1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2013

640 950 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 640
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 05/TTr-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2013 về việc ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo

Trang 1

HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2013 (Từ 01/01/2013 đến 31/12/2013)

Trang 2

HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN

QUY PHẠM PHÁP LUẬT

DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH NĂM 2013

(Từ 01/01/2013 đến 31/12/2013)

Tuyên Quang – 2014

Trang 3

Phần thứ nhất NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Trang 4

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA XVII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày

26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2013 về việc Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán

bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND ngày 06 tháng 3 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

Trang 5

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm

công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:

lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân

c) Cán bộ, công chức, sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng

vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân

d) Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

2 Mức chi:

a) Các đối tượng được quy định tại điểm a, b khoản 1 nêu trên chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, được bồi dưỡng với mức chi là 100.000 đồng/ngày/người

b) Các đối tượng được quy định tại điểm a, b, khoản 1 nêu trên đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, được bồi dưỡng với mức chi là 100.000 đồng/ngày/người

Trang 6

c) Các đối tượng quy định tại điểm c, d khoản 1 nêu trên được bồi dưỡng với mức chi là 50.000 đồng/người/ngày

3 Nguyên tắc áp dụng:

- Bồi dưỡng theo ngày đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các địa điểm sau:

+ Tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

+ Tại trụ sở cơ quan các sở, ban , ngành tỉnh

- Các đối tượng quy định tại khoản 1 nêu trên khi tham gia tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nạo, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng

4 Thời gian áp dụng:

Mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh được thực hiện từ 01/01/2013

5 Kinh phí chi trả:

Nguồn kinh phí chi trả tiền bồ dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có) Khoản kinh phí này được bố trí trong dự toán hàng năm

và được giao ngoài nguồn kinh phí giao tự chủ của cơ quan, đơn vị

6 Những nội dung khác về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh không quy định trong Quy định này thực hiện

Trang 7

theo Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm

2012 của Liên Bộ: Tài chính - Thanh tra Chính phủ

Điều 2 Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này

theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

Điều 3 Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng

nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp chuyên đề thông qua, ngày 07 tháng 3 năm 2013./

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Sáng Vang

Trang 8

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô

trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA XVII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày

26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Liên Bộ: Tài chính - Giao thông Vận Tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 05/TTr-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2013 về việc ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với

xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 17/BC-HĐND ngày 05 tháng 3 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

Trang 9

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh

Tuyên Quang (có Quy định kèm theo)

Điều 2 Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này

theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

Điều 3 Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng

nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp chuyên đề thông qua, ngày

07 tháng 3 năm 2013./

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Sáng Vang

Trang 10

QUY ĐỊNH

Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

(Kèm theo Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 07/3/2013 của HĐND tỉnh)

I Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

1 Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô

tô (không bao gồm xe máy điện)

Loại phương tiện chịu phí Mức thu

(đồng/năm)

- Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 50.000

- Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 100.000

- Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh 2.160.000

2 Đối tượng chịu phí

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: Xe mô tô hai bánh, xe

mô tô ba bành, xe gắn máy không bao gồm xe máy điện (sau đây gọi chung

là mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ

Trang 11

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn

2 Quản lý và sử dụng phí

2.1 Đối với Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe mô tô trên địa bàn để trang tải chi phí tổ chức thu theo quy định

2.2 Đối với Ủy ban nhân dân các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định

2.3 Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) và tài khoản của Quỹ bảo trì địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước (trường hợp địa phương chưa lập Quỹ bảo trì địa phương thì nộp vào tài khoản tiền gửi do

Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang và trích nộp Quỹ bảo trì đường bộ địa phương khi có Quyết định thành lập) và được sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tích số 230/2012/TTLT-BTC-BGTCT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ: Tài chính - Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ

3 Phương thưc thu, nộp phí:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn, bản) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông

tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế

độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện

và tổ chức thu phí theo quy định

b) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:

- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì tháng 01/2013 thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí là 12 tháng

- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

Trang 12

Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng ½ mức thu năm Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7

Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh

4 Chứng từ thu phí

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn liên hệ trực tiếp với Chi cục Thuế các huyện, thành phố để mua chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Cục thuế phát hành Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với

xe mô tô, tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định và thực hiện quyết toán biên lai thu phí theo quy định của pháp luật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA XVII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

Trang 13

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày

26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng

nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9

năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo

đảm hoạt động của Quốc hội;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010

của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc

hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Xét Tờ trình số 10/TTr-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về một số

chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa

bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-HĐND ngày 14 tháng 7

năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến

của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

Trang 14

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt

động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có Quy

định kèm theo)

Điều 2 Giao Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp tổ chức thực

hiện Nghị quyết này bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả

Điều 3 Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND

ngày 29/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp thứ 2 về Ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày15 tháng 7 năm 2013./

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Vũ Quang Tiến

Trang 15

cá nhân tham gia phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp

Điều 3 Nguyên tắc áp dụng

Các khoản chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp phải

có trong dự toán đã đước cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được quyết toán hàng năm với ngân sách cùng cấp, đảm bảo thống nhất về mức chi, mục chi, đối tượng chi trên cơ sở chế độ chi được quy định cụ thể tại Quy định này và các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4 Chi cho công tác thẩm tra các văn bản quy phạm pháp luật và thẩm tra các báo cáo của Hội đồng nhân dân

1 Chi cho công tác thẩm tra các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân

Trang 16

Mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 18/7/2012 của HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 4 về việc ban hành Quy định một số mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang:

- HĐND cấp tỉnh: Mức chi tối đa không quá 500.000 đồng/báo cáo

- HĐND cấp huyện: Mức chi tối đa không quá 380.000 đồng/báo cáo

2 Chi cho công tác thẩm tra các báo cáo của Hội đồng nhân dân Các báo cáo thẩm tra gồm: Báo cáo về kinh tế - xã hội, quốc phòng -

an ninh, báo cáo dự toán ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước, các đề án, quy hoạch và các báo cáo chuyên đề trình tại kỳ họp

- HĐND cấp tỉnh: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/báo cáo

- HĐND cấp huyện: Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/báo cáo

Điều 5 Chi cho đoàn giám sát, khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết chương trình giám sát hàng năm của Hội đồng nhân dân

TT Đối tượng Đơn vị tính HĐND

tỉnh

HĐND cấp huyện

HĐND cấp xã

1

Chi xây dựng quyết định thành lập đoàn giám sát, kế hoạch, đề cương giám sát chuyên đề; giám sát, khảo sát thường xuyên của Thường trực HĐND, các Ban HĐND

a Giám sát chuyên đề đồng/bộ 600.000 300.000 150.000

b Giám sát, khảo sát

2 Bồi dưỡng giám sát, khảo sát

a Trưởng đoàn giám đồng/người/buổi 100.000 70.000 50.000

Trang 17

HĐND cấp xã

1 Hỗ trợ cho mỗi điểm

tiếp xúc cử tri đồng/người/buổi 1.000.000 500.000 300.000

2 Bồi dưỡng cho đại biểu

Hội đồng nhân dân đồng/người/buổi 80.000 60.000 40.000

Điều 7 Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân

1- Chi bồi dưỡng tiếp công dân: Mức chi áp dụng theo Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND ngày 07 tháng 03 năm 2013 của Hội đồng nhân dân

Trang 18

tỉnh về Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác

tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

2- Viết báo cáo tổng hợp kết quả tiếp công dân của Thường trực HĐND

- Hội đồng nhân dân tỉnh: 250.000 đồng/báo cáo

- Hội đồng nhân dân cấp huyện: 120.000 đồng/báo cáo

- Hội đồng nhân dân cấp xã: 80.0000 đồng/báo cáo

Điều 8 Chế độ công tác phí của đại biểu Hội đồng nhân dân

Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân, được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân; mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân

tỉnh về việc quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ

chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Điều 9 Chế độ chi tiêu phục vụ kỳ họp HĐND và các hội nghị do Thường trực HĐND triệu tập

