1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày

79 733 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngàyBáo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngàyBáo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngàyBáo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngàyBáo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngàyBáo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngàyBáo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC I DANH MỤC CÁC BẢNG IV DANH MỤC CÁC HÌNH V DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI

MỞ ĐẦU 11

I XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 11

II CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 12

1 Các văn bản pháp luật 12

2 Các tiêu chuẩn - quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng 14

3 Các nguồn tài lệu, dữ liệu sử dụng 14

III PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 15

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 15

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 18

1.1 TÊN DỰ ÁN 18

1.2 CHỦ DỰ ÁN 18

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 18

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 18

1.4.1 Mục tiêu của dự án 18

1.4.2 Xí nghiệp đường 18

1.4.2.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình 18

1.4.2.2 Công nghệ sản xuất 19

1.4.2.3 Danh mục máy móc thiết bị 26

1.4.2.4 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và sản phẩm (đầu ra) 29

1.4.3 Dự án xưởng sản xuất nước đá 31

1.4.3.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án: 31

1.4.3.2 Công nghệ sản xuất: 31

1.4.3.3 Danh mục máy móc thiết bị 33

1.4.3.4 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các loại sản phẩm (đầu ra) 33

1.4.3.5 Tiến độ thực hiện dự án 34

1.4.3.6 Tổng vốn đầu tư 34

1.4.3.7 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 34

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 36

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG 36

2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất 36

2.1.1.1 Địa hình 36

Trang 2

2.1.1.2 Địa chất 36

2.1.2 Điều kiện khí tượng 37

2.1.3 Điều kiện về thủy văn 42

2.1.3.1 Tình trạng ngập lũ 42

2.1.3.2 Tình hình và diễn biến xâm nhập mặn 42

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 42

2.1.4.1 Hiện trạng môi trường xí nghiệp đường 42

2.1.4.2 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực xưởng sản xuất nước đá 47

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 50

2.1.5.1 Hiện trạng hệ sinh thái hoang dã 50

2.1.5.2 Hệ sinh vật nuôi trồng 51

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 51

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 54

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 54

3.1.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 54

3.1.2 Trong giai đoạn hoạt động 54

3.1.2.1 Xí nghiệp đường 54

3.1.2.2 Xưởng sản xuất nước đá 57

3.1.3 Tác động do các sự cố rủi ro 63

3.1.3.1 Vệ sinh nhà xưởng và an toàn thực phẩm 63

3.1.3.2 Sự cố rò rỉ tác nhân lạnh NH3 63

3.1.3.3 Tai nạn lao động 64

3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 64 CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 66

4.1 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 66

4.1.1 Phương án giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn thi công xây dựng 66

4.1.2 Phương án giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động 66

4.1.2.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động của xí nghiệp đường .66 4.1.2.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động của xưởng sản xuất nước đá 66

4.2 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 68

4.2.1 Biện pháp phòng chống sự cố rò rỉ NH3 68

4.2.2 Phòng chống cháy nổ 69

4.2.3 Môi trường làm việc và an toàn lao động 69

CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG .70 5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 70

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 72

5.2.1 Giám sát chất lượng nước thải 72

5.2.2 Giám sát chất lượng nước mặt 72

Trang 3

5.2.3 Giám sát chất lượng nước cấp để sản xuất nước đá 72

5.2.4 Giám sát chất lượng không khí 73

5.2.5 Giám sát chất thải rắn và CTNH 73

5.2.6 Các biện pháp hỗ trợ trong chương trình giám sát chất lượng môi trường 73

CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 74

6.1 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG 7 74

6.2 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC PHƯỜNG 7 74

6.3 Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN TRƯỚC Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC PHƯỜNG 7 75

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 76

PHỤ LỤC 80

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Hạng mục công trình của Xí nghiệp đường 11

Bảng 1.2: Thành phần trung bình nước mía sau máy ép của Xí nghiệp đường 14

Bảng 1.3: Các máy móc thiết bị tại công ty hiện hữu 19

Bảng 1.4: Nhu cầu về nguyên liệu công ty sử dụng 23

Bảng 1.5: Nhu cầu dùng nước (với công suất ép 3.500 TMN) 24

Bảng 1.6: Các thiết bị mới sẽ đầu tư khi thực hiện dự án 27

Bảng 1.7: Nhu cầu về nguyên liệu, hóa chất: 27

Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở tỉnh Hậu Giang 32

Bảng 2.2: Giá trị ẩm độ tương đối trong không khí tỉnh Hậu Giang 33

Bảng 2.3: Lượng mưa các tháng trong năm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 34

Bảng 2.4: Số giờ nắng các tháng trong năm ở tỉnh Hậu Giang 35

Bảng 2.5: Chất lượng nước thải sau xử lý của Xí nghiệp đường Vị Thanh 38

Bảng 2.6: Kết quả chất lượng không khí các khu vực trong xí nghiệp 40

Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 42

Bảng 2.8: Vị trí lấy mẫu không khí tại khu vực dự án 43

Bảng 2.9: Kết quả phân tích mẫu không khí và đo độ ồn tại khu vực dự án 43

Bảng 2.10: Chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án 44

Bảng 2.11: Một số loài phiêu sinh trong nước mặt 45

Bảng 3.1: Các loại chất thải và ảnh hưởng đến môi trường 48

Bảng 3.2: Đối tượng bị tác động trong quá trình hoạt động của dự án 51

Bảng 3.3: Tóm tắt các đối tượng, quy mô bị tác động khi dự án đi vào hoạt động 52

Bảng 3.4: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của xí nghiệp 52

Bảng 3.5: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 55

Bảng 3.6: Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 56

Bảng 3.7: Đối tượng bị tác động trong quá trình hoạt động của dự án 57

Bảng 3.8: Tóm tắt các đối tượng, quy mô bị tác động khi dự án đi vào hoạt động 59

Bảng 3.9: Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 60

Bảng 5.1: Danh mục các công trình xử lý Môi trường 67

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1-1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của Xí nghiệp đường Vị Thanh 20

Hình 1-2 Sơ đồ công nghệ ép mía (Nguồn: CASUCO, 2011) 22

Hình 1-3 Sơ đồ công nghệ làm sạch nước mía bằng SO 2 (Nguồn: CASUCO, 2011) 24

Hình 1-4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước đá sạch 32

Hình 1-5 Sơ đồ tổ chức xí nghiệp 35

Hình 2-1 Sơ đồ công nghệ HTXLNT 43

Hình 4-1 Sơ đồ công nghệ bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt 67

Trang 6

CTNH Chất thải nguy hại

NTSH Nước thải sinh hoạt

NTSX Nước thải sản xuất

PCCC Phòng cháy chữa cháy

SS (TSS) Chất rắn lơ lửng (tổng chất rắn lơ lửng)

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

XNCN Xí nghiệp công nghiệp

WHO Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 7

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

1 Giới thiệu chung dự án:

Tên dự án: “Xí nghiệp đường Vị Thanh (công suất:3.500 TMN), dự án sản xuất nước

đá (công suất: 2.000 cây/ngày”

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần mía đường Cần Thơ – Xí nghiệp đường Vị Thanh

 Đại diện: Nguyễn Thành Long Chức vụ: Tổng giám đốc

 Địa chỉ thực hiện dự án: 1284 đường Trần Hưng Đạo, khu vực 1, phường 7, thị xã VịThanh, Hậu Giang

