1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ 3: CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH LỚP MẪU GIÁO LỚN (45 TUỔI)

48 755 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 404 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian thực hiện từ 0211 – 20112015)Nhánh 1: Gia đình thân yêu của bé (Từ 211 – 6112015)Nhánh 2: Ngôi nhà gia đình bé ở (Từ 091113112015)Nhánh 3: Đồ dùng của gia đình bé (Từ 1611 – 20112015)LĨNH VỰCMỤC TIÊUNỘI DUNGGHI CHÚPHÁT TRIỂN THỂ CHẤT Phát triển vận động: Trẻ biết giữ thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: Bật xa 35 – 40 cm. Trẻ biết phối hợp tay – mắt, vận động cơ thể thực hiện các vận động: Chuyền bóng qua đầu; Bò trong đường dích dắc. Trẻ có khả năng phối hợp cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong hoạt động: Tô màu, vẽ, lắp ghép hình... Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe: Trẻ có thể nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: Rau có thể luộc, nấu canh; Thịt có thể luộc, dán, kho; Gạo nấu cơm, nấu cháo (CS 10) Trẻ có được một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở như: Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt ( CS14) Trẻ nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…. Là nơi nguy hiểm không đến gần. Biết không nên nghịch các vật sắc, nhọn. Trẻ biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại, người thân khi cần thiết. Kỹ năng tự phục vụ: Trẻ có kỹ năng tự phục vụ bản thân và một số đồ dùng trong sinh hoạt hang ngày: Phát triển vận động: Trẻ tập luyện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động trong các bài tập: + Bật xa 35 – 40 cm.+ Chuyền bóng qua đầu.+ Bò trong đường dích dắc. Trẻ tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt thông qua hoạt động vẽ, tô màu, lắp ghép hình… Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe: Dạy trẻ nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn. Dạy trẻ biết giữ gìn sức khỏe an toàn như: Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt ( CS14) Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…), những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng. Nhận biết 1 số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ (cháy, bị lạc, bị mắc kẹt…) Trẻ thực hiện 1 số kỹ năng tự phục vụ: Đi cầu thang, cách đóng, mở cửa Cách mặc áo, cởi áo, (móc quần áo, gấp áo)PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC KPKH KPXH: Trẻ có thể nói được họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình. Trẻ biết địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố, thôn xóm), ngôi nhà của gia đình mình ở (nhà 1 tầng, 2 tầng, mái ngói…). Trẻ biết các nhu cầu của gia đình. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán. Trẻ biết so sánh kích thước của 2 đối tượng: Rộng – hẹp. Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 3, nhận biết chữ số 3. Trẻ biết so sánh số lượng của 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 2 bằng các cách khác nhau và nói được từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. KPKH KPXH: Trò chuyện với trẻ về: Họ tên, công việc của bố mẹ, các thành viên trong gia đình. Trò chuyện với trẻ về địa chỉ gia đình, ngôi nhà của gia đình trẻ ở. Dạy trẻ biết một số nhu cầu của gia đình (nhà ở, đồ dùng, phương tiện trong gia đình, nhu cầu về ăn, ngủ, nghỉ, quan tâm, yêu thương chăm sóc lẫn nhau….). Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán. Dạy trẻ biết so sánh kích của 2 đối tượng: Rộng – hẹp. Dạy trẻ đếm đến 3, nhận biết số lượng trong phạm vi 3, nhận biết chữ số 3. Dạy trẻ so sánh, thêm bớt trong phạm vi 2.PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Trẻ có thể thực hiện được 2 – 3 yêu cầu liên tiếp của người lớn. CS 23) Trẻ biết lắng nghe và trao đổi với người đối thoại. Trẻ có thể kể lại một số sự kiện của gia đình theo đúng trình tư, có lô gic. Trẻ đọc một số bài thơ, kể lại chuyện đã được nghe (có nội dung về gia đình) một cách rõ ràng, diễn cảm. Trẻ biết xưng hô phù hợp với các thành viên trong gia đình và mọi người xung quanh. Trẻ thích xem các loại sách, tranh, ảnh về gia đình. Trẻ nhận biết được kí hiệu nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra vào.( CS 27) Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, làm theo được 2 – 3 yêu cầu của cô, người thân trong gia đình. Nghe hiểu nội dung truyện đọc, kể trong chủ đề. Trẻ kể lại 1 buổi đi chơi của cả gia đình theo trình tự thời gian (đi chơi công viên, tham quan vườn thú,) (CS25) Nghe đọc thơ, kể chuyện, đọc ca dao về gia đình:+ Thơ “Vì con”, “Em yêu nhà em”, “Thăm nhà bà”…+ Truyện: “Gấu con chia quà”, “Ba cô tiên”… Đàm thoại về gia đình, các thành viên trong gia đình, công việc của mỗi người. Tình cảm của mọi người dành cho nhau. Sưu tầm ảnh để làm sách tranh về các hoạt động công việc của mọi người trong gia đình. Làm quen với mọt số kí hiêu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, lối ra vào, nơi nguy hiểm. .( CS 27)

Trang 1

CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH

(Thời gian thực hiện từ 02/11 – 20/11/2015)

Nhánh 1: Gia đình thân yêu của bé (Từ 2/11 – 6/11/2015) Nhánh 2: Ngôi nhà gia đình bé ở (Từ 09/11-13/11/2015) Nhánh 3: Đồ dùng của gia đình bé (Từ 16/11 – 20/11/2015)

- Trẻ biết phối hợp tay – mắt, vận động

cơ thể thực hiện các vận động: Chuyền bóng qua đầu; Bò trong đường dích dắc

- Trẻ có khả năng phối hợp cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong hoạt động: Tô màu, vẽ, lắp ghép hình