1 Chế độ đối với đại biểu HĐND, đại biểu các huyện, xã dự kỳ họp, hội nghị

a) Chi hỗ trợ tiền ăn

- Hội đồng nhân dân tỉnh: 150.000 đồng/đại biểu/ngày

- Hội đồng nhân dân cấp huyện: 100.000 đồng/đại biểu/ngày

- Hội đồng nhân dân cấp xã: 80.000 đồng/đại biểu/ngày

(Đại biểu Hội đồng nhân dân dự kỳ họp không ăn thì được thanh toán bằng tiền mặt)

b) Chế độ phòng nghỉ

Mức chi được áp dụng theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày

27 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ chi

Trang 19

công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khach áp dụng trên đại bàn tỉnh Tuyên Quang

(Đại biểu Hội đồng nhân dân dự kỳ họp không có nhu cầu nghỉ tại các phòng nghỉ thì không được thanh toán)

c) Chế độ hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng nhân dân

TT Đối tƣợng và nội

dung công việc Đơn vị tính

HĐND tỉnh

HĐND cấp huyện

d) Chi cho các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân để thông qua các báo cáo giám sát, báo cáo thẩm tra trình kỳ họp

- Hội đồng nhân dân tỉnh: 80.000 đồng/người/buổi

- Hội đồng nhân dân cấp huyện: 60.000 đồng/người/buổi

- Hội đồng nhân dân cấp xã: 40.000 đồng/người/buổi

2 Chế độ chi cho đại biểu theo danh sách mời dự kỳ họp; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, phóng viên báo chí tham gia phục vụ kỳ họp

- Hội đồng nhân dân tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày

- Hội đồng nhân dân cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày

- Hội đồng nhân dân cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày

Trang 20

3 Hỗ trợ đại biểu HĐND, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên phục vụ làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ

- Hội đồng nhân dân tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày

- Hội đồng nhân dân cấp huyện: 120.000 đồng/người/ngày

- Hội đồng nhân dân cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày

4 Mức chi nước uống

Mức chi tối đa không quá 15.000 đồng/đại biểu/buổi

5 Chi bồi dưỡng viết các báo cáo

TT Đối tƣợng và nội

dung công việc Đơn vị tính HĐND tỉnh HĐND cấp huyện HĐND cấp xã

1 Báo cáo kết quả giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐND

a Báo cáo kết quả

giám sát chuyên đề đồng/báo cáo 1.500.000 750.000 350.000

kiến kiến nghị của cử

tri; kết quả giải quyết

ý kiến kiến nghị của

cử tri của Thường

Trang 21

Điều 10 Một số chế độ chi khác

Một số chế độ chi khác như: Chi hỗ trợ may trang phục, lễ phục cho đại biểu HĐND và cán bộ công chức, viên chức, nhân viên phục vụ của Hội đồng nhân dân; Chi tặng quà đối với các đối tượng chính sách; chi thăm hỏi trợ cấp,… mức chi tối đa không vượt quá mức chi tại Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 6

Trang 22

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH TUYÊN QUANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2013/NQ-HĐND Tuyên Quang, ngày 17 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

Về Quy định mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng

và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính

trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 về việc ban hành Quy định mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 72/BC-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

Trang 23

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Quy định mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và

quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh

Tuyên Quang (có Quy định kèm theo)

Điều 2 Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này

theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

Điều 3 Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng

nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013./

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Vũ Quang Tiến

Trang 24

QUY ĐỊNH Mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

(Kèm theo Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013

của HĐND tỉnh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được quy định cụ thể như sau:

Trang 25

TT Nội dung chi Mức chi

1 Chi xây dựng đề cương chương trình, các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề

a) Xây dựng đề cương chương trình

- Xây dựng đề cương chi tiết

Chương trình

- Tổng hợp hoàn chỉnh đề

cương của Chương trình

Áp dụng mức chi tại Nghị quyết

số 26/2011/NQ-HĐND ngày 31/8/2011 của HĐND tỉnh về việc ban hành quy định nội dung chi

và mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

b) Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề

đồng/người/buổi

- Đại biểu được mời tham dự Mức chi 100.000

đồng/người/buổi

- Bài tham luận Mức chi 300.000 đồng/bài viết

- Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa Mức chi 200.000 đồng/bài viết

