Giíi thiÖu chung Sản phẩm của quá trình được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp như sản xuất các hợp chất amines, rượu, axit cacbonxylic, các chất hóa dẻo, các chất tẩy rửa công ngh
Trang 1BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Trang 2Giíi thiÖu chung
olefin với cacbonmono oxyt và hydro Bản chất của quá trình là cộng hợp hydro và nhóm formyl (-CHO) vào liên kết đôi của olefin khi
coban hoặc Rh thậm chí Pt Với olefin bất đối xứng, phản ứng sẽ dẫn đến sự hình thành hai aldehyt và có thể được hydro hóa tiếp tạo rượi tương ứng Đây là một trong những quá trình xúa tác đồng thể quan trọng hiện nay với khoảng 6,5 triệu tấn sản phẩm Oxo được sản suất hàng năm
Trang 3
Giíi thiÖu chung
Quốc gia sản lượng(103 t/a) sản phẩm
Ấn Độ 40 C4,C8-C10Italy 85 C12-C15
Mỹ 2500 C3-C5
Nhật bản 755 C4,C7-C15
Anh 150 C7-C15
Trang 4Giíi thiÖu chung
Sản phẩm của quá trình được ứng dụng rất rộng rãi trong công
nghiệp như sản xuất các hợp chất amines, rượu, axit cacbonxylic, các chất hóa dẻo, các chất tẩy rửa công nghiệp Trong đó tổng hợp aldehit
polyme (như PVC) hoặc sản xuất các chất tẩy rửa trong công
nghiệp.n-butanal có giá trị cao hơn iso-butanal vì vậy hầu hết các quá trình đều tìm cách sao cho sản phẩm mạch thẳng chiếm ưu thế hơn
Trang 5Giíi thiÖu chung
Nguyên liệu của quá trình oxo:
Khí tổng hợp CO và H 2 được từ các quá trình tổng hợp hóa dầu như
Reforming hơi nước khí tự nhiên và các sản phẩm dầu mỏ
Oxi hóa không hoàn toàn khí tự nhiên hoặc các sản phẩm dầu mỏ.Khí hóa than
Trang 6Lý thuyÕt qu¸ tr×nh
Các olefin kết hợp với khí tổng hợp cùng với xúc tác khác nhau sẽ cho các aldehit với độ chọn lọc khác nhau
Đây là phản ứng sử dụng xúc tác đồng thể,tỏa nhiệt
1.Cơ chế xúc tác của cacbonyl coban
Cacbonyl coban là xúc tác đầu tiên được sử dụng cho quá trình
hydroformyl hóa:
2Co + 8CO = Co2(CO)8
Trong giai đoạn đầu tiên, dicoban octacacbonyl hoặc các muối
coban khác được chuyển hóa thành tetra cacbonyl hydrit coban, là
chất mang hoạt tính xúc tác
Co2(CO)8 + H2 HCo(CO)4
Phức tetra cacbonyl tách nhóm CO tạo thành tricacbonyl Co chứa vị trí phối trí trống.
Trang 7RCH
C
Co(CO)3H
+2CO
Co(CO)4
Trang 9Lý thuyÕt qu¸ tr×nh
Phức axyl kết hợp xúc tác HCo(CO)4 tạo sản phẩm aldehit.R’COCo(CO)4 + HCo(CO)4 R’CHO + Co2(CO)8
Trả lại xúc tác octacacbonyl
Trang 10công của xúc tác vào cacbon nối đôi bên
kềnh nó che khuất tâm hoạt động là Rh
làm cho phức chất chỉ tấm công vào
được cacbon nối đôi ở đầu mạch tạo
thành sản phẩm aldehit mạch thẳng
Khi ít PPh3 thì phức ưu tiên tấn công vào
cacbon nối đôi bên trong mạch tạo thành sản
phẩm aldehit mạch nhánh.