 Điện thoại: 0711 3879.071

 Email: casuco@vnn.vn

2 Xí nghiệp đường:

 Hiện tại xí nghiệp đường Vị Thanh hoạt động với công suất ép 3.500 tấn mía/ngày

Nhu cầu nguyên, nhiên - vật liệu:

 Nguyên liệu sản xuất của xí nghiệp gồm 3.500 tấn mía/ngày và các chất như vôi,chất trợ lắng, NaOH, NaCl, chất chống đóng cặn…

Kwh/tháng

 Xí nghiệp có nhu cầu dùng dầu DO trung bình khoảng 300 lít/tháng, củi trungbình khoảng 85 m3/tháng và lượng xăng trung bình khoảng 15 lít/tháng

 Nhu cầu sử dụng nước khoảng 38.023 m3/ng.đ

 Nhu cầu sử dụng hơi cho sản xuất đường của xí nghiệp trung bình khoảng 48.567tấn/tháng

 Nhu cầu sử dụng lao động: 443 người

 Nước thải: Nước thải cần phải xử lý khoảng từ 200 m3/ngàyđêm đến 300

m3/ngàyđêm, gồm nước vệ sinh nhà xưởng thiết bị gia nhiệt, bốc hơi và nấu đường,nước cho phòng hoá nghiệm, phân tích, nước sih hoạt Nước từ hệ thống tạo chânkhông được lấy trực tiếp từ sông, có lưu lượng lớn (43.815m3/ngày)

 Chất thải rắn: 6 tháng đầu năm 2011 lượng chất thải rắn phát sinh như sau: Rác táichế: 53.290 kg (8.182 kg/tháng); Rác không tái chế: 45.470 kg (7.578 kg/tháng); Rácnguy hại: 1.036 kg (173 kg/tháng); bùn thải: khoảng 175 tấn/ngày; Tro thải: khoảng

13 tấn/ngày; bã mía: khoảng 1.050 tấn/ngày, lượng bã mía này dùng cho đốt lò hơikhoảng 735 tấn/ngày, lượng bã còn lại được dự trữ để đốt lò khi thiếu bã hoặc khởiđộng lò đầu vụ

Biện pháp xử lý hiện tại:

Trang 8

 Nước thải: Hiện tại Xí nghiệp đường Vị Thanh đã xây dựng hệ thống xử lý nướcthải tập trung với công suất 600 m3/ngày Nước thải từ quá trình tạo chânkhông… được thải trực tiếp ra môi trường.

 Khí thải: Đã lắp đặt xiclon để xử lý bụi

 Hiện trạng môi trường dự án: Qua kết quả đo đạc tại thời điểm khảo sát cũng như kếtquả giám sát định kỳ thì tất cả các thông số môi trường nước, khí xung quanh, khí tạinguồn đều nằm trong giới hạn của các quy chuẩn Việt Nam hiện hành

3 Xưởng sản xuất nước đá

Nguyên liệu sản xuất gồm: nước, muối hột, phèn omoom, clorin…

Sản phẩm đầu ra: nước đá sạch, 2.000 cây/ngày

Nhu cầu nguyên, nhiên - vật liệu:

 Nhu cầu sử dụng nước: 100 m3/ng

 Nhu cầu sử dụng điện: 7.000 Kwh/ngày

Số lượng công nhân: khi dự án đi vào hoạt động tuyển thêm 10 người,

4 Tóm tắt các tác động chính của dự án:

Môi trường nước:

 Ảnh hưởng do nước mưa chảy tràn

 Ảnh hưởng do nước thải sinh hoạt

 Ảnh hưởng do nước thải trong quá trình sản xuất: nước thải từ hệ thống RO, nướcthải từ quá trình vô khuôn, tràn hầm

5 Tóm tắt các biện pháp giảm thiểu các ảnh hưởng đến môi trường:

Môi trường không khí:

 Đối với tiếng ồn: thiết kế hệ thống giảm ồn cho máy móc; trang bị nút chống ồncho công nhân tại những điểm phát sinh ồn cao, các thiết bị và máy móc được lắpđặt đệm giảm rung

Môi trường nước:

 Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn

Trang 9

 Nước thải sản xuất được xử lý chung với nước thải sản xuất hiện tại của xí nghiệp.

Ngoài ra còn có các biện pháp hỗ trợ khác như trồng cây xanh, giáo dục công nhântrong việc ý thức về môi trường và phòng chống cháy nổ, kết hợp với các cơ quan chuyênmôn PCCC huấn luyện và hướng dẫn về an toàn và xử lý các tình hình liên quan đếncháy nổ…

7 Chương trình giám sát môi trường:

Việc giám sát môi trường cho dự án phải thực hiện một cách thường xuyên, và định

kỳ 3 lần/năm theo các thông số quy định và được so sánh các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiệnhành

Môi trường giám sát và vị trí giám sát:

Môi trường không khí gồm:

 Môi trường không khí: gồm 03 vị trí Kết quả sẽ được so sánh với QCVN05:2009/BTNMT; QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT

Môi trường nước:

 Nước thải: lấy mẫu nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án.Kết quả sẽ được so sánh với QCVN 40:2011/BTNMT (cột A)

 Nước mặt: 02 điểm Kết quả sẽ được so sánh với quy chuẩn QCVN08:2008/BTNMT

 Nước cấp cho sinh hoạt: 01 điểm Kết quả so sánh với QCVN 02:2009/BYT

 Nước cấp cho sản xuất nước đá: 01 điểm Kết quả so sánh với QCVN01:2009/BYT

Giám sát môi trường đất tại dự án Kết quả sẽ được so sánh với các quy chuẩn

QCVN 03:2008/BTNMT

8 Cam kết của chủ đầu tư

Trang 10

 Chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp khống chế và giảm thiểu các tác động xấutrong giai đoạn xây dựng và giai đoạn hoạt động của dự án

 Chủ đầu tư cam kết trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án đảm bảo cácchất ô nhiễm thải ra môi trường đạt các QCVN hiện hành

Trang 11

MỞ ĐẦU

I XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Công ty Mía Đường Cần Thơ được thành lập theo Quyết định số 2232/QĐ CTHC.95ngày 15/11/1995 của UBND tỉnh Cần Thơ, trong khuôn khổ của Chương trình một triệutấn đường của Chính phủ đến năm 2000 Công ty Mía Đường Cần Thơ nằm trên vùngnguyên liệu có thể nói là dồi dào nhất cả nước Xí nghiệp Đường Vị Thanh là một đơn vịtrực thuộc Công ty Mía Đường Cần Thơ, với sự nỗ lực của toàn thể CB – CNV của Xínghiệp và được sự lãnh đạo, hỗ trợ tích cực của các Ban ngành từ Trung ương đến Địaphương, Xí nghiệp Đường Vị Thanh đã khởi động nhà máy vào ngày 31/12/1998 và đãhoạt động ổn định từ đó đến nay và tiếp tục dẫn đầu cả nước về thành tích sản xuất, côngsuất ép mía từ năm 1999 đến nay

Công ty Mía Đường Cần Thơ được chuyển đổi, trực thuộc UBND tỉnh Hậu Giangtheo Quyết định số 200/QĐ.UB ngày 26/02/2004 của UBND Lâm thời Hậu Giang

Công ty Mía Đường Cần Thơ được chuyển sang hình thức Công ty Cổ phần theoQuyết định số 1927/.CT.UB ngày 03/12/2004 và chính thức hoạt động theo hình thức cổphần hóa từ ngày 29 tháng 04 năm 2005

