Lời nói đầu• Bài tiểu luận về hóa học và công nghệ sản xuất Dimetyl terephtalatDMTP và axit terephtalic ATP hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của thầy giáo PGS TS Trần Công Khanh cùng các thầy c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BỘ MÔN TỔNG HỢP HỮU CƠ HÓA DẦU
• HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DIMETYL TEREPHTALAT
VÀ AXIT TEREPHTALIC
» GVHD: PGS TS TRẦN CÔNG KHANH
Trang 2Lời nói đầu
• Bài tiểu luận về hóa học và công nghệ sản xuất Dimetyl terephtalat(DMTP) và axit
terephtalic (ATP) hoàn thành nhờ sự giúp
đỡ của thầy giáo PGS TS Trần Công
Khanh cùng các thầy cô giáo trong bộ
môn tổng hợp hữu cơ hóa dầu và các bạn cùng lớp Qua bài tiểu luận này giúp cho chúng em hiểu sâu sắc hơn về tính chất, đặc điểm và khả năng sử dụng trong thực
tế của ATP và DMTP, tiếp cận với các
Trang 3tiến trên thế giới như: Amoco, witten…vì thời gian có hạn bài tiểu luận này chắn
chắn sẽ có nhiều thiếu sót Vì vậy chúng
em mong thầy giáo và các bạn sinh viên trong lớp góp ý giúp chúng em khắc phục những thiếu sót này
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy
giáo Trần Công Khanh Kính chúc thầy
sức khỏe để tiếp tục cống hiến cho sự
nghiệp giáo dục của nước nhà
sau đây là bài tiểu luận của chúng em
Trang 4Giới thiệu
• Axit terephtalic(ATP) có tên theo danh pháp
IUPAC là 1,4-benzendicacboxylic phương pháp công nghiệp phổ biến để sản xuất ATP là dựa trên cơ sở oxy hóa p-xylen Có rất nhiều cuộc thử nghiệm đã được tiến hành để đa dạng hóa nguyên liệu cho quá trình và làm giảm tác động của giá thành nguyên liệu lên giá sản phẩm
Đặc biệt là quá trình chuyển hóa o-xylen và
toluen Tuy nhiên các công nghệ
Trang 5nầy vẫn còn hạn chế do công nghệ phức tạp và thiếu tính chọn lọc
• ATP được dùng để sản xuất những
polyeste bão hòa với monome etylenglycol HO-CH2-CH2-OH + n HOOC-C6H4-COOH
HO-CH2-(OOC-C4H6-COO-CH2-CH2-)n +n H2O
Đồng thời với quá trình sản xuất ATP
người ta sản xuất este của nó là Dimetyl terephtalat(DMTP)
Trang 62.Tính chất vật lý
ATP không nóng chảy mà thăng hoa ở 402 0C, khối lượng phân tử là 166,13đvc Tính hòa
tan rất thấp gần như không hòa tan được
trong các dung môi do đó nó có tính ổn định rất cao
DMTP có khối lượng phân tử là 194,19đvc,
nóng chảy ở nhiệt độ 140,60C và sôi ở 2480C
nó tan tốt trong metanol nóng Do đó có thể
Trang 7ngược chiều với metanol sau đó ly tâm và tách sản phẩm
3 Qúa trình oxy hóa
p-Xylene là nguyên liệu cho quá trình sản xuất
ATP và DMTP Những chất xúc tác và những điều kiện oxi hóa đã được phát triển cho quá
trình oxy hóa định lượng những nhóm metyl,
Trang 8a Sự ôxi hóa p-xylen bằng HNO3
• ĐKPƯ: T=165°C, P=1Mpa
• Phản ứng dị thể pha lỏng do vậy để đảm bảo
vận tốc của quá trình và độ chuyển hóa cao cần dùng thiết bị phản ứng loại thùng có khuấy
• Đặc điểm:
• ATP tạo thành không tan, tách bằng li tâm và
chuyển thành DMTP ở 150°C, xúc tác quá trình
Trang 9• Cần thiết phải thu hồi NO và tái sinh
HNO3để đảm bảo vấn đề kinh tế và môi
trường : NO+1/2O2 NO2
• 4NO2+O2+2H2O 4HNO3
• Đây là công nghệ cũ của Du Pont, BASF : nên có độ ăn mòn cao, hợp chất nitơ có lẫn trong hỗn hợp sản phẩm nên khó tinh chế và công nghệ này dừng sản xuất
năm 1970
Trang 10b Oxy hóa p-xylen SẢN XUẤT