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Trẻ có thể nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản:

Rau có thể luộc, nấu canh; Thịt có thể luộc, dán, kho; Gạo nấu cơm, nấu cháo

+ Bật xa 35 – 40 cm

+ Chuyền bóng qua đầu

+ Bò trong đường dích dắc

- Trẻ tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt thông qua hoạt động

vẽ, tô màu, lắp ghép hình…

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

- Dạy trẻ nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn

- Dạy trẻ biết giữ gìn sức khỏe an toàn như: Nói với người lớn khi bị đau, chảy

máu, sốt ( CS14)

- Nhận biết và phòng tránh những hành

Trang 2

- Trẻ nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng… Là nơi nguy hiểm không đến gần Biết không nên nghịch các vật sắc, nhọn.

- Trẻ biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc

Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại, người thân khi cần thiết

* Kỹ năng tự phục vụ:

- Trẻ có kỹ năng tự phục vụ bản thân và một số đồ dùng trong sinh hoạt hang ngày:

động nguy hiểm, những nơi không an toàn (bàn là, bếp đang đun, phích nước

nóng…), những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng

- Nhận biết 1 số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ (cháy, bị lạc, bị mắc kẹt…)

* Trẻ thực hiện 1 số kỹ năng tự phục vụ:

- Đi cầu thang, cách đóng, mở cửa

- Cách mặc áo, cởi áo, (móc quần áo, gấp áo)

về gia đình

- Trẻ biết địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố, thôn xóm), ngôi nhà của gia đình mình ở (nhà 1 tầng, 2 tầng, mái ngói…)

- Trẻ biết các nhu cầu của gia đình

* Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán.

- Trẻ biết so sánh kích thước của 2 đối

* Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán.

- Dạy trẻ biết so sánh kích của 2 đối tượng:

Trang 3

- Trẻ có thể thực hiện được 2 – 3 yêu

cầu liên tiếp của người lớn CS 23)

- Trẻ biết lắng nghe và trao đổi với người đối thoại

- Trẻ có thể kể lại một số sự kiện của giađình theo đúng trình tư, có lô gic

- Trẻ đọc một số bài thơ, kể lại chuyện

đã được nghe (có nội dung về gia đình) một cách rõ ràng, diễn cảm

- Trẻ biết xưng hô phù hợp với các thành viên trong gia đình và mọi người xung quanh

- Trẻ thích xem các loại sách, tranh, ảnh

về gia đình

- Trẻ nhận biết được kí hiệu nhà vệ sinh,

nơi nguy hiểm, lối ra vào.( CS 27)

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, làm theo được 2 – 3 yêu cầu của cô, người thân trong gia đình

- Nghe hiểu nội dung truyện đọc, kể trong chủ đề

- Trẻ kể lại 1 buổi đi chơi của cả gia đình theo trình tự thời gian (đi chơi công viên,

tham quan vườn thú,) (CS25)

- Nghe đọc thơ, kể chuyện, đọc ca dao về gia đình:

+ Thơ “Vì con”, “Em yêu nhà em”, “Thămnhà bà”…

+ Truyện: “Gấu con chia quà”, “Ba cô tiên”…

- Đàm thoại về gia đình, các thành viên trong gia đình, công việc của mỗi người Tình cảm của mọi người dành cho nhau

- Sưu tầm ảnh để làm sách tranh về các hoạt động / công việc của mọi người trong gia đình

- Làm quen với mọt số kí hiêu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, lối ra

vào, nơi nguy hiểm .( CS 27)

PHÁT TRIỂN

TÌNH CẢM

- Trẻ có thể nói được tên, tuổi của bố

mẹ, tên các thành viên trong gia đình

- Xem ảnh gia đình Trò chuyện về tên, tuổi của bố, mẹ, mối quan hệ và tình cảm

Trang 4

XÃ HỘI

- Trẻ nhận biết được cảm xúc của người thân và thể hiện được cảm xúc của bản thân với các thành viên trong gia đình (thông qua lời nói, cử chỉ, hành động)

- Trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào

hỏi lễ phép.( CS 28)

- Trẻ biết thực hiện một số quy tắc tronggia đình: Tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng, khóa nước khi rửa tay xong, cất

đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định…

- Trẻ vui vẻ, mạnh dạn trong sinh hoạt hàng ngày

giữa các thành viên trong gia đình

- Nhận biết trạng thái, cảm xúc của người thân trong gia đình (vui, buồn) và cư xử cho phù hợp

- Quan tâm, cư xử lễ phép với các thành viên trong gia đình

- Thực hiện một số quy tắc đơn giản trong gia đình (những việc được phép / không được phép làm)

- Vui vẻ, mạnh dạn trong sinh hoạt hàng ngày

PHÁT TRIỂN

THẨM MỸ

- Trẻ vui sướng nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các đồ vật trong gia đình

- Trẻ có khả năng hát đúng giai điệu, lời

ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua nét mặt, điệu bộ…

- Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo lời bài hát, bản nhạc

- Trẻ biết phối hợp các nguyên vật liệu

tạo hình để tạo ra sản phẩm vẽ, xẽ, dán (

CS 35)

- Trẻ có kỹ năng vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc, bố cục

- Gây hứng thú cho trẻ khi nghe các âm thanh và chú ý quan sát vẻ đẹp của các đồ vật trong gia đình

- Dạy trẻ kỹ năng hát, cách thể hiện sắc thái của bài hát qua nét mặt, cử chỉ, điệu

bộ minh họa: “Nhà của tôi”

- Dạy trẻ các kỹ năng vận động phù hợp với lời ca, bản nhạc: “Nhà mình rất vui”,

Trang 5

- Trẻ có kỹ năng xé cắt theo đường thẳng, đường cong… và dán thành sản

phẩm có màu sắc, bố cục dán ( CS 34)

- Dạy trẻ kỹ năng xé dán, cầm kéo cắt theođường thẳng, đường cong… dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục: Gấp và dán quầnáo; Cắt và dán đồ dùng gia đình từ tranh ảnh sưu tầm; cắt và dán cửa cho ngôi nhà

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC

CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH

Thời gian 3 tuần từ 02/11 – 20/11/2015

STT Lĩnh vực Tuần 1: Từ 02 – 06/11/2015Gia đình thân yêu của bé

- Truyện: Gấu con chia quà

(Đa số trẻ chưa biết)

Trang 6

- NDKH:

+ NH: Ba mẹ cho con + TCÂN: Nghe giai điệu đoán

tên bài hát

+ NH: Bàn tay mẹ + TCÂN: Những chiếc bút

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Tuần I: GIA ĐÌNH THÂN YÊU CỦA BÉ.

Thời gian từ 02 – 06/11/2015 GVTH: ……….

Đón trẻ

- Đón trẻ, trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định, nhắc trẻ chào ông, bà, bố, mẹ

- Cho trẻ chơi theo ý thích

- Hoặc trò chuyện với trẻ theo nhóm hướng trẻ đến sự thay đổi trong lớp như có bức tranh lớn về giađình, có nhiều đồ dùng đồ chơi về gia đình

TDBS

Tập kết hợp với nhạc.

- KĐ: Trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi (đi thường, kiễng gót, đi bằng gót chân), kiểu chạy (chạy

chậm, chạy nhanh)

- Hô hấp: Hít vào, thở ra.

- ĐT tay: Đưa giang ngang sau đó lên cao.

- ĐT chân: Đưa 2 tay ra trước khuỵu gối.

- Lưng – bụng: 2 tay đưa lên cao, cúi gập người.

- Trẻ tìm và phát hiện bạn vắng mặt

Trang 7

+ TCÂN: Nghe giai

điệu đoán tên bài hát

+ Kiến thức: Trẻ biết khuôn viên ngôi nhà có nhà, vườn cây, vườn hoa…

+ Kĩ năng: Trẻ biết dùng các nguyên vật liệu khác nhau để xây nhà của bé, xây vườn cây, vườn hoa… Biết sử dụng đồ dùng, đồ chơi 1 cách sáng tạo

+ Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết, phối hợp với các bạn trong nhóm chơi

- Chuẩn bị: Bộ đồ chơi xây dựng, một số cây xanh, cây hoa….

- Vẽ, nặn, tô màu hình người thân

- Múa hát các bài hát về gia đình

* Góc sách: Xem tranh truyện, tranh ảnh về gia đình.

Trang 8

* Góc KPKH: - Nhận biết số lượng các thành viên trong gia đình, so sánh chiều cao các thành viên

trong gia đình (3 đối tượng)

- VS trả trẻ

- Trò chuyện về gia đình của bản thân

- TC: “Đoán xem đó làai?

- VS trả trẻ

- Cho trẻ làm quen bài thơ: Vìcon

- TC: “Nun a,

nu nống”

- VS trả trẻ

- Cho trẻ sủ dụng vở thủ công: Bài 3

- VS trả trẻ

- Lau đồ dùng,

đồ chơi

- Nêu gương cuối tuần

- Trẻ biết các thành viên trong gia đình củamình như:

Ông, bà, bố,

mẹ, anh, chị, em…

Biết công việc của cácthành viên trong gia đình

- Biết gia đình có ông

+ Một số bài hát có trong chủ đề

+ 2 ngôi nhà cho trẻ chơi trò chơi

- Đồ dùng

của trẻ:

+ Một số tranh (ảnh)

về gia đình của trẻ

1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú.

- Cô và trẻ hát bài: “Cả nhà thương nhau”.

- Trò chuyện về nội dung bài hát, dẫn dắt trẻ vào bài

2 Nội dung:

a Cô giới thiệu gia đình mình với trẻ:

- Cô đưa tranh (ảnh) gia đình mình cho trẻ quan sát và giới thiệu từng thành viên của gia đình cô (tên và nghề nghiệp)

+ Đây là chồng cô, chồng cô tên là…, chồng cô làm…

+ Cô chỉ vào hình ảnh của cô và hỏi trẻ: Đây là ai? Cô làm nghề gì?

- Hỏi trẻ trong gia đình cô có mấy thành viên? Đó là ai?

- Cô chốt lại: Gia đình cô có 4 thành viên: Chồng cô, cô và 2 con

Như vậy gia đình cô có bố, có mẹ và con Gia đình cô được gọi là gia đình nhỏ (Vì chỉ có bố mẹ và con cái cùng chung sống), Và gia đình cô còn được gọi là gia đình ít con (vì chỉ có 2 con)

b Trẻ giới thiệu về gia đình mình:

* Gia đình ít con – gia đình đông con:

- Cô vừa giới thiệu với các con về gia đình của cô, bây giờ bạn nào giới thiệu về gia đình mình cho cô và cả lớp cùng nghe nào

- Gia đình ít con:

+ Cô mời 1 trẻ (gia đình có 1 – 2 con) lên giới thiệu về gia đình

Trang 9

+ Muốn biết gia đình bạn có đúng có ba (bốn) người không cô con mình cùng kiểm tra nhé!

+ Gia đình bạn nào có các thành viên giống gia đình của bạn giơ tay? (có 1 hoặc 2 con)

+ Cô chốt lại: Gia đình có 1 – 2 con là gia đình ít con

- Gia đình đông con:

+ Cô mời 1 trẻ (gia đình có 3 con trở lên) lên giới thiệu về gia đình mình (tương tự như gia đình ít con)

+ Cô chốt lại: Gia đình đông con là gia đình có 3 con trở lên

- Gia đình bạn nào có bố, mẹ, các con cùng chung sống giơ tay

=>Cô chốt lại: GĐ có ông bà, bố mẹ và con cái cùng chung sống là

gia đình lớn GĐ có bố mẹ và con cái chung sống là gia đình nhỏ – Phân biệt ông bà nội, ông bà ngoại

+ Ông bà sinh ra mẹ gọi là ông bà gì? (ông bà ngoại)+ Ông bà sinh ra bố gọi là ông bà gì? (ông bà nội)

* So sánh gia đình lớn và gia đình nhỏ:

- Khác nhau: Gia đình lớn có ông, bà, bố, mẹ và các con cùng

chung sống Còn gia đình nhỏ chỉ có bố mẹ và các con chung sống

- Giống nhau: Đều là gia đình, cùng chung sống.

* Giáo dục: Các con ạ, ai cũng có gia đình, có ông, bà, bố, mẹ, anh,

chị, em… mọi người đều là những người thân yêu của mình Các con phải biết yêu quý mọi người trong gia đình Kính trọng, lễ phép,

Trang 10

đình vâng lời, giúp đỡ ông bà, bố mẹ, nhường nhịn em bé.

* Mở rộng: Ngoài những người thân cùng chung sốn trong 1 gia

đình còn có những người họ hàng như: Cô, dì chú bác, cậu, mợ…

c Trò chơi:

* Ai nói nhanh:

- Cô nói: Gia đình đông con (gia đình ít con; gia đình lớn; gia đình nhỏ) là gia đình? Trẻ nói: Gia đình có từ 3 con trở lên (có từ 1 – 2 con; có ông, bà, bố, mẹ, các con cùng chung sống; có bố mẹ và các con cùng chung sống)

- Ngược lại cô nói gia đình có từ 3 con trở lên là gia đình? Trẻ nói:

Là gia đình đông con…

+ Lần 2: Tìm ngôi nhà có hình ảnh gia đình lớn và gia đình nhỏ

3 Kết thúc: Cô nhận xét giờ học và chuyển hoạt động.

Trang 11

- Trẻ biết vận động minh họa theo giai điệu vui tươi của bài hát “Nhà mình rất vui”

- Trẻ nhớ tên bài hát

“Ba mẹ cho con”

* Kỹ năng:

- Trẻ biết phối hợp các bộ phậntrên cơ thể vận động minh họa theo lời ca

- Đồ

dùng của cô:

+ Nhạc bài hát:

Nhà mình rất vui; Ba

mẹ cho con

+ Nhạc một số bài hát

có trong chủ đề gia đình

- Đồ

dùng của trẻ:

2 cái xắc

xô để chơi trò chơi

1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú.

- Cô và trẻ hát bài: “Niềm vui gia đình”

- Trò chuyện, dẫn dắt vào bài (Cô và các con vừa hát bài hát gì? Bài hátnói về điều gì? Có bài hát nói về gia đình bạn nhỏ sống rất vui vẻ hòa thuận chúng mình cùng lắng nghe giai điệu bài hát xem đó là bài hát gì nhé!)

2 Nội dung:

a.NDTT: VĐMH: “Nhà mình rất vui” ST Lê Đức Hùng

- Cô bật nhạc cho trẻ nghe và hát bài hát “Nhà mình rất vui”

- Hỏi trẻ tên bài, tên tác giả? Giai điệu của bài hát?

- Cô cho trẻ về 2 nhóm thể hiện vận động của nhóm mình theo nhạc bàihát

- Cô giới thiệu cách vận động minh họa bằng cách làm mẫu cho trẻ

- Cô làm mẫu trọn vẹn 2 lần (trẻ hát cô vận động minh họa kết hợp với nhạc)

- Cho trẻ vận động minh họa cùng cô:

+ Lần 1: Cả lớp vận động cùng cô 2 lần (cô sửa sai nếu có)+ Lần 2: Cho từng tổ lên hát, vận động minh họa theo nhạc

+ Lần 3: Cho 1 – 2 nhóm lên vận động theo nhạc

+ Lần 4: Cho cá nhân trẻ lên vận động theo nhạc

b NDKH:

* NH: “Ba mẹ cho con” - N&L: Phan Văn Minh

- Cô đọc 1 đoạn trong bài hát: Mẹ sinh con ra như ba ước mong, đời

Trang 12

nghĩa mẹ tình cha không bao giờ quên Đó chính là lời BH “Ba mẹ cho

con” cô muốn hát tặng các con đấy

- Lần 1: Cô hát thể hiện tình cảm.

+ Hỏi trẻ tên bài hát, tác giả?

- Lần 2: Cô hát trẻ hưởng ứng cùng cô.

+ Giới thiệu nội dung bài hát: Bài hát “Ba mẹ cho con” nói về những điều tốt đẹp nhất cha mẹ dành cho con cái Cha mẹ sinh con ra, chăm sóc con, dạy dỗ con Với công lao to lớn đó con luôn ghi tạc trong laongf không bao giờ quên được

- Lần 3: Cho trẻ nghe ca sĩ thể hiện.

* TCÂN: “Nghe giai điệu đoán tên bài hát”

- Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi

+ Cô chia trẻ làm 2 đội nam và nữ+ Cô bật nhạc giai điệu BH Trẻ đoán tên BH Đội nào đoán nhanh và đúng đội đó sẽ dành chiến thắng

- Cho trẻ chơi 3-4 lần

3 Kết thúc: Cô nhận xét, khen trẻ.

Trang 13

rõ nét.

+ Rổ đựng

3 băng giấy giốngcủa trẻ nhưng to hơn

- Đồ dùng

của trẻ:

+ Mỗi trẻ

3 băng giấy dài bằng nhau, khác

1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú:

- Cô và trẻ hát bài: “Cả nhà thương nhau”

- Trò chuyện dẫn dắt vào bài

2.Nội dung:

* Phần 1: Ôn nhận biết sự khác nhau rõ nét về chiều rộng của 2

đối tượng bằng trực quan.

- Cô đưa 2 bức tranh gia đình có chiều dài bằng nhau và chiều rộng không bằng nhau ra cho trẻ quan sát

+ Cô có bức tranh gì đây? Đâu là chiều rộng, đâu là chiều dài của bứctranh? (cô cho trẻ lên chỉ chiều rộng và chiều dài của bức tranh)

+ Ai có nhận xét gì về chiều rộng và chiều dài của 2 bức tranh này?

- Cô kiểm tra lại kết quả bằng kĩ năng so sánh, chỉ cho trẻ thấy phần thừa của bức tranh rộng hơn và phần còn thiếu của bức tranh hẹp hơn

*Phần 2: Dạy trẻ kĩ năng so sánh chiều rộng 2 đối tượng.

- Dạy trẻ kĩ năng so sánh và hình thành mối quan hệ bằng nhau.

+ Cho trẻ nói xem trong rổ của mình có đồ chơi gì? (Gọi 2 – 3 trẻ nhắc lại)

+ Các con hãy tìm 2 băng giấy rộng bằng nhau, cô kiểm tra xem trẻ nào tìm đúng, tìm nhanh Cô cũng giơ 2 băng giấy rộng bằng nhau lêncho trẻ xem

+ Chúng mình cùng kiểm tra xem 2 băng giấy có rộng bằng nhau không?

+ Cho trẻ đặt 1 mép của 2 băng giấy trùng nhau Kiểm tra xem mép kia của 2 băng giấy không? (nếu không có phần thừa ra thì 2 băng

Trang 14

có 2 băng giấy rộng bằng nhau, băng giấy còn lại rộng hơn,

độ chênh lệch không rõ nét)

giấy rộng bằng nhau)

+ Cô chốt lại: Băng giấy màu xanh và băng giấy màu đỏ rộng bằng nhau vì khi cô đặt trùng khít 1 mép của 2 băng giấy lại thì mép bên kia không có phần thừa ra nên 2 băng giấy này rộng bằng nhau

+ Cho trẻ nhắc lại: Băng giấy màu xanh rộng bằng băng giấy màu đỏ

vì cả 2 băng giấy không có phần thừa ra

- Dạy trẻ so sánh sự khác nhau về chiều rộng của 2 đối tượng.

+ Các con lấy băng giấy màu xanh và băng giấy màu vàng ra so sánh xem chiều rộng của 2 băng giấy như thế nào?

+ Các con hãy đặt băng giấy màu vàng ở dưới, băng giấy màu xanh ở trên, đặt trùng khít chiều dài và mép dưới của 2 băng giấy trùng khít nhau, các con thấy mép trên của 2 băng giấy như thế nào?

+ Ai có nhận xét gì về chiều rộng của băng giấy màu xanh và băng giấy màu vàng? (cho1 số trẻ nêu và giải thích kết quả)

+ Cô chốt lại: Băng giấy màu vàng rộng hơn băng giấy màu xanh, băng giấy màu xanh hẹp hơn băng giấy màu vàng vì: Khi cô đặt trùngkhít mép dưới của 2 băng giấy với nhau thì mép trên của băng giấy màu vàng thừa ra nên băng giấy màu vàng rộng hơn và băng giấy màu xanh hẹp hơn

*Phần 3: Luyện tập so sánh chiều rộng 2 đối tượng.

+ Các con hãy giữ lại 1 băng giấy mình thích, cất 2 băng giấy còn lại

đi Các con vừa đi vừa hát, nếu cô nói “rộng bằng nhau” các con phải tìm 1 bạn có băng giấy rộng bằng mình để so sánh xem có rộng bằng nhau không Còn nếu cô nói “rộng không bằng nhau” các con phải tìm 1 bạn có băng giấy rộng không bằng băng giấy của mình để so sánh xem có rộng không bằng nhau không

Trang 15

+ Trẻ chơi 3 – 4 lần Cô bao quát và kiểm tra kết quả.

3 Kết thúc: Cô nhận xét tiết dạy, cho trẻ ra chơi.

- Trẻ biết chuyền bóng qua đầu

* Kỹ năng:

- Trẻ có kỹ năng

chuyền bóng qua

đầu không

làm rơi bong

* Thái độ:

Trẻ hứng thú tham gia tập luyện

- Đồ dùng

của cô:

+ Sân tập sạch sẽ đảmbảo an toàn cho trẻ

+ Xắc xô

+ Một vòngtròn to ở góc sân (lớp) làm chuồng gà, phía đối diện của sân chơi làm hang cáo

+ Quần áo gọn gàng

- Đàm thoại về lợi ích của việc tập thể dục

- Muốn cho cơ thể khỏe mạnh phải làm gì? Ăn uống đủ chất, giữ gìn vệ sinh thân thể, VSMT, rèn luyện thể dục thể thao Nào chúng ta cùng tập thể dục

2 Nội dung:

a Khởi động:

- Làm đoàn tàu nhỏ, kết hợp đi nhanh, đi chậm, đi bằng mũi bàn chân, đi thường đi kiễng gót… theo hiệu lệnh của cô 2 – 3 vòng, sau đó về tổ chuyển 3 hàng ngang

b Trọng động:

* BTPTC: Nhấn mạnh động tác tay.

- ĐT tay: 2 tay đưa lên cao (5l x 4 nhịp)

- ĐT chân: 2 tay đưa ra trước khụy gối (3l x 4 nhịp)

- ĐT bụng: 2 tay chống hông nghiêng người sang phải, trái (3l x 4nhịp)

- ĐT bật: Bật tại chỗ (3l x 4 nhịp)

* VĐCB: chuyền bóng qua đầu:

- Cô giới thiệu tên dụng cụ, tên bài tập

- Cho 3 trẻ lên chuyền thử, hỏi cảm nhận của trẻ

- Cô làm mẫu:

+ Lần 1: Hai cô kết hợp với nhau để làm mẫu, không giải thích

+ Lần 2: Kết hợp giải thích: Cô đứng thành hàng dọc, cách nhau 1

Trang 16

- Trẻ thực hiện:

+ Mời 4 trẻ khá lên thực hiện, cả lớp quan sát và nhận xét+ Cho trẻ đứng thành 2 hàng dọc (trẻ thực hiện 2 – 3lần; Sau khi chuyền lần 1 hết hàng cô cho trẻ quay lại phía sau, bạn nhận bongcuối cùng của lần 1 sẽ chuyền bóng trước)

+ Cô quan sát, nhắc trẻ thực hiện đúng động tác

+ Cô cho trẻ thi đua nhóm bạn trai và bạn gái

* TCVĐ: “Cáo vào chuồng gà”

- Cô giới thiệu cách chơi: Cô chia trẻ làm 2 đội: Một đội làm

“Cáo” từ 1 – 2 bạn, một đội làm “Gà” là các bạn còn lại “Cáo” đang ngồi trong “hang”, còn “các chú gà” nhảy từ chuồng gà ra sân đi dạo chơi (trẻ làm các động tác mô phỏng tiếng gà gáy, mổ thóc, vẫy cánh…) Khi nghe cô nói “Cáo đến”, “Gà” chạy nhanh vào “chuồng gà”, “Cáo” chạy đuổi theo và bắt những chú gà chạychậm đưa về “hang”

- Trẻ chơi 3 – 4 lần

c Hồi tĩnh: Đi nhẹ nhàng 1 – 2 phút.

3 Kết thúc: Cô củng cố, nhận xét.

Trang 17

+ Nhạc bài hát: Nhà mình rất vui.

- Đồ dùng

của trẻ:

+ Tranh minh họa nội dung bàithơ để trẻ chơi trò chơi

1 Ônr định tổ chức, gây hứng thú.

- Hát và vận động bài “Nhà mình rất vui”

- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát

- Cô đọc 1 đoạn trong bài thơ: “Vì con”

Mẹ dạy con tập đi

Mẹ dạy con tập nói

Mẹ dạy con biết gọi

Mẹ dạy con biết thưa

- Hỏi trẻ câu thơ đó có trong bài thơ nào? Của tác giả nào?

2 Nội dung: Thơ: “Vì con” – Tác giả: Vân Long

a Cô đọc mẫu:

- Lần 1: Cô đọc diễn cảm.

+ Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả

- Lần 2: Kết hợp tranh minh họa.

* Đàm thoại - trích dẫn giúp trẻ hiểu nội dung bài thơ:

- Từ khi chào đời mẹ dạy con những gì? (Từ khi chào đời, mẹ là người dạy con những bước chân chập chững, những câu nói đầu tiên,gọi biết dạ biết thưa)

“Mẹ dạy con tập đi

Mẹ dạy con tập nói

Mẹ dạy con biết gọi

Mẹ dạy con biết thưa”

- Mẹ còn dạy các con biết yêu quý ai? (Mẹ dạy con biết yêu thương

Trang 18

“Dạy con yêu Thạch Sanh Chàng trai nghèo dũng cảm Dạy con yêu cô tấm

Chăm làm và nết na”

- Bài thơ so sánh mẹ giống ai? Con thấy có như vậy không?

“Mẹ giống như cô giáo

Mà lại không phải cô

Mẹ hiền giống như bà

Mà trẻ hơn nhiều lắm

Mẹ cũng giống như bạn Nhưng lúc chơi hay nhường”

- Em bé trong bài thơ tự nhủ mình thế nào? “Con không hư không quấy

Vì con mẹ lo buồn”

- Em bé trong bài thơ có yêu mẹ của mình không? Các con có yêu

mẹ các con không? Yêu mẹ các con phải làm gì?

* Giáo dục: Mẹ là người sinh ra các con, nuôi nấng dạy các con từ

bước đi, tiếng nói, dạy các con nhiều điều hay, lẽ phải… Vì vậy cáccon phải kính trọng mẹ, yêu thương, quan tâm, không làm cho mẹ buồn…

b Dạy trẻ đọc thuộc diễn cảm bài thơ:

- Trẻ đọc cùng cô 2 – 3 lần (nhắc trẻ đọc đúng nhịp điệu của bài thơ)

- Đọc dưới nhiều hình thức khác nhau: tổ, nhóm, cá nhân xuất sắc

- Đọc to – nhỏ; nối tiếp theo tay cô

c Trò chơi: “Ai nhanh nhất”

- Cách chơi: Cô chia trẻ làm 2 đội, mỗi đội cử ra 8 bạn, nhiệm vụ của

2 đội bật liên tiếp qua các vạch kẻ lên gắn các bức tranh theo trình tự nội dung bài thơ Đội nào gắn nhanh và đúng sẽ chiến thắng

- Cho trẻ chơi 2 – 3 lần

Trang 19

* Kỹ năng:

- Luyện kỹ năng cầm bút,

vẽ, tô màu

- Trẻ biết phối hợp các nét vẽ để vẽ chân dung người thân trong gia đình

* Thái độ:

- Biết yêu quý những người thân trong gia đình

+ Tranh 2:

Vẽ chân dung bố, mẹ

+ Tranh 3:

Vẽ chân dung: anh (chị), em bé

- Giá trưng bày sản phẩm

- Nhạc một

số bài hát trong chủ đề

* Đồ dùng

của trẻ:

- Vở tạo hình, bút sáp

1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú.

- Hát và vận động bài “Cả nhà thương nhau”

- Trò chuyện về nội dung bài hát, về các thành viên trong gia đình: công việc, sở thích, đồ dùng…

2 Nội dung:

* Quan sát tranh mẫu:

- Cô lần lượt đưa các tranh ra cho trẻ quan sát và đàm thoại:

- Ai có nhận xét gì về bức tranh này?

- Vì sao con biết?

- Cô đã vẽ chân dung của ông, bà (bố, mẹ, em bé) như thế nào?

- Cô đã phối hợp những nét gì để vẽ? Vẽ song cô làm gì?

* Hình thành ý tưởng cho trẻ:

- Cô bật nhạc nhẹ nhàng cho trẻ suy nghĩ và tưởng tượng sẽ

vẽ chân dung của ai trong gia đình mình (1 – 2 phút)

- Hỏi ý tưởng của trẻ vẽ chân dung ai, vẽ như thế nào?

- Cô gợi ý cho trẻ nêu lên ý tưởng định vẽ gì?

* Trẻ thực hiện:

- Cho trẻ về bàn thực hiện

- Cô nhăc trẻ cầm bút, tư thế ngồi

- Cô bao quát, gợi ý giúp đỡ trẻ để trẻ thực hiện tốt bài của mình (Cô bật nhạc nhẹ về chủ đề )

* Trưng bày và chia sẻ sản phẩm:

- Cho trẻ trưng bày sản phẩm

Trang 20

quý sản phẩm

của mình và

của bạn tạo

ra

màu - Cho trẻ chia sẻ cảm xúc về bài của mình và của các bạn

- Cô chia sẻ và đưa ra những cảm nghĩ của mình về sản phẩmcủa trẻ

3 Kết thúc: Cô củng cố, nhận xét, tuyên dương.

KẾ HOẠCH TUẦN II: NGÔI NHÀ CỦA GIA ĐÌNH BÉ Ở

Thời gian thực hiện: từ 09/11 – 13/11/2015 Giáo viên thực hiện: ………

Đón trẻ

- Cô đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân

- Trao đổi với phụ huynh về tình hinh của trẻ

- Cho trẻ chơi theo ý thích tại các góc, hoặc trò chuyện cùng trẻ về chủ đề "Gia Đình"

Thể dục sáng

Tập theo băng nhạc của nhà trường, dưới sự hướng dẫn của cô giáo

- KĐ: Làm đoàn tàu đi kết hợp các kiểu chân lên dốc, xuống dốc, đi thường, chạy nhanh, chạy

chậm theo hiệu lệnh của cô trên nền nhạc thể dục của trường Sau đó chuyển về 4 hàng ngang

- TĐ: BTPTC nhấn mạnh động tác chân

+ Hô hấp : bắt chước tiếng gà gáy

+ Tay: Hai tay đưa lên cao

+ Chân:2 tay đưa sang ngang, đưa 2 tay ra trước khuỵu gối

+ Lườn: Tay chống hông, nghiêng người sang 2 bên nghiêng người

- Cho trẻ điểm danh theo tổ, phát hiện bạn vắng mặt

Hoạt động có

chủ đích

KPKH

Ngôi nhà gia đình bé ở

Trang 21

+ Kĩ năng : Rèn trẻ kĩ năng xây dựng, lắp ghép, sắp xếp các khu hợp lý Biết phối hợp với nhau đểhoàn thành công trình xây dựng.

+ Thái độ : Trẻ chơi đoàn kết, không tranh dành đồ chơi, hứng thú tham gia chơi, thể hiện tốt vai chơi Biết yêu quý ngôi nhà của mình

- Chuẩn bị : Đồ chơi lắp ghép, gạch to nhỏ để xây hàng rào,cây cỏ, các con vật

* Góc nghệ thuật: Vẽ ngôi nhà của bé.

* Góc học tâp: Khoanh và tô màu nhóm có số lượng 2

* Góc sách: Xem tranh ảnh về gia đình bé

Hoạt động chiều - Trò chuyện về

ngôi nhà của bé

- TC: “Nhà cháu ở đâu”

- Cho trẻ sử dụng

vở thủ công: Bài 6

- VS trả trẻ

- Làm quen bài thơ "Em yêu nhà em"

- TC: “Gà trong

- Cho trẻ sử dụng

vở “Trò chơi học tập”: Bài 1

- VS trả trẻ

- Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi

- Nêu gương bé ngoan

Trang 22

- Biết được một số vật liệu làm ra nhà

* Kỹ năng:

- Phân biệt được các kiểu nhà khác nhau theo dấu hiệu nổi bật

- Trả lời to,

rõ ràng

* Thái độ:

- Biết yêu quý giữ , bảo

vệ ngôi nhà

* Đồ dùng

của cô:

- Tranh vẽ các kiểu nhà: Nhà 1 tầng, nhà cao tầng, nhà mái ngói

- Mô hình

3 ngôi nhà:

Nhà mái ngói, 1 tầng, 2 tầng

* Đồ dùng

của trẻ:

- Lô tô 1 sốkiểu nhà:

Nhà mái ngói, 1 tầng, 2 tầng

- Tranh vẽ

1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú:

- Cô và trẻ hát bài “Nhà của tôi”

- Trò chuyện về nội dung bài hát Sau đó cho trẻ kể về ngôi nhà của mình

2 Nội dung:

* Cho trẻ quan sát tranh ngôi nhà mái ngói.

- Cô đưa tranh ngôi nhà mái ngói cho trẻ quan sát và hỏi trẻ:

+ Bức tranh vẽ ngôi nhà gì?

+ Ngôi nhà hình gì?

+ Mái nhà hình gì?

+ Ngôi nhà được xây bằng những vật liệu gì?

+ Ngôi nhà được sơn màu gì?

- Cô khái quát: Đây là ngôi nhà mái ngói, ngôi nhà là hình

vuông, mái nhà hình tam giác, cửa ra vào hình chữ nhật Được xây bằng gạch, cát, xi măng

* Cho trẻ quan sát tranh ngôi nhà 1 tầng:

Hỏi tương tự như ngôi nhà mái ngói

- Cô khái quát: Đây là ngôi nhà một tầng, mái nhà phẳng, được

xây bằng gạch, cát, đá, xi măng

* Cho trẻ quan sát tranh ngôi nhà 2 tầng:

- Hỏi tương tự như ngôi ngà mái ngói

- Cô khái quát: Đây là ngôi nhà 2 tầng, mái nhà phẳng, có nhiều

phòng

- Cho trẻ xem tranh các phòng của ngôi nhà: Phòng ăn, phòng

Trang 23

* Giáo dục: Trẻ biết yêu quý ngôi nhà của mình, không vẽ bẩn

lên tường nhà, chăm chỉ quét dọn nhà cửa

* So sánh nhà mái ngói với nhà 2 tầng:

- Khác nhau: Số phòng, mái nhà, nhà cao hay nhà thấp, màu sơn…

- Giống nhau: Đều là nhà, là nơi gia đình chung sống, ăn, ngủ…

- Khám phá về một số vật liệu làm ra nhà: xi măng, gạch, ngói, cát…

* Mở rộng: Ngoài ra còn có nhà cao tầng (Cô cho trẻ xen nhà

cao tầng)

- Trò chuyện về một số nghề làm ra nhà: Thợ xây, thợ mộc, thợ sơn…

- Giáo dục trẻ biết giữ gìn, bảo vệ, yêu quý ngôi nhà của mình

* TC luyện tập:

- TC: “Về đúng nhà”

+ Cô cho mỗi trẻ cầm hình 1 ngôi nhà khác nhau (mái ngói, 1

tầng, 2 tầng) vừa đi vừa hát Khi cô nói “tìm nhà” trẻ sẽ chạy về ngôi nhà có kiểu nhà giống với kiểu nhà cầm trên tay Trẻ nào chọn không đúng sẽ phải nhảy lò cò về ngôi nhà giống với ngôi nhà mình cầm trên tay

+ Cô cho trẻ chơi 2 – 3 lần

- TC: “Thi xem ai chọn đúng”.

+ Chia trẻ thành 3 nhóm, lần lượt từng trẻ lên chọn, khoanh tròn những hành vi đẹp bảo vệ ngôi nhà, gạch chéo những hành vi chưa bảo vệ ngôi nhà (thời gian 1 bài hát)

3 Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương.

Trang 24

- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả.

- Thuộc lời bài hát

- Biết chơi trò chơi

* Kỹ năng:

- Trẻ hát rõ lời, đúng giai điệu bàihát

- Cảm nhận được âm điệu bài hát nghe

- Phát triển thính giác

* Thái độ:

- Chú ý nghe cô hát,hứng thú

* Đồ dùng

của cô:

- Nhạc bài hát: “Nhà của tôi”;

“Bàn tay mẹ”

- Xắc xô hoặc thanh gõ

- Tranh vẽ ngôi nhà chotrẻ tô (đủ cho số trẻ)

- Bút sáp màu

1 Ổn định tỏ chức, gây hứng thú.

- Cho trẻ chơi TC “Về đúng nhà”.

- Trò chuyện với trẻ về ngôi nhà của bé

2 Nội dung:

a NDTT: Dạy hát: “Nhà của tôi” -(Thu Huyền)

- Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả

* Cô hát mẫu:

- Lần 1: Cô hát cùng nhạc

- Hỏi trẻ tên bài hát? Tên tác giả?

- Lần 2: Cô hát cùng nhạc, kết hợp giới thiệu nội dung.

Giới thiệu nội dung bài hát: Bài hát nói về ngôi nhà của 1

bạn nhỏ và ngôi nhà đó rất gần gũi, rất yêu thương đối với em

- Lần 3: Cô cho trẻ nghe giai điệu bài hát

+ Hỏi trẻ giai điệu bài hát

* Dạy Trẻ hát:

- Cô bắt nhịp cho cả lớp hát cùng cô 2 – 3 lần

- Hát luân phiên theo tổ, nhóm, cá nhân (Cô chú ý sửa sai cho trẻ nếu có)

Ngày đăng: 18/09/2016, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w