Xí nghiệp Đường Vị Thanh là một đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần mía đườngCần Thơ (CASUCO) Với công suất thiết kế ban đầu 1.000 tấn mía/ngày, được nâng cấplên 1.500 tấn mía/ngày vào năm 2001 Năm 2003, Xí nghiệp được bổ sung và dây chuyềnthiết bị ổn định công suất 2.000 tấn mía/ngày Năm 2007, Xí nghiệp Đường Vị Thanhđược cải tạo, bổ sung thiết bị để nâng công suất của Xí nghiệp từ 2000 lên 3.500 tấn mía/ngày Và đến nay, công suất sản xuất đường hiện tại của xí nghiệp là 3.500 tấn mía/ngày

Xí nghiệp đường Vị Thanh đã lập báo cáo ĐTM bổ sung dự án: Xí nghiệp đường VịThanh và đã được UBND Tỉnh phê duyệt theo Quyết định số: 309/QĐ – UBND ngày20/02/2008

Ngoài ra, để đảm bảo đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tế của xí nghiệp và tận dụng

ưu thế Xí nghiệp nằm cạnh chợ Phường 7, một trong những chợ lớn của Hậu Giang, vàxuất phát từ tình hình thực tế về nguồn cung cấp đá còn thiếu so với nhu cầu hiện tại, đặcbiệt là sự thiếu hụt về nguồn nước đá sạch so với nhu cầu phát triển Nhằm đáp ứng nhucầu trên xưởng sản xuất đá sạch công suất 2000 cây đá/ngày đêm được hình thành nhằmđáp ứng nhu cầu thực tế Xưởng sản xuất nước đá sạch được thành lập theo quyết định246/QĐ – MĐ ngày 19 tháng 11 năm 2009 của tổng giám đốc Công ty cổ phần mía

đường Cần Thơ với tên dự án: “Xưởng sản xuất nước đá sạch (công suất: 2000

Trang 12

suất:3.500 TMN), dự án sản xuất nước đá (công suất: 2.000 cây/ngày” theo quy định tại

Nghị định số 29/2011/NĐ – CP của Chính phủ ban hành ngày 18/04/2011 (quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường) và Thông tư số 26/2011/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành ngày 18/07/2011 quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ – CPngày 18/4/2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường để trình Sở Tài nguyên và Môi trường TỉnhHậu Giang thẩm định

II CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

từ ngày 04/10/2001

– Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namkhóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày01/07/2006;

– Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2006 và

có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;

– Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực từ ngày01/07/2008;

– Nghị định số 35/2003/NĐ – CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy

– Nghị định số 67/2003/NĐ – CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về “Phí bảo vệ môitrường”;

– Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;– Nghị định số 04/2007/NĐ – CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định 67/2003/NĐ – CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phíbảo vệ môi trường đối với nước thải;

Trang 13

– Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn của Chínhphủ;

– Nghị định 127/2007/NĐ – CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ về việc quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

– Nghị định 174/2007/NĐ – CP ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trường đối với chấtthải rắn

– Nghị định 21/2008/NĐ – CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ v/

v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.– Nghị định số 108/2008/NĐ – CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hoá chất;

– Nghị định số 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chánh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

– Nghị định số 26/2011/NĐ – CP ngày 08/04/2011 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ – CP ngày 07/10/2008 quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất (có hiệu lực từ 01/06/2011).– Nghị định 29/2011/NĐ – CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.– Thông tư số 16/2009/TT – BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

– Thông tư số 25/2009/TT – BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

– Thông tư 39/2010/TT – BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về ban hành quy chuẫn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và độ rung

– Thông tư số 12/2011/TT – BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại

– Thông tư 26/2011/TT – BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ – CP ngày 18/04/2011 củaChính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,cam kết bảo vệ môi trường

– Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việcban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động.– Quyết định số 04/2008/QĐ – BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành hành Quy chuẫn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

– Quyết định số 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

& Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

Trang 14

– Quyết định số 25/2009/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành ngày 16 tháng 11 năm 2009 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về môi trường;

2 Các tiêu chuẩn - quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng

– QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kimloại nặng trong đất

– QCVN 08:2008/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;– QCVN 09:2008/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;– QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống;– QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;– QCVN 05:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;

– QCVN 06:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nồng độ tối đa cho phépcủa một số chất độc hại trong có trong không khí xung quanh;

– QCVN 19:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đốivới bụi và các chất vô cơ

– QCVN 20:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đốivới các chất hữu cơ

– Quyết định số 3733/2002/QĐ – BYT ban hành ngày 10/10/2002: tiêu chuẩn vệ sinhlao động, quy định độ ồn và nồng độ tối đa các chất ô nhiễm trong khu vực sản xuất; – QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

– QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung

– QCVN 40:2011/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

3 Các nguồn tài lệu, dữ liệu sử dụng

– Dự án đầu tư xây dựng của dự án;

– Bản vẽ mặt bằng tổng thể;

– Hồ sơ pháp lý của Dự án;

– ĐTM xí nghiệp đường và ĐTM bổ sung của xí nghiệp đường

III PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM

Việc đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Xí nghiệp đường Vị Thanh (công suất:3.500 TMN), dự án sản xuất nước đá (công suất: 2.000 cây/ngày)” của Công ty Cổ phần mía đường Cần Thơ tại Xí nghiệp đường Vị Thanh – Tp Vị Thanh – tỉnh Hậu

Giang dựa trên những phương pháp sau đây:

 Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý số liệu về điều kiện khí tượng thuỷvăn, kinh tế và xã hội khu vực dự án;

Trang 15

 Phương pháp khảo sát thực địa: nhằm khảo sát, lấy mẫu phân tích chất lượng môitrường nước, không khí;

 Phương pháp dự đoán: dựa vào kinh nghiệm của chuyên gia để phỏng đoán các tácđộng của dự án đến môi trường

 Phương pháp đánh giá nhanh: phương pháp đánh giá nhanh do Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án;

 Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các QCVN;

 Phương pháp lấy mẫu và phân tích: phương pháp lấy mẫu và phân tích dựa theo cáctiêu chuẩn hiện hành về lấy mẫu và phân tích

 Phương pháp chuyên gia: Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong báo cáo nhằmxác định nguồn gây tác động xấu và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động này

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Chủ dự án thực hiện Báo cáo ĐTM cho dự án trên cơ sở:

 Thu thập các tài liệu, số liệu, văn bản cần thiết về kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự nhiênmôi trường, kinh tế xã hội và các tài liệu khác có liên quan đến dự án và địa điểm thựchiện dự án

 Khảo sát điều kiện kinh tế xã hội, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực dự án vàcác vùng phụ cận

 Dự báo, đánh giá tác động của dự án đến các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội, đềxuất biện pháp khống chế khắc phục, chương trình giám sát môi trường

 Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại từ đó đánh giákhả năng gây ra tác động của quá trình hoạt động dự án đến điều kiện tài nguyên môitrường và kinh tế xã hội của khu vực mà dự án gây ra

 Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường một cách hợp lý để

để hạn chế mức độ gây ô nhiễm và giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển kinh tế

xã hội và bảo vệ môi trường của khu vực

Báo cáo ĐTM cho Dự án “Xí nghiệp đường Vị Thanh (công suất:3.500 TMN), dự án sản xuất nước đá (công suất: 2.000 cây/ngày)” do Công ty Cổ phần mía đường Cần Thơ

làm chủ đầu tư với sự tư vấn của Công ty TNHH MTV Khoa Học Kỹ Thuật Môi TrươngTài Nguyên Và có sự tham gia của các thành viên như bảng sau:

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA

ngành đào tạo

1 Ông Nguyễn

Thành Long

Tổng Giám đốc Công ty cổ phầnmía đường Cần Thơ

Trang 16

Stt Họ tên Đơn vị công tác Học vị và chuyên

ngành đào tạo

2 Ông Trần Vĩnh

Chung

Giám đốc kế hoạch – kỹ thuật &

nghiên cứu tổng hợp Công ty cổphần mía đường Cần Thơ

3 Ông Võ Doãn

Dũng

Phó Giám đốc Xí nghiệp đường Vị

Thanh

4 Nguyễn Văn Tài Cty TNHH MTV Khoa Học Kỹ

Thuật Môi Trường Tài Nguyên

Kỹ Thuật MôiTrường

5 Biện Văn Tranh Cty TNHH MTV Khoa Học Kỹ

Thuật Môi Trường Tài Nguyên Kỹ Sư Môi Trường

7 Văn Quốc Dũng Trung Tâm Quan TrắcMôi Trường

9 Đỗ Thị Bé Thơ Cty TNHH MTV Khoa Học Kỹ

Thuật Môi Trường Tài Nguyên Cử Nhân Luật

10 Ngô Thị Nguyên Cty TNHH MTV Khoa Học Kỹ

Thuật Môi Trường Tài Nguyên

Kỹ Sư Công NghệMôi Trường

11 Trần Thanh Tùng Viện Nghiên Cứu Công Nghệ Môi

Trường và Bảo Hộ Lao Động

Kỹ Thuật MôiTrườngVới sự tham gia của nhiều nhóm chuyên gia am hiểu về các báo cáo đánh giá tác độngmôi trường trong các lãnh vực như các chuyên gia kinh tế môi trường, xây dựng, sinhthái,… và chuyên gia môi trường thuộc các lĩnh vực chất lượng nước, khí thải, chất thảirắn

Trang 17

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 TÊN DỰ ÁN

XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH (CÔNG SUẤT: 3.500 TMN), DỰ ÁN SẢN XUẤT

NƯỚC ĐÁ (CÔNG SUẤT: 2.000 CÂY/NGÀY)

1.2 CHỦ DỰ ÁN

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ (CASUCO)

 Đại diện: Nguyễn Thành Long Chức vụ: Tổng giám đốc

 Địa chỉ: 1284 đường Trần Hưng Đạo, khu vực 1, phường 7, thị xã Vị Thanh, HậuGiang

 Phía Đông Bắc : giáp Khu dân cư Phường 7

 Phía Tây Nam : giáp sông Rạch Gốc

 Phía Đông Nam : giáp Quốc lộ 61

 Phía Tây Bắc : giáp sông Cái Lớn

Sơ đồ vị trí dự án được trình bày ở bảng vẽ phần phụ lục

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mục tiêu của dự án

Mục tiêu đầu tư xây dựng: đáp ứng nhu cầu sử dụng đường, nước đá sạch, đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người dân tại thị xã Vị Thanh và các vùng lân cận

1.4.2 Xí nghiệp đường

1.4.2.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình

Xí nghiệp Đường Vị Thanh có tổng diện tích như sau: 56.694 m2

Bảng 1.1: Hạng mục công trình của Xí nghiệp đường

Trang 18

3 Nhà ăn 256 0,45

Trang 19

Hình 1-1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của Xí nghiệp đường Vị Thanh

(Nguồn CASUCO, 2011)

Theo lý thuyết sản xuất đường trắng đồn điền (RS) gồm 3 công đoạn chính:

 Công đoạn ép mía

 Công đoạn làm sạch nước mía (hoá chế)

 Công đoạn kết tinh, ly tâm, sàng sấy, đóng bao

a) Công đoạn ép mía

Để tách nước mía ra khỏi cây mía, trong công nghiệp thường sử dụng hai phươngpháp chính: phương pháp ép mía và phương pháp khuyếch tán Phương pháp ép được sửdụng rất phổ biến ở Việt Nam vì mía của ta có độ xơ thấp cho phép tách bằng ép hiệu quảhơn phương pháp khuyếch tán và kinh phí đầu tư thiết bị ép (của Trung Quốc) thấp

Trang 20

Phương pháp này thường được sử dụng vì vận hành thiết bị đơn giản và linh hoạt hơnnhất là khi phải chạy thấp tải (dưới công suất thiết kế) Sơ đồ công nghệ ép được thể hiệntrong hình sau.

Mía được tập kết về qua cân điện tử để xác định trọng lượng Sau đó lấy mẫu để kiểmtra độ đường (CCS) Mía được cẩu bỏ lên bàn lùa, lùa xuống băng tải, tới máy khoả bằng,

đi qua máy băm, máy đánh tơi, rồi vào 5máy ép để trích ly nước mía

Để tách được triệt để đường ra khỏi bã mía tại máy ép 5, dùng nước nóng (thu đượckhi ngưng tụ hơi) để thẩm thấu theo nguyên tắc ngược chiều, nước mía ở máy 5 dùng đểthẩm thấu cho máy ép 4, nước mía loãng ở máy 4 dùng để thẩm thấu cho máy ép 3, nướcmía loãng ở máy 3 dùng để thẩm thấu cho máy ép 2 Nước mía chảy ra ở máy ép 1 và 2

là nước mía hỗn hợp được bơm sang khu tinh chế

Thông thường, nước sau ép mía chứa 15 – 20% chất tan Độ tinh khiết có thể đạt 75 –85% Ngoài đường Sacaroza, trong nước mía còn chứa 0,89 – 1% các chất keo, các chấthòa tan phi đường khác chiếm từ 1,39 – 2,33% chất khô (Bảng 1.2)

Bảng 1.2: Thành phần trung bình nước mía sau máy ép của Xí nghiệp đường

Trang 21

Sơ đồ công nghệ ép mía của Xí nghiệp

Hình 1-2 Sơ đồ công nghệ ép mía (Nguồn: CASUCO, 2011)

b) Công đoạn tinh chế

Các chất keo và những chất không đường khác gây nhiều bất lợi cho qui trình côngnghệ Các chất keo gây khó khăn cho khâu lọc, phân mật và kết tinh, làm giảm hiệu quảtẩy màu Mặt khác các chất không đường làm tăng độ hoà tan của đường sacaroza, tănglượng mật cuối, tăng tổn thất đường

Công đoạn hoá chế nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất hoà tan và không hoà tan, đồngthời trung hoà nước mía Nước mía sau ép thường có pH: 5,0 – 5,5

Nước nóng 70-750C

Mía nguyên liệuCân

Bàn lùaBăm 1, 2, 3Máy khỏa bằng

ép 1

ép 2

ép 3Bãi tồn trữ

Máy phát điệnĐốt lò hơi

Bã mía

ép 5

Công đoạn làm sạch nước mía

ép 4

Trang 22

Hoá chất dùng để tinh chế nước mía khá đa dạng, mỗi phương pháp sử dụng một tácnhân làm sạch khác nhau Các phương pháp làm sạch thường được sử dụng trong côngnghiệp mía đường hiện nay là: phương pháp vôi hoá, sunfit hoá và cacbonat hoá.