Trang 26

TT Nội dung chi Mức chi

cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên

44/2007/TTLT-BTC-Bộ Tài chính, khoa học công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước

a) Xây dựng đề cương đề tài,

chuyên đề

Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/đề tài; Cấp cơ sở: 700.000 đồng/đề tài

b) Lập mẫu phiếu điều tra, khảo

sát

Cấp tỉnh: 500.000 đồng/phiếu mẫu được duyệt đến 30 chỉ tiêu; 700.000 đồng/phiếu mẫu được duyệt trên 30 chỉ tiêu;

Cấp cơ sở: 250.000 đồng/phiếu mẫu được duyệt đến 30 chỉ tiêu; 400.000 đồng/phiếu mẫu được duyệt trên 30 chỉ tiêu

c) Chi cho người cung cấp thông

tin khảo sát

Cấp tỉnh: 50.000 đồng/phiếu đến

30 chỉ tiêu; 70.000 đồng/phiếu trên 30 chỉ tiêu;

Cấp cơ sở: 20.000 đồng/phiếu đến

30 chỉ tiêu; 30.000 đồng/phiếu trên 30 chỉ tiêu

Trang 27

TT Nội dung chi Mức chi

d) Báo cáo xử lí, phân tích số liệu

điều tra

Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/báo cáo

Cấp cơ sở: 1.000.000 đồng/báo cáo

đ)

Báo cáo khoa học tổng kết dự

thảo đề tài, đề án về cải cách

hành chính (bao gồm báo cáo

chính và báo cáo tóm tắt)

Cấp tỉnh: 8.000.000 đồng/báo cáo

Cấp cơ sở: 4.000.000 đồng/báo cáo

e) Hội thảo khoa học phục vụ nghiên cứu, thẩm định, công bố đề tài, đề

án về cải cách hành chính

- Chủ trì Hội thảo

Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người Cấp cơ sở: 100.000 đồng/người

- Thư ký Hội thảo

Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người Cấp cơ sở: 100.000 đồng/người

- Đại biểu tham dự Hội thảo

Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người Cấp cơ sở: 50.000 đồng/người

- Báo cáo tham luận theo đơn

đặt hàng

Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người Cấp cơ sở: 100.000 đồng/người

Trang 28

TT Nội dung chi Mức chi

4

Chi tổ chức các lớp tập huấn,

đào tạo, bồi dưỡng nâng cao

trình độ nghiệp vụ chuyên môn

và công nghệ thông tin cho đội

ngũ cán bộ công chức làm công

tác cải cách hành chính; chi tổ

chức các lớp tập huấn, nâng cao

nhận thức và cung cấp thông tin

cho cán bộ, phóng viên, biên tập

viên phụ trách các chuyên trang,

chuyên mục cải cách hành chính

tại các cơ quan báo, đài ở địa

phương và trung ương

Áp dụng mức chi tại Thông tư số

21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và

sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

4.1 Chi thù lao giảng viên (một buổi giảng được tính 5 tiết học)

a)

Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ

viên Trung ương Đảng; Bộ

trưởng, Bí thư Tỉnh uỷ và các

chức danh tương đương

thuộc Trung ương, Phó Bí thư

Tỉnh ủy và các chức danh tương

đương; Giáo sư, chuyên gia cao

Trang 29

TT Nội dung chi Mức chi

Trung ương, Vụ trưởng và Phó

vụ trưởng thuộc Bộ, Cục

trưởng, Phó cục trưởng và các

chức danh tương đương; Phó

Giáo sư; Tiến sỹ; giảng viên

chính

d)

Giảng viên, báo cáo viên là cán

bộ, công chức, viên chức công

tác tại các cơ quan, đơn vị ở

Trung ương và cấp tỉnh

Mức chi 500.000 đồng/buổi

đ)

Giảng viên, báo cáo viên là cán

bộ, công chức, viên chức công

tác tại các cơ đơn vị cấp huyện

và tương đương trở xuống

Mức chi 300.000 đồng/buổi

4.2 Chi biên soạn giáo trình

a) Đối với cấp tỉnh

- Viết giáo trình Mức chi 70.000 đồng/trang chuẩn

- Sửa chữa và biên tập tổng thể Mức chi 25.000 đồng/trang chuẩn

- Chi thẩm định nhận xét Mức chi 35.000 đồng/trang chuẩn

- Chi chỉnh sửa, bổ sung chương

trình khung, chương trình môn

Trang 30

TT Nội dung chi Mức chi

5

Chi tổ chức các cuộc điều tra,

khảo sát, thu thập thông tin và

xử lý dữ liệu thống kê về cải

cách hành chính; điều tra, khảo

sát sự hài lòng của cá nhân, tổ

chức về cải cách hành chính

Áp dụng mức chi tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản

lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống

a) Chi lập mẫu phiếu

Mẫu phiếu đến 30 chỉ tiêu Mức chi 750.000 đồng/phiếu mẫu

được duyệt Mẫu phiếu trên 30 chỉ tiêu đến

40 chỉ tiêu

Mức chi 1.000.000 đồng/phiếu mẫu được duyệt

Mẫu phiếu trên 40 chỉ tiêu Mức chi 1.500.000 đồng/phiếu

mẫu được duyệt b) Chi điều tra

- Chi công tác phí cho người

tham gia điều tra, phúc tra, kiểm

tra

Thực hiện theo Nghị quyết số

27/12/2010 của HĐND tỉnh về việc quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

- Chi cho đối tượng cung cấp

thông tin, tự điền phiếu điều tra

- Đối với cá nhân:

+ Dưới 30 chỉ tiêu: 30.000 đồng/phiếu;

+ Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu:

Trang 31

TT Nội dung chi Mức chi

40.000 đồng/phiếu + Trên 40 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phiếu

- Đối với tổ chức:

+ Dưới 30 chỉ tiêu: 60.000 đồng/phiếu

+ Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 80.000 đồng/phiếu

+ Trên 40 chỉ tiêu: 100.000 đồng/phiếu

c) Chi viết báo cáo kết quả điều

tra

- Báo cáo phân tích theo chuyên đề: 5.000.000 đồng/báo cáo

- Báo cáo tổng hợp kết quả điều

tra: 7.000.000 đồng/báo cáo

a)

Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu

là khách mời không hưởng

lương từ ngân sách nhà nước

Mức chi do thủ trưởng cơ quan đơn vị quyết định cho phù hợp và phải được quy định trong quy chế tiêu nội bộ của đơn vị

- Hội nghị cấp tỉnh (do cơ quan,

Trang 32

TT Nội dung chi Mức chi

7 Chi thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính

a) Chi tổ chức các cuộc thi tìm

hiểu về cải cách hành chính

Áp dụng mức chi tại Nghị quyết

số 26/2011/NQ-HĐND ngày 31/8/2011 của HĐND tỉnh về việc ban hành quy định nội dung chi

và mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

- Chi biên soạn đề thi (bao gồm

cả hướng dẫn và biểu điểm)

Mức chi 200.000đ/ngày/người (Vận dụng Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 hướng dẫn mức chi xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương và cấp quốc gia)

- Chi bồi dưỡng chấm thi (Ban

giám khảo), xét công bố kết quả

cuộc thi (tối đa không quá 7

người)

đồng/ngày/người

Trang 33

TT Nội dung chi Mức chi

- Chi bồi dưỡng cho thành viên

ban tổ chức cuộc thi: Chủ tịch,

Trang 34

TT Nội dung chi Mức chi

Chi xây dựng tin, bài, ấn phẩm,

sản phẩm truyền thông về cải

cách hành chính

- Đối với chế độ nhuận bút, được thực hiện theo Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ; Thông tư số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 về Chế độ chi trả nhuận bút, thù lao cụ thể như sau:

* Nhuận bút = Hệ số nhuận bút x 10% mức lương tối thiểu

Khung hệ số nhuận bút cụ thể như sau: Tin: 0,3-2; Ảnh: 0,2-1; Bài viết: 1,5-10

- Đối với các khoản chi khác: căn

cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp

Trang 35

TT Nội dung chi Mức chi

c)

Chi xây dựng, duy trì thường

xuyên các chuyên mục về cải

cách hành chính trên các

phương tiện thông tin đại

chúng; chi xây dựng, nâng cấp,

quản lý và vận hành hệ thống cơ

sở dữ liệu cải cách hành chính,

website cải cách hành chính; chi

thiết kế băng rôn, pano, khẩu

hiệu để tuyên truyền về cải cách

hành chính

- Đối với chi tạo lập thông tin điện tử áp dụng theo mức chi tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

- Đối với các khoản chi khác: căn

cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp

8

Chi tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện cải cách hành chính, các đoàn đi công tác trong nước triển khai các công việc liên quan đến cải cách hành chính; chi cho đoàn công tác khảo sát, học tập kinh nghiệm về cải cách hành chính ở nước ngoài

a) Các đoàn đi trong nước

Thực hiện theo Nghị quyết số

27/12/2010 của HĐND tỉnh Tuyên Quang

b) Các đoàn đi nước ngoài

Áp dụng mức chi theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí

Trang 36

TT Nội dung chi Mức chi

9 Chi thuê chuyên gia tư vấn về

a) Thuê theo tháng Mức chi 7.000.000 đồng/người/

tháng

b) Thuê chuyên gia lấy ý kiến theo

văn bản

Mức chi từ 300.000 đồng/văn bản đến 500.000 đồng/văn bản Tùy theo tính chất, yêu cầu của văn bản cần lấy ý kiến, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi

cụ thể cho phù hợp, đồng thời bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả

10

Chi hỗ trợ cán bộ, công chức

làm việc tại bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả ở địa phương

(một cửa, một cửa liên thông)

- Đối với cấp tỉnh: Mức chi 400.000 đồng/người/tháng

- Đối với cấp huyện, thành phố:

Trang 37

TT Nội dung chi Mức chi

12 Chi dịch tài liệu

Áp dụng mức chi tại Thông tư số

06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt nam và chi tiêu tiếp khách trong nước

a)

Dịch từ tiếng Anh hoặc tiếng

của một nước thành viên liên

minh Châu âu (EU) sang Tiếng

Việt

Tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ);

b)

Dịch từ tiếng Việt sang Tiếng

Anh hoặc tiếng của một nước

Chi mua văn phòng phẩm, vật

tư, trang thiết bị và các chi phí

khác phục vụ trực tiếp thực hiện

Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp

Trang 38

TT Nội dung chi Mức chi

nhiệm vụ cải cách hành chính

b) Một số khoản chi khác Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ

chi tiêu hợp pháp

Ghi chú: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu

để áp dụng trong văn bản này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng các văn bản mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới

đó

Điều 5 Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:

a) Lập dự toán và phân bổ kinh phí:

Hàng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mình và định mức chi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua lập kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính; đồng thời lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương theo phân cấp quản

lý, báo cáo Uỷ ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân thông qua theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước

Trang 39

b) Sử dụng và quyết toán kinh phí:

- Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính được phân bổ và quyết toán theo quy định hiện hành

- Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính phải bảo đảm đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành

- Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính, thực chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước và quyết toán theo quy định hiện hành

Các nội dung khác ngoài nội dung quy định nêu trên được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 6

Trang 40

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Về Quy định mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng

và quyết toán kinh phí thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 về việc ban hành Quy định mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra

số 73/BC-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

Ngày đăng: 18/09/2016, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM - HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2013
BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM (Trang 512)
BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM - HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2013
BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (Trang 513)
BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT - HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2013
BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT (Trang 514)
BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN - HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH NĂM 2013
BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN (Trang 515)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w