Trang 11Lý thuyÕt qu¸ tr×nh
Trang 12øng dông trong c«ng nghiÖp
Trong công nghiệp có rất nhiều quá trình tổng hợp oxo khác nhau Có thể khác nhau về loại xúc tác sử dụng hoặc khác nhau về dung môi hòa tan xúc tác
Các loại xúc tác thường sử dụng :
dùng trong các phản ứng với olefin mạch trung bình hoặc dài Có hoạt tính trung bình, xúc tác này yêu cầu nhiệt độ phản ứng cao để bền hóa xúc tác
dụng vào những năm 70 do hãng Union Carbide tìm ra Xúc tác này bền, rất hoạt động, có độ chọn lọc cao đối với dạng mạch thẳng, tuy nhiên Rh rất đắt nên phải tái sinh và tuần hoàn xúc tác
Xúc tác Co biến tính phosphin như: HCo(CO)3(PPh3) Xúc tác tương đối bền nhưng lại kém hoạt động và có độ chọn lọc tương đối với sản phẩm mạch thẳng(n/i=88/12)
Trang 13øng dông trong c«ng nghiÖp
Các loại dung môi hòa tan xúc tác:
Ưu điểm: xúc tác tan hoàn toàn trong dung môi, đảm bảo hoạt tínhNhược điểm: khó phân tách sản phẩm và xúc tác, dung môi thường
rất độc và ô nhiễm môi trường
Ưu điểm: dễ phân tách sản phẩm phản ứng ra khỏi dung dịch xúc tácNhược điểm: xúc tác không tan hoàn toàn trong nước
Dưới đây ta xem xét một số quá trình tổng hợp trong công nghiệp sử dụng các loại xúc tác khác nhau
Trang 14øng dông trong c«ng nghiÖp
1.Các quá trình sử dung xt phức Co
Xt này được sử dụng rất rộng rãi trong công nghiệp từ những
năm 50,chủ yếu dùng cho các phản ứng của Olefin mạch trung bình trở lên Dạng xt thường sử dụng là HCo(CO)4 tetracacbonyl coban
hoặc dạng coban thế phosphin HCo(PPh3)(CO)3với (PPh3=triphenyl
phosphin ) Điểm khác nhau nhất giữa các hãng sản xuất là việc sd các quá trình khác nhau để phân tách sản phẩm phản ứng và xt
Trang 15øng dông trong c«ng nghiÖp
ứng với CO và H2 ở áp suất cao
P=27-30 MPa
CO/H2 =1/1
các hợp chất chứa Oxy như axit formic hoặc axit axetic để tạo thành các hợp chất với Coban Sau đó dòng sản phẩm hữu cơ được tách riêng ở tháp tách pha còn dung dịch xúc tác được đưa sang thiết bị cacbonyl hóa hoàn nguyên xt
Trang 16øng dông trong c«ng nghiÖp
1:máy nén 4:thiết bị phân tách khí lỏng 2:thiết bị chuyển hóa cacbonyl trong môi trường H2 5:thiết bị oxy hoa xúc tác 3:thiết bị phản ứng 6:thiết bị phân tách pha
khí
aldehyt
Nước thải
Trang 17øng dông trong c«ng nghiÖp
NaCo(CO)4 , phần này được triết ra khỏi pha hữu cơ Cuối cùng xt được hoàn nguyên bằng cách thêm H2SO4
CO
Trang 18øng dông trong c«ng nghiÖp
1:máy nén 4:thiết bị phân tách 2:chuẩn bị xúc tác 5,6,7:thiết bị phân tách sản phẩm và xúc tác 3:thiết bị phản ứng 8:thiết bị tái sinh xúc tác
Khí aldehyt Kiềm
Trang 19øng dông trong c«ng nghiÖp
c.Công nghệ SHELL
- Nguyên liệu của qt: từ C7 –C14
- Xt : sử dụng xt Coban thế phosphin dạng HCo(PPh3)(CO)3
P=4-8MPa
CO/H2=3/1
phẩm được lấy ra ở đỉnh tháp,đáy là xt Trước khi quay lại tb phản
ứng xt đã được nâng cấp lại
(tỉ lệ n/i đạt khoảng 88%) Xúc tác tương đối bền
Trang 20øng dông trong c«ng nghiÖp
1:máy nén 4:tháp chưng 2:thiết bị phản ứng 7:thiết bị tái sinh 3:thiết bị phân tách pha
khí
Chất phụ gia
Aldedyt
Trang 21øng dông trong c«ng nghiÖp
2 Các quá trình sử dụng xt phức Rh
Đây là công nghệ mới được Union Cabide and Celanese tìm ra với nhiều ưu điểm vượt trội Được sử dụng từ những năm 70 và hoạt tính mạnh nhất đối với propene Xúc tác này đắt và hoạt tính cao nhưng lại rất thấp đối với alken mạch nhánh Khi sử dụng xúc tác này đối với
olefin mạch dài cần tái sinh xúc tác
Lợi thế lớn nhất của quá trình này đó là sản phẩm và xúc tác có thể tách ra một cách dễ dàng
Trang 22øng dông trong c«ng nghiÖp
a, Công nghệ UCC.
Phản ứng xẩy ra ở áp suất thấp (LPO).