Các phương pháp trên đều dựa trên nguyên tắc phá hệ keo trong nước mía dưới tácdụng của pH, nhiệt độ, các chất điện ly (vôi, SO2, CO2, P2O5 ), các chất trao đổi ion

Xí nghiệp sử dụng công nghệ sunfit hoá để làm sạch nước mía Sơ đồ công nghệ làmsạch nước mía bằng phương pháp sulfit hoá được chỉ ra trên hình 1.3

Trang 23

Hình 1-3 Sơ đồ công nghệ làm sạch nước mía bằng SO 2 (Nguồn: CASUCO, 2011)

Sơ đồ quy trình làm sạch nước mía bằng phương pháp sunfit được trình bày trên hình1.3, gồm các công đoạn:

Vôi hoá sơ bộ: Nước mía hỗn hợp sau ép được vôi hoá đến pH = 6,4-6,6 Vôi có tác

dụng trung hoà nước mía, tạo keo tụ trước khi đun nóng và tránh tổn thất đường ở nhiệt

Bùn

Lọc chân không

Bã bùnSữa vôi

Sang nấu đường

Dịch lọc

Xông SO2 lần 2

Trang 24

H2SO3 là một acid điện ly yếu: H2SO3  2H+ + SO3-2

SO3-2 tác dụng với Ca+2 có trong nước mía tạo chất kết tủa CaSO3

Ca+2 + SO3-2  CaSO3  CaSO3 kết tủa có tính hấp phụ sẽ hấp phụ những chất không đường, chất màu

Trung hoà bằng vôi: Sau khi hấp thụ SO2 lần I, độ pH của nước mía giảm xuống đến3,5 Để độ pH đạt tới 7,1 nhằm hạn chế sự chuyển hoá sacaroza, nước mía được trunghoà bằng sữa vôi

Gia nhiệt lần II: Nước mía được gia nhiệt lần II đến 100 – 105oC để giảm độ nhớt,tăng nhanh quá trình lắng

Lắng, lọc: Nước mía tiếp tục qua thiết bị lắng trong liên tục nhằm phân tách loại bỏ

các tạp chất không đường đã kết tủa ra khỏi nước đường Chất trợ lắng được bổ sungnâng cao hiệu quả lắng Bùn lắng được đem lọc thông qua lưới lọc (diện tích lọc khoảng

55 m2), hạn chế lượng nước rửa vải lọc Nước lọc cùng với nước mía trong bơm đi gianhiệt lần III

Gia nhiệt lần III, cô đặc: Nước mía trong sau khi lắng lọc có hàm lượng chất tan

biến động từ 15 – 18o Brix được gia nhiệt lần III Sau đó được cô đặc bằng hệ thống côđặc 5 hiệu làm việc với áp suất dương 1,5 – 2,5 kg/cm2 (ở nồi đầu) và độ chân không 570– 600 mmHg (ở nồi cuối) theo sơ đồ xuôi chiều: hơi thứ của nồi trước được dùng làm hơiđốt ở nồi sau, hơi thứ ở nồi cuối cùng đi ra thiết bị tạo chân không kiểu phun Dịch đường

ra khỏi thiết bị cô đặc 5 có pH = 6,2, độ Brix khoảng 60o được bơm đi hấp thụ SO2 lần II

Hấp thụ SO 2 lần II: Nhằm ngăn ngừa sự tạo thành chất màu, khử chất màu, giảm độ

nhớt của mật chè tạo điều kiện thuận lợi cho khâu nấu đường, kết tinh và phân ly, mậtchè sau khi cô đặc bốc hơi cần được hấp thụ SO2 một lần nữa

Phương pháp sunfit là phương pháp được sử dụng khá phổ biến trong công nghệ sảnxuất đường ở nước ta

c) Công đoạn kết tinh đường

Dịch đường sau khi xử lý và lọc được bơm lên thùng chứa vào nồi nấu đường A,trong thiết bị này đồng thời xảy ra quá trình cô đặc chân không và kết tinh Sau đó hỗnhợp được khuấy trộn trợ tinh trước khi vào ly tâm để tách đường A và mật A (A nguyên

Trang 25

và A loãng) Đường A thành phẩm được đưa đi sấy khô, làm nguội, sàng phân loại vàđóng bao.

Một phần mật đặc A được đưa đi nấu đường B gồm cô đặc, kết tinh và sau đó đượckhuấy trộn trợ tinh trước khi và ly tâm thu được mật B và đường B Đường B được nhàotrộn thành đường hồ B cấp cho nấu A

Mật B và một phần mật đặc A được chuyển đi nấu đường C Đường non C được đưaqua thiết bị khuấy trộn trợ tinh trước khi vào ly tâm để thu rỉ đường sau cùng và đường

C Đường C cuối được đưa sang hoà tan cùng với đường A có kích thước không đạt yêucầu và được cấp cho nấu A

1.4.2.3 Danh mục máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của xí nghiệp đường được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.3: Các máy móc thiết bị tại xí nghiệp hiện hữu

