Đồng thời chúng em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị ở phòng Tổ chức - lao động, phòng Kỹ thuật và các anh trong đội thi công lắp đặt đã tạo điều kiện giúp đỡ tận tình chu đáo.. Các hệ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô Trường ĐH GTVT cơ sở 2, quý thầy trong khoa Điện – Điện Tử đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để em có thể tiếp cận thực tế dễ dàng hơn
Đặc biệt, chúng em xin cảm ơn thầy Ths.Võ Trường Sơn, thầy Ths.Trần Xuân Trường và thầy TS.Ngô Thế Anh đã tạo điều kiện cho chúng em trong đợt thực tập này
Chúng em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Lãnh đạo Công ty TNHH TM – DV VIỄN THÔNG THIÊN TÚ đã tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình thực tập tại công ty Đồng thời chúng em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị ở phòng Tổ chức - lao động, phòng Kỹ thuật và các anh trong đội thi công lắp đặt đã tạo điều kiện giúp đỡ tận tình chu đáo
Tp HCM, ngày 26 tháng 11 năm 2009
Sinh viên thực tập
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, viễn thông giữ vai trò hết sức quan trọng và là một mắc xích không thể thiếu trên con đường phát triển - hiện đại nước nhà
Nhu cầu trao đổi thông tin là nhu cầu thiết yếu trong xã hội hiện đại Các
hệ thống thông tin di động với khả năng giúp con người trao đổi thông tin mọi lúc, mọi nơi đã phát triển nhanh chóng và đang trở thành không thể thiếu được trong xã hội thông tin ngày nay Bắt đầu từ các hệ thống thông tin di động thế hệ đầu tiên ra đời vào năm 1946, thông tin di động đã liên tục phát triển và đến nay các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G) đã được đưa vào khai thác thương mại ở nhiều nước trên thế giới
Ở Việt Nam , các hệ thống thông tin di động cũng đã và sẽ nhanh chóng được triển khai Đối với các nhà khai thác mạng di động GSM thì cái đích 3G là các hệ thống thông tin di động CDMA băng rộng (W-CDMA) theo chuẩn IMT –
2000
Yêu cầu cấp thiết được đặt ra là phải xây dựng mạng viễn thông theo kịp nhịp độ phát triển và nhu cầu của xã hội Hiện nay, trên toàn thế giới số lượng thuê bao di động tăng lên một cách nhanh chóng và tại Việt Nam con số này cũng tăng một cách đột biến Số lượng thuê bao tăng nhanh cũng đồng nghĩa với việc nhu cầu về sử dụng các dịch vụ viễn thông của con người cũng phức tạp hơn Do đó, hệ thống thông tin di động 3G – WCDMA được ra đời
Hệ thống thông tin di động 3G –WCDMA ra đời với nhiều tính năng vượt
Trang 3nhu cầu về giải trí và thương mại ngày càng trở nên mạnh mẽ của con người
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH TM – DV VIỄN THÔNG THIÊN TÚ, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức mới và tiếp cận thực tế việc lắp đặt trạm BTS thế hệ thứ 3 (3G) của công ty Bài báo cáo này gồm các chương sau:
Chương I: Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH TM – DV THIÊN TÚ
Chương II: Lắp đặt trạm BTS 3G
Chương III: Tính năng của từng thiết bị trong trạm BTS 3G
Trang 4Chương 1
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH TM –
DV VIỄN THÔNG THIÊN TÚ
01 tháng 12 năm 2000 và đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 10 tháng 05 năm
2007 với tên gọi đầy đủ là Công Ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ viễn thông Thiên Tú, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng và hạch toán độc lập
Khi mới thành lập Công ty có vốn điều lệ là 500 000 000 đồng do hai thành viên góp vốn Trải qua gần 7 năm hoạt động, cho đến thời điểm hiện nay Công ty đã nâng tổng số vốn điều lệ của mình lên thành 2 600 000 000 đồng với 5 thành viên góp vốn Thiên Tú là một trong những nhà thầu được chủ đầu
tư giao thuê mặt bằng và thi công hạ tầng cho dự án phủ sóng điện thoại tại các tỉnh thành ở phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Miền Đông, Miền Tây Nam Bộ
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Thi công: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, xây dựng công trình viễn
thông, tin học, lắp đặt cột anten, …
Sản xuất lắp đặt: Sản xuất cột anten, lắp đặt thiết bị viễn thông, lắp đặt,
sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện tử, viễn thông, tin học, …
Trang 51.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty:
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng Với chức năng của cơ cấu tổ chức này giúp cho các phòng ban có thể hỗ trợ Ban Giám Đốc điều hành tốt các mảng hoạt động chính của Công ty
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
* Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban :
- Ban Giám Đốc Công Ty: Là người đại diện cho công ty trước pháp luật,
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo tồn và phát triển nguồn vốn Bổ nhiệm cán bộ, tổ chức bộ máy quản lý và chỉ huy toàn bộ các nghiệp vụ trong Công ty
- Quản lý đài: Là người giúp việc cho Giám đốc trực tiếp điều hành hoạt
động dịch vụ trả lời khách hàng cho mạng di động Mobifone và Vinaphone của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đã được
Ban Giám đốc
Phòng
Kế toán
Phòng Kinh doanh Nhân sự Phòng Kỹ thuật Phòng Thi công Phòng
Quản lý Đài
Tổ trực đài
VMS Tổ trực đài Kasati Tổ trực đài Vinaphone Xưởng cơ khí
Đội thi công lắp đặt kỹ thuật
Đội thi công xây dựng
Trang 6- Phòng Nhân sự: Chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng
và bố trí lao động đảm bảo nhân lực hoạt động cho Công ty Theo dõi hoạt động
và tính lương cho cán bộ công nhân viên, quản lý nội Phòng tổ chức hánh chính
sẽ chịu sự giám sát và trực tiếp báo cáo với Giám Đốc Công ty
- Phòng kinh doanh: Viết quy trình nghiệp vụ về chuyên môn đảm nhận,
kiểm tra và tham mưu cho Ban Giám đốc về hoạt động, kế hoạch kinh doanh
Phụ trách việc lập kế hoạch cho các công trình thi công, lập hồ sơ dự thầu các công trình
- Phòng kế toán: Có chức năng tham mưu giúp cho tổng Giám đốc quản lý
vốn, bảo tồn và phát triển vốn, xác định việc sử dụng vốn có hiệu quả, đồng thời tham gia giám sát, quản lý và hạch toán toàn bộ hoạt động của Công ty Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và theo dõi tiến độ thực hiện Đảm nhận kế toán tổng hợp, kiểm tra hoạt động kế toán trong nội bộ Công ty, nộp đầy đủ và đúng hạn các báo cáo tài chính theo qui định
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tổ chức quy trình kỹ thuật theo đúng yêu
cầu sản xuất kinh doanh, kiểm tra đôn đốc quy trình thực hiện thi công Giải quyết các sự cố nhằm đảm bảo tiến độ thi công của các công trình
Trang 7Chương 2
LẮP ĐẶT TRẠM BTS 3G
Trang 8Radio Base Station - RBS
I GIỚI THIỆU VỀ HỌ RBS 3000:
1/ Họ RBS3000: (RBS 3106, RBS 3206, RBS 3216, RBS 3418)
Họ RBS 3.000 bao gồm các sản phẩm trong và ngoài nhà trạm Mọi
sản phẩm của RBS 3000 được tạo ra dựa trên những thiết kế mới và
linh hoạt, trong đó R3 là đơn vị cơ sở để thiết lập sự linh hoạt cho sự
phát triển hiện tại và tương lai của RBS trong mạng di động
* RBS 3106/3206:
Rất linh hoạt, có thể đáp ứng được tốc độ bit cao, có khả năng mở
rộng vùng phủ sóng trong toàn bộ mạng Có thể được cài đặt theo
thiết kế ban đầu và nâng cấp theo thời gian Độ tin cậy cao, hỗ trợ tất
cả HSPA, hỗ trợ 64QAM, MIMO
* RBS 3107:
Dễ dàng triển khai lắp đặt bằng trực quan thiết bị được tích hợp
trong môi trường lân cận Hoạt động, lý tưởng cho các khu vực công
cộng và tiêu thụ điện năng thấp
* RBS 3116/ 3216:
Trang 9Cung cấp công suất trung bình đến lớn trong một thiết kế nhỏ gọn
theo kiểu mô đun
* RBS 3308:
RBS được thiết kế gọn nhẹ và kích thước nhỏ, đơn giản trong việc
tìm chỗ để và lắp đặt Thích hợp cho vùng phủ sóng hẹp và yêu cầu
về khả năng phát sóng, tốt nhất là tại khu vực nóng Hỗ trợ đầy đủ
RBS 3.000 được thiết kế để sử dụng cùng các RBS GSM đang hoạt
động Các nhà phân phối có thể giảm chi phí sản xuất cho WCDMA
bằng cách lắp đặt thiết bị trên các ăng ten, làm mát và các phương
Trang 10tiện truyền dẫn có sẵn GSM / WCDMA được sử dụng tốt và hiệu
quả ở cùng địa điểm với các điều kiện sau:
+ Cho phép nguồn băng tần cơ sở sẽ tự động được phân bổ đến nơi
cần thiết, đến một người sử dụng cụ thể, sóng mang hoặc 1 hướng
nhất định
+ Sử dụng hệ thống ăng ten có sẵn hoặc lựa chọn bằng cách thêm các
hệ thống WCDMA mà không cần thêm anten
+ Cấu hình từ xa HW và SW
+ Sử dụng đường truyền hiện đang sử dụng của GSM (RBS đến
BSC) cho trạm WCDMA (RBS đến RNC)
+ Mỗi RBS và Radio Network Controller (RNC) được cài đặt các
phần mềm để thực hiện tất cả các nhiệm vụ quản lý liên quan đến nút
đó
+ Các bước thực hiện lắp đặt cũng giống như RBS 2000
+ Thiết kế kỹ thuật đặc biệt để EMC có thể chịu được các điều kiện
môi trường như nhiệt độ, độ ẩm…
+ Các loại truyền dẫn hiện nay có tốc độ từ 1,5Mbps đến 155Mbps
Trang 131/ Cách lắp đặt MU và conection field 2U
Để lắp đặt MU và conection field 2U chúng ta cần có rack 19 Hầu hết những trạm đều có sẵn rack 19, hoặc có rack đã được thiết kế đi kèm theo đảm bảo cho việc lắp đặt được thuận tiện nhất và việc đi dây luồng được dể dàng, đạt hiệu quả và thẩm mỹ theo yêu cầu
MU(Main Unit) là khối sử lý chính Hầu hết việc xử lý dữ liệu đều thực hiện ở đây Nó đóng vai trò như bộ xử lý trung tâm Với sự tiến bộ về mặt công nghệ card MU của RBS 3418 của ERICSSON gần như là một bộ tích hợp Nó được kết nối với toàn bộ hệ thống trạm chỉ thông qua vài cổng và cáp kết nối như: Cổng cung cấp nguồn từ connection field (CF)
Cổng External alarm cable cảnh báo nội (XALM)
Cổng truyền dẫn phân chia tín hiệu từ CF đến MU
RBS 3418 Installation – CF & MU Cable
Trang 143418 MU Installation – Earth grounding
3418 MU Installation – DC Cable
nối với trạm tiếp đất
Kết nối MU và trường kết nối.
DC input
Trang 153418 MU Installation – Exterminal Alarm
RRU Installation- cable
Cổng báo hiệu bên ngoài
Trang 16Power là điểm nốI dây dẩn nguồn DC48V cung cấp cho RRU.
OIL là điểm nốI đây cáp quang từ RRU đến MU
Grounding là điểm nốI đất cho RRU
CHƯƠNG III:
TÍNH NĂNG CỦA TỪNG THIẾT BỊ TRONG RBS 3418
A Main Remote WCDMA Radio Base Station
1/ TỔNG QUÁT VỀ RBS 3418:
RBS 3418 là bộ điều khiển chính, RBS bao gồm các thiết bị :MU, RRU và cáp sợi quang (OIL)
MU: Main Unit
RRU: Radio Remote Unit
Trang 17(WIFT /mini WIFT) và đơn vị kết nối báo hiệu bên ngoài / môđun báo hiệu bên ngoài (EACU / XALM)
Thiết bị bổ sung bên ngoài như là RET và điều khiển hệ thống anten (ASC)
2/ VỊ TRÍ VÔ TUYẾN CỦA RBS 3418:
Sơ đồ nhà trạm của 1 trạm vô tuyến có chứa RBS
WCDMA cho việc truyền dẫn (WIFT):
Cable Ladders
WCDMA air interface
PBC=Power Battery Cabinet TRM=Transmission Cabinet WIFT=WCDMA Interface forTransmission EACU= External Alarm Connection Unit
Jumper RRU
RRU
Trang 18Mini - WIFT:
Trang 20External Alarm Connection Unit (EACU)
Antenna System Controller (ASC)
