhất là tháng 12 với 20,30 Mùa mưa từtháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm từ 92-97% lượng mưa cả năm, lượng mưathuộc loại trung bình, khoảng 1.629 mm/năm, lượng mưa cao nhất vào khoảngtháng 9 là 250,1 mm Độ ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và tháng 4(77%), giá trị độ ẩm trung bình các tháng từ 86 - 87%

a Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình hằng năm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang dao động từ 260Cđến 270C Nhiệt độ đạt giá trị cao nhất trong năm thường vào tháng 4 và thấp nhấtvào tháng 12

Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng và mát nhất khoảng 30C.Chênh lệch giữa ngày và đêm 8 - 140C

Không có sự chênh lệch lớn về giá trị nhiệt độ giữa các năm

Diễn biến nhiệt độ các tháng trong những năm gần đây được thể hiện như sau:

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng ở tỉnh Hậu Giang những năm gần đây

Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm dao động từ 6 – 18 m/s, trong năm

có các hướng gió khác nhau, bao gồm:

- Hướng gió Đông: từ tháng 1 đến tháng 4

Trang 31

- Hướng gió Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 6

- Hướng gió Tây: từ tháng 6 đến tháng 8

- Hướng gió Tây Bắc: từ tháng 8 đến tháng 11

- Hướng gió Bắc: từ tháng 12

Khu vực tỉnh Hậu Giang ít có giông bão Tốc độ gió có ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng phát tán các chất ô nhiễm như bụi, mùi … Do đó, khi dự án hoạt độngcần chú ý đến khả năng phát tán mùi hôi ra môi trường không khí xung quanh

c Độ ẩm

Độ ẩm phân hóa theo mùa tương đối rõ rệt, độ ẩm trung bình thấp nhất vàotháng 3 và tháng 4, độ ẩm trung bình lớn nhất khoảng 88% và giá trị độ ẩm trungbình các tháng trong năm là 86-87%

Bảng 2.2 Giá trị ẩm độ tương đối trong không khí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Tháng Ðộ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%)

Bảng 2.3 Lượng mưa các tháng trong năm

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Trang 32

Tháng Lượng mưa các tháng trong năm (mm)

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Bảng 2.4 Số giờ nắng các tháng trong năm ở tỉnh Hậu Giang

Tháng Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm (giờ)

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang 2010)

2.1.3 Điều kiện về thủy văn

Thành phố Vị Thanh có một hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt Mật độsông rạch khá lớn 1,5 km/km2 Do điều kiện địa lý của vùng, chế độ thủy văn củathành phố Vị Thanh vừa chịu ảnh hưởng của chế độ nguồn nước sông Hậu, vừachịu ảnh hưởng chế độ triều của biển Đông, biển Tây và chế độ mưa nội tỉnh.Chế độ thủy văn có liên quan chặt chẽ với chế độ mưa, gió, đặc điểm địa hình vàthủy triều

Cấp độ ngập và thời gian ngập lũ không khác biệt nhiều giữa các vùng trên địabàn thành phố, thường từ tháng 8 đến tháng 12 hàng năm nhưng không liên tục màtheo thủy triều và cường độ mưa

Trang 33

Bảng 2.5 Mực nước bình quân tháng tại trạm đo Vị Thanh (kênh xáng Xà

No) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang 2010)

2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án, Công tyTNHH VNDETA đã phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật và Ứng dụng công nghệthuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ tiến hành đo đạc và lấy mẫumôi trường tại khu vực dự án vào tháng 7/2011 Cụ thể về vị trí lấy mẫu, điều kiệnlấy mẫu và các thông số đo đạc được trình bày cụ thể như sau:

Bảng 2.6 Mô tả vị trí đo đạc và lấy mẫu

Mẫu không khí được bố trí đầu và cuối khu đất thực hiện dự án.