DMTP theo công nghệ WITTEN
• Nguyên tắc
Trong khi quá trình oxy hóa một nhóm
metyl của p-xylen tạo nên axit p-toluic rất
dể dàng thì quá trình oxy hóa hai nhóm
metyl còn lại khó hơn nhiều Trong công nghệ witten, do Dynamit Nobel và
Hercules thiết kế, về lý thuyết quá trình sẽ diễn ra qua 4 giai đoạn oxy hóa và este
hóa luân phiên:
Trang 12Este hóa hợp chất nầy thành dimetyl
terephtalat:
+ 3 O2 COOCH3
CH3
+ H2O H0
298 = -30 KJ/mol 2
COOCH3
COOCH3
Trang 13Sản xuất công nghiệp :
thực tế dây chuyền sản xuất axit terephtalic công nghiệp được chia làm 3 phần: oxy
hóa, este hóa và tinh chế
Sơ đồ công nghệ quá trình witten sản xuất axit terephtalic từ p-xylen bằng phương pháp oxy hóa và este hóa liên tiếp
Trang 14Tuần hoàn metyl toluat và p-Xylen Không khí
p-Xylen
Xúc
Tác
Thu hồi p-xylen Metanol
Metanol tuần hoàn
CK
Sản phẩm nặng
Xúc Tác
Trang 15Phần oxy hóa: nguyên liệu p-xylen mới và p-xylen tuần hoàn cùng p-metyl toluat được dẫn vào thiết bị phản ứng đặt nối tiếp chứa
sẳn xúc tác coban naphtalen Không khí
được xục vào từ dưới đáy tháp Quá trình
phản ứng xảy ra ở 0,4÷0,7 MPa, 140÷170
quá trình được duy trì ổn định nhờ bay hơi xylen dư
Phần este hóa: các thiết bị phản ứng được đặt thành dãy nối tiếp Quá trình chuyển hóa axit toluic và metyl hydro terephtalat xảy ra
đồng thời tạo thành các este tương ứng xúc
Trang 16tác cho quá trình là toluen sunfonic axit được pha loãng bằng metanol trước khi đưa vào
thiết bị phản ứng Phản ứng este hóa xảy ra ở 200÷250 0C
Phần tinh chế: dòng sản phẩm được chuyển đến dãy tháp chưng cất Tháp đầu tiên 30÷35 đĩa phân tách hỗn hợp metanol/nước ở đĩnh
sau đó sang tháp hydrat hóa 25÷30 đĩa, trong khi sản phẩm đáy được chưng cất phân đoạn tách este dưới điều kiện chân không một phần 40÷45 đĩa Metyl toluat và p-xylen dư ra ở đĩnh tháp được tuần hoàn trở lại thiết bị phản ứng
Trang 17oxy hóa Dòng sản phẩm chứa ATP thô
được chưng cất lại dưới áp suất chân
không để loại bỏ các sản phẩm nặng (20
đĩa) và chuyển sang thiết bị kết tinh chân
không (40÷50 KPa) sử dụng dung môi
metanol Quá trình kết tinh thứ cấp hoặc
rửa tiếp xúc ngược chiều với metanol sẽ
kết thúc toàn bộ quá trình tinh chế Cuối
cùng DMTP được ly tâm, nóng chảy loại bỏ metanol dư và chưng chân không (30 đĩa) Hiệu suất của toàn bộ quá trình tính theo p-xylen là 87%
Trang 18Oxy hóa p-xylen sản xuất axit
terephtalic theo công nghệ Amoco
Sản phẩm của quá trình này là axit
terephtalic có độ tinh khiết đáp ứng được quá trình sản xuất sợi polyeste Công nghệ
Amoco được thiết kế bởi hãng Mid Centery
Conporation và nhà máy đầu tiên được đưa vào vận hành ở Mỹ năm 1958 kể từ đó, công nghệ nầy đã trở thành quá trình công nghiệp phổ biến rộng rãi nhất để sản xuất axit
terephtalic
Trang 19Nguyên tắc
P-xylen được oxy hóa trong dung dịch axit
axetic bằng không khí ở khoảng nhiệt độ
175÷230 0C và áp suất 1,5÷3 MPa Hệ xúc tác gồm axetat coban và mangan và chất khơi
mào chứa brom (NaBr) Phản ứng tổng của
quá trình như sau:
Trang 20Đó là kết quả của cơ chế phản ứng chuổi dẫn đến kết quả cuối cùng là tạo ra aldehyt
có thể bị oxy hóa rất nhanh thành axit
cacboxylic Quá trình được giã thuyết xảy ra như sau:
Trang 22-Và quá trình hoạt hóa nhóm metyl thứ cũng được tiến hành tương tự.
Kết thúc:
CHO
CH3
+ O2 2
COOH
CH3 2
Co3+ + HBr Co2+ + Br + H+
Trang 24Sản xuất công nghiệp
Sơ đồ quá trình Amoco oxy hóa p-xylen sản xuất axit terephtalic tinh khiết
Trang 25Khí thải
Nước
Tuần hoàn xúc tác
Hidro Nước công nghiệp
Axit Terephtalic thô Không khí
Ly tâm
hơi
Nước rửa
Rửa
Ly tâm
Ly tâm Không khí lạnh Hơi làm khô
Trang 26Hệ thống phân xưởng sản xuất axit
terephtalic theo phương pháp oxy hóa p-xylen gồm hai phần chính sau
Phần phản ứng: thiết bị phản ứng được thiết
kế với dòng nguyên liệu đi từ trên xuống
Nguyên liệu là hỗn hợp gồm p-xylen, axit
axetic và dung dịch xúc tác đã được chuẩn bị trước trong một thiết bị riêng Môi trường phản ứng được khuấy trộn nhờ sục không khí vào đáy tháp, hoạt tính ăn mòn của Brom và các axit hữu cơ đối với thép cacbon rất cao, do đó đòi hỏi vật liệu làm thiết bị phản ứng và một
Trang 27số bộ phận khác phải là thép không gỉ đặc biệt, nhất là hệ thống thu hồi nhiệt Nhiệt
độ và hàm lượng oxy trong môi trường
phản ứng phải được kiểm soát chặt chẽ để ngăn ngừa sự hình thành các sản phẩm
phụ không mong muốn Nhiệt của phản
ứng được tách ra nhờ bay hơi một phần
môi trường phản ứng ( axit axetic, p-xylen
và nước ) hoặc bơm tuần hoàn hỗn hợp
phản ứng qua thiết bị trao đổi nhiệt Thời gian lưu khoảng 1 giờ và hiệu xuất đạt
95% mol
Trang 28Phần thu hồi và tinh chế axit terephtalic:
Trang 29làm việc tại áp suất khí quyển, nhiệt độ
1100C cũng được duy trì nhờ bay hơi một phần môi trường phản ứng Ly tâm huyền phù, tách ATP thô chuyển đến khu vực
tinh chế Trong khi đó axit axetic trong
dung dịch kết tinh được thu hồi lại nhờ
chưng cất trong tháp chưng 20 đĩa và tuần hoàn trở lại Đến đây độ tinh khiết của sản phẩm đạt 99,5%
Các tạp chất có trong sản phẩm là các
axit thơm tạo ra từ quá trình oxy hóa
p-xylen ( p-toluic axit ) và các hydro
cacbon thơm khác có
Trang 30( axit benzoic, iso phtalic, o-toluic ), các
aldehyt, xeton, nhưng quan trọng hơn cả
là 4-cacboxy benzaldehyt, tạp chất nầy
làm cho polyme được sản xuất từ ATP có màu vàng Chúng có thể được khử nhờ quá trình hydro hóa tiến hành như sau:
axit thô sẽ được tạo huyền phù với nước
ở 950C, ly tâm rồi lại tạo huyền phù trong nước nóng, và đưa tới thiết bị hòa tan,
nâng nhiệt tới 2500C, 4 MPa Dung dịch nước được đưa tới thiết bị phản ứng
hydro hóa làm việc ở điều kiện tương tự
Trang 31với sự có mặt của xúc tác cố định paladi
mang trên thang hoạt tính Sản phẩm hydro hóa được kết tinh, ly tâm, rửa bằng nước
và làm khô trong không khí
Trang 324.VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
• Hai hóa chất được bàn luận ở đây cốt chỉ có cacbon, hyđro, và oxi vì vậy khí CO và nước
là dòng cuối cùng của sự giảm oxy hóa Có những vệt xúc tác Co-Mn-Br trong dòng thải
• Những dòng sản phẩm từ quá trình sản xuất ATP bao gồm nước sinh ra trong suốt quá
trình oxy hóa và nước được sử dụng làm dung môi làm sạch
Trang 33• Dòng nước được đem đi xử lý tại thiết bị xử
lý nước thải nơi những phân tử sẽ được
hòa tan, phần lớn ATP , axit axetic, và
những hợp chất trung gian như axit p-toluic được oxy hóa đến CO2 và H2O bởi những vi khuẩn hoạt động thích nghi ở môi trường
hóa chất này, Sự tăng trưởng vi khuẩn tạo
ra một loại bùn đặc mà có thể bị khô ,cháy hay căng ra trên đất Một quá trình kỵ khí
đã được phát triển để xử lý nước thải Bao gồm những lợi thế : ít tiêu phí sản xuất bùn đặc , ít tốn năng lượng , phát sinh Metan có
Trang 34• Khí thải được loại bỏ trong các thiết bị của
quá trình tuần hoàn để đuổi hơi axit axetic
những vết của các hợp chất hình thành trong thiết bị phản ứng có thể được loại bỏ bởi xúc tác oxy hóa, theo sau quá trình rửa cần
những yêu cầu cao nhất cho các lỗ thông
của quá trình
Những dòng thải từ quá trình chưng cất
DMTP có thể đốt cháy cho sự tái sinh năng lượng
Khía cạnh khác của sự bảo vệ môi trường là tái chế những polyeste Những côngtenơ
Trang 35Post-consumer có thể làm nền và tẩy sạch và sau đó được đẩy ép thành sợi để làm chăn gối trải giường, dệt quần áo Polyeste cũng có thể cho phản ứng để tạo nguyên liệu
terephthalate Sản phẩm của phản ứng thủy
phân nhiệt độ cao là ATP Phản ứng với
methanol tạo sản phẩm DMTP
Trang 365 VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
• Nguyên liệu sản xuất polyester phải cực kì
tinh khiết,nếu có một lượng chất không tinh khiết nhất định có mặt tập trung đủ lớn thì
những hiệu quả bất lợi có thể đo lường
được, chẳng hạn như:
• Những hợp chất đơn phân tử có thể phủ
những sợi polyester và hạn chế sự gia tăng khối lượng phân tử những hợp chất ba
phân tử như axit H2CO3 có thể là nguyên
nhân tạo ra những sợi nhánh xuất hiện
những lưu biến và khả năng xe sợi không
tốt.những chất có màu có thể tạo hợp
Trang 37chất trong polyeste Cụ thể axit
4-formylbenzoic sẽ hạn chế khối lượng phân
tử của polyeste và là nguyên nhân gây nên màu vàng cho sản phẩm
• Kích thước hạt của ATP xác định khả năng
chảy của bột, và độ nhớt của huyền phù khi trộn lẫn với 1,2- ethanediol
• Do độ tinh khiết phải luôn cao của những sản phẩm này và những hiệu ứng khác nhau của
sự không tinh khiết nên nguyên liệu phải đáp ứng được các tiểu chuẩn sau
Trang 38Những quy định và đặc điểm điển hình của ATP tinh khiết
Trang 40hiện qua màu sắt và kích thướt hạt Người ta thường kiểm tra màu sắc và kích thướt hạt trước khi sản xuất polyeste
• Những đặc điểm tiêu biểu của DMTP được trình bày ở bảng 4 điểm đông đặc là một chỉ tiêu quan trọng của độ tinh khiết
Trang 41Những quy định và giá trị tiêu biểu của DMTP
Trang 426 TỒN CHỨA VÀ VẬN CHUYỂN
• Bột ATP được lưu giữ trong các xi-lô và vận
chuyển khối lớn trên đường ray bằng sà lan, xe tải hoặc với một lớp bọc polyethylen Những
thiết bị vận chuyển ATP phải là những thiết bị chuyên dùng để đảm bảo độ tinh khiết tuyệt
đối khi xuất kho phải được đựng trong những cái túi hoặc những cặp giấy 25 kg
• DMTP được lưu trữ ở trạng thái nóng chảy
trong những thùng được gia nhiệt và cách li
bảo ôn, và vận chuyển trên những đường ray ưu
Trang 43tiên bằng xe có bồn chứa được cấp nhiệt chúng cũng được làm đặc thành bánh
hoặc những phiến mỏng,và khi xuất được đóng thành gói, 25kg/gói
Thể tích rất lớn của sản phẩm ATP và DMTP thích hợp cho viêc vận chuyển khối lớn khi
xuất để tối giản những chi phí đóng gói
những xe chở chạy trên đường ray sẽ là
phương tiện thích hợp chuyên chở tại nơi
sản xuất, những công-ten-nơ với những lớp bọc plastic phù hợp với việc vận chuyển trên biển
Trang 44nhanh nhất film ,video, nhiếp ảnh chiếm 7%.
Trang 45Một ứng dụng khác là sản xuất poly butylene terephthalate –môt loại nhựa đúc năng suất cao bằng phản ứng với 1,4-butanediol và
trong công nghệ sơn phủ đặc biệt ,dung môi phủ tự do, công nghệ vecni cách điện , sơi aranid, chất dính , và một lượng nhỏ của
bis(2-ethylhexyl) terephthalate được sản
xuất như một chất hóa dẻo, và một lượng
ATP được hidro hóa vòng thơm để sản xuất tương tự như xyclohexan –axit
1,4- cyclohexanedicarboxylic tạo những
polyester đặc biệt và vật liệu phủ cao cấp
Trang 468.NHỮNG KHÍA CẠNH KINH TẾ
• ATP và DMTP xếp hạng thứ 25 tải trọng trong tất cả hóa chất và thứ 10 trong hóa chất hữu
cơ Sự tăng trưởng nhanh việc sử dụng
polyeste dẫn đến sự tăng trưởng nhanh nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất.và dự kiến
sẽ tiếp tục thâm nhập sâu hơn vào thị trường sợi ,dệt và túi đựng tính linh hoạt của ATP và polyeste dự kiến sẽ điều khiển sự tăng
trưởng trong tương lai
• Khả năng 2 loại nguyên liệu của
terephthalate từ năm 1980 được thống kê ở
Trang 47* PTA: axit terephthalic tinh khiết; MTA : axit terephthalic độ tinh khiết trung bình; DMT: dimethyl terephthalate
Nguyên liệu* 1980 1986 1992
Trang 48• ATP tinh khiết đã phát triển rất nhanh và
dự kiến sẽ đáp ứng cho sự phát triển của polyeste khoảng 7% hằng năm đến năm
2000
• Giá của sản phẩm thường bị ảnh hưởng của chi phí p-xylen, năm 1992 giá là 0.60 USD/kg ATP, 0.57 USD/kg DMTP
Sản phẩm chính ATP được tinh chế bằng công nghê Amoco Chemical, với khoảng 17% sản lượng trên thế giới năm 1992
những liên doanh lớn nhất của Amoco là China American Petrochemical tại Đài
Trang 49Loan và Samsung Petrochemical tại Hàn
Quốc sản lượng cũng vào khoảng 17%
• Những nhà sản xuất chính khác là DuPont, Eastman Chemical, and Hoechst Celanese ở
Mỹ Hoechst ở Châu Âu, và Teijin
Petrochemical ở Nhật Bản có vài nhánh
nhỏ lâu đời ở Châu Âu và Trung Quốc
Trang 509.TÍNH ĐỘC HẠI VÀ VẤN ĐỀ SỨC KHỎE
ATP và DMTP có độc tính thấp và gây sự
kích thích về da, mắt, và hệ hô hấp