: P = 1,8 Mpa
trộn cùng dòng khí tuần hoàn đưa vào thiết bị phản ứng Xúc tác bị hòa tan trong hơi aldehit ngưng tụ hỗn hợp ra khỏi thiết bị phản ứng gồm khí bị hòa tan, các
aldehit, phức Rh, phối tử phosphin tự do và hơi aldehit ngưng tụ Hỗn hợp sản
phẩm vào thiết bị phân tách và được chưng nhẹ, phần trơ và chất chưa phản ứng lấy
ra ở đỉnh Khí chưa phản ứng được quay lại thiết bị phản ứng Dòng hơi lỏng được cấp nhiệt và đưa vào hệ hai thiết bị chưng cất Aldehit được lấy ra ở đỉnh và được
tác) được tách ra và đi vào thiết bị tái sinh Nếu dòng nguyên liệu tinh khiết thì xúc tác được sử dụng hơn một năm.
Trang 23øng dông trong c«ng nghiÖp
1:thiết bị phản ứng 4:thiết bị phân tách 2:thiết bị pha sương 5,6:thiết bị chưng cất
Aldehyt
khí
Khí tổng hợp
olefin
Trang 24øng dông trong c«ng nghiÖp
Đây là một ví dụ điển hình của quá trình sử dụng hệ thống hai pha
Và là một quá trình tốt nhất để sản xuất aldehit từ C3 khí tổng hợp
Sau phản ứng sản phẩm được tách ra khỏi xúc tác dễ dàng bởi hai pha xúc tác và hữu cơ không tan lẫn
Nhiệt của phản ứng được sử dụng để sản xuất hơi nước ở nhiệt độ cao trong thiết bị trao đổi nhiệt, sau đó hơi này sử dụng trong nồi hơi
để cấp nhiệt cho thiết bị chưng
Trang 25øng dông trong c«ng nghiÖp
Sau khi tách ra pha hữu cơ sẽ qua chưng cất nhẹ, ở đây olefin chưa phản ứng được lấy ra và tuần hoàn lại thiết bị phản ứng Hỗn hợp sản phẩm được chưng tách n-aldehit và iso-aldehit
Ưu điểm: việc tách sản phẩm ra khỏi xúc tác đơn giản
Nhược điểm: sự hòa tan của các olefin mạch dài trong nước kém
Vì vậy,khi sản xuất các aldehit mạch dài sử dụng dung môi là nước không hiệu quả
Trang 26øng dông trong c«ng nghiÖp
Trang 27hướng nghiên cứu mới
Như chỳng ta đó biết việc sử dụng dung mụi hữu cơ trong phản ứng gõy ụ nhiễm mụi trường, độc hại cho người lao động Vỡ thế ta cú thể
đồng thời xỳc tỏc cũng được tỏi sinh dễ dàng hơn
Tổng hợp oxo trong mụi trường CO2(scCO2) siờu tới hạn.
Ở nhiệt độ thường CO2 ở dạng khớ khụng hũa tan trong olefin ở điều kiện siờu tới hạn của cacbonic ,cỏc tớnh chất như hệ số khuếch tỏn và tỷ trọng nằm giữa chất lỏng và khớ Hằng số điện ly của chất lỏng ở trạng thỏi siờu tới hạn cú xu hướng giảm đi làm tăng độ tan của olefin với
cacbonic, tạo thành pha đồng nhất của hệ olefin và cacbonic Như vậy điều kiện phản ứng yờu cầu nghiờm ngặt ỏp suất cao > = 240 bar
Nhưng nếu vẫn sử dụng xỳc tỏc phức Rh hoặc Co thỡ phản ứng sẽ ớt cú hiệu quả đối với cỏc Olefin bậc cao bởi chỳng ớt tan trong nước
Trang 28Hướng nghiên cứu mới
Ta cú thể khắc phục nhược điểm này bằng cỏch:
Thờm cỏc chất hoạt động bề mặt vào để hũa tan tốt hơn cỏc Olefin mạch dài
với Olefin mạch dài (X = 99 %) Điều kiện phản ứng cú thể tiến hành
Trang 29Hướng nghiên cứu mới
Trang 30Tµi liÖu tham kh¶o
1.Phạm Thanh Huyền – Nguyễn Hồng Liên. Công nghệ tổng hợp
hữu cơ – hóa dầu Đại học Bách Khoa Hà Nội, 2006
trang 274 – 284
2 Ullmann’s Encyclopepdia of industrial chemistry 2007
3
3 Ferdy de Leeuw New Hydroformylation techniques.
4 Sami Matar Lewis F.Hatch Chemistry of petrochemical
processes, 2001
5 A.Chauvel, G Lefebvre.Petrochemical processes, 1985.
tập 2, trang 81