Để sản xuất styren, dựa trên cở sở phản ứng dehydro hóa của etylbenzen đã đạt được trong những năm 1930.. Styren cũng có thể thu được từ phân đoạn C 5 của xăng nhiệt phân, nhưng phương p
Trang 1Giáo viên hướng dẫn : PGS,TS Trần Công Khanh Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Thảo
Lê Thị Ngọc Thúy
Trang 3Để sản xuất styren, dựa trên cở sở phản ứng dehydro hóa của etylbenzen đã đạt
được trong những năm 1930.
được sản xuất bằng phương pháp dehydro hóa etylbenzen hoặc là đồng sản phẩm
của quá trình sản xuất propylen oxyt
Trang 4Styren cũng có thể thu được từ phân đoạn C 5 của xăng nhiệt phân, nhưng phương pháp này chưa được ứng
dụng nhiều trong công nghiệp, 99% etylbenzen được sử dụng để sản xuất styren Khoảng 95% etylbenzen thu được từ quá trình alkyl hóa benzen
với etylen, 5% thu được từ phân đoạn C8 của quá trình reforming xúc tác
Trang 5 Hiện nay styren được sản xuất duy nhất từ etylbenzen và chủ yếu bằng dehydro hóa Một lượng nhỏ hơn thu được khi sản xuất
OP theo công nghệ Oxirane và Shell
Trang 6A.Cở sở của alkyl hóa tạo etylbenzen từ
benzen và etylen :
1 Cơ chế của quá trình alkyl hóa tạo etylbenzen từ benzen và etylen:
hóa là một quá trình thuận nghịch, tỏa nhiệt
(ΔH = -114 kJ/mol).H = -114 kJ/mol)
suất cao và nhiệt độ thấp
dịch chuyển sang phải
Trang 8 Etylbenzen chủ yếu được sản xuất từ quá trình alkyl hóa benzen với etylen
Trang 9Phản ứng phụ :
+Ngưng tụ tạo vòng thơm tạo cặn nhựa→
+Polyalkyl hóa (thế liên tiếp) tạo ra
dietylbenzen hay trietylbenzen
+Isome hóa nhằm biến đồng đẳng của sản phẩm tạo thành
Trang 10 Xét đối với quá trình nghịch :
+Dealkyl hóa mục đích tách nhóm alkyl.
+Phân bố lại nhóm alkyl.
Phản ứng phụ này tạo ra monoetylbenzen (sản phẩm mong muốn).
C2H5
C2H5
C2H52
Trang 11Biện pháp tránh phản ứng phụ :
liên tiếp nhiều lần
Độ chuyển hóa 1 lần: 5%
Độ chuyển hóa tổng thể: 99%
hạn chế phản ứng phụ (dealkyl hóa)
quá trình phân bố lại nhóm alkyl hóa
Trang 132 Một số công nghệ trên thế giới :
a) Công nghệ alkyl hóa pha lỏng xúc tác AlCl 3 (xúc tác sử dụng còn gọi là
Trang 14 Thực tế chỉ một lượng nhỏ HCl để kích
xuống đáy thiết bị phản ứng
thết bị phản ứng phải được lót một lớp vật liệu chịu ăn mòn hoặc thành thiết bị phải làm bằng thủy tinh
Trang 15 Thế hệ công nghệ đầu tiên vận hành ở
điều kiện áp suất 0,15 MPa, nhiệt độ 80 –
kiện công nghệ áp suất cao hơn, khoảng
Để có thể thu hồi nhiệt giải phóng ra từ
phản ứng và giảm lượng xúc tác tiêu thụ
Trang 16Sơ đồ alkyl hóa pha lỏng với xúc tác AlCl3 sản xuất
etylbenzen
Etyl Benzen
S.P nặng Etylen
Etyl Clorua
trong Benzen Phức xúc tác tuần hoàn
Polyetylbenzen tuần hoàn
Cặn thải
AlCl 3
NH 4 OH
Nitơ Khí thải
Trang 17b) Công nghệ alkyl hóa pha lỏng, xúc
tác axit rắn (CN UOP) :
khoảng gần 1 triệu tấn etylbenzen/năm
Hình bên dưới minh họa sơ đồ công nghệ alkyl hóa pha lỏng Akar UOP
Trang 18Vì loại xúc tác sử dụng trong công nghiệp này không cho phép tiến hành alkyl hóa và chuyển hóa nhóm alkyl đồng thời nên có hai loại thiết
bị được sử dụng cho hai quá trình:
được đưa vào cùng dòng nguyên liệu
benzen Cơ chế làm việc của xúc tác :
bị đoạn nhiệt, ở nhiệt độ khoảng 200-
Trang 19Công nghệ alkyl hóa pha lỏng, xúc tác
axit rắn (CN UOP)
Trang 20c) Công nghệ alkyl hóa pha hơi :
Các loại xúc tác sử dụng cho quá trình :
Thế hệ xúc tác đầu tiên sử dụng trên cơ sở
Al 2 O 3 , điều kiện làm việc là:T = 310 0 C, P =6 – 6,5 MPa,không cho phép alkyl hóa và
chuyển nhóm alkyl tiến hành đồng thời.
Những năm 1960 sử dụng hệ xúc tác H 3 PO 4 / kizengua, làm việc ở điều kiện:T = 325 0 C, P
= 6 Mpa, có khả năng xúc tiến cho cả hai
quá trình alkyl hóa và chuyển nhóm alkyl.
Từ năm 1980,đã nghiên cứu và áp dụng xúc tác zeolit cho quá trình alkyl hóa công
nghiệp Công nghiệp Mobil - Badger sử dụng xúc tác ZSM-5(rây phân tử),T= 400-450 0 C,
áp suất trung bình, không gây ăn mòn đáng kể
Trang 21Công nghê Mobil-Badger
Sơ đồ nguyên lý của công nghê này được mô tả bên dưới :
E-1
E-3
E-4 V-1
Trang 22Sơ đồ gồm hai phần chính :
Tổng hợp
1 Hỗn hợp benzen mới và benzen tuần hoàn
cùng với polyetylbenzen tuần hoàn trở lại được đưa vào thiết bị phản ứng từ phía trên đỉnh tháp.
2 Nguyên liệu này được gia nhiệt nhờ trao đổi
nhiệt với dòng sản phẩm ra khỏi thiết bị
phản ứng.
3 Sau đó được hóa hơi trong lò gia nhiệt
4 Một phần etylen trộn cùng dòng nguyên
liệu
5 Thiết bị phản ứng có chứa một vài lớp đệm
rây phân tử (thường là 4),giữa chúng, các dòng etylen và benzen lạnh được dẫn vào
để kiểm soát nhiệt độ vùng phản ứng
Trang 23để phân tách các hợp chất C8, tách
etylbenzen và tuần hoàn polyetylbenzen trở lại thiết bị phản ứng
Trang 24B)DEHYDRO HÓA ETYLBENZEN TẠO STYEREN:
Dehydro hóa trực tiếp etylbenzen thu styren chiếm khoảng 85% sản phẩm
thương mại.
hiện đoạn nhiệt hoặc thu nhiệt
Trang 25 Nếu không sử dụng xúc tác,quá trình tiến hành ở
20-30%.Quá trình thường kèm theo phản ứng phụ
như:phản ứng hydrodealkyl hóa,cracking,phản ứng alkyl hóa.
Trang 26 Quá trình Muội C sinh ra gây ngộ độc xúc tác ,các chất xúc tác tự làm sạch bằng cách tăng cường phản ứng giữa C với hơi nước:
C +2 H 2 O CO O CO → → 2 + 2H 2 ,∆H=99,6 kj/mol
sự có mặt của hơi nước và làm sạch sản phẩm.
Vai trò của hơi nước :
trình là đoạn nhiệt
ứng.
styren,chuyển dịch phản ứng về phía tạo thành styren,giảm lượng cốc tạo thành,duy trì hoạt tính của xúc tác
Do đó hơi nước có vai trò rất quan trọng
Trang 27MPa(trong sơ đồ mới).
Trang 28 Có nhiều loại xúc tác cho phản ứng nhưng xúc tác Shell 105 là xúc tác thống trị trên thị trường trong nhiều năm qua.
Trang 292. Công nghệ :
trong công nghiệp được phát triển theo các giai đoạn:
0,15-0,2 MPa,độ chuyển hóa đạt 40%
tối ưu tỉ lệ giữa độ chọn lọc và độ chuyển hóa,làm việc ở áp suất 0,15-0,2 MPa,độ chuyển hóa đạt 45-55%
Trang 30 Nhiệt độ thay đổi mạnh trong lớp xúc tác nên thời gian sống của xúc tác
thấp hơn so với ở thiết bị đẳng
nhiệt.Trong lớp xúc tác nhiệt độ phản
tăng 1%
cao phải thêm một lượng đáng kể hơi nước ở nhiệt độ cao
cao phải thêm một lượng đáng kể hơi nước ở nhiệt độ cao
Trang 31 Tuy nhiên, khi nhiệt độ trên
cracking.Để khắc phục hiện tượng này,
cần tiến hành phản ứng trong các thiết bị phản ứng đặt nối tiếp(hay các lớp xúc tác nối tiếp) với thiết bị gia nhiệt trung gian hoặc tiến hành phản ứng trong điều kiện
áp suất thấp để dịch chuyển phản ứng
theo hướng mong muốn
dày của lớp xúc tác thì thiết bị phản ứng phải có thiết kế đặc biệt(thường sử dụng loại thiết bị xuyên tâm thay cho loại dọc
Trang 32Sơ đồ công nghệ dehydro hóa đoạn nhiệt sản xuất styren trong sơ đồ:
Trang 33 Etylbenzen mới và etylbenzen tuần hoàn được bốc hơi,trộn với 10% hơi nước, gia
phản ứng.90%lượng hơi nước còn lại được
bị phản ứng xuyên tâm để nâng nhiệt độ
dehydro hóa xảy ra Khí sản phẩm ra khỏi
được làm lạnh nhanh chóng bằng trao đổi nhiệt với nước ngưng, nhiệt của khí sản
phẩm được sử dụng để sản xuất hơi nước
áp suất trung bình,sau đó khí sản phẩm
Trang 34 Sản phẩm sau khi được làm lạnh,được
đưa vào thiết bị lắng tạo thành 3 pha:
hydrocacbon nhẹ được đưa đi xử lý làm nhiên liệu
được đưa vào tháp tách,benzen và toluen thu được trên đỉnh và được hồi lưu
etylbenzen chưa chuyển hóa được đưa
sang bộ phận tách
Trang 35 2) Dehydro hóa đẳng nhiệt (Công nghệ
dehydro hóa đẳng nhiệt của BASF):
hiện hơn quá trình đoạn nhiệt
chùm,xúc tác đặt trong ống, với dòng trao đổi nhiệt tuần hoàn ở ngoài ống
Trang 36Các điều kiện công nghệ như sau:
Trang 37 Sử dụng khí khói lò làm chất tải nhiệt.
nhiệt trong thiết bị trao đổi nhiệt với dòng khí sản phẩm và khí khói Khí khói sau khi
nhiệt trong lò đốt
có chiều dài 2,5-4m, đường kính 10-20
cm
Trang 38Cụng nghệ BASF sản xuất styren bằng quỏ trỡnh dehydro húa đẳng nhiệt
Công nghệ BASF sản xuất styren bằng quá trình dehydro hoá đẳng nhiệt
Nguyờn liệu vào (580oC)
KK
Trang 39Chưng cất styren(nguyên tắc)
Trang 40Ngày nay,xử lý sản phẩm dehydro hóa:
styren được đưa vào 4 tháp chưng cất, lần lược thực hiện các nhiệm vụ sau :
phẩm
hoàn lại thiết bị dehydro hóa
Trang 41 Lưu huỳnh và phenol được sử dụng làm chất ức chế trùng hợp trong quá trình chưng cất styren.
hydroquinon được sử dụng làm chất ức chế trong quá trình bảo quản styren
Trang 42 Có nhiều công nghệ được thực hiện để
dehydro Một công nghệ mới đang được đề nghị cấp giấy phép bởi Lummus, dựa trên công nghệ của UOP
mà có chọn lọc cao, cho phép chuyển đổi Êtylbenzen được tăng lên đến trên 80%
Styro-Plus, nhưng bây giờ gọi là SMART SM
điểm (Mitsubishi petrolchemical, Nhật
Bản) từ năm 1985
Trang 43Qui trình công nghệ Lumumus UOP “cổ điển”
Trang 45 Các Lummus / UOP Smart SM quá trình
kết hợp gia nhiệt lại oxy hóa công nghệ
với quá trình dehydro hóa đoạn nhiệt
để đạt được quá trình oxy hóa và dehydro hóa phản ứng
oxy hóa cấp cho phản ừng dehydro hóa
giảm hơi nước quá nhiệt cần thiết,dẫn đến
EB chuyển đổi của hơn 80%
Trang 46 Đối với sản xuất hiện có SM, cải tiến đến Smart SM là một quá trình đạt hiệu quả
cao Các Lummus / UOP Smart SM tính
năng quá trình:
tối thiểu
Trang 47IV.Đồng sản xuất propylen oxit và styren:
Quá trình bao gồm 4 giai đoạn:
hydroperoxyt với sản phẩm phụ là
axetophenon và phenol-1 etanol :
tác
lỏng này là tháp sủi bọt và hệ 3-5 thiết bị nối tiếp để phân bố thời gian lưu đồng đều và
giảm dần nhiệt độ phản ứng
Trang 48b) Epoxy hóa propylen trong pha lỏng với
hóa hydroperoxit rất cao (>97%)
phản ứng nối tiếp,có thiết bị trao đổi nhiệt trung gian để tách nhiệt phản ứng
Trang 49 c) Hydro hóa hydroperoxit còn lại và sản
phẩm phụ axetophenon thành phenyl-1
etanol :
suất 1 Mpa, sử dụng xúc tác oxit Cu, Cr, Ni
Trang 50d) Dehydro hóa phenyl-1 etanol thành
lọc tạo thành styren hơn 95% mol
Trang 51Sơ đồ công nghệ : Các kí hiệu của sơ đồ trên như sau : ACP acetophenone; EB ethylbenzene; EBHP ethylbenzene
hydroperoxide;
MBA methylbenzyl alcohol; PO propylene oxide; SM
styrene monomer
Trang 52Quá trình đồng sản xuất styren và propylen
Etyl Benzen
Không khí
Etyl Benzen tuần hoàn
Propylen tuần hoàn
Propylen
Propan
Mêtyl format
Alđêhit C3
Alđêhit C2
Trang 53V Các phương pháp khác sản xuất styren :
toluen dư được tuần hoàn, hỗn hợp styren/etylbenzen được tách bằng chưng cất phân đoạn và dehydro hóa.
tác oxi hóa khử Pb/PbO Sau đó stilbentham gia phản ứng phân bố lại với etylen ở 500 0 C, xúc tác WO 3
Toluen có sẵn và giá thành cũng rẻ hơn benzen 15%,không phải là độc hại.
2C 6 H 5 CH 3 + O 2 → → C C6H 5 CH=CHC 6 H 5 + H 2 O,
∆H= -77,26 KJ/g.mol
Stilben tham gia phản ứng với etylen :
Trang 54 4 Dime hóa đồng thể butadien thành
theo phản ứng Diels-Alder
2 C4H6 C C→ → 6H9CH=CH2
Buta-1,3 dien 4-vinylxyclohexen-1
Phản ứng này tỏa nhiệt, đòi hỏi phải có
phẩm của vinylxyclohexen đạt đến 90%
etyl benzen và dehydro hóa etyl benzen tạo
“nhiệt phân”,có cả styren thu được từ việc cracking nhiệt của phân đoạn napta hay
gasoil
Trang 55Tài liệu tham khảo :
Chemistry
Công nghệ tổng hợp hóa dầu
Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Hồng Liên
08/Năm 2003
Trang 56
Xin cám ơn!