To RBS
Alarm 9 - 16
Alarm 17 - 24
Alarm 25 - 32
Trang 21Tương tự như TMA trong GSM
Bao gồm bộ lọc kép và bộ khuếch đại tạp âm thấp
RBS cấp cho ASC với 30V DC
Điều khiển RET
Trang 22Remote Electrical Tilt (RET)
Cần một anten RET đặc thù
Nguồn : 30V
Thời gian hiệu chỉnh : <= 30 giây
Góc nghiêng kỹ thật lớn nhất của chảo đối với môt đơn vị RET là 14 độ
Trang 23Antena được thiết kế cho công nghệ WCDMA hoạt động trên dải tần số từ 1700-2500Mhz
PHẦN CỨNG CỦA RBS 3418
Trang 24Mô tả RBS 3418
Capacity
Kênh hoạt động : UL/DL 512/768
HSDPA/Enhanced-UL prepared
Khối lượng và kích thước
Radio Unit
OIL
Optical Interface Link
Up to 15 km
Baseband Control Transmission
Iub
To/From RNC
Main Unit + RRU = “Main Remote solution”
TRX PA LNA/Filters
TRX: Transceiver Unit PA: Power Amplifier LNA: Low Noise Amplifier
Trang 25 Độ dài tối đa của cáp quang 15 km
Hỗ trợ 20 kênh báo hiệu bên ngoài
Mặt trước của MU
Mặt sau của MU
TXB 2XRAXB
ETB CBU
Trang 26PHẦN CỨNG CỦA MU
RAXB – Baseband Receiver board
TXB – Baseband Transmitter board
ETB – Exchange Terminal board
CBU – Control Base unit
OBIFB – Optical Baseband Interface Board
PDU – Power Distribution Unit
interface
Trang 27Đây là đơn vị điều khiển trung tâm của RBS Nó thi hành chức năng điều khiển chính trong RBS và điều khiển những board mạch khác thông qua bộ phận xử lý board Ngoài ra nó còn chứa một công tắc chuyển mạch tự động, giao tiếp đến các đơn vị khác thông qua các rack cắm ở mặt sau
Bốn cổng IMA cable E1,T1, J1 được cung cấp bởI CBU Và mỗi RBS chỉ có thể gắn được một CBU duy nhất
CBU bao gồm:
• Control System (GPB4)
• Interconnect (SCB2)
• Line Termination (ET-MC1)
• Timing Unit Functionality (TU/TFM)
OBIFB – Optical Baseband Interface Board-Bảng mạch giao tiếp quang
Board này hoạt động như một sự giao tiếp giữa MU với một hay nhiều RRU khác nhau Xử lý dữ liệu người dùng với dữ liệu cung cấp từ cáp quang
RBS 3418 có thể có hai loại OBIF 2 hoặc OBIF 4
OBIF 2 là thiết bị giao tiếp giữa MU và RRU và nó có thể giao tiếp lên đến 06 RRU cùng lúc Việc giao tiếp bao gồm điều khiển dữ liệu Tín hiệu khóa, và tín hiệu quang
OBIF 4 bao gồm một OBIF 2 cộng với cảnh báo nội 8 đầu vào và cũng có thể dùng được cho cả hai loại RRU 11 và 22
Trang 28OBIFB hoạt động như một giao diện giữa MU và một hay nhiều RRU Nó đảm nhiệm chức năng chuyển tiếp trong RBS
Optical Fiber Interface
OBIF
Ports + LED Interfac e
XALM Connecti ons
LED
Interface
Trang 29 Mỗi sợi cáp quang bao gồm 2 sợi quang đơn mode (một dành cho TX và một dành cho RX) phù hợp với khuyến nghị ITU – T G 652
Hỗ trợ sợi quang tối
Khoảng cách giữa bộ điều khiển chính và phần ở xa là 15km
Khoảng cách xa nhất giữa các RRU là 5km
RAXB – Random Access Receiver Board
RAXB chia chức năng chính thành các đơn vị sau:
Giải điều chế (DEM)
Truy cập ngẫu nhiên (RA)
Inlet Collars
Trang 30Mã hóa:
Điều chế và sự lan truyền (MOD)
Xử lý mạch (BP)
PDU – Power Distribution Unit
PDU sử dụng chính cho mục đích chuyển tiếp
Cung cấp công suất cho quạt tải nhiệt
Cung cấp cường độ dòng điện giới hạn cho CBU
FU – Fan Unit
Quạt giữ nhiệt độ trong phòng MU và được định vị giữa PDU / PSU và trong khung MU
Trang 31Remote Radio Unit – RRU
RRU bao gồm quạt giải nhiệt ở bên trên và một nắp đậy bảo vệ bên ngoài
Đặc điểm kỹ thuật của RRU
Công suất: đường lên danh định 60 W
Carriers: Up to 4
Khích thước và khối lượng:
Volume: 23 litres liters w/o sun shield
Hỗ trợ cho ASC/TMA, kết nối trực tiếp với RET Unit
Có 2 cổng báo hiệu bên ngoài
Tầng RRU
Trang 32 Nhiệt độ làm việc (-33 ºC to +55 ºC)