Tọa độ theo hệ VN 2000: Vị trí đầu khu đất VT1 (X=0545985; Y=1077518); Vị trí cuối khu đất VT2 (X=0546391; Y=1077695) Điều kiện thu mẫu: trời nắng và gió nhẹ

Trên rạch Mò Om tại 02 vị trí đầu và cuối khu đất thực hiện dự án Tọa độ theo hệ VN 2000: Vị trí đầu khu đất VT1 (X=0545982; Y=1077514); Vị trí cuối khu đất VT2 (X=0546387; Y=1077693 Điều kiện thu mẫu: trời nắng và gió nhẹ, nước đứng ròng.

Tại giếng khoan của dân gần khu vực thực hiện dự án Tọa độ theo hệ VN 2000: X=0545992; Y=1077524 Nước giếng đang sử dụng bình thường phục vụ cho các hoạt động của người dân.

(Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật và Ứng dụng công nghệ)

Trang 34

2.1.4.1 Hiện trạng môi trường nước mặt

Đơn vị tư vấn cũng kết hợp với Trung tâm Kỹ thuật và Ứng dụng công nghệthuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ tiến hành đo đạc và lấy mẫumôi trường nước mặt tại khu vực dự án vào tháng 7/2011 Kết quả quan trắc nướcmặt tại khu vực thực hiện dự án trên Rạch Mò Om tại khu vực thực hiện dự án donhóm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện được trình bày trongbảng sau:

Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu nước mặt trên rạch Mò Om

TT Thông số Đơn vị Kết quả phân tíchVT1 VT2 A1QCVN 08:2008/BTNMTA2 B1 B2

Chất lượng nước mặt trên Rạch Gốc (Mò Om) xung quanh khu vực thực hiện dự

án, so sánh với Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT cho thấy hầu hếtcác thông số kiểm nghiệm tại thời điểm lấy mẫu chỉ đạt QCVN 08:2008/BTNMTmức B2

2.1.4.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm

Kết quả quan trắc nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án do nhóm lập báocáo đánh giá tác động môi trường thực hiện được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.8 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm

TT Thông số Đơn vị Kết quả phân tích QCVN 09:2008/BTNMT

Trang 35

Nhận xét

Từ kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án, so sánhvới quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT cho thấy các thông số kiểmnghiệm đều đạt quy chuẩn quy định

2.1.4.3 Hiện trạng môi trường không khí

Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực thực hiện dự án được trình bày trong bảng sau

Bảng 2.9 Kết quả phân tích các mẫu không khí tại khu vực dự án

Kết quả QCVN 05:2009/BTNMT

QCVN 06:2009/BTNMT QCVN 26:2010/BTNMT

(Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật và Ứng dụng công nghệ TP Cần Thơ)

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1 Điều kiện kinh tế

Theo Báo cáo tình hình triển khai chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2011 và kếtquả thực hiện năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Vị Thanh, kết quả thựchiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của thành phố năm 2010 như sau:

1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 21,44%, tăng 0,58% so kế hoạch (kế hoạch năm

2010 là 20,86%), tăng 1,77% so năm 2009 Trong đó khu vực I (nông nghiệp)chiếm 5,08%, khu vực II (công nghiệp - xây dựng) chiếm 23,1%, khu vực III(thương mại - dịch vụ) chiếm 24,2%

2 Cơ cấu kinh tế giữa 3 khu vực: tỷ trọng khu vực I (nông nghiệp) chiếm15,06%, giảm 2,33% so năm 2009; khu vực II (công nghiệp - xây dựng) chiếm42,05%, tăng 1,22% so năm 2009; khu vực III (thương mại - dịch vụ) chiếm42,89%, tăng 1,11% so năm 2009

3 GDP bình quân đầu người 36 triệu đồng/người/năm, đạt 112,5% kế hoạch,tăng 38,46% so năm 2009; tương đương 1.890 USD (qui đổi 01USD =19.047VNĐ)

4 Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 4.820 tỷ đồng, đạt 137,71% kế hoạch,tăng gấp 2,1 lần so năm 2009

5 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 3.800 tỷ đồng, đạt 126,67%

kế hoạch, tăng 66,66% so năm 2009

Trang 36

6 Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 1.650 tỷ đồng, đạt181,32% kế hoạch, tăng gấp 2 lần so năm 2009 Trong đó khu vực quốc doanh1.240 tỷ đồng, đạt 225,54% kế hoạch; ngoài quốc doanh 410 tỷ đồng, đạt 114% kếhoạch.

7 Giá trị sản xuất nông nghiệp 764 tỷ đồng, đạt 101,87% kế hoạch Thực hiệnhoàn thành 13 tiêu chí xã nông thôn mới Tân Tiến, được tỉnh công nhận

8 Tổng thu ngân sách 279 tỷ 817 triệu đồng, đạt 109,09% kế hoạch, tăng3,27%; trong đó thu nội địa 66 tỷ 546 triệu đồng, đạt 153,9% kế hoạch, tăng8,44% Tổng chi 211 tỷ 655 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch, giảm 7,09% so năm2009; trong đó chi đầu tư phát triển 85 tỷ 203 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch vốn

9 Thực hiện giao thông - thủy lợi mùa khô:

- Chỉnh trang, sắp xếp trật tự đô thị được thực hiện tốt, lắp mới 220 bộ đènchiếu sáng công cộng, đáp ứng chiếu sáng nội vi các tuyến hẻm, lát gạch 86.000m2

vỉa hè, trồng mới 500 cây xanh, hoa kiểng, vệ sinh, phát quang 60.000m2

- Xây dựng mới 185.032m2 đường bê tông xi măng, đạt 154,19% kế hoạch;xây dựng 4.060m2 cầu, đạt 238,82% kế hoạch; nạo vét 24 tuyến kênh, khối lượng324.202m2, đạt 148,9% kế hoạch Tổng kinh phí 99 tỷ 723 triệu đồng (nhân dânđóng góp về đất, hoa màu, vật kiến trúc, nền đường, ngày công lao động, được quiđổi thành tiền là 62 tỷ 885 triệu đồng, chiếm 73%)

2.2.2 Điều kiện về xã hội

a Dân số

Diện tích tự nhiên thành phố Vị Thanh là 11.867,74ha với tổng số dân là97.222 người Mật độ dân số trung bình 605 người/km2 Dân cư sống ở thành thị là7.672 người, dân số sống ở nông thôn là 73.773 người

Tỷ suất sinh đạt 16,44‰, đạt 100,06% kế hoạch; mức giảm sinh ở 0,31‰ đạt103,33% kế hoạch; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,037%, đạt 102,98% kế hoạch

Trang 37

Công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở sau xoá mù chữ được cộng nhận

đã hoàn thành và tiếp tục vận động thực hiện thường xuyên Bên cạnh đó, công tác

tổ chức các kỳ thi luôn được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo phân loại và sàng lọchọc sinh cho các cấp học

Năm học 2010 - 2011, huy động 16.082 học sinh ra lớp, đạt 104,63% kếhoạch

e Thông tin liên lạc và cấp điện, cấp nước

Lắp đặt mới 181 điện kế cho hộ dân sử dụng, tính chung có 15.797 hộ sửdụng điện, đạt 98,74%/tổng số hộ, đạt 100,2% kế hoạch Trong đó khu vực nôngthôn 15.348 hộ, chiếm 97,16%

Số máy điện thoại/100 dân là 60 máy, đạt 125% kế hoạch

Có 17.915 hộ sử dụng nước hợp vệ sinh, chiếm 96,5%, đạt 100% kế hoạch,trong đó khu vực nông thôn chiếm 94,9%

Tóm lại qua quá trình khảo sát và tham khảo người dân trong vùng dự án vềkinh tế- xã hội khu vực dự án như sau:

- Đây là khu vực có 60% dân số làm ruộng có mức thu nhập thấp, 25% làcông nhân còn lại 15% đi làm công nhân ở các tỉnh khác

- Thu nhập bình quân đầu người là 1.450.000đ/người

- Mật độ dân cư khu vực này rất thưa bình quân 200m2/người

- Hầu hết các hộ trong vùng dự án làm nghề nông, thời gian rảnh rỗi đilàm phụ hồ cho các công trình xây dựng gần đó

- Tình hình sử dụng đất khu vực dự án: 80% là đất nông nghiệp, 15% đấtvườn và 5 % đất thổ cư

Trang 38

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án Khu tái định cư – dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh HậuGiang sẽ được thực hiện trên diện tích 62.371,97 m² đất thuộc phường VII, thànhphố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (gọi tắt là Dự án) Trong quá trình triển khai, Dự án

có thể gây ra các tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên và KT-XH của địaphương Công tác đánh giá tác động môi trường cho dự án sẽ được tập trung chủyếu vào các hoạt động san lấp hoàn chỉnh, tập kết nguyên vật liệu, xây dựng hạtầng và quá trình hoạt động sau này của dự án

Đánh giá tác động môi trường của dự án Dự án tuân thủ theo các nguyên tắcsau:

1 Xác định các tác động môi trường có thể xảy ra trong quá trình triển khai Dự

án được xem xét theo 3 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị dự án

- Giai đoạn thi công xây dựng

- Giai đoạn hoạt động

2 Đánh giá tác động môi trường được xem xét đến tất cả các yếu tố môi trườngvật lý, môi trường sinh thái và môi trường xã hội

3.1 Đánh giá tác động

3.1.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Giai đoạn chuẩn bị của dự án bao gồm các hoạt động chính như:

- Khảo sát và lựa chọn vị trí thực hiện dự án

- Hoạt động của phương tiện giải phóng mặt bằng

- Hoạt động di dời của các hộ dân

- Hoạt động san lấp mặt bằng

3.1.1.1 Đánh giá công tác lựa chọn vị trí dự án

Vị trí thực hiện Dự án có những điều kiện thuận lợi như sau:

- Vị trí Dự án đảm bảo được nhu cầu cung cấp năng lượng Hệ thống cấp điệnlấy từ điện lực thành phố Vị Thanh qua tuyến trung thế 15 KV từ trạm biến thế110/35/15KV, tuyến này đi dọc theo đường Quốc lộ 61

- Khu vực lập Dự án tiếp giáp với hai đường giao thông chính của thành phố

Vị Thanh là đường Trần Hưng Đạo và đường Mạc Đỉnh Chi, thuận tiện cho việclưu thông vận chuyển hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu trong quá trình triển khai

Dự án

- Vị trí Dự án cũng đảm bảo được nhu cầu sử dụng nước Hiện nay khu vực sửdụng nước máy của nhà máy nước Vị Thanh

Trang 39

Như vậy có thể thấy rằng: khi Dự án đi vào hoạt động, sẽ có nhiều thuận lợi

về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.1.2 Tác động do giải tỏa, đền bù và di dời dân cư

Để tiến hành xây dựng quy hoạch Khu tái định cư - dân cư phường VII,thành phố Vị Thanh sẽ có 188 hộ dân cần phải di dời nhà ở khỏi khu đất dự án vàtại khu vực sẽ có sự chuyển đổi căn bản từ vùng đất canh tác nông nghiệp sang sửdụng cho đất xây dựng để phát triển thương mại, công nghiệp

Thành phần dân cư ở đây chủ yếu là nông dân có mức thu nhập thấp Các hộnày sau khi giao đất cho dự án và di dời đến nơi khác vấn đề thay đổi ngành nghềđối với một số hộ là không thể tránh khỏi nên định hướng cho cuộc sống tương lai

sẽ có nhiều hạn chế Kiến trúc công trình nhà ở chủ yếu là nhà cấp 4 là 17 căn vànhà tôn vách lá 75 căn, nhà tạm 63 căm

Tuy nhiên, số lượng các hộ phải giải tỏa, di dời là 155 hộ, số hộ bị mất mộtphần đất canh tác là 33 hộ Ban QLDA cũng đã đề ra phương án đền bù hợp lý vàtạo điều kiện công ăn việc làm cho các hộ này nên ảnh hưởng của việc di dời, giảitỏa chỉ ở mức hạn chế, trong phạm vi một nhóm dân cư nhỏ và được trình bàytrong chương 4

3.1.1.3 Tác động do chuyển mục đích sử dụng đất

Toàn bộ diện tích khu vực dự án là 62.371,97 m2, chủ yếu là đất ruộng, mộtphần đất vườn và đất thổ cư, mương ao Việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp sangxây dựng khu dân cư sẽ có ảnh hưởng một phần đến thu nhập trên mảnh đất

3.1.1.4 Tác động liên quan đến chất thải

a Ô nhiễm không khí

Nguồn tác động đến môi trường không khí chủ yếu là do các phương tiệnvận chuyển phục vụ cho di dời các hộ dân và san lấp mặt bằng với các chất chủyếu: bụi, SOx, NOx, COx, tiếng ồn và độ rung từ các phương tiện vận chuyển vàbụi đất, cát do phá dỡ các công trình Tuy nhiên, thời gian và số lượng nhà di dờiít, nhà không thuộc diện kiên cố nên tác động của nguồn này chỉ ở mức thấp

Bụi phát sinh từ quá trình san lấp mặt bằng

Với khối lượng san lấp là 53.400m3 và tỷ trọng của cát san lấp là 1,5 tấn/m3

thì khối lượng vật liệu san lấp là 80.100 tấn cát Tuy nhiên, dự án sử dụng phương

án là bơm cát vì độ ẩm của cát bơm là rất cao nên lượng bụi phát sinh không đángkể

Tác động của tiếng ồn, độ rung từ các phương tiện giải phóng mặt bằng

Nhìn chung qua số liệu thống kê ở trên nhu cầu sử dụng phương tiện có vậnchuyển, máy ủi, máy xúc trong quá trình di dời và giải tỏa là rất hạn chế Vì khuvực dự án chủ yếu là nhà tạm, vách tôn và đất nông nghiệp do đó tiếng ồn, độ rung

từ việc sử dụng các phương tiện thi công này không đáng kể

Trang 40

- Quá trình phát quang:

Sinh khối thực vật từ quá trình phát quang nếu không không được loại bỏ vàbóc tách sạch, sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước ngầm do sự phân hủycác chất hữu cơ có trong chúng Hơn nữa, sự phân hủy này tạo ra nguy cơ sụp lúnnền móng công trình xây dựng

Thống kê sinh khối của một số loại cây trồng tại Việt Nam do Viện Sinh họcNhiệt đới thực hiện năm 2003 cho thấy mức sinh khối của một số loại đất nôngnghiệp như đất vườn (bao gồm cây ăn trái, cỏ, cây bụi…) vào khoảng 6,2 tấn/ha.Theo kết quả khảo sát, điều tra cho thấy đất trồng cây, cỏ hoang với tổng diệntích vào khoảng 4 ha Do đó, tổng sinh khối thực vật cần phải làm sạch trước khitiến hành xây dựng dự án vào khoảng 24,8 tấn (6,2 tấn/ha x 4 ha)

Các tác động tiêu cực này sẽ được giảm thiểu bằng các biện pháp được trìnhbày ở Chương 4 của báo cáo

c Ô nhiễm do nguồn nước

Nguồn gây ô nhiễm nước thải trong giai đoạn này chủ yếu là nước thải sinhhoạt của các hộ dân bị di dời, nước mưa chảy tràn trên diện tích nhà cửa di dời.Tuy nhiên, số lượng nhà và diện tích di dời ít nên tác động từ nước thải trong giaiđoạn này chỉ ở mức thấp

Trung bình để vận chuyển 1m3 cát lên mặt bằng dự án cần khoảng 1,5 m3

nước Như vậy với 53.400m3 thì lượng nước sẽ thoát trên mặt bằng dự án là 80.100

m3 trên tổng thời gian thi công Nếu thời gian san lấp mặt bằng là 30 ngày thìlượng nước thoát ra trên mặt bằng di án là 2670m3/ ngày Nếu mỗi ngày bơm 12hthì lượng nước thoát ra khu vực xung quanh dự án là 222,5m3/h

Do cát san lấp mặt bằng là cát sông nên nước phát sinh từ quá trình nàymang tính chất của nước sông nên có thể cho lăng tạm thời rồi thải thải thẳng ramôi trường Tuy nhiên, nếu lượng nước này phát sinh lớn có thể gây ngập úng cục

bộ khu vực nhà dân xung quanh, chủ dự án sẽ đề ra những phương án thoát nước

để tránh gây ngập úng

3.1.1.5 Đánh giá tác động

a Đối với bụi

Khi có bụi trong không khí sẽ làm cản trở tầm nhìn, ảnh hưởng đến sức khỏecủa công nhân và dân cư trong khu vực Dự án Bụi còn gây ảnh hưởng đến động

Ngày đăng: 18/09/2016, 18:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất (Trang 17)
Bảng 2.5. Mực nước bình quân tháng tại trạm đo Vị Thanh (kênh xáng Xà - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 2.5. Mực nước bình quân tháng tại trạm đo Vị Thanh (kênh xáng Xà (Trang 30)
Bảng 2.7. Kết quả phân tích mẫu nước mặt trên rạch Mò Om - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 2.7. Kết quả phân tích mẫu nước mặt trên rạch Mò Om (Trang 31)
Bảng 2.9. Kết quả phân tích các mẫu không khí tại khu vực dự án - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 2.9. Kết quả phân tích các mẫu không khí tại khu vực dự án (Trang 32)
Bảng 3.7. Tải lượng và nồng độ của máy đầm, máy khoan cọc nhồi, máy phát điện, - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 3.7. Tải lượng và nồng độ của máy đầm, máy khoan cọc nhồi, máy phát điện, (Trang 42)
Bảng 3.10. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 3.10. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm (Trang 44)
Bảng 3.14. Nguồn phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 3.14. Nguồn phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động (Trang 51)
Bảng 3.15. Hệ số ô nhiễm của xe chạy xăng - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 3.15. Hệ số ô nhiễm của xe chạy xăng (Trang 52)
Bảng 3.17. Tác động của SO 2  đối với người và động vật - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 3.17. Tác động của SO 2 đối với người và động vật (Trang 53)
Bảng 3.18. Tác động của CO 2  đối với con người - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 3.18. Tác động của CO 2 đối với con người (Trang 54)
Bảng 3.21.  Mức ồn trung bình của các thiết bị kỹ thuật trong các tòa nhà - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 3.21. Mức ồn trung bình của các thiết bị kỹ thuật trong các tòa nhà (Trang 59)
Bảng 3.23. Đối tượng bị tác động trong giai đoạn hoạt động - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 3.23. Đối tượng bị tác động trong giai đoạn hoạt động (Trang 61)
Bảng 5.2. Dự toán chi phí phân tích mẫu giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 5.2. Dự toán chi phí phân tích mẫu giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng (Trang 87)
Bảng 1 - Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 1 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (Trang 107)
Bảng 2 - Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, - Báo cáo  dự án Khu tái định cư-dân cư phường VII, thành phố Vị Thanh
Bảng 2 Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w