9 B 1 – 1 Băng tải mía số 1

10 B 1 – 2 Băng tải mía số 2

Trang 26

22 B 6 – 5 Máy ép mía số 5

24 B 7 – 2 Băng tải trung gian 2

25 B 7 – 3 Băng tải trung gian 3

26 B 7 – 4 Băng tải trung gian 4

28 B 9 – 1 Bơm nước mía lên lọc sàng cong B9M1

29 B 9 – 2 Bơm nước mía lên lọc sang cong B9M2

30 B 10 – 1 – 1 Sàng lọc bã mía vụn cấp 1 Thiết bị cũ

31 B 10 – 1 – 2 Sàng lọc bã mía vụn cấp 1 Thiết bị mới

32 B 10 – 2 Sàng lọc bã mía vụn cấp 2

33 B 11 Thùng nước mía hỗn hợp

37 B 15 – 1 Bơm nước mía thẩm thấu sau máy ép 1 B15M1

38 B 15 – 2 Bơm nước mía thẩm thấu sau máy ép 1 B15M2

39 B 15 – 3 Bơm nước mía thẩm thấu sau máy ép 2 B15M3

40 B 15 – 4 Bơm nước mía thẩm thấu sau máy ép 2 B15M4

41 B15 – 5 Bơm nước mía thẩm thấu sau máy ép 3 B15M5

42 B 15 – 6 Bơm nước mía thẩm thấu sau máy ép 3 B15M6

43 B 17 – 1 Bơm nước mía thẩm thấu sau máy ép 4 B17M1

44 B 17 – 2 Bơm nước mía thẩm thấu sau máy ép 4 B17M2

47 B 24 – 1 Bơm nước mía đầu

48 B 24 – 2 Bơm nước mía đầu

49 B 25 Hệ thống tháp giải nhiệt

52 C 1 Cân nước mía hỗn hợp

53 C 2 Thùng nước mía hỗn hợp

54 C 3 – 1 Bơm nước mía hỗn hợp C3M1 (tính từ phía máy

Trang 27

56 C 4 Thùng pha H3PO4

57 C 8 – 1 Thùng chứa sữa vôi tầng trệt Tính từ phía nhà ép

58 C 8 – 2 Thùng chứa sữa vôi tầng trệt

59 C 8 – 3 Thùng chứa sữa vôi sang 12.000m

60 C 10 – 1 – 1 Gia nhiệt 1 cấp 1 Tính từ phía nhà ép

61 C 10 – 1 – 2 Gia nhiệt 1 cấp 1

62 C 10 – 2 – 1 Gia nhiệt 1 cấp 2

63 C 10 – 2 – 2 Gia nhiệt 1 cấp 2

64 C 11 – 1 Thiết bị xông SO2 lần 1 – trung hoà Tính từ phía nhà ép

65 C 11 – 2 Thiết bị xông SO2 lần 1 – trung hoà

66 C 12 Thùng tản khí nước mía trung hoà

67 C 13 – 1 Lò đốt lưu huỳnh số 1 Tính từ phía nhà ép

68 C 13 – 2 Lò đốt lưu huỳnh số 2

69 C 13 – 3 Lò đốt lưu huỳnh số 3

70 C 14 Thùng chứa nước mía sau trung hoà

83 C 21 – 1 Máy lọc bùn chân không số 1 Tính từ phía nhà ép

84 C 21 – 2 Máyc lọc bùn chân không số 2 Phía nhà turbine

85 C 21 – 3 Máy lọc bùn chân không số 3

86 C 21 – 4 Máy lọc bùn chân không số 4

Trang 28

97 D 12 – 1 Nồi nấu đường 20m3

98 D 12 – 2 Nồi nấu đường 30m3 (nấu A)

99 D 12 – 3 Nồi nấu đường 50m3 (mới nấu A)

100 D 15 – 1 Tháp tạo chân không

101 D 19 – 1 Thùng chứa giống A

102 E 1 – 1 Thiết bị trợ tinh non A

103 E 2 – 1 Trợ tinh non B

104 E 4 Thùng nước tuần hoàn trợ tinh đứng

105 E 5 – 1 Bơm tuần hoàn nước nóng

106 E 5 – 3 Bơm tuần hoàn nước lạnh

107 E 6 Bộ giảm ôn ly tâm A

108 E 7 – 1 Máng phân phối đường non

109 E 12 – 1 Máy ly tâm

(Nguồn: CASUCO, 2011)

Ngoài ra còn một số thiết bị được trình bày trong phần phụ lục

1.4.2.4 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và sản phẩm (đầu ra)

1.4.2.4.1 Nguyên vật liệu

Bảng 1.4: Nhu cầu về nguyên liệu xí nghiệp sử dụng

Nhu cầu 1.000

TMN 1.500 TMN TMN 2.000 3.500 TMN

Trang 29

2 Lưu huỳnh Kg/tấn mía 0,822 822 1.232 1.643 2.875

1.4.2.4.2 Nhu cầu sử dụng điện

Xí nghiệp Đường Vị Thanh có nhu cầu dùng điện trung bình khoảng 3.247.800kwh/tháng Trong thời vụ sản xuất xí nghiệp tự đáp ứng được nhu cầu về điện trong vụ

ép Ngoài vụ sản xuất xí nghiệp cần điện từ mạng lưới để phục vụ cho sửa chữa định kỳ

vụ và hoạt động văn phòng bảo vệ, sinh hoạt khoảng 400 kwh Xí nghiệp có máy phátđiện dự phòng công suất 450 kVA

1.4.2.4.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

Xí nghiệp có nhu cầu dùng dầu DO trung bình khoảng 300 lít/tháng, củi trung bìnhkhoảng 85 m3/tháng và lượng xăng trung bình khoảng 15 lít/tháng

1.4.2.4.4 Nhu cầu sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước của xí nghiệp đường Vị Thanh được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.5: Nhu cầu dùng nước (với công suất ép 3.500 TMN)

Trang 30

STT Hạng mục sử dụng (m Số lượng 3 /ng.đ)

2 Nước dùng cho tháp tạo chân không nấu đường (bao gồm cả nước tạo chân không cho máy lọc bùn) 27.765

II Nước lắng trong sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt 1.226

4 Nước vệ sinh nhà xưởng thiết bị gia nhiệt, bốc hơi và nấu đường 140

1 Nước vệ sinh nhà xưởng thiết bị gia nhiệt, bốc hơi và nấu đường 140

Trang 31

( Nguồn: CASUCO, 2011) Ghi chú: Lượng nước này sử dụng cho những ngày sản xuất khoảng 200 ngày/năm Những ngày không sản xuất lượng nước chỉ sử dụng khoảng 100 m 3 /ngàyđêm

1.4.2.4.5 Nhu cầu sử dụng hơi

Nhu cầu sử dụng hơi cho sản xuất đường của xí nghiệp trung bình khoảng 48.567 tấn/tháng

1.4.2.4.6 Nhu cầu nhân công

Tổng số lao động hiện có của Xí nghiệp là 443 người chủ yếu là lao động tại địaphương Trong đó 353 người là lao động thường xuyên và 90 người lao động thời vụ

 Nhân viên văn phòng làm việc theo chế độ: 44 giờ/tuần

 Công nhân trực tiếp sản xuất làm việc 8 giờ/ca

Số ngày sản xuất: 200 ngày/năm

 Nâng công suất: 140.000.000.000đ

 Vốn đầu tư hoạt động cho môi trường: 117.000.000VNĐ/năm, bao gồm:

 Đo giám sát: 3 lần/năm x 34.000.000đồng/lần = 102 000.000 đồng/năm

1.4.3 Dự án xưởng sản xuất nước đá

1.4.3.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án:

Về quy mô: Dự án được thực hiện trên khuôn viên đất hiện hữu của xí nghiệp với diệntích xây dựng 348m2 Vị trí xây dựng trước nhà điều hành của Tổ cấp nước – Xí nghiệpđường Vị Thanh về hướng kho thành phẩm, vị trí này đường nội bộ đã có sẵn và gần bênsông thuận lợi cho việc xuất hàng bằng đường thuỷ lẫn bộ

1.4.3.2 Công nghệ sản xuất:

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước đá sạch

Trang 32

Hình 1-4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước đá sạch

Nước sông (nước mặt) trên kênh sông Cái Lớn được bơm lên bể lắng Tại bể lắng có

sử dụng vôi, phèn nhôm để thực hiện quá trình lắng bùn, nước sau khi lắng loại bỏkhoảng 80% lượng bùn, rồi chuyển qua bể lọc không van, dùng cát lọc, sỏi lọc để loại bỏtạp chất lơ lửng có trong nước ở công đoạn lắng loại bỏ chưa hết Nước sau khi lọc đượcchuyển sang bể chứa nước sạch 700 m3 để lắng tự nhiên Nước từ bể chứa được bơm quabình trao đổi Ion và lọc RO để loại bỏ các vi sinh vật, các cất vô cơ, các chất hữu cơ….nước sau khi qua lọc RO đo kiểm tra các chỉ tiêu về nước ăn uống đạt tiêu chuẩn mới

Nước sông (nước mặt)Lắng

Đá cây thành phẩm

Xuất bán cho khách hàng

Dàn ngưng tụĐường ống gas lạnh về

Đạt

Không đạt Bán cho khách

hàng để muối cá

Trang 33

chuyển sang bể chưá nước sạch 100m3, nếu đo kiểm tra chất lượng nước không đạt thìđưa về bể lọc không van xử lý Nước từ bể nước sạch được bơm châm vào khuôn, đưavào hầm đá nén lạnh Trong quá trình nén lạnh có sử dụng nước sông làm mát dàn ngưng

tụ Lượng nước này sau khi làm mát được thải ra sông Thời gian nén lạnh từ 15 – 20 giờthì nước thành phẩm nước đá cây xuất bán cho khách hàng

1.4.3.3 Danh mục máy móc thiết bị

Các thiết bị máy móc của xưởng sản xuất nước đá được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.6: Các thiết bị mới sẽ đầu tư khi thực hiện dự án

9 Bình nạp dầu, thu dầu và các phụ kiện Bộ 01 Việt Nam

11 Dàn ngưng tụ, dàn lạnh và các phụ kiện Bộ 01 Việt Nam

12 Hệ thống khuấy đảo muối và phụ kiện Bộ 02 Việt Nam

Bảng 1.7: Nhu cầu về nguyên liệu, hóa chất:

Trang 34

(Nguồn: CASUCO, 2011)

1.4.3.4.2 Nhu cầu sử dụng điện

Khi dự án sản xuất nước đá đi vào hoạt động thì nhu cầu dùng điện của xí nghiệp sẽtăng thêm khoảng 7.000 Kwh Lượng điện này sử dụng để thắp sáng và dùng cho hoạtđộng của các máy móc, thiết bị sản xuất…

1.4.3.4.3 Nhu cầu sử dụng nước

Khi dự án sản xuất nước đá đi vào hoạt động thì nhu cầu dùng nước của xí nghiệp sẽtăng thêm khoảng 100 m3/ngày

1.4.3.4.4 Nhu cầu nhân công

Khi dự án sản xuất nước đá đi vào hoạt động thì xí nghiệp sẽ tuyển thêm 10 công

nhân phục vụ sản xuất, nâng tổng số lao động của xí nghiệp là 453 người

Tổng vốn đầu tư cho dự án: 6.802.000.000 đồng Trong đó:

 Đầu tư về thiết bị: 5.432.000.000 đồng

 Đầu tư về nhà xưởng, vật kiến trúc: 1.38.000.000 đồng

1.4.3.7 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Toàn bộ hoạt động của xí nghiệp từ khâu đầu tư xây dựng, xây dựng dự án, lắp đặtmáy móc thiết bị và vận hành xí nghiệp khi đi vào hoạt động đều do Ban Lãnh đạo điềuhành

kế toán

Phòng KT&

NC phát triển

Phòng Hoá nghiệm

Phòng

kế hoạch vật tư

Phòng nông vụ tổ chức Phòng

hành chánh

Đội bảo vệP.Giám đốc

KT - KH

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH

TẾ - XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất

(Nguồn: http://vithanh.haugiang.gov.vn/Detail.aspx?de=40&cm=2&cmc=1 )

2.1.1.1 Địa hình

Thành phố Vị Thanh là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Hậu Giang và nằm ở phía Tây Namcủa tỉnh Hậu Giang Địa giới hành chính:

– Phía Đông giáp huyện Vị Thủy (tỉnh Hậu Giang)

– Phía Tây giáp huyện Gò Quao (tỉnh Kiên Giang)

– Phía Nam giáp huyện Long Mỹ (tỉnh Hậu Giang)

– Phía Bắc giáp huyện Vị Thủy (tỉnh Hậu Giang) và huyện Giồng Riềng (tỉnh KiênGiang)

Thành phố nằm trên các trục tuyến giao thông đường thủy và đường bộ quan trọngcủa tỉnh Hậu Giang và tiểu vùng Tây sông Hậu, có những điểm giao lưu kinh tế lớn vớicác huyện thuộc tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, và với đô thị trung tâm của vùngkinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long là thành phố Cần Thơ Với vai trò là đô thịtrung tâm giao lưu kinh tế của tiểu vùng Tây sông Hậu và tiểu vùng Bắc bán đảo Cà Mau,nằm ở giữa tứ giác tăng trưởng Cần Thơ - Cà Mau - Kiên Giang - An Giang

Hậu Giang được tạo nên từ phù sa của Đồng Bằng Sông Cửu Long, địa hình thấp, độcao trung bình dưới 2m so với mực nước biển Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và

từ Đông sang Tây Khu vực ven sông Hậu cao nhất, trung bình khoảng 1 – 1,5m, độ caothấp dần về phía Tây Phần lớn lãnh thổ nằm kẹp giữa kênh Xà No và kênh Quản Lộ -Phụng Hiệp là vùng thấp trũng, độ cao trung bình chỉ khoảng 0,2 – 0,5m so với mựcnước biển

Địa hình trên toàn tỉnh có thể chia thành 3 vùng đặc trưng như sau:

– Vùng triều: là vùng tiếp giáp sông Hậu về hướng Tây Bắc Diện tích 19.200 ha, pháttriển mạnh về kinh tế vườn và kinh tế nông lâm nghiệp và thuỷ sản

– Vùng úng triều: tiếp giáp với vùng triều Diện tích khoảng 16.800 ha, phát triển mạnhcây lúa có tiềm năng công nghiệp và dịch vụ

– Vùng ngập úng: nằm sâu trong nội đồng Phát triển nông nghiệp đa dạng (lúa, mía,khóm…) Có khả năng phát triển mạnh về thương mại và dịch vụ…

2.1.1.2 Địa chất

Theo nguồn từ Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Hậu Giang, do vị trí nằm ởtrung tâm đồng bằng sông Cửu Long, vì vậy lịch sử địa chất của thành phố cũng mang

Trang 36

tính chất chung của lịch sử địa chất của đồng bằng sông Cửu Long Qua kết quả nghiêncứu cho thấy thành phố nằm trong vùng trũng đồng bằng sông Cửu Long, xung quanh làcác khối nâng Hòn Khoai ở vịnh Thái Lan, Hà Tiên, Châu Đốc, Sài Gòn.

– Tầng cấu trúc dưới gồm: Nền đá cổ cấu tạo bằng đá Granit và các đá kết tinh khác,

bên trên là đá cứng cấu tạo bằng đá trầm tích biển hoặc lục địa (sa thạch diệp thạch

-đá vôi ) và các loại -đá mắcma xâm nhập hoặc phun trào Tỉnh Hậu Giang nằm trongvùng thuộc cấu trúc nâng tương đối từ hữu ngạn kênh Hậu đến vịnh Thái Lan, bề mặtmỏng hơi dốc về phía biển

– Tầng cấu trúc bên trên:

Cùng với sự thay đổi cấu trúc địa chất, sự lún chìm từ từ của vùng trũng nam bộ tạođiều kiện hình thành các hệ trầm tích với cấu tạo chủ yếu là thành phần khô hạt 65 – 75%cát, hơn 5% sạn, sỏi tròn cạnh và phần còn lại là đất sét ít dẻo, thường có màu xám, vàngnhạt của môi trường lục địa

Đầu thế kỷ đệ tứ, phần phía Nam nước ta bị chìm xuống, do đó phù sa sông MêKongtrải rộng trên vùng thấp này Một phần phù sa tiến dần ra biển, một phần phù sa trải rộng

ra trên đồng lụt này giúp nâng cao mặt đất của tỉnh Phù sa mới được tìm thấy trên toàn

bộ bề mặt của tỉnh, chúng nằm ở độ sâu từ 0 – 5 mét Lớp phù sa mới có bề dày tăng dầntheo chiều Bắc – Nam từ đất liền ra biển Qua phân tích cho thấy phù sa mới chứakhoảng 46% cát Nhưng phần lớn cát này không làm thành lớp và bị sét, thịt ngăn chặn.Tóm lại các loại đất thuộc trầm tích trong tỉnh Hậu Giang đã tạo nên một tầng đất yếuphủ ngay trên bề mặt dày từ 20 – 30 m tuỳ nơi, phần lớn chứa chất hữu cơ có độ ẩm tựnhiên cao hơn giới hạn chảy và các chỉ tiêu cơ học đều có giá trị thấp

2.1.2 Điều kiện khí tượng

Khu vực dự án thuộc Tp Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, nên các số liệu về điều kiện khíhậu được tham khảo theo niên giám thống kê của tỉnh Hậu Giang Khí hậu tỉnh HậuGiang thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa gồm hai mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa khô kéo dài

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10

a) Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng tới sự lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễmtrong không khí gần mặt đất và các nguồn nước Nhiệt độ không khí càng cao thì tácđộng của các yếu tố gây ô nhiễm môi trường càng mạnh hay nói cách khác là tốc độ lantruyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn Nhiệt độ không khícòn làm thay đổi quá trình bay hơi của các axít Vì vậy, trong quá trình tính toán, dự báomức độ ô nhiễm không khí và thiết kế các hệ thống khống chế ô nhiễm cần phân tích cácyếu tố nhiệt độ

Chế độ nhiệt của khu vực dự án được tóm tắt như sau:

Trang 37

Bảng 2.8: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở tỉnh Hậu Giang

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang, 2010)

Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26 – 27oC Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất(28,8oC) là tháng 4 và thấp nhất vào tháng 1 (25,8oC) Chênh lệch nhiệt độ trung bìnhgiữa tháng nóng và mát nhất khoảng 3oC Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng

8 – 14oC

b) Độ ẩm không khí

Độ ẩm cũng là một yếu tố quan trọng góp phần ảnh hưởng đến các quá trình chuyểnhoá và phân huỷ các chất ô nhiễm Trong điều kiện độ ẩm lớn, các hạt bụi lơ lửng trongkhông khí có thể liên kết với nhau thành các hạt to hơn và rơi nhanh xuống đất Từ mặtđất các vi sinh vật phát tán vào không khí, độ ẩm lớn tạo điều kiện cho vi sinh vật pháttriển nhanh chóng và bám vào các hạt bụi lơ lửng trong không khí bay đi xa, làm lantruyền dịch bệnh Khi môi trường không khí có độ ẩm cao, hơi nước kết hợp với các chấtkhí NOX, SOX hình thành các acid H2SO3, H2SO4, HNO3 gây hại cho sự sống Ngoài ra,

độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí phân huỷ các chất hữucơ

Đặc trưng về độ ẩm không khí của khu vực dự án được tóm tắt như sau:

 Độ ẩm trung bình nhiều năm: 82,6%

 Độ ẩm không khí tối đa: 89%

 Độ ẩm không khí tối thiểu: 74%

Trang 38

Bảng 2.9: Giá trị ẩm độ tương đối trong không khí tỉnh Hậu Giang

Chế độ mưa cũng là một nhân tố làm ảnh hưởng đến môi trường, khi mưa rơi xuống

sẽ mang theo các chất ô nhiễm trong không khí vào môi trường đất, nước trong trườnghợp các chất ô nhiễm trong không khí có nồng độ cao có thể gây ô nhiễm đất, nước Khitrong không khí có chứa các chất ô nhiễm như SO2, NO2 cao sẽ gây ra hiện tượng mưaacid do các chất này kết hợp hơi nước trong khí quyển hình thành các acid như H2SO4,HNO3, làm thiệt hại nghiêm trọng đến thực vật, môi trường nước, đất, ảnh hưởng đến đờisống sinh vật và con người Ngoài ra nước mưa chảy tràn có thể cuốn theo các chất ônhiễm gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt

Chế độ mưa của khu vực dự án được tóm tắt như sau:

 Có 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm từ 95%lượng mưa cả năm và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

 Lượng mưa ở Hậu Giang thuộc loại trung bình, tổng lượng mưa hàng năm dao động

từ 1247,8 đến 1.642,2 mm/năm

 Lượng mưa tháng cao nhất: 347,2 mm

 Số ngày mưa hàng năm: 162 ngày/năm

 Lượng mưa lớn nhất theo ngày 85 mm

Bảng 2.10: Lượng mưa các tháng trong năm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Trang 39

Tháng Lượng mưa trung bình các tháng trong năm (mm)

Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong khíquyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa,khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Ngược lại, khi vận tốc gió nhỏ hoặclặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải

Tốc độ gió các tháng trong năm dao động từ 6 - 18 m/s, trong năm có các hướng giókhác nhau tuỳ từng thời điểm:

 Từ tháng 1 đến tháng 4: hướng gió Đông

 Từ tháng 5 đến tháng 6: hướng gió Tây Nam

 Từ tháng 6 đến tháng 8: hướng gió Tây

 Từ tháng 8 đến tháng 11: hướng gió Tây Bắc

e) Bức xạ mặt trời

Ngày đăng: 18/09/2016, 18:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vị trí dự án được trình bày ở bảng vẽ phần phụ lục. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
Sơ đồ v ị trí dự án được trình bày ở bảng vẽ phần phụ lục (Trang 18)
Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình được trình bày trong phần phụ lục - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
Sơ đồ b ố trí các hạng mục công trình được trình bày trong phần phụ lục (Trang 19)
Hình 1-1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của Xí nghiệp đường Vị Thanh - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
Hình 1 1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của Xí nghiệp đường Vị Thanh (Trang 20)
Bảng 1.2: Thành phần trung bình nước mía sau máy ép của Xí nghiệp đường - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
Bảng 1.2 Thành phần trung bình nước mía sau máy ép của Xí nghiệp đường (Trang 21)
Sơ đồ công nghệ ép mía của Xí nghiệp - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
Sơ đồ c ông nghệ ép mía của Xí nghiệp (Trang 22)
Hình 1-3 Sơ đồ công nghệ làm sạch nước mía bằng SO 2  (Nguồn: CASUCO, 2011) - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
Hình 1 3 Sơ đồ công nghệ làm sạch nước mía bằng SO 2 (Nguồn: CASUCO, 2011) (Trang 24)
Bảng  1.3: Các máy móc thiết bị  tại xí nghiệp hiện hữu - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
ng 1.3: Các máy móc thiết bị tại xí nghiệp hiện hữu (Trang 26)
Bảng 1.4:  Nhu cầu về nguyên liệu xí nghiệp sử dụng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
Bảng 1.4 Nhu cầu về nguyên liệu xí nghiệp sử dụng (Trang 29)
Bảng 1.5:  Nhu cầu dùng nước (với công suất ép 3.500 TMN) - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
Bảng 1.5 Nhu cầu dùng nước (với công suất ép 3.500 TMN) (Trang 30)
Hình 1-4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước đá sạch - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
Hình 1 4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước đá sạch (Trang 33)
Bảng 1.6: Các thiết bị mới sẽ đầu tư  khi thực hiện dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
Bảng 1.6 Các thiết bị mới sẽ đầu tư khi thực hiện dự án (Trang 34)
Hình 1-5  Sơ đồ tổ chức xí nghiệp - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
Hình 1 5 Sơ đồ tổ chức xí nghiệp (Trang 35)
Bảng 2.8: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở tỉnh Hậu Giang - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
Bảng 2.8 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở tỉnh Hậu Giang (Trang 38)
Bảng  2.10: Lượng mưa các tháng trong năm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
ng 2.10: Lượng mưa các tháng trong năm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (Trang 40)
Bảng  2.11: Số giờ nắng các tháng trong năm ở tỉnh Hậu Giang - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  Dự án Xí nghiệp đường Vị Thanh công suất 3.500 TMN dự án sản xuất nước đá công suất 2.000 câyngày
ng 2.11: Số giờ nắng các tháng trong năm ở tỉnh Hậu Giang (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w