Báo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa gạoBáo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa gạoBáo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa gạoBáo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa gạoBáo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa gạoBáo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa gạoBáo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa gạoBáo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa gạoBáo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa gạo
Trang 1MỤC LỤC MỤC LỤC I DANH SÁCH HÌNH VII NHỮNG TỪ VIẾT TẮT VIII
MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ 1
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT, KỸ THUẬT VÀ QUY CHUẨN LIÊN QUAN 1
2.1 Cơ sở pháp lý 1
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường 2
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO ĐTM 3 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 5
1 CÁC THÔNG TIN CHUNG 5
1.1 Tên dự án 5
1.2 Chủ dự án 5
1.3 Vị trí nhà máy 5
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 6
1.4.1 Mục tiêu của dự án 6
1.4.2 Quy mô và diện tích 7
1.4.2.1 Các hạng mục công trình chính 7
1.4.2.2 Các hạng mục công trình phụ 7
1.4.3 Cộng nghệ sản xuất, nguyên liệu và sản phẩm 7
1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị 9
1.4.5 Nguyên, nhiên, vật liệu sản phẩm của dự án 9
1.4.5.1 Nguyên liệu sản xuất 9
1.4.5.2 Nhiên liệu sản xuất 10
1.4.6 Nhu cầu về lao động 10
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 10
1.4.8 Vốn đầu tư 10
Trang 2CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 12
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 12
2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất 12
2.1.1.1 Địa hình 12
2.1.1.2 Địa chất 12
2.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 13
2.1.2.1 Điều kiện khí tượng 13
2.1.2.2 Đặc điểm thủy văn 17
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án 17
2.1.3.1 Chất lượng môi trường nước mặt 17
2.1.3.2 Chất lượng môi trường nước ngầm 18
2.1.3.3 Chất lượng môi trường không khí 18
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 19
2.2.1 Về kinh tế 19
2.2.2 Về xã hội 20
2.2.2.1 Sự nghiệp giáo dục và đào tạo 21
2.2.2.2 Các hoạt động văn hoá, thông tin, tuyên truyền, thể dục, thể thao 21 2.2.2.3 Thực hiện chính sách xã hội 21
2.2.2.4 Về y tế 21
2.2.2.5 Thực hiện Chiến dịch Truyền thông Dân số- Chăm sóc sức khỏe sinh sản- Kế hoạch hóa gia đình 21
2.2.2.6 Bảo hiểm xã hội 22
2.2.2.7 Công tác quốc phòng 22
2.2.2.8 Công tác giữ gìn an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội 22
2.2.2.9 Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân 22
2.2.2.10 Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật 22
CHƯƠNG 3 23
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 23
3.1 Đánh giá tác động 23
3.1.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn đền bù giải tỏa 23
3.1.2 Nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng 23
Trang 33.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 23
3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 31
3.1.2.3 Đối tượng bị tác động 31
3.1.2.4 Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng 31
3.1.3 Nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động 38
3.1.3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 38
a./ Nước thải 38
(a1) Nước thải sinh hoạt 38
(a.2) Nước mưa chảy tràn 41
(a.3.) Tác động của các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước 42
b Chất thải rắn và chất thải nguy hại 43
(b.1.) Chất thải rắn 43
(b.2.) Chất thải nguy hại 45
c Khí thải, tiếng ồn và độ rung 46
(c.1.) Bụi từ quá trình sản xuất 46
*/ Bụi từ quá trình xay xát lúa và kho chứa lúa gạo 47
*/ Bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển 48
*/ Bụi, khí thải từ máy phát điện dự phòng 49
(c.2) Tiếng ồn 52
(C.3) Độ rung 54
3.1.3.2 Các nguồn gây tác động khác không liên quan đến chất thải 54
a Tác động do ô nhiễm nhiệt 54
b Tác động đến hệ sinh thái 55
c Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội của địa phương 55
d Những rủi ro, sự cố trong quá trình hoạt động của nhà máy 56
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 57
CHƯƠNG 4 59
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 59
4.1 Đối với các tác động xấu 59
4.1.1 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị dự án 59
Trang 44.1.2 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công xây dựng 59
4.1.2.1 Kế hoạch thực hiện 59
4.1.2.2 Phần tổ chức thi công 59
4.1.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 60
4.1.2.4 Biện pháp giảm thiểu nước thải 60
(a) Biện pháp giảm thiểu nước thải sinh hoạt 60
(b) Biện pháp giảm thiểu nước mưa và nước thi công xây dựng 61
4.1.2.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 62
(a) Thu gom chât thải rắn xây dựng 62
(b) Chất thải rắn sinh hoạt 62
(c) Chất thải nguy hại 62
4.1.3 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn hoạt động chính thức 62
4.1.3.1 Biện pháp quản lý chung 62
4.1.3.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí 63
a Biện pháp khống chế ô nhiễm tiếng ồn, độ rung 63
b Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do khí thải, bụi 64
4.1.3.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 65
a Xử lý nước mưa chảy tràn: 65
b Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt: 66
4.1.3.4 Các biện pháp khống chế ô nhiễm chất thải rắn 67
4.1.3.5 Các biện pháp khống chế ô nhiễm không liên quan đến chất thải 68
a./ Phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ 68
b./ Thực hiện an toàn lao động và các biện pháp hỗ trợ 69
c./ Giải quyết các vấn đề xã hội 69
CHƯƠNG 5 70
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 70
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 70
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 72
5.2.1 Giám sát chất thải 72
5.2.2 Giám sát môi trường xung quanh 73
Trang 55.2.3 Giám sát khác 73
5.3 Chế độ báo cáo 73
CHƯƠNG 6 74
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 74
6.1.Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN (UBND) THỊ TRẤN MỘT NGÀN.74 6.2 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC (UBMTTQ) THỊ TRẤN MỘT NGÀN 74
6.3 Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN TRƯỚC Ý KIẾN CỦA UBND, UBMTTQ THỊ TRẤN MỘT NGÀN 75
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 76
1 KẾT LUẬN 76
2 KIẾN NGHỊ 76
3 CAM KẾT 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHẦN PHỤ LỤC 79
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 Nhu cầu máy móc thiết bị tại nhà máy 9
Bảng 1.2: Chi phí đầu tư thực hiện dự án 10
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở tỉnh Hậu Giang 13
Bảng 2.2 Giá trị ẩm độ tương đối trong không khí tỉnh Hậu Giang 14
Bảng 2.3 Số giờ nắng các tháng trong năm ở tỉnh Hậu Giang 15
Bảng 2.4 Lượng mưa các tháng trong năm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 16
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 17
Bảng 2.6 Kết quả phân tích chât lượng nước ngầm 18
Bảng 2.7 Kết quả phân tích chât lượng môi trường không khí 18
Bảng 3.1: Tải lượng ô nhiễm khí thải từ phương tiện vận chuyển 25
Bảng 3.2: mức ồn gây ra do các phương tiện thi công 26
Bảng 3.3 Tải lượng các tác nhân ô nhiễm đối với xe 27
chạy bằng dầu của dự án 27
Bảng 3.4: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 29
Bảng 3.5: Tác động của tiếng ồn có cường độ cao đối với sức 32
khỏe con người 32
Bảng 3.7: Mức độ gây độc phụ thuộc nồng độ Hp.CO trong máu 33
Bảng 3.8: Tác hại của NO2 đối với người và động vật 34
Bảng 3.9: Tác hại của SO2 đối với con người và động vật 34
Bảng 3.10 Lượng chất ô nhiễm của một người trong một ngày 39
Bảng 3.11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 39
Bảng 3.12 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải đốt trấu tại nhà máy 46
Bảng 3.13 Nồng độ các chất chất ô nhiễm từ quá trình đốt trấu 46
Bảng 3.14 Hệ số phát thải của tàu và sà lan chạy bằng động cơ diezen 48
Bảng 3.15 Tải lượng chất ô nhiễm trong khí thải của ghe tàu 48
Bảng 3.16 Tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình hoạt động của xe tải 49
Bảng 3.17 Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm khi chạy máy phát điện 49
Bảng 3.18 Các ảnh hưởng của CO với con người 50
Bảng 3.19 Ảnh hưởng của SO2 đối với con người 52
Bảng 3.20 Tác hại của tiếng ồn có cường độ cao đối với sức khoẻ của con người 53
Bảng 5.1: Bảng tổng hợp các chương trình quản lý môi trường của dự án 70
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 Sơ đồ vị trí của nhà máy 6
Hình 2 Sơ đồ dây chuyền xay xát lúa tại nhà máy 8
Hình 3 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 40
Hình 4: Sơ đồ quy trình xử lý nước mưa chảy tràn 65
Trang 8NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Trang 9MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ
Đồng bằng sông Cửu Long là một vùng sản xuất lúa gạo đóng vai tròchiến lược đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thônViệt Nam Trong những năm qua, chất lượng và sản lượng lúa không ngừngtăng lên Theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2010, sản lượng lúa trên cảnước đạt gần 40 triệu tấn, tăng 2,67% so với năm 2009
Hậu Giang là một tỉnh nằm trung tâm đồng bằng sông Cửu Long có nềnsản xuất nông nghiệp, trong đó sản suất lúa gạo đóng vài trò quan trọng trong cơcấu kinh tế của tỉnh Năm 2010, diện tích đất trồng lúa trên toàn tỉnh là 210.671
ha, với sản lượng đạt trên 1 triệu tấn lúa Huyện Châu Thành A là một trongnhững địa phương có nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp làchính, trong đó sản xuất lúa gạo là chủ lực
Để phát huy hiệu quả kinh tế ngày càng cao trong lĩnh vực trồng, sản xuất
và kinh doanh lĩnh vực lúa gạo Cùng với sự phát triển của ngành sản xuất lúa gạothì nhu cầu xay xát lúa gạo cũng không ngừng tăng lên Nắm bắt được những nhucầu thị trường và định hướng phát triển của ngành, Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Đồng Xanh đã đầu tư xây dựng “Nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa gạo”
tại số 26, ấp Nhơn Xuân, thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh HậuGiang với công suất 240 tấn lúa/ngày.đêm
Bên cạnh những mặt tích cực về kinh tế - xã hội, trong quá trình dự án đivào hoạt động sẽ gây tác động tiêu cực đến môi trường, do đó việc lập báo cáođánh giá tác động môi trường đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, giảmthiểu các tác động tiêu cực đến môi trường, đồng thời thực hiện đúng các quyđịnh của Pháp luật về bảo vệ môi trường
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT, KỸ THUẬT VÀ QUY CHUẨN LIÊN QUAN 2.1 Cơ sở pháp lý
Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường(ĐTM) của dự án“Nhà
máy xay xát lúa và kho chứa lúa, gạo” dựa trên cơ sở các văn bản pháp lý sau:
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ ngày 01/07/2006;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của ChínhPhủ Hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường;
- Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaluật Bảo vệ môi trường;
Trang 10- Nghị định 29/2011/NĐ-CP, ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ,quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP,ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ, quy định về đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông Tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, qui định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 31 tháng 12 năm 2008 vềviệc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Thông tư 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Bên cạnh đó còn báo cáo còn tham khảo một số nguồn tài liệu khác, như:
Các tài liệu địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội địa phương, cụ thểkhu vực nhà máy nói riêng và tỉnh Hậu Giang nói chung;
Các số liệu điều tra, phân tích và đo đạc tại hiện trường;
Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thảirắn ) và tài liệu về quản lý môi trường của Trung Ương và Địa phương;
Dự án đầu tư “Nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa, gạo” do Công ty cổphần xuất nhập khẩu Đồng Xanh làm chủ đầu tư
Hồ sơ thiết kế xây dựng nhà xưởng công ty;
Các báo cáo ĐTM đã thực hiện tại Việt Nam trong những năm qua, cácbáo cáo đối với các loại hình sản xuất tương tự;
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nướcngầm;
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt;
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Trang 113 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO ĐTM
Trong quá trình lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, các phươngpháp sau được tham khảo, nghiên cứu và sử dụng:
- Phương pháp thống kê: phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các sốliệu khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực thực hiện dự án
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thínghiệm: nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trườngkhông khí, môi trường nước, độ ẩm…, tại khu vực thực hiện dự án
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tếthế giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ cáchoạt động của dự án
- Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêuchuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của “Nhà máy xay xát lúa và kho
chứa lúa, gạo” được thực hiện với sự tư vấn của Công ty cổ phần tư vấn xây
Tiến hành thu mẫu hiện trường các yếu tố môi trường
Phân tích, đánh giá số liệu làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá hiệntrạng môi trường khu vực nhà máy và đề xuất các biện pháp xử lý hợplý
Hoàn chỉnh báo cáo và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phêduyệt
Tổ chức, thành viên thực hiện báo cáo:
+ Đại diện chủ dự án:
Ông Nguyễn Minh Tùng : Tổng giám đốc
+ Đơn vị tư vấn:
Trang 12STT Họ và tên Chuyên ngành Chức vụ
Trong quá trình thực hiện báo cáo này, Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn đãliên hệ và nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng như:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang
- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Thành A
- Ủy ban nhân dân thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A
Trang 13CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1 CÁC THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên dự án
Nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa, gạo
Địa điểm thực hiện: Số 26, ấp Nhơn Xuân, thị trấn Một Ngàn, huyện ChâuThành A, tỉnh Hậu Giang
1.2 Chủ dự án
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Đồng Xanh
Người đại diện: Ông Nguyễn Minh Tùng, Chức vụ: Tổng giám đốc.Địa chỉ liên hệ: Số 26, ấp Nhơn Xuân, thị trấn Một Ngàn, huyện ChâuThành A, tỉnh Hậu Giang
1.3 Vị trí nhà máy
Nhà máy tọa lạc tại ấp Nhơn Xuân, thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành
A, tỉnh Hậu Giang Với các hướng tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông Nam: tiếp giáp lộ nông thôn 02 m và kênh Xáng Xà No.+ Phía Đông Bắc: tiếp giáp nhà dân
+ Phía Tây Bắc: tiếp giáp vườn nhà dân
+ Phía Tây Nam: tiếp giáp vườn nhà dân
Tọa độ địa lý của nhà máy: X:1090748, Y:0582374
Vị trí nhà máy tiếp giáp với kênh Xáng Xà No, là một trong những tuyếnsông chính trong vùng, đem lại nhiều thuận lợi trong việc vận chuyển và kinhdoanh sản phẩm của nhà máy
Mặt khác, Châu Thành A là địa bàn có sản lượng sản xuất lúa đứng đầutoàn tỉnh, nên nhu cầu nguyên liệu cho nhà máy là rất dồi dào Bên cạnh đó, cơ
sở hạ tầng khu vực nhà máy đang dần được hoàn thiện với hệ thống đường giaothông đang được nâng cấp mở rộng, nhu cầu về điện, nước được cung cấpthường xuyên Đảm bảo cho hoạt động của nhà máy được thường xuyên và ổnđịnh
Trang 14Hình 1 Sơ đồ vị trí của nhà máy 1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mục tiêu của dự án
Tận dụng tiềm năng của địa phương về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội,giao thông, nguồn lao động dồi dào và cơ chế ưu đãi đầu tư để phát huy hiệu quảkinh doanh, phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Châu Thành A nói riêng
và tỉnh Hậu Giang nói chung
Tiêu thụ sản phẩm lúa gạo trên địa bàn, mang lại lợi nhuận cao cho ngườinông dân, phát triển nền kinh tế nông nghiệp bền vững theo phương trâm “Nôngnghiệp, nông dân và nông thôn“
Giải quyết công ăn việc làm cho lao động tại địa phương nhằm phát triểnkinh tế xã hội Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển nhanh vềkinh tế xã hội theo hướng bền vững
1.4.2 Quy mô và diện tích
1.4.2.1 Các hạng mục công trình chính
Tổng diện tích đất của dự án là 10.000 m2
(1) Khu vực nhà xưởng sản xuất và kho chứa lúa gạo
Nhà xưởng sản xuất được xây dựng với các cột trụ bằng bê tông cốt thép,
Vị trí dự án
Trang 15mái lợp tole, vách tường, nền láng xi măng Nhà xưởng bao gồm các công trìnhchính như sau:
- Lò sấy lúa (04 là sấy): 25t tấn có diện tích 640 m2
- Dây chuyền xay xát lúa (công suất 10 tấn lúa/giờ) có diện tích 250 m2
- Thùng chứa lúa nguyên liệu (210 tấn) co diện tích là 100 m2
- Thùng chứa gạo thành phẩm (210 tấn) có diện tích là 100 m2
- Kho chứa lúa, gạo có sức chứa 5.000 tấn có diện tích là 2.150 m2
Tổng diện tích khu vực nhà xưởng là 54 x 60 = 3.240 m2.
(2) Khu vực kho chứa trấu
Kết cấu giống như khu vực nhà xưởng với các cột trụ bằng bê tông cốtthép, mái lợp tole, vách tường, nền láng xi măng Diện tích của khu vực này là1.500 m2
m2 (quỹ dất dự phòng để mở rộng sản xuất giai đoạn 2 của dự án).
1.4.3 Cộng nghệ sản xuất, nguyên liệu và sản phẩm
Lúa nguyên liệu được đưa đến nhà máy bằng đường thủy là chủ yếu vàmột phần nhỏ được chuyển bằng đường bộ
Nếu lúa có độ ẩm đạt yêu cầu thì được chuyển thẳng vào hầm chứa nhờ
hệ thống xích tải Nếu độ ẩm của lúa chưa đạt yêu cầu sẽ được chuyển vào lòsấy bằng các băng tải để sấy khô lúa Nhà máy sử dụng công nghệ sấy đối lưu đểsấy khô lúa Từ hầm chứa, lúa được đưa ra ngoài bằng hệ thống quạt gió thổi lúatới gàu tải và chuyển qua băng tải đi vào máy sàng tạp chất Tại đây, các loại tạpchất lớn nặng, lớn nhẹ, nhỏ nặng, nhỏ nhẹ (như cọng rơm, dây cột bao, đất, đá,
…) sẽ được tách ra trước khi vào máy xay Lượng tạp chất tách ra chiếm khoảng1% nguyên liệu
Sau đó, lúa được gàu tải đưa tới máy xay để tách vỏ trấu, vỏ được bóc rakhỏi phôi nhằm làm tăng chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình chế biến Lúa sau khi đi qua máy xay sẽ cho ra hỗn hợp gồm gạo lức, trấucàng (cám thô), hạt thóc lửng, lúa chưa bóc vỏ và vỏ trấu
Hỗn hợp này sẽ được phân ly bởi quạt ly tâm, trấu và bụi nhỏ sẽ đượcquạt hút và đưa vào khu vực chứa trấu, trấu càng và các hạt thóc lửng cũng đượclấy ra khỏi hỗn hợp từ đây Lượng trấu thu được từ quá trình này chiếm khoảng20% nguyên liệu đầu vào Trong khi đó, lượng cám thô chiếm khoảng 3%nguyên liệu Hỗn hợp còn lại bao gồm gạo lức và thóc chưa bóc vỏ sẽ được
Trang 16chuyển đến gằng phân loại nhờ gầu tải Tại đây, hỗn hợp sẽ được phân làm 3 sảnphẩm: gạo lức, thóc chưa bóc vỏ và hỗn hợp gồm gạo lức và thóc chưa bóc vỏ.Hỗn hợp thóc và gạo lức này sẽ được chuyển về gầu tải để phân loại lại, thócchưa bóc vỏ được đưa trở lại máy xay để bóc vỏ lại
Gạo lức sau khi được phân loại được đưa vào hầm bồ đài gạo, sau đó tiếptục đi tới máy xát trắng Tại đây, quá trình xát trắng gạo lức sẽ được thực hiện,cám tách ra từ quá trình này sẽ được thu hồi bởi quạt và được lấy ra ngoài ở cửa
ra của xyclon Sau đó, gạo tiếp tục được đưa tới trống phân loại Tại đây, hỗnhợp gạo trắng sẽ được phân loại thành gạo thành phẩm và tấm theo 2 cửa riêngbiệt Lượng tấm thu được chiếm khoảng 7 – 9 % nguyên liệu đầu vào
Quy trình công nghệ được tóm tắt như hình sau:
Hình 2 Sơ đồ dây chuyền xay xát lúa tại nhà máy
- Sản phẩm chính: Sản phẩm chính tại nhà máy là gạo chất lượng cao,phục vụ cho nhu cầu nội địa hoặc xuất khẩu
- Sản phẩm phụ: Tấm, cám
1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị
Nhu cầu máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của nhà máy được thể hiện trongbảng sau:
Bảng 1.1 Nhu cầu máy móc thiết bị tại nhà máy
Lúa nguyên liệu
Lò sấy
Máy xát trắng
Thành phẩm Trống phân loại
Trang 17STT Tên thiết bị Số
lượng Xuất xứ
Năng suất (tấn/
giờ)
Năm sản xuất
1.4.5 Nguyên, nhiên, vật liệu sản phẩm của dự án
1.4.5.1 Nguyên liệu sản xuất
Nhu cầu về nguyên liệu sản xuất
Đối với dây chuyền xay xát: với nhu cầu nguyên liệu khoảng 240 tấn lúa/ngày-đêm (tức là 10 tấn/giờ) Tuy nhiên, trên thực tế nhu cầu này có thể thấphơn, phụ thuộc vào nguồn cung cấp nguyên liệu, nhu cầu thị trường, thời gian bảotrì, bảo dưỡng máy móc
Nhu cầu về bao bì
Công ty sử dụng bao bì PP, PE để đóng gói gạo phục vụ cho việc xuấtbán Nhu cầu mỗi năm khoảng 600.000 – 1.000.000 bao
Nhu cầu sử dụng nước
Nhà máy sử dụng nước thủy cục để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinhhoạt tại nhà máy, với nhu cầu như sau:
- Nước phục sinh hoạt: 4 m3/ngày
Trang 18- Nước tưới cây: 2 m3/ngày.
- Nước làm nguội và giữ ẩm cho tro: 1 m3/ngày
Như vậy, tổng lượng nước sử dụng hằng ngày tại nhà máy là: 7 m3
1.4.5.2 Nhiên liệu sản xuất
Nhu cầu sử dụng trấu: Công ty sử dụng một phần lượng trấu thải ra từ
dây chuyền sản xuất của nhà máy làm nhiên liệu đốt lò sấy lúa, với nhu cầukhoảng 900 kg/ngày-đêm
- Nhu cầu sử dụng dầu DO: Dầu DO sử dụng cho các ghe, tàu vận chuyển
gạo trong quá trình kinh doanh với nhu cầu khoảng 4.000 lít/tháng
- Nhu cầu sử dụng điện: Điện sử dụng chủ yếu cho hoạt động sản xuất của
Tổng vốn đầu tư phục vụ cho dự án là 25.000.000.000 đồng, bao gồm vốn cốđịnh và vốn lưu động
1.4.6 Nhu cầu về lao động
Khi dự án đi vào hoạt động chính thức sẽ giải quyết công ăn việc làm cho
50 người tại địa phương (Trong đó 10 lao động văn phòng và quản lý ở lại thường xuyên tại nhà máy; 40 lao động làm veeic theo giờ hành chính)
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
- Lập dự án đầu tư và trình phê duyệt : Quý 4 năm 2011
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị : Quý 1 năm 2012
Trang 19CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất
2.1.1.1 Địa hình
Hậu Giang được tạo nên từ phù sa của Đồng Bằng Sông Cửu Long(ĐBSCL), tỉnh có địa hình khá bằng phẳng và chênh lệch cao độ không quá 2 m,cao từ Đông Bắc thấp dần theo hướng Tây Nam và cao từ bờ Sông Hậu và thấpdần vào nội đồng, rất đặc trưng cho dạng địa hình địa phương Nền đất yếu nên
sẽ gây tốn kém cho quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như các hệ thống xử
lý chất thải Đây là vùng đất có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cao độmặt đất phổ biến từ 0,8-1,0 m so với mực nước biển tại cột mốc Hòn Dấu
2.1.1.2 Địa chất
Theo nguồn từ Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Hậu Giang, huyệnChâu Thành A cũng như tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm Đồng Bằng Sông CửuLong (ĐBSCL), nên lịch sử địa chất của tỉnh cũng mang tích chất chung của lịch
sử địa chất ĐBSCL Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy Hậu Giang nằm trongvùng trũng ĐBSCL, chung quanh là các khối nâng Hòn Khoai ở vịnh TháiLan, Hà Tiên, Châu Đốc, Sài Gòn Cấu tạo của vùng có thể chia thành hai vùngcấu trúc rõ rệt:
Tầng cấu trúc dưới gồm:
Nền đá cổ cấu tạo bằng đá Granit và các đá kết tinh khác, bên trên là đácứng cấu tạo bằng đá trầm tích biển hoặc lục địa (sa thạch - diệp thạch - đávôi ) và các loại đá mắcma xâm nhập hoặc phun trào Tỉnh Hậu Giang nằmtrong vùng thuộc cấu trúc nâng tương đối từ hữu ngạn sông Hậu đến vịnh TháiLan, bề mặt mỏng hơi dốc về phía biển
Tầng cấu trúc bên trên:
Cùng với sự thay đổi cấu trúc địa chất, sự lún chìm từ từ của vùng trũngnam bộ tạo điều kiện hình thành các hệ trầm tích với cấu tạo chủ yếu là thànhphần khô hạt 65-75% cát, hơn 5% sạn, sỏi tròn cạnh và phần còn lại là đất sét ítdẻo, thường có màu xám, vàng nhạt của môi trường lục địa
Đầu thế kỷ đệ tứ, phần phía Nam nước ta bị chìm xuống, do đó phù sasông MêKong trải rộng trên vùng thấp này Một phần phù sa tiến dần rabiển, một phần phù sa trải rộng ra trên đồng lụt này giúp nâng cao mặt đất củatỉnh Phù sa mới được tìm thấy trên toàn bộ bề mặt của tỉnh, chúng nằm ở độ sâu
từ 0 - 5 mét Lớp phù sa mới có bề dày tăng dần theo chiều Bắc - Nam từ đấtliền ra biển Qua phân tích cho thấy phù sa mới chứa khoảng 46% cát Nhưngphần lớn cát này không làm thành lớp và bị sét, thịt ngăn chặn
Trang 20Tóm lại các loại đất thuộc trầm tích trong tỉnh Hậu Giang đã tạo nên mộttầng đất yếu phủ ngay trên bề mặt dày từ 20 – 30 m tuỳ nơi, phần lớn chứa chấthữu cơ có độ ẩm tự nhiên cao hơn giới hạn chảy và các chỉ tiêu cơ học đều có
giá trị thấp
2.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn
2.1.2.1 Điều kiện khí tượng
Huyện Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang nằm trong vành đai nội chítuyến Bắc bán cầu, gần xích đạo; có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành haimùa rõ rệt Mùa mưa có gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gióĐông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang, 2010)
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,8 – 27,6 oC Tháng có nhiệt độ trungbình cao nhất (28,8 oC) là tháng 4 và thấp nhất vào tháng 1 (25,8 oC) Chênhlệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng và mát nhất khoảng 3 oC Chênh lệchnhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 8 – 14 oC
Nhiệt độ là yếu tố tự nhiên quan trọng trong việc phát tán và chuyển hóacác chất ô nhiễm trong không khí cũng như có vai trò quan trọng trong quá trình
Trang 21phân hủy các chất hữu cơ, nhiệt độ càng cao thì thúc đẩy tốc độ phản ứng phânhủy các chất ô nhiễm Do nằm trong khu vực nhiệt đới nên nhiệt độ không khíluôn ở mức cao, đây là điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân hủy các chấthữu cơ dễ phân hủy sinh học, đặc biệt là rác thải sinh hoạt có chứa các thànhphần hữu cơ.
o Độ ẩm tương đối trung bình:
Năm 2010, độ ẩm nhìn chung không thay đổi nhiều qua các năm Độ ẩmmùa mưa lớn hơn mùa khô, chênh lệch trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng
ít ẩm nhất khoảng 12 % Độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất vào tháng 3 (76
%), độ ẩm tương đối trung bình cao nhất vào tháng 9 (88 %) và giá trị độ ẩmtrung bình trong năm là 83,1 % tương đương so với các năm trước
Bảng 2.2 Giá trị ẩm độ tương đối trong không khí tỉnh Hậu Giang.
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang, 2010)
Độ ẩm cũng là một yếu tố quan trọng góp phần ảnh hưởng đến các quátrình chuyển hoá và phân huỷ các chất ô nhiễm Trong điều kiện độ ẩm lớn,các hạt bụi lơ lửng trong không khí có thể liên kết với nhau thành các hạt tohơn và rơi nhanh xuống đất Từ mặt đất các vi sinh vật phát tán vào không khí,
độ ẩm lớn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển nhanh chóng và bám vào cáchạt bụi lơ lửng trong không khí bay đi xa, làm lan truyền dịch bệnh Khi môitrường không khí có độ ẩm cao, hơi nước kết hợp với các chất khí NOX, SOXhình thành các acid H2SO3, H2SO4, HNO3 gây hại cho sự sống Ngoài ra, độ ẩmcao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí phân huỷ các chấthữu cơ
Trang 22o Bức xạ mặt trời
Nắng và bức xạ cũng thay đổi theo mùa Số giờ nắng và bức xạ mặt trờiđạt cao nhất là giai đoạn gần cuối mùa khô Năm 2008, số giờ nắng trung bìnhcao nhất vào tháng 3 (279,7 giờ), thấp nhất vào tháng 9 (131,6giờ) và đến năm
2010 số giờ nắng cao nhất vào tháng 3 (289,2 giờ), thấp nhất vào tháng 10(161,7 giờ) Nhìn chung, năm 2010 có tổng số giờ nắng cao hơn so với các nămcòn lại từ năm 2006 – 2009
Bức xạ mặt trời ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ do đó cũng ảnh hưởngđến sự phân bố các chất ô nhiễm trong không khí
Số giờ nắng các tháng trong năm được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.3 Số giờ nắng các tháng trong năm ở tỉnh Hậu Giang.
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang, 2010)
o Vận tốc gió, hướng gió:
Gió và hướng gió có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình phán tán chất gây ônhiễm trong không khí Tốc độ gió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanhnguồn ô nhiễm càng lớn Vì vậy, khi tính toán các hệ thống xử lý ô nhiễm cầntính trong trường hợp tốc độ gió nguy hiểm
Tốc độ gió các tháng trong năm dao động từ 6 - 18 m/s, trong năm có cáchướng gió khác nhau tuỳ từng thời điểm:
Trang 23- Từ tháng 8 đến tháng 11: hướng gió Tây Bắc.
o Mưa, bão:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 11, chiếm từ 95 % lượng mưa
cả năm Lượng mưa ở Hậu Giang thuộc loại trung bình, tổng lượng mưa hàngnăm dao động từ 1247,8 đến 1.642,2 mm/năm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4năm sau
Bảng 2.4 Lượng mưa các tháng trong năm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang, 2009)
Chế độ mưa cũng là một nhân tố làm ảnh hưởng đến môi trường, khimưa rơi xuống sẽ mang theo các chất ô nhiễm trong không khí vào môi trườngđất, nước trong trường hợp các chất ô nhiễm trong không khí có nồng độ cao
có thể gây ô nhiễm đất, nước Khi trong không khí có chứa các chất ô nhiễmnhư SO2, NO2 cao sẽ gây ra hiện tượng mưa acid do các chất này kết hợp hơinước trong khí quyển hình thành các acid như H2SO4, HNO3, làm thiệt hạinghiêm trọng đến thực vật, môi trường nước, đất, ảnh hưởng đến đời sống sinhvật và con người Ngoài ra nước mưa chảy tràn có thể cuốn theo các chất ônhiễm gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt
2.1.2.2 Đặc điểm thủy văn
Huyện Châu Thành A có đặc điểm chung của tỉnh Hậu Giang, có hệ thốngsông ngòi, kênh rạch chằng chịt, được chi phối bởi hai nguồn chính: sông BaLáng, Cái Lớn, kênh Xáng Xà No
Trang 24Mùa lũ ở Hậu Giang bắt đầu vào tháng 8 và kết thúc vào tháng 12 Lũ đạtmức cao nhất vào tháng 10 và 11, thời gian này thường trùng với thời kỳ mưalớn tại địa phương Ba yếu tố: lũ, mưa lớn tại chỗ và triều cường cùng xảy rađồng thời thì mực nước tăng cao, gây ngập một vùng rộng lớn, thời gian ngậpkéo dài Thời gian xuất hiện đỉnh lũ ở tỉnh Hậu Giang chậm hơn thời gian xuấthiện đỉnh lũ tại Châu Ðốc, tỉnh An Giang khoảng 10 - 15 ngày.
Mùa cạn ở tỉnh Hậu Giang bắt đầu từ tháng 1 kết thúc vào tháng 6 Tháng
6 lưu lượng nhỏ nhất khoảng 1/20 lưu lượng mùa lũ
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án, đơn vị tưvấn kết hợp với Viện nghiên cứu công nghệ môi trường và Bảo hộ lao động tiếnhành thu mẫu và phân tích chất lượng môi trường tại khu vực dự án (Vào ngày10.12.2011)
2.1.3.1 Chất lượng môi trường nước mặt
Đơn vị phân tích mẫu đã tiến hành thu 01 mẫu nước mặt tại kênh Xáng
Xà No tiếp giáp với dựa án Qua kết quả phân tích như sau:
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
BTNMT-cột A2
Tỷ lệ vượt
QC cho phép (Lần)
Từ kết quả phân tích tại bảng 2.5 cho thấy: có 6/7 thông số phân tích
vượt Quy chuẩn cho phép (Cụ thể như sau: BOD vượt 3,16 lần; COD vượt 2,26 lần; TSS vượt 1,73 lần; NO -
3 vượt 1,60 lần; PO
3-4 vượt 2,50 lần và Coliform vượt 04 lần) Qua đó cho thấy chất lượng nước mặt tiếp giáp với dự án đã bị ô
nhiễm
2.1.3.2 Chất lượng môi trường nước ngầm
Để đánh giá hiện trạng môi trường tại thời điểm lập báo cáo ĐTM, đơn vịphân tích mẫu đã thu 01 mẫu nước ngầm khu vực dự án Kết quả phân tích nhưsau:
Trang 25Bảng 2.6 Kết quả phân tích chât lượng nước ngầm
số Coliform vượt quy chuẩn được nhận định là do kỹ thuật khoan và bơm nướcngầm không đúng kỹ thuật
2.1.3.3 Chất lượng môi trường không khí
Dự án nằm trong khu vực ít dân nên nhìn chung chất lượng khí hậu cònkhá trong lành và chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm (Cảm quan) Để có cơ sở đánhgiá chính xác chất lượng không khí tại khu vực dự án, đơn vị phân tích mẫu đãtiến hành thu 01 mẫu không khí tại trung tâm dự án Kết quả phân tích như sau:
Bảng 2.7 Kết quả phân tích chât lượng môi trường không khí
- Tọa độ thu mẫu: X:1090642, Y:0582359
Qua bảng 2.7 nhận thấy: Các thông số phân tích đều cho kết quả nằmtrong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN26:2010/BTNMT Điều đó cho thấy chất lượng môi trường không khí xungquanh tại vị trí dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
Với lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tiềm năng phát triển kinh tế
Trang 26- xã hội, huyện Châu Thành A có vai trò quan trọng về trung chuyển, luânchuyển và giao lưu kinh tế của tiểu vùng Tây Nam bộ và Bắc bán đảo Cà Mau
về các lĩnh vực: vận tải hàng hóa, phát triển công nghiệp, chế biến nông - thủysản, súc sản, với nguồn nguyên liệu tại chỗ, phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao,các dịch vụ đào tạo, y tế…có nhiều tiềm năng và cơ hội để phát triển nhanhchóng, sánh vai cùng các đô thị tỉnh lỵ khác ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
và cả nước; là đầu mối quan trọng trong mối quan hệ liên vùng giữa thành phốCần Thơ - Kiên Giang - Sóc Trăng - Bạc Liêu, là địa bàn giao lưu trung chuyểncủa khu vực qua hệ thống giao thông thủy bộ quốc gia như Quốc lộ 1, Quốc lộ
61, tuyến giao thông thủy thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau, thành phố Hồ ChíMinh - Kiên Giang
Tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội bền vững, thực hiện chuyểndịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, quy mô đô thị theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa, tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dưng, dịch vụ, giảm tương đối
tỷ trọng nông, lâm, thủy sản trong cơ cấu kinh tế Xây dựng huyện Châu Thành
A thành đô thị trung tâm kinh tế, hành chính của tỉnh đạt chuẩn đô thị loại IIIvào năm 2010, có nền công nghiệp và thương mại - dịch vụ phát triển, làm điểmtựa vững chắc cho các địa phương trong tỉnh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấukinh tế bền vững
2.2.1 Về kinh tế
Theo Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2010 và Báo cáo kinh tế xãhội năm 2010 của UBND huyện Châu Thành A, cho thấy:
2.2.1.1 Về sản xuất Nông nghiệp và kinh tế nông thôn
- Cây lúa: Tổng diện tích gieo sạ trên toàn huyện là 53.626, năng suất
bình quân 5,85 tấn/ha, sản lượng 313.793/298.638 tấn (so với năm 2009 tăng21,20%) Diện tích lúa nhiễm sâu bệnh khoảng 36.414 lượt ha, trong đó có15.034 lượt ha bị nhiễm rầy nâu, 5.438 lượt ha sâu cuốn lá nhỏ, 4.912 ha bị bệnh
đạo ôn lá
- Cây mía: Toàn huyện xuống giống được 8.302 ha (tăng 142 ha so với
năm 2009), thu hoạch 6.215 ha, năng suất bình quân 110 tấn/ha, ước sản lượng913.225, đạt 111,9% kế hoạch Giá bán từ 850- 1.300 đ/kg
- Rau màu và cây lương thực: thực hiện được 4.998/4.610 ha, đạt
108,43% kế hoạch, năng suất bình quân 12,7 tấn/ha, sản lượng 63.692 tấn, đạt123,39% kế hoạch
- Cây ăn trái: diện tích trồng cây ăn trái năm 2010 trên toàn huyện là
4.711 ha đạt 100% KH, năng suất bình quân 10,1 tấn/ha, sản lượng47.841/42.128 tấn, đạt 113,56% KH Trong đó, có 2.875 ha cây có giá trị kinh tếcao (cam, quýt, bưởi, xoài)
- Thủy sản: thực hiện 3.188/3.100ha đạt 102,84% KH, sản lượng
Trang 2730.999/20.336 tấn, đạt 152,4% KH.
- Gia súc, gia cầm: tổng đàn gia súc 51.462/70.913 con, đạt 72,57% KH,
gia cầm hiện có 631.191/560.000 con, đạt 112,71% KH
- Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật: tổ chức 170 cuộc tập huấn biện
pháp phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá, kỹ thuật chăn nuôi có5.100 nông dân dự
- Kinh tế hợp tác: hiện huyện có 09 Hợp tác xã (04 Hợp tác xã đang tiến
hành giải thể, 01 hợp tác xã hoạt động cầm chừng và 04 hợp tác xã làm ăn cóhiệu quả), 30 câu lạc bộ và 656 tổ hợp tác
- Về Thủy lợi: hoàn thành 23 công trình trong chiến dịch, tổng chiều dài
61.340 m với khối lượng 540.223/105.000 m3, đạt 514,50% kế hoạch (phục vụ1.405 ha), kinh phí thực hiện là 14,324 tỷ đồng (trong đó: Nhà nước 5,262 tỷđồng, nhân dân đóng góp 9,062 tỷ đồng)
2.2.1.2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp: toàn huyện có 729 cơ sở
CN-TTCN với trên 5.031 lao động Giá trị tổng sản lượng CN-TTCN đạt1.129,585 tỷ đồng, đạt 97% kế hoạch tỉnh giao, so với năm 2009 tăng 10,6%
- Về thương mại, dịch vụ: tổng mức bán lẻ 1.649,7/1.500 tỷ đồng, đạt
100,98% chỉ tiêu trên giao; đến nay có 5.404 cơ sở (so với 2009 tăng 439 cơ sở)với 9.942 lao động; hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng chợ Phương Phú,chợ Xáng Bộ (tổng kinh phí 1,594 tỷ đồng) và mở rộng chợ Hoà Mỹ
- Về công tác khoa học và công nghệ: nghiệm thu dự án Xây dựng mô
hình nuôi gà Sao (ước lợi nhuận của nông hộ khoảng 50 triệu) và dự án Pháttriển đàn bò ở nông hộ (ước lợi nhuận của nông hộ khoảng 448 triệu); thí
nghiệm mô hình nuôi gà Ai Cập ở nông hộ
2.2.2 Về xã hội
Theo báo cáo về tình hình phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dụctrên địa bàn huyện Châu Thành A năm 2010 cho thấy:
2.2.2.1 Sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Tổng kết năm học 2009 - 2010, tỷ lệ xét tốt nghiệp Tiểu học và THCS là4.078/4.129 học sinh, đạt 98,76%, thi tốt nghiệp THPT đạt 83,8% (tăng 17,73%
so với năm học trước); toàn huyện có 11 trường đạt chuẩn quốc gia, 21 giáoviên, 177 học sinh được công nhận giỏi cấp tỉnh, 160 giáo viên và 473 học sinhgiỏi cấp huyện; khai giảng năm học mới 2010- 2011 đồng loạt vào ngày05/9/2010, kết quả: đã vận động được 32.243 học sinh đến lớp (Nhà trẻ- Mẫugiáo 5.501 cháu, Tiểu học 16.451 hs, THCS 6.632 hs và THPT 2.341 hs).Vậnđộng các Ban, ngành, Đoàn thể, mạnh thường quân, các nhà hảo tâm hỗ trợ quàcho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn vượt khó đến lớp được:104.989 cuốn tập, 600 bộ sách, 763 bộ quần áo 360 triệu đồng, riêng Tỉnh ủy
Trang 28đã hỗ trợ 3.445 cuốn sách từ khối 1 đến khối 9 (trị giá 23.465.295 đ) để tặng họcsinh nghèo.
2.2.2.2 Các hoạt động văn hoá, thông tin, tuyên truyền, thể dục, thể thao
Năm 2010, toàn huyện tổ chức nhiều hoạt động tuyên truyền chào mừngcác ngày lễ, Đại hội Đảng bộ cơ sở, Đại hội Đảng bộ tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ2010- 2015, kỷ niệm đại lễ 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội và các mặt công táctrọng tâm của huyện; giữ vững danh hiệu xã văn hóa Thạnh Xuân, Tân PhúThạnh…,công nhận 102 ấp văn hóa, 40.062 hộ gia đình văn hóa, 6.562 gươngngười tốt việc tốt
2.2.2.3 Thực hiện chính sách xã hội
Nhân dịp Tết nguyên đán Canh Dần 2010, UBND tỉnh, UBND huyện,UBMTTQ, các ngành huyện và UBND các xã, thị trấn đã đi thăm và tặng14.654 phần quà cho các gia đình chính sách và hộ nghèo với tổng số tiền3.295.168.000 đồng (quà cho đối tượng chính sách 8.300 phần = 2.024.368.000đồng, trợ cấp cho hộ nghèo với 6.354 hộ = 1.270.800.000 đồng)
2.2.2.4 Về y tế
Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, 100 % xã đạtchuẩn y tế Tổ chức khám chữa bệnh Y tế cơ sở được 225.026 lượt bệnh nhân,đạt 96,99% kế hoạch; Bệnh viện đa khoa 93.805 lượt bệnh nhân, đạt 93,8% kếhoạch Khám miễn phí cho 3.180 bệnh nhân nghèo với số tiền 126.060.000đồng
2.2.2.5 Thực hiện Chiến dịch Truyền thông Dân số- Chăm sóc sức khỏe sinh sản- Kế hoạch hóa gia đình
Năm 2010, toàn huyện đã vận động được 15.182/14.087 người thực hiện
4 biện pháp tránh thai, đạt 107,77% kế hoạch Trong đó: đình sản 178/123 (đạt144% KH), vòng tránh thai 2.981/2.229 (đạt 133% KH), thuốc cấy tránh thai102/100 (đạt 102% KH); thuốc uống tránh thai 6.397/6.397 (đạt 100% KH), baocao su 4.235/4.235 (đạt 100% KH), thuốc tiêm 1.289/1.003 (đạt 128% KH), có
8/14 xã đạt chuẩn không sinh con thứ 3 trở lên
2.2.2.6 Bảo hiểm xã hội
Tổ chức tốt việc thu và kịp thời chi trả cho các đối tượng theo đúng quy
định, đến nay thu được 19.520.679.661 đồng (BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện); đồng thời thực hiện chi trả cho các đối tượng được hưởng BHXH với
tiền 11.866.506.644 đồng
2.2.2.7 Công tác quốc phòng
Hoàn thành chỉ tiêu giao 180 quân, đạt 100% kế hoạch, trong đó: tỷ lệ có
28 đảng (chiếm 16%), 152 đoàn viên có trình độ lớp 12 (chiếm 84%), thanh niên tình nguyện đạt 100%; tổ chức huấn luyện lực lượng đạt tỷ lệ 84,34% (dân quân
cơ động, dân quân binh chủng đạt 100%), đạt 105,42% chỉ tiêu tỉnh giao Tổ
Trang 29chức cấp phát chính sách theo Quyết định 290, 188, 142 của Thủ tướng Chínhphủ cho 1.671 đối tượng với tổng số tiền 5,684 tỷ đồng; tham gia diễu hành 37năm chiến thắng 75 lượt tiểu đoàn địch ở tỉnh Hậu Giang
2.2.2.8 Công tác giữ gìn an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội
Đẩy mạnh công tác phòng, chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; đẩymạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới; tăngcường công tác phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ rừng trên địa bàn; thường xuyênlàm tốt công tác tuần tra, kiểm soát để xử lý các trường hợp vi phạm và kiềmchế tai nạn giao thông Kết quả: Phạm pháp hình sự xảy ra 22 vụ, bắt 23 tên(trọng án 06 vụ, thường án 16 vụ)
2.2.2.9 Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
Tổ chức tiếp công dân được 121 lượt người (Bộ phận tiếp dân 83 lượt người, trong đó Chủ tịch UBND tiếp 13 lượt người; Thanh tra huyện tổ chức tiếp công dân được 38 lượt người); giải quyết 10/10 vụ khiếu nại, tố cáo đạt
100%, kết quả thu hồi tài sản cho Nhà nước và công dân 24,760 triệu đồng và2.683m2 đất; tham mưu ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo huyện vềphòng, chống tham nhũng
2.2.2.10 Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, đã triểnkhai tập trung 51 cuộc có 3.058 lượt người dự; thông qua câu lạc bộ pháp luật
21 cuộc có 900 lượt người tham dự; tủ sách pháp luật được 3.055 lượt ngườitham gia đọc, qua loa truyền thanh 1.720 phút; Hội đồng phổ biến giáo dục phápluật huyện- xã 69 cuộc với trên 2.608 lượt người tham dự; phối hợp với Trungtâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hậu Giang lưu động xuống các xã- thị trấn
tham gia hoà giải được 69 vụ việc (hoà giải thành 60 vụ việc); tư vấn được 254
vụ việc; nâng cao chất lượng công tác hoà giải ở cơ sở (Ban hoà giải tổ chức hoà giải thành được 289/364 vụ việc đạt 79,39%; Tổ hoà giải hoà giải thành được 681/798 vụ, đạt 85,33%) Số tiền chi thù lao là 54.480.000 đồng
Trang 30CHƯƠNG 3ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 Đánh giá tác động
3.1.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn đền bù giải tỏa
Nhìn chung khu vực dự án chủ yếu là đất nông nghiệp, không có nhà dân
Để tiến hành xây dựng dự án “Nhà máy xay xát lúa và kho chứa lúa, gạo” cần
phải giải tỏa một phần đất ra khỏi khu đất dự án Đất trong khu vực dự án chủyếu là đất ruộng Tuy nhiên số hộ có đất cần phải di dời giải tỏa không nhiều.Việc thu hồi và đền bù đất không thỏa đáng gây khó khăn cho chủ đầu tư trongquá trình triển khai dự án Mức độ tác động của dự án đến môi trường xã hộitrong giai đoạn này sẽ phụ thuộc cơ bản vào khả năng và mức độ đền bù thiệthại ban đầu
3.1.2 Nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng
3.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Những hoạt động chính trong giai đoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầngcủa dự án, bao gồm:
- San lắp mặt bằng;
- Xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ;
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt
- Xây dựng nhà máy, kho chứa lúa gạo, nhà cách ly
- Xây dựng hệ thống hầm biogas;
- Quá trình vận chuyển máy móc, dây chuyền công nghệ lắp đặt tại dự án
- Tường rào, cổng bảo vệ …
Từ các hoạt động nêu trên, dự báo sẽ phát sinh các nguồn gây ô nhiễmchính như sau:
(a) Nguồn gây tác động đến môi trường không khí
Bụi phát sinh trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu từ quá trìnhsan lấp mặt bằng, khu vực tập kết vật liệu xây dựng hay phương tiện vận chuyển
(đặc biệt vào giai đoạn mùa khô).
Bụi phát sinh từ việc bốc lớp đất mặt
Khu vực dự án đất ruộng và đất trồng cây ăn trái Bụi phát sinh từ việc bốclớp đất mặt là rất ít, không đáng kể Lớp đất mặt được bốc được làm bờ baoxung quanh khu vực dự án
Lượng bụi phát sinh từ quá trình san lấp mặt bằng được mô tả định lượngbằng công thức tính hệ số ô nhiễm bụi (E) khuếch tán từ quá trình san nền nhưsau:
Trang 31
1 , 4
3 , 1
2 /
2 , 2 / 16
,
0
M
U k
E
Trong đó:
E = Hệ số ô nhiễm (kg/tấn)
k = Cấu trúc hạt có giá trị trung bình là 0,50
U = Tốc độ gió trung bình khu vực thực hiện dự án (chọn U = 2m/s)
M = Độ ẩm trung bình của vật liệu (trung bình 20,0 %)
Do vậy, E 0,026 kg/tấn
Với khối lượng cát để tôn tạo nền ước tính từ dự án đầu tư vào khoảng30.000 m3 hay 36.000 tấn cát (1 m3 cát san lấp tương đương 1,2 tấn) trên mặtbằng tổng thể 10.000 m2, với hệ số phát tán bụi là 0,026 kg/tấn cát san lấp Dovậy, tổng lượng bụi phát sinh ước tính từ quá trình san lấp vào khoảng 0,936 tấn
bụi (36.000 tấn cát x 0,026 kg bụi/tấn cát) Nếu thời gian san lấp mặt bằng kéo
dài khoảng 20 ngày thì tải lượng bụi phát sinh ước tính khoảng 46kg/ngày
Khí thải của các phương tiện vận tải và thi công có chứa bụi (có kíchthước hạt nhỏ hơn 10 micron), SO2, NOX, CO, tổng hydrocacbon (THC) có khảnăng gây ô nhiễm không khí Các chất ô nhiễm này có độc tính cao hơn so vớibụi từ mặt đất, tác động của chúng tới môi trường phụ thuộc nhiều vào điều kiệnđịa hình, khí tượng và mật độ phương tiện xây dựng trong khu vực
Các nghiên cứu đã xác định được rằng các thiết bị phục vụ công tác xâydựng công trình như: xe tải, máy đóng cọc, máy đầm nén, máy khoan, máy phátđiện, xe vận chuyển nguyên vật liệu và trạm trộn bê tông nhựa đường… sẽ phátsinh các chất gây ô nhiễm không khí Do hầu hết máy móc thiết bị đều sử dụngxăng hoặc dầu làm nhiên liệu nên chúng thải ra bụi, SO2, NOx, hydrocarbon…vào không khí
Theo ước tính sơ bộ, khối lượng vật liệu xây dựng cần vận chuyển phục vụcho công trình xây dựng dự án vào khoảng 25.000 tấn Nếu sử dụng xe vậnchuyển có tải trọng trung bình là 5 tấn, tương đương sẽ có 10.000 lượt xe (cho
cả hai chiều vận chuyển lúc có tải và không có tải)
Quảng đường vận chuyển ước tính trung bình là 5 km/xe, tương đươngtổng đoạn đường vận chuyển khoảng 50.000 km
Quá trình xây dựng hạ tầng dự kiến trong khoảng 4 tháng, 1 tháng làm việc
20 ngày Do vậy, số xe lưu thông trung bình một ngày 125 xe (10.000 xe / 80ngày)
Bảng 3.1: Tải lượng ô nhiễm khí thải từ phương tiện vận chuyển
Trang 32Hệ số ô nhiễm
Đoạn đường vận chuyển
Số lượng
xe
Tải lượng trung bình ngày
ngày)
(kg/ngày)
Chạy không tải
Chạy không tải
Chạy không tải
Chạy không tải
(Nguồn: WhO, 1993)
Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng sẽ gâyphát tán bụi ra môi trường xung quanh
Bụi chủ yếu phát tán ra từ các nguồn vật liệu như cát, đá, xi măng và mộtphần từ sắt thép
Theo tính toán sơ bộ của chúng tôi thì tổng khối lượng nguyên vật liệu cần sửdụng cho công trình là 20.000 tấn (xi măng, cát, đá, sắt thép, ván khuôn,…).Như vậy, nếu quy ước hệ số phát thải tối đa của bụi phát sinh bụi từ nguyên vậtliệu xây dựng trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ và tập kết tương đương với hệ
Trang 33số phát thải của vật liệu san lấp (0,075kg/tấn) thì tổng lượng bụi phát sinh từ quátrình này là 1.500 kg bụi (thời gian thi công là 04 tháng) Như vậy, lượng bụitrung bình phát sinh từ vật liệu trong giai đoạn xây dựng là 12,5 kg/ngày.
Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, tiếng ồn gây ra chủ yếu docác máy móc thi công tại công trường hay từ các phương tiện vận chuyển vậtliệu xây dựng Khả năng tiếng ồn tại khu vực thi công của dự án lan truyền tớicác khu vực xung quanh được xác định như sau:
Li = Lp - Ld - Lc (dBA)Trong đó:
Li : mức ồn tại điểm tính toán cách nguồn gây ồn khoảng cách d (m)
Lp : mức ồn đo được tại nguồn gây ồn (cách 1,5m)
Ld : mức ồn giảm theo khoảng cách d ở tần số i
Ld = 20 lg {(r2/r1)1+a}
r1 : khoảng cách tới nguồn gây ồn ứng với Lp (m)
r2 : khoảng cách tính toán độ giảm mức ồn theo khoảng cáchứng với Li (m)
Lc : độ giảm mức ồn qua vật cản Khu vực dự án có địa hình rộngthoáng và hầu như không có vật cản nên Lc được xem như bằng 0
Từ công thức trên, tính toán độ gây ồn của các loại thiết bị thi công tạicông trường tới môi trường xung quanh ở khoảng cách 200m và 500m được thểhiện trong bảng tổng hợp dưới đây
Bảng 3.2: mức ồn gây ra do các phương tiện thi công
STT Thiết bị thi
công
Mức ồn ở điểm cách máy 1,5m
Mức ồn ở khoảng cách 200m
Mức ồn ở khoảng cách 500m
Trang 34Từ kết quả tính toán trong bảng trên cho thấy tiếng ồn sinh ra do cácphương tiện hoạt động tại công trình đảm bảo giới hạn cho phép đối với khu vựcthi công nằm trong giới hạn cho phép đối với khu dân cư ở khoảng cách 200mtheo QCVN 26:2010/BTNMT Tuy nhiên, tiếng ồn phát ra từ các phương tiện,máy móc ở khoảng cách 1,5m có giá trị vượt quá giới hạn cho phép
Khí thải phương tiện vận chuyển, máy móc thi công:
Khí thải phát sinh từ các phương tiện, máy móc làm việc tại công trường(máy ủi, máy đóng cọc, máy hàn ) và từ phương tiện vận chuyển nguyên, vậtliệu xây dựng Tùy theo công suất sử dụng và tùy vào tiến độ công trình mà tảilượng khí thải do hoạt động của các loại phương tiện giao thông
Thành phần khí thải phát sinh từ các hoạt động này chủ yếu là COx, NOx,
SOx, hydrocacbon, Hướng phát tán gây ô nhiễm không khí sẽ phụ thuộc rất lớnvào điều kiện khí tượng trong khu vực (chủ yếu là hướng gió và vận tốc gió).Tuy nhiên, hướng gió và vận tốc gió thay đổi thường xuyên theo mùa, do đó cácvùng chịu ảnh hưởng của phát tán ô nhiễm khói thải cũng sẽ thay đổi theohướng gió
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tải lượng của cácchất gây ô nhiễm không khí được ước tính như sau:
Đối với những loại xe tải có tải trọng từ 3,5 tấn đến 16 tấn khi sử dụng 01tấn dầu DO sẽ thải vào môi trường một lượng các khí thải như sau:
Bảng 3.3 Tải lượng các tác nhân ô nhiễm đối với xe
chạy bằng dầu của dự án
(Nguồn: Đánh giá nhanh của WHO, 1995)
Ô nhiễm khói thải từ các phương tiện vận chuyển là khá lớn nhưng dođây là nguồn thải dạng phát tán, không tập trung nên ảnh hưởng không đáng kểđến môi trường
(b) Ô nhiễm nước
Trang 35Theo số liệu thống kê của WHO thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nướcmưa chảy tràn thông thường chứa khoảng 0,5 – 1,5mgN/l, 0,004 – 0,03mgP/l,
10 – 20mgCOD/l và 10 – 20mgTSS/l Tuy nhiên, so với tiêu chuẩn Việt Namđối với nước thải thì nước mưa chảy tràn qua các khu vực không bị ô nhiễmđược xem như nước sạch, do đó có thể tách riêng biệt đường nước mưa ra khỏinước thải và cho thải trực tiếp ra môi trường sau khi đã tách rác và lắng sơ bộ
Để ước tính lưu lượng nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án được tínhtoán như sau:
) / (m3 ngày S
a q
4 , 265
ngày m ngày
mm
:
a hệ số thực nghiệm đặc trưng cho tính chất của mặt phủ Trong trường
hợp khu vực thực hiện dự án đang thi công, vì vậy chọn a = 0,2
S: diện tích đất (10.000 m2)
Vậy Q = 17,8 m3/ngày (đây là lưu lượng trung bình của trận mưa lớn nhấttrong tháng)
Nguồn ô nhiễm do nước thải trong giai đoạn xây dựng bao gồm:
- Nước thải từ quá trình thi công xây dựng, làm mát thiết bị có chứanhiều cặn lắng, vật liệu xây dựng, dầu mỡ
- Nước thải sinh hoạt của công nhân có chứa chất cặn bả, các chất lơ lững(SS), các hợp chất hữu cơ (BOD5, COD), thành phần dinh dưỡng (nitơ, photpho)
và vi sinh (coliform, e.coli)
Nếu trung bình mỗi công nhân sử dụng khoảng 120lít nước/ngày thì theotiêu chuẩn xây dựng Việt Nam năm 1996, mức III – tiêu chuẩn cấp nước sinhhoạt, lượng nước thải sinh hoạt của mỗi công nhân bằng 80% lượng nước cấp,tương đương 96 lít/người/ngày đêm
Nếu tính số lượng công nhân tập trung phục vụ thi công là 50 người, mỗingày làm việc 8 giờ Tổng lượng nước thải phát sinh ước tính vào khoảng
1.600lít/ngày (50 người*96 lít/người/ngày.đêm *1/3) tương đương 1,6m3/ngày
Trang 36Theo PGS.TS Lương Đức Phẩm (2008), nồng độ các chất ô nhiễm trongnước thải sinh hoạt trước và sau khi xử lý bằng bể tự hoại được thể hiện nhưsau:
Bảng 3.4: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
14:2008/BTNMT(cột A)
Chưa xử lý Qua bể tự hoại
Như vậy, thành phần ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhânlàm việc tại công trường nếu không được xử lý sẽ vượt QCVN 14:2008/BTNMT rất nhiều lần Do vậy, nước thải sinh hoạt cần phải được xử lýtrước khi thải ra môi trường
(c) Chất thải rắn
Trong quá trình thi công xây dựng, chất thải rắn bao gồm: xi măng, gạch,cát, đá, gỗ, sắt vụn … hoặc việc tập trung nhiều công nhân xây dựng làm phátsinh rác thải sinh hoạt tại khu vực công trường Rác thải sinh hoạt này nhìnchung chứa nhiều chất hữu cơ, dễ phân huỷ (trừ bao bì, nylon …)
Chất thải rắn nguy hại phát sinh trong quá trình xây dựng chủ yếu là cácgiẻ lau dính dầu mỡ trong quá trình vận hành máy móc, thiết bị thi công và cácdụng cụ đựng nguyên, nhiên liệu phục vụ cho quá trình thi công
Rác sinh hoạt của công nhân tại công trình có thể phân thành hai loại:
Loại không có khả năng phân huỷ sinh học: vỏ đồ hộp, vỏ lon, bao bì,chai nhựa, thủy tinh
Loại có hàm lượng chất hữu cơ cao, có khả năng phân hủy sinh học: thức
ăn thừa, vỏ trái cây, rau quả, giấy
Nếu tính trung bình một người thải 0,5kg chất thải rắn/ngày, với số lượngcông nhân xây dựng là 50 người , tương đương lượng rác phát sinh trong giaiđoạn thi công vào khoảng 25kg/ngày Chất thải rắn sinh hoạt có hàm lượng chất
Trang 37hữu cơ cao, có khả năng phân hủy sinh học Đây là môi trường thuận lợi để cácvật mang mầm bệnh sinh sôi, phát triển như ruồi, muỗi, chuột, gián Các sinhvật gây bệnh này tồn tại và phát triển gây ra các dịch bệnh Vì vậy, lượng rác nàycần phải được thu gom và quản lý theo đúng qui định.
Rác thải trong xây dựng gồm các loại vật liệu như: cừ, tràm, bao bì ximăng, sắt, thép, đá, gạch vụn … Tuy nhiên, nó chỉ ảnh hưởng trong phạm vihẹp, mang tính chất tạm thời, không thường xuyên, không kéo dài Bên cạnh đó,nguồn rác thải xây dựng này có thể tái sử dụng hoặc bán cho các cơ sở tái chế,
do đó những ảnh hưởng của chúng tới môi trường là không đáng kể
Chất thải nguy hại, chủ yếu là dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu phát sinh từquá trình vệ sinh, bão dưỡng máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển
Lượng dầu nhớt thải phát sinh tại khu vực dự án phụ thuộc vào các yếu tốsau:
- Số lượng phương tiện vận chuyển và thi công cơ giới trên công trường
- Lượng dầu nhớt thải ra trong một lần thay nhớt/bảo dưỡng
- Chu kỳ thay nhớt và bảo dưỡng máy móc
Theo kết quả điều tra, khảo sát dầu nhớt thải trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện năm 2002 cho thấy:
- Lượng dầu nhớt thải ra từ các phương tiện vận chuyển và thi công cơgiới trung bình 7 lít/lần thay
- Chu kỳ thay nhớt và bảo dưỡng máy móc: trung bình từ 3 tháng
Ước tính số lượng máy móc, phương tiện làm việc tại công trường tronggiai đoạn xây dựng khoảng 15 phương tiện Với cơ sở phát sinh nêu trên, lượng
dầu nhớt thải phát sinh khoảng 420 lít (7 lít/phương tiện.x 04 lần (03 tháng/lần)
x 15 phương tiện)
3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải có thể xảy ra trong giaiđoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầng, bao gồm:
- Suy thoái hệ động thực vật trên cạn tại khu vực thực hiện dự án do quátrình sử dụng đất phục vụ cho mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng
- Xói lỡ bờ sông: dự án sử dụng một phần cát sông phục vụ cho quá trìnhsan lấp có thể sẽ gây nên hiện tượng xói lỡ bờ sông
Trang 383.1.2.3 Đối tượng bị tác động
Đối tượng bị tác động chủ yếu trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng chủyếu bao gồm:
- Hệ động thực vật trên cạn tại khu vực thực hiện dự án;
- Nguồn nước mặt bị ảnh hưởng do quá trình san lấp mặt bằng;
- Môi trường không khí xung quanh do quá trình san lấp mặt bằng,phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng
Công nhân lao động trực tiếp trong công trường trong quá trình thi công xâydựng
3.1.2.4 Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng
Qua việc nhận định các nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xâydựng cơ sở hạ tầng cho thấy những tác động chính có thể xảy ra trong giai đoạnnày như sau:
(a) Tác động do ô nhiễm bụi
Bụi vô cơ như đất đá, cát khi thi công mặt bằng dự án hay bụi muội khóicủa các phương tiện thi công cơ giới chạy dầu hoặc các phương tiện vận chuyểnvật liệu xây dựng có các tác động xấu đến sức khỏe con người Mũi người chỉ
có khả năng giữ lại một phần lớn bụi với bụi có đường kính >10µm, còn bụi nhỏhơn sẽ đi vào phổi tích tụ lại làm viêm loét niêm mạc, thành khí quản tạo nêncác bệnh bụi phổi hay những chứng bệnh ngoài da
Ngoài ra, bụi bám trên lá cây làm ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, gây
ức chế đến quá trình trao đổi chất của thực vật Bụi cũng chính là một trongnhững nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông
Tuy nhiên, do quá trình thi công chỉ thực hiện trong khoảng thời giantương đối ngắn (khoảng 4 tháng) và khu vực thực hiện dự án không có khu dân
cư tập trung nên những tác động này chỉ mang tính cục bộ và làm ảnh hưởngđến công nhân làm việc tại công trường
(b) Tác động do tiếng ồn tại khu vực thực hiện dự án
Tiếng ồn là âm thanh không có giá trị, không phù hợp với mong muốn củangười nghe có thể là một âm thanh hay nhưng nó không xuất hiện đúng lúc,đúng chỗ Trong dự án thì tiếng ồn chủ yếu được phát ra từ máy nghiền Tiếng
ồn cũng là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và sức khỏe
Bảng 3.5: Tác động của tiếng ồn có cường độ cao đối với sức
khỏe con người
Trang 39Mức ồn (dBA) Tác dụng lên người nghe
130 ÷ 135 Gây bệnh thần kinh, nôn mửa làm yếu xúc giác và cơ bắp
140 Đau chói tai, gây bệnh mất trí, điên
(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, 2003)
Ảnh hưởng của tiếng ồn đến cơ quan thính giác
Cơ quan thính giác của con người có một khả năng chịu đựng sự tác độngcủa tiếng ồn và có khả năng phục hồi lại độ nhạy cảm rất nhanh Sự thích nghicủa tai người cũng có một giới hạn nhất định;
Khi tiếng ồn được lập lại nhiều lần, thính giác không có khả năng phục hồi hoàn toàn về trạng thái bình thường Sau một thời gian dài sẽ sinh ra các bệnh lý như bệnh nặng tai và điếc.
Bảng 3.6: Thời gian chịu đựng tiếng ồn tối đa của tai người
(c1) Tác động của carbon oxit
CO là một chất khí, không mùi, không màu và có tỷ trọng gần bằng tỷ trọngcủa không khí (1,25g/l ở điều kiện chuẩn), CO có độ hòa tan trong nước kém Đây
là một khí độc, phần lớn tác động lên động vật máu nóng Vì vậy, là chất độc chocon người ở nồng độ cao CO gây thay đổi sinh lý và có thể gây chết người (ở nồng
độ >750ppm) Thực vật tiếp xúc ở nồng độ cao (100 - 1.000 ppm) sẽ bị rụng lá,xoắn quăn, cây non chết yểu (Hóa học môi trường tập I, Đặng Kim Chi, NXBKHKT, Hà Nội 1998)
Do đó, sự hiện diện CO trong không khí ở nồng độ cao sẽ là tác nhân gâytác hại đến sức khỏe con người và động vật máu nóng Người và động vật có thể
Trang 40chết đột ngột khi tiếp xúc hít thở khí CO, do nó tác dụng mạnh với hemoglobin(Hb) mạnh gấp 250 lần so với oxy Các triệu chứng bệnh xuất hiện tương ứngvới các nồng độ CO và mức Hb.CO trong máu như sau:
Bảng 3.7: Mức độ gây độc phụ thuộc nồng độ Hp.CO trong máu
Sự hiện diện của NO và NO2 có thể gây ra hiện tượng khói quang học Khí
NO2 có thể hấp thụ phần lớn các bức xạ nhìn thấy làm giảm khả năng nhìn trong cảlúc trời ít mây và ít các hạt lơ lửng, NO2 gây nguy hiểm cho sức khỏe ảnh hưởng đến
hệ hô hấp Ở nồng độ 0,06ppm, nếu tiếp xúc lâu dài sẽ gây ra bệnh phổi
Là một chất khí màu nâu nhạt, mùi của nó có thể được bắt đầu phát hiện ởnồng độ 0,12ppm Khi tiếp xúc với niêm mạc, tạo thành axit qua đường hô hấphoặc hòa tan vào nước bọt vào đường tiêu hóa, sau đó vào máu Trong khôngkhí NO2 kết hợp với hơi nước tạo thành axit HNO3 theo mưa rơi xuống đất tạothành mưa axit gây hại cho mùa màng, cây cối, nhà cửa
Bảng 3.8: Tác hại của NO2 đối với người và động vật
100 Có thể làm chết người và động vật khi tiếp xúc vài phút
5 Có thể gây tác hại bộ máy hô hấp sau vài phút tiếp xúc15-50 Gây nguy hiểm cho tim, phổi, gan sau vài giờ tiếp xúc0,06 Có thể gây bệnh phổi nếu tiếp xúc lâu dài
(Nguồn: Lê Huy Bá, 2006)
(c3) Tác động của SO x
SO2 vào cơ thể qua đường hô hấp và tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt nênhình thành nhanh chóng các axit, do dễ tan trong nước nên SO2 sau khi hít thởvào sẽ phân tán trong máu tuần hoàn