1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG VẬT NUÔI

101 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 775,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔ ĐUN 01: XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG VẬT NUÔI Mã mô đun: MĐ 01 Giới thiệu mô đun: Nguời học sau khi học xong mô đun này có khả năng xác định và tính toán được nhu cầu dinh dưỡng đạm,

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH

DƯỠNG VẬT NUÔI

MÃ SỐ: MĐ01

NGHỀ: SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP CHĂN NUÔI

Trình độ: Sơ cấp nghề

Hà Nội, Năm 2011

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề Đối tượng học viên là lao động nông thôn, với nhiều độ tuổi, trình độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất khác nhau Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện

Chương trình đào tạo nghề sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi được

xây dựng trên cơ sở nhu cầu học viên và được thiết kế theo cấu trúc của sơ đồ DACUM Chương trình được kết cấu thành 5 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô-gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi

Chương trình được sử dụng cho các khoá dạy nghề ngắn hạn cho nông dân hoặc những người có nhu cầu học tập Các mô đun được thiết kế linh hoạt

có thể giảng dạy lưu động tại hiện trường hoặc tại cơ sở dạy nghề của trường Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự sản xuất, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến lĩnh vực liên quan đến sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi

Việc xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp DACUM dùng cho đào tạo sơ cấp nghề ở nước ta là mới, vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế

và thiếu sót Ban xây dựng chương trình và tập thể các tác giả mong muốn nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp để chương trình hoàn thiện hơn./

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn:

1 Lâm Trần Khanh (Chủ biên)

2 Nguyễn Danh Phương

3 Lê Công Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG VẬT NUÔI 1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 8

MÔ ĐUN 01: XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG VẬT NUÔI 9

Giới thiệu mô đun: 9

Bài 1 Xác định nhu cầu đạm 9

Mục tiêu : 9

A Nội dung: 9

1 Dinh dưỡng protein : 9

1.1 Khái niệm 9

1.2 Vai trò sinh học của protein 9

1.3 Phân loại chất đạm 10

1.4 Chuyển hoá, chuyển đổi nitơ ở gia súc, gia cầm 10

2 Xác định nhu cầu đạm cho vật nuôi 11

2.1 Xác định nhu cầu đạm cho bò 11

2.2 Xác định nhu cầu đạm cho lợn 12

2.3 Xác định nhu cầu đạm cho gia cầm 13

3 Lựa chọn nguyên liệu 14

3.1 Nguyên liệu là thức ăn giầu đạm động vật 14

3.2 Nguyên liệu là thức ăn giầu đạm thực vật 16

4 Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn đạm 19

5 Kiểm tra và điều chỉnh hỗn hợp 21

6 Lên công thức phối trộn 22

7 Thực hành 22

7.1 Điều kiện thực hiện công việc: 22

7.2 Các bước thực hiện công việc 23

7.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 23

B Câu hỏi và bài tập thực hành 23

C Ghi nhớ: 24

Bài 2 Xác định nhu cầu năng lượng 25

Mục tiêu : 25

A Nội dung 25

1 Dinh dưỡng năng lượng: 25

1.1 Chất béo (lipit) 25

1.2 Chất bột đường 26

1.3 Chuyển hoá carbon thức ăn trong cơ thể 26

2 Xác định nhu cầu năng lượng cho vật nuôi 27

2.1 Xác định nhu cầu năng lượng cho bò 28

2.2 Xác định nhu cầu năng lượng cho lợn 32

2.3 Xác định nhu cầu năng lượng cho gia cầm 34

Trang 5

3 Lựa chọn nguyên liệu 36

3.1 Ngô 36

3.2 Thóc 37

3.3 Cám gạo 38

3.4 Tấm 39

3.1 Sắn 39

4 Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn năng lượng 39

5 Kiểm tra và điều chỉnh hỗn hợp 42

6 Lên công thức phối trộn 44

7 Thực hành 44

7.1 Điều kiện thực hiện công việc 44

7.2 Các bước thực hiện công việc 44

7.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 44

B Câu hỏi và bài tập thực hành 45

C Ghi nhớ: 46

Bài 3 Xác định nhu cầu khoáng chất 47

Mục tiêu : 47

A Nội dung: 47

1 Dinh dưỡng khoáng: 47

1.1 Khái niệm 47

1.2 Phân loại chất khoáng 47

1.3 Vai trò của các chất khoáng 48

2 Xác định nhu cầu khoáng cho vật nuôi 48

2.1 Xác định nhu cầu khoáng cho bò 48

2.2 Xác định nhu cầu khoáng cho lợn 50

2.3 Xác định nhu cầu khoáng cho gia cầm 53

3 Lựa chọn nguyên liệu 54

3.1 Các chất khoáng đa lượng 54

3.2 Các chất khoáng vi lượng 56

3.3 Lựa chọn nguyên liệu khoáng 58

4 Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn khoáng 60

5 Kiểm tra và điều chỉnh hỗn hợp 63

6 Lên công thức phối trộn 64

7 Thực hành 64

7.1 Điều kiện thực hiện công việc 64

7.2 Các bước thực hiện công việc 64

7.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 65

B Câu hỏi và bài tập thực hành 65

C Ghi nhớ: 66

Bài 4 Xác định nhu cầu vitamin 67

Mục tiêu : 67

A Nội dung: 67

1 Dinh dưõng vitamin: 67

1.1 Khái niệm vitamin 67

1.2 Phân loại vitamin 67

Trang 6

2 Xác định nhu cầu vitamin cho vật nuôi 67

2.1 Xác định nhu cầu vitamin cho bò 67

2.2 Xác định nhu cầu vitamin cho lợn 68

2.3 Xác định nhu cầu vitamin cho gia cầm 72

3 Lựa chọn nguyên liệu 75

3.1 Các loại vitamin có nguồn gốc tự nhiên 75

3.2 Các loại vitamin tổng hợp 77

4 Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn vitamin 77

5 Kiểm tra và điều chỉnh hỗn hợp 81

6 Lên công thức phối trộn 81

7 Thực hành 82

7.1 Điều kiện thực hiện công việc 82

7.2 Các bước thực hiện công việc 82

7.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 82

B Câu hỏi và bài tập thực hành 82

C Ghi nhớ: 84

Bài 5 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung 85

Mục tiêu : 85

A Nội dung: 85

1 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung 85

1.1 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung cho bò 85

1.2 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung cho lợn 86

1.3 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung cho gia cầm 86

2 Lựa chọn nguyên liệu bổ sung 88

3 Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn bổ sung 88

4 Kiểm tra và điều chỉnh 91

5 Lên công thức phối trộn 91

6 Thực hành 91

6.1 Điều kiện thực hiện công việc 91

6.2 Các bước thực hiện công việc 91

6.3 Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa 92

B Câu hỏi và bài tập thực hành 92

C Ghi nhớ: 93

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 94

I Vị trí, tính chất của mô đun/môn học: 94

II Mục tiêu: 94

1 Kiến thức: 94

2 Kỹ năng: 94

3 Thái độ: 94

III Nội dung chính của mô đun: 94

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 95

1 Nguyên vật liệu: 95

2 Cách thức tổ chức 95

3 Thời gian: 95

4 Số lượng 95

Trang 7

5 Tiêu chuẩn sản phẩm 95

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 95

5.1 Bài 1: Xác định nhu cầu đạm 95

5.2 Bài 2: Xác định nhu cầu năng lượng 96

5.3 Bài 3: Xác định nhu cầu khoáng chất 96

5.4 Bài 4: Xác định nhu cầu vitamin 97

5.5 Bài 5 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung 97

VI Tài liệu tham khảo 98

Trang 8

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT Stt Từ viết tắt Giải thích

4 W, W0,75 Khối lượng cơ thể

10 TDN Tổng các chất dinh dưỡng tiêu hoá

Trang 9

MÔ ĐUN 01: XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG VẬT NUÔI

Mã mô đun: MĐ 01 Giới thiệu mô đun:

Nguời học sau khi học xong mô đun này có khả năng xác định và tính toán được nhu cầu dinh dưỡng (đạm, năng lượng, khoáng, vitamin và thức ăn bổ sung) cho các loại vật nuôi Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm và làm bài tập thực hành

Bài 1 Xác định nhu cầu đạm

Mục tiêu :

Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:

- Xác định được các yếu tố ảnh huởng đến nhu cầu sử dụng đạm của vật nuôi

- Mô tả được các bước xác định nhu cầu đạm cho vật nuôi

- Thực hiện được việc lựa chọn nguyên liệu, xây dựng công thức phối trộn, kiểm tra điều chỉnh hỗn hợp và lên công thức phối trộn

- Axit amin không thay thế: là những amino acide thường thiếu trong thức

ăn của gia súc gia cầm và cơ thể con vật không tổng hợp được nhất thiết phải dựa vào thức ăn: Valin, Lơxin, Izolơxin, Treonin, Methionin, Lizin, Triptophan, Phenylalanin, Histidin, Acginin

- Axit amin thay thế: Là những amino acide có đầy đủ trong thức ăn chăn nuôi, cơ thể gia súc gia cầm có thể tổng hợp được từ những chất khác: Glyxin, Alanin, Serin, Xystein, Glutamic, Aspactic

1.2 Vai trò sinh học của protein

Đạm là nguồn dinh dưỡng không thể thay thế và đứng hàng đầu trong đời sống động vật Nó giữ những chức năng khác nhau trong hoạt động sống cơ thể vật nuôi:

Trang 10

- Tham gia cấu tạo nên các tế bào cơ thể Nó là thành phần quan trọng của

sự sống Protein chiếm khoảng 1/5 trọng lượng cơ thể gia cầm và vào khoảng 1/7 – 1/8 trọng lượng trứng

- Protein tham gia vào vận chuyển và dự trữ Ví dụ: Hemoglobulin vận chuyển CO2 và O2

- Protein có chắc năng vận động như sự co cơ

- Protein tham gia vào chức năng cơ giới như colagen tạo độ bền chắc của

da, xương và răng

- Các quá trình thông tin như protein thị giác (rodopsin)

- Protein là chất dinh dưỡng chủ yếu, không có chất dinh dưỡng nào có thể thay thế vai trò tác dụng của nó

- Tham gia vào cấu tạo các loại men (enzyme), hormon, kháng thể và tế bào hồng cầu

- Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động: 1g protein phân giải cho 4kcal năng lượng trao đổi

1.3 Phân loại chất đạm

Có nhiều cách để phân loại protein

- Nếu dựa vào thành phần hoá học thì protein có 2 loại: protein đơn giản và protein phức tạp

Protein đơn giản là loại protein mà trong thành phần của nó chỉ chứa toàn axit amin như: protamin, histon, albumin, globulin…Protein phức tạp là loại khi thuỷ phân ngoài axit amin ra còn chứa các hợp chất khác như axit nucleic, gluxit, lipit…

- Nếu dựa vào hình dạng, tính chất hoà tan và thành phần hoá học thì protein được chia làm 3 nhóm chính:

+ Protein hình sợi: Collagen, Elastine, keratine

+ Protein hình cầu: Albumin, globulin, prolamin hay gliadin, histon

+ Protein liên kết: Nucleoprotein, mucoprotein, glycoprotein, lypoprotein, cromoprotein

1.4 Chuyển hoá, chuyển đổi nitơ ở gia súc, gia cầm

- Sơ đồ chuyển hoá nitơ thức ăn

N phân

N tiêu hoá → Máu → Tế bào (axit amin) -NH2 → Urê → Nước tiểu Công thức cân bằng N = N thức ăn - (N phân + N nước tiểu)

Trang 11

- Protein thô = N x 6,25 (vì số lượng nitơ trong protein trung bình 100/16 = 6,25) Tuy nhiên không phải tất cả protein thô đều được hấp thu mà một phần không tiêu hoá thải ra ngoài qua phân, phần được hấp thu gọi là protein tiêu hoá Protein thuần là protein khi thủy phân cho ra các axit amin

Protein thuần = Protein thô - Hàm lương nitơ phi protein

Hợp chất nitơ phi protein: Là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ nhưng không phải là protein

2 Xác định nhu cầu đạm cho vật nuôi

2.1 Xác định nhu cầu đạm cho bò

Nhu cầu protein cho bò = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sản xuất

- Nhu cầu protein cho duy trì = 3,25 g PDI/ kg W0,75

PDI (g/ngày) = 95 + 0,5W

- Nhu cầu protẹin cho tăng trọng = 280g/kg tăng trọng

- Nhu cầu protein cho mang thai ở tháng thứ 7, 8, 9 tương đương là 19,5; 33; 51 gPDI/ngày/ 10 khối lượng bê sơ sinh

- Nhu cầu potein cho tiết sữa = 48 gPDI/1kg sữa

Ví dụ : Tính các nhu cầu protein của một con bò sữa lai HF x Laisinde có khối lượng 450 kg, đang mang thai lứa thứ hai ở tháng thứ 7 (bò đã được phối với tinh bò sữa HF), sản xuất được 11 lít sữa/ngày với tỷ lệ mỡ sữa là 3,7% được nuôi theo phương thức bán thâm canh (hàng ngày thả ra bãi chăn 3 giờ và được nuôi nhốt cột buộc cố định trong một chuồng nuôi nhỏ hẹp)

+ Nhu cầu đạm cho duy trì

Nhu cầu protein = 3,25 x 4500,75 = 3,25 x 97,7033 = 317 g PDI/ngày + Nhu cầu đạm cho sinh trưởng

Con bò sữa này đang mang thai lần thứ 2 và cần phải đạt tăng trọng

175g/ngày

Nhu cầu protein = 280 x (175/1000) = 49 g PDI/ngày

+ Nhu cầu đạm cho thai

Con bò sữa này đang mang thai tháng thứ 7, khối lượng sơ sinh dự kiến

của con bê được phối giống với tinh bò HF thuần chủng là 30 kg

Nhu cầu protein = 3 x 19,3 = 58,5 g PDI/ngày

+ Nhu cầu đạm cho tiết sữa

Bò tiết một ngày 11 lít sữa có tỷ lệ mỡ sữa 3,7% sẽ tương đương với: 11 (0,4 + 0,15 x 3,7) = 10,505 lít với tỷ lệ mỡ sữa 4%

Nhu cầu protein = 10,505 x 48 = 504,2 gPDI/ngày

+ Tổng nhu cầu đạm/ngày

Trang 12

Nhu cầu protein = 317+ 49 + 58,5 + 504,2 = 928,7 làm tròn là: 929 gPDI/ngày

2.2 Xác định nhu cầu đạm cho lợn

- Đối với lợn đực giống :

Nhu cầu protein cho lợn đực = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng + nhu cầu cho sản xuất tinh

Ví dụ: Một lợn đực giống có khối lượng 80 kg, tăng trọng hàng ngày 300g khả năng sản xuất tinh dịch 100ml/ngày Trong khi giá trị sinh vật học của protein thức ăn là 65%, với tỷ lệ tiêu hóa là 80% Ta chỉ xác định lượng protein thô theo cách tính từ protein cho duy trì và protein cho sản xuất, từ đó tính protein nhu cầu và theo protein tiêu hóa cho lợn đực giống

Giải: Protein duy trì = 80 x 0,7 = 56g

Protein tăng trọng = 300 x 0,22 = 66g

Protein cho sản xuất tinh dịch = 100 x 0,05 = 5g

Tổng cộng là 117 g protein tiêu hóa

Protein tiêu hóa = (117 : 65) x 100 = 180 g

Protein thô = ( 180 : 80) x 100 = 225 g

Nhu cầu protein cho lợn đực giống theo khối lượng như sau:

+ Lợn từ 20 - 60 kg cần 18% protein thô trong khẩu phần

+ Lợn từ 70 - 100 kg cần 16% protein thô trong khẩu phần

+ Lợn từ 100 kg trở lên cần 15% protein thô trong khẩu phần

- Đối với lợn cái hậu bị :

Nhu cầu protein cho bò cái hậu bị = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng

Ví dụ: Hãy xác định nhu cầu protein thô cần cung cấp hàng ngày cho lợn cái hậu bị có khối lượng 50 kg, tăng trọng 600 g/ ngày Biết rằng giá trị BV của protein là 65%, tỷ lệ tiêu hoá protein là 80%

Cách tính toán protein như sau: Protein nhu cầu = Protein duy trì + Protein tăng trọng = (50 x 0,9 g) + (600 g x 0,15) = 135 g/ ngày Lượng protein tiêu hoá

= 135 g/ 65 x 100 = 207,7 g Vậy lượng protein thô cần cung cấp là = 207,7g/80 x100 = 260g/ngày

- Đối với lợn nái sinh sản

+ Nhu cầu protein cho lợn nái chửa = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng + nhu cầu cho mang thai

+ Nhu cầu protein cho lợn nái nuôi con = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho tạo sữa

Ví dụ: Hãy tính nhu cầu protein cho 1 lợn nái có sản lượng sữa 7 lít/ngày

Trang 13

- Đối với lợn nuôi thịt :

Nhu cầu protein cho lợn nuôi thịt = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng

Ví dụ : Tính nhu cầu protein cho một lợn nuôi thịt có trọng lượng là 40 kg, khả năng tăng trọng 1 ngày là 800g

+ Nhu cầu cho duy trì = 0,001kg x 40kg = 0,04kg = 40g/ngày

+ Nhu cầu cho tăng trọng = (16 x 800)/100 = 128g/ngày

+ Tổng nhu cầu protein cần cung cấp là 1608g/ngày

2.3 Xác định nhu cầu đạm cho gia cầm

a Cách xác định nhu cầu protein cho gà sinh trưởng

Nhu cầu protein cho sinh trưởng = Nhu cầu cho duy trì + Nhu cầu protein cho sinh trưởng

Tính theo công thức Scott (1976) như sau :

Protein (g/ngày) = (G x 0,18 + 0,0016 x W + 0,04 x (hoặc 0,07) x W x 0,82)/ 0,55 (hoặc 0,64)

0,0016 : g protein duy trì tính cho 1g khối lượng cơ thể

G : tăng trọng hàng ngày (g)

W : Khối lượng cơ thể (g)

0,04 và 0,07 : ở 3 tuần tuổi khối lượng bộ lông chiếm 4% khối lượng cơ thể, sau đó tăng dần và đạt 7% khối lượng cơ thể ở 4 tuần tuổi trở đi

0,82 : tỷ lệ protein trong lông

0,55 và 0,64 : Hiệu suất lợi dụng protein khẩu phần cho sinh trưởng thông thường

là 55% nhưng đối với gà broiler con số này là 64%

Ví dụ : Tính nhu cầu cho một gà Ross-208 5 tuần tuổi có khối lượng cơ thể là

1200g, tăng trọng hàng ngày là 50g

Theo công thức của Scott ta có :

Nhu cầu protẹin (g/ngày) = (50 x 0,18 + 0,0016 x 1200 + 0,07 x 1200 x 0,82)/ 0,55 = 21,54g/ngày

b Cách xác định nhu cầu protein cho gà đẻ

Trong pha đẻ đầu tiên 20 – 45 tuần tuổi gia cầm không những chỉ đẻ trứng mà còn tăng khối lượng cơ thể của chúng Trong chu kỳ này gà máy Hybro tăng từ 2150g tới gần 3000g Sản lượng trứng đạt đỉnh cao 85 – 90% Khối lượng trứng tăng từ 44 lên 55 g

Trang 14

Cho nên cần cung cấp lượng protein đáp ứng cho 3 mục đích – duy trì, phát triển cơ thể

và tạo trứng Sang pha II (sau 45 tuần tuổi) của chu kỳ đẻ trứng, gà mái không phát triển nữa, năng suất trứng giảm, nên yêu cầu protein có thấp hơn giai đoạn đẻ đầu

Gà đẻ pha I (20 – 45 tuần) yêu cầu thức ăn chứa 17 – 18% protein, còn pha II rút xuống còn 15 – 16% thậm chí 13 – 14%

Tỷ lệ (mối quan hệ) năng lượng/protein trong thức ăn của gà mái ở khoảng biến động lớn 165 – 175

Nhu cầu Protein cho gà đẻ trứng (g/ngày) = Protein cho duy trì + Protein cho đẻ trứng

Công thức tính theo Morimoto (1993) :

Protein cho đẻ trứng (g/ngày) = (1,1 x W + 0,12 x E x P)/ d(0,8) x BV (0,6)

Ví dụ: Một gà mái có khối lượng cơ thể là 2kg, đẻ trứng có khối lượng là 63g, tỷ lệ

đẻ trứng là 70% hàng ngày cần một lượng protein cho đẻ trứng

+ Protein cho duy trì (g/ngày)

RprM = ((201 x 20,75)/1000) x ((100/55) x 6,25 )= 6g protẹin (thông thường nguời ta bổ sung thêm 5 g)

+ Protein cho đẻ trứng (g/ngày) = (1,1 x 2 + 0,12 x 63 x 0,7)/ 0,8 x 0,6 = 15g

Tổng nhu cầu protein cần cung cấp cho gà là 21 g/ngày

3 Lựa chọn nguyên liệu

3.1 Nguyên liệu là thức ăn giầu đạm động vật

a Bột cá

Là loại thức ăn bổ sung hoàn

hảo cho gia súc gia cầm, là loại thức

ăn giàu protein, chất lượng protein

cao Loại bột cá tốt chứa 50 - 60%

protein, tỷ lệ axit amin cân đối, có

nhiều axit amin chứa lưu huỳnh 1

kg bột cá có 52g lisine, 15 - 20g

methionine, 8- 10g cystine, giàu Ca,

P tỷ lệ tương đối cân đối: Ca khoảng

6 - 7%, P khoảng 4%, giàu vitamin

B12, B1 ngoài ra còn có vitamin A và D

Tuy vậy, chất lượng bột cá còn phụ thuộc rất nhiều vào loại cá và các bộ phận của cá đem chế biến Nếu bột cá chế biến từ loại cá nhỏ hoặc đầu cá, vây

cá thì hàm lượng protein rất thấp từ 20 - 25%, trong khi đó bột cá được chế biến

từ cá lớn, hàm lượng protein trên 50%

b Bột thịt, bột thịt xương

Trang 15

Bột thịt và bột thịt xương là sản phẩm được chế biến từ thịt và xương của động vật, sau khi đem xay nghiền và sấy khô Bột thịt và bột thịt xương có thể sản xuất ở hai dạng khô và ẩm Ở dạng khô, các nguyên liệu được đun nóng trong một bếp hơi để tách mỡ, phần còn lại là bã Ở dạng ẩm, các nguyên liệu được đun nóng bằng hơi nước có dòng điện chạy qua, sau đó rút nước, ép để tách mỡ và sấy khô

Bột thịt chứa 60 - 70% protein thô, bột thịt xương chứa 45 - 55% protein thô, chất lượng protein của hai loại này đều cao, axit amin hạn chế là methionine

và tryptophan Mỡ dao động từ 3 - 13%, trung bình là 9% Bột thịt xương giàu khoáng hơn bột thịt, rất giàu Ca, P và Mg Bột thịt và bột thịt xương đều giàu vitamin B1 Hai loại thức ăn này thường được bổ sung vào khẩu phần của gia súc, gia cầm để làm cân bằng axit amin trong đó và có thể sử dụng mức tối đa cho lợn tới 15% trong khẩu phần Cần bảo quản tốt để mỡ khỏi ôi và mất vitamin

c Bột máu khô

Hiện nay có rất nhiều phương pháp để sản xuất bột máu Người ta tiến hành làm khô máu ở nhiệt độ 100oC Máu được đựng trong một giá đỡ, có lỗ thủng và cho hơi nước nóng đi qua, tiến hành khử trùng và làm kết lại thành khối Sau đó rút hết nước, ép và làm khô hoàn toàn

Bột máu chứa rất ít lipit và khoáng nhưng rất giàu protein, khoảng 80% protein thô Tuy vậy, protein của bột máu chất lượng rất thấp, khả năng tiêu hóa thấp, hàm lượng izoleucine và methionine thấp Giá trị sinh học và tính ngon miệng của bột máu không cao, nên chỉ phối hợp cho lợn và gia cầm dưới 5% khối lượng khẩu phần, nếu trên mức này sẽ làm cho con vật ỉa chảy Khi dùng bột máu để thay thế protein cần bổ sung thêm Ca, P

d Sữa khử mỡ

Là phần còn lại sau khi đã lấy hết váng sữa bằng phương pháp ly tâm Trong sữa khử mỡ hàm lượng lipit rất thấp dưới 1%, năng lượng cũng thấp hơn

Bột thịt xương Bột thịt

Trang 16

nhiều so với mỡ: giá trị năng lượng của sữa là 748 kcal/kg, sữa khử mỡ là 356 kcal/kg, trong đó có rất ít hoặc không có vitamin hòa tan trong mỡ

Sữa khử mỡ là loại thức ăn bổ sung protein rất tốt cho loại dạ dày đơn, ít

sử dụng cho loài nhai lại Đối với lợn con và gia cầm, nếu trong khẩu phần phối hợp nhiều hạt ngũ cốc, sữa khử mỡ sẽ có tác dụng bổ sung các axit amin thiếu hụt trong khẩu phần đó Đối với lợn người ta hay bổ sung ở dạng lỏng, bổ sung không quá 2,8 - 3,4 lít/1 kg thức ăn/ngày

Protein thô trung bình khoảng 35%, hàm lượng axít amin cystin tương đối thấp Sữa khử mỡ sản xuất bằng hai phương pháp cuộn khô và phun khô nên tỷ

lệ tiêu hóa protein và giá trị sinh vật học protein của sữa khử mỡ được sản xuất bằng phương pháp cuộn khô thường thấp hơn

3.2 Nguyên liệu là thức ăn giầu đạm thực vật

a Đậu tương

Đậu tương là một trong những loại hạt họ đậu được sử dụng phổ biến đối với vật nuôi Trong đậu tương có khoảng 50% protein thô, trong đó chứa đầy đủ các axit amin thiết yếu như cystine, lysine, nhưng methionine là axit amin hạn chế thứ nhất, và 16 - 21% lipit Trong đậu tương có nhiều loại kháng dinh dưỡng, gồm các chất ức chế enzyme protease, lectine, phytoestrogen (estrogen thực vật), saponin, goitrogen (chất gây bướu cổ)

Chất ức chế protease còn gọi

là anti-trypsine vì ức chế hoạt

động của enzyme trypsine và

chymotrypsine của tuyến tụy Khi

có mặt của các chất antitrypsine,

antichymotrypsine thì hoạt động

của trypsine và chymotrypsine bị

ức chế làm bội triển tuyến tụy để

tăng cường sản xuất ra các enzyme

nhiều hơn vì vậy gây mất các

protein và axit amin cần thiết cho

sự sinh trưởng của cơ thể Sự có

mặt của chất này đã làm giảm giá

trị sinh học của protein đậu tương,

giảm khả năng tiêu hóa của peptit, nhưng chất này có thể bị phá hủy bởi nhiệt độ Các antitrypsine, antichymotrypsine chỉ bị mất hoạt tính khi sử lý nhiệt ở 105ơC trong vòng 30 phút Cần lưu ý khi xử lý nhiệt, nếu xử lý quá mức sẽ gây phản ứng đường hóa các axit amin gọi là phản ứng Maillard làm mất giá trị dinh dưỡng của thức ăn Trong đậu tương còn tồn tại một số chất kích thích, chất ức chế như các chất gây dị ứng, chất gây bướu cổ, chất chống đông Đậu tương giàu Ca, P hơn so với hạt cốc, nhưng nghèo vitamin nhóm B nên khi sử dụng cần bổ sung thêm vitamin nhóm B, bột thịt, bột cá Trong thực tiễn nuôi dưỡng, nếu chỉ cho con vật ăn protein đậu tương mà không bổ sung thêm các nguyên

Trang 17

liệu khác thì lợn nái đẻ con ra sẽ yếu, sinh trưởng chậm (do con mẹ bị giảm sản lượng sữa), lợn mẹ động dục không đều đặn, mắc bệnh liệt chân Ngoài ra, còn một số loại hạt bộ đậu khác cũng rất giàu protein như hạt cải dầu, hạt hướng dương chứa 38% protein thô, hạt vừng chứa 46% protein thô, rất giàu arginine

và leucine (lysine và methionine thấp)

phẩm của chế biến dầu từ lạc Lạc

rất giàu năng lượng do hàm lượng

dầu cao, nhưng lại thiếu hụt các

axit amin chứa lưu huỳnh và

tryptophan Trước khi sử dụng

loại thức ăn này cho lợn cần phải

sử lý nhiệt như là rang hay nấu

chín nhằm giảm hàm lượng

antitrypsine

c Khô dầu đậu tương

Khô dầu đậu tương là phụ

phẩm của quá trình chế biến dầu từ

hạt đậu tương Hàm lượng dầu còn

lại khoảng 10g/kg Khô dầu đậu

tương là một nguồn protein thực vật

có giá trị dinh dưỡng tốt nhất trong

các loại khô dầu Thành phần axit

amin gần giống với protein sữa và

dùng để thay thế một phần protein

động vật trong khẩu phần vật nuôi

Trong khô dầu đậu tương chỉ

tồn tại một lượng nhỏ khoáng và

nhiều vitamin, trừ vitamin B12

Cũng giống như bột đậu tương, khô

dầu đậu tương có hàm lượng protein cao, chiếm khoảng 42-45% theo vật chất khô Protein của khô dầu đậu tương cũng chứa hầu hết các axit amin thiết yếu, nhưng nghèo axit amin chúa lưu huỳnh như cystine và methionine Methionine

là yếu tố hạn chế thứ nhất ở các khẩu phần có giá trị năng lượng cao Giá trị dinh dưỡng và các yếu tố hạn chế trong khô dầu đậu tương gần giống với hạt đậu tương

Trang 18

Do xử lý bởi nhiệt trong qúa trình chiết dầu nên khô dầu đậu tương khá an toàn khi sử dụng nuôi lợn Bột khô đậu tương là nguồn thức ăn rất tốt cho tất cả các loại vật nuôi Tuy nhiên, khô dầu chiết bằng trichloroethylene rất độc đối với một số vật nuôi, vì vậy không nên sử dụng

d Khô dầu lạc

Trong khô dầu lạc có 35 - 38% protein thô, axit amin không cân đối, thiếu lysine, cystine, methionine Axit amin hạn chế thứ nhất của khô dầu lạc là lysine Ngoài ra trong khô dầu lạc không có vitamin B12, do vậy khi dùng protein khô dầu lạc đối với lợn và gia cầm cần bổ sung các loại thức ăn giàu vitamin B12 Mặt khác đối với lợn chỉ nên sử dụng mức tối đã là 25% tính theo khối lượng khẩu phần, nếu nhiều hơn sẽ làm cho thịt, mỡ mềm nhão Với các khô dầu ép thủ công lượng chất béo còn lại khá cao (8-10%) nên dễ gây ôi tạo mùi khó chịu

và dễ bị mốc Tuy nhiên, nếu khô dầu mới ép được sử dụng ngay không bị mốc thì đây là nguồn đạm khá rẻ tiền, có mùi thơm nên gia súc thích ăn

e Khô dầu bông

Khô dầu bông vải là sản

phẩm phụ của quá trình ép dầu từ

hạt bông vải Hạt bông chưa ép dầu

có chứa khoảng 23% protein thô,

23% chất béo và 17% xơ thô Khô

dầu bông có chứa 40% protein thô,

12% xơ thô So với khô dầu đậu

nành, khô dầu bông giàu protein

nhưng tỷ lệ axit amin không cân

đối, các axit amin thiết yếu như

cystin, methionin và lyzin thấp

Nhưng đây là loại thức ăn protein

với gia súc nhai lại và nguồn

protein rẻ tiền

Hàm lượng Ca cũng thấp, tỷ lệ Ca/P mất cân đối (thường là 1/6) Khô dầu bông giàu vitamin B1 nhưng nghèo caroten Trong khô dầu bông có chứa sắc tố màu vàng có tên là gossypol khoảng 0,03 - 0,2%, đó là một aldehyt thơm có tính chống oxy hóa, ức chế enzyme polymerase Khô dầu bông không thích hợp với gia súc dạ dầy đơn do khó tiêu hóa và sự có mặt của độc tố gossypol Nếu sử dụng kéo dài trong khẩu phần sẽ gây tổn thương tim, gan phổi Vì vậy, không nên dùng quá 9% loại thức ăn này trong khẩu phần ăn của lợn Nhưng chất độc gossypol sẽ bị phá hủy ở nhiệt độ cao, nên trước khi sử dụng khô dầu bông cho gia súc, người ta phải tìm cách khử độc tố bằng cách hấp khô dầu bông ở áp suất cao (phương pháp này khử được hoàn toàn độc tố nhưng mất protein) hoặc cũng

có thể trộn khô dầu bông với FeSO4 (phương pháp này đơn giản, ít tốn kém và không bị mất mát protein) Riêng đối với loài nhai lại ít bị ảnh hưởng của độc tố này

Trang 19

4 Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn đạm

Phương pháp này áp dụng tính toán cho các khẩu phần thức ăn chỉ bao gồm một vài nguyên liệu thức ăn đạm và yêu cầu tính một vài chất dinh dưỡng chủ yếu trong khẩu phần Các phương pháp kinh điển được sử dụng để xây dựng khẩu phần như: Phương pháp thử -sai (trial - error), phương pháp hình vuông Pearson, phương pháp lập phương trình đại số

Các phương pháp có chung các bước như sau:

Bước 1:

Xác định nhu cầu protein trong hỗn hợp thức ăn giầu đạm Nhu cầu hàm lượng đạm dựa trên cơ sở của một số công ty sản xuất lớn có uy tín, viện chăn nuôi Việt Nam và các cơ sở chăn nuôi nhằm đảm bảo phù hợp với khí hậu và các vùng sinh thái khác nhau; phù hợp với các giống gia súc, gia cầm và từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của con vật

Bước 2:

Chọn lựa các nguyên liệu thức ăn để phối trộn hỗn hợp thức ăn đạm Phải biết giá trị dinh dưỡng và giá thành các nguyên liệu thức ăn đó Nguyên liệu thức ăn phải bảo đảm chất lượng tốt và phải phù hợp với từng loại gia súc, đảm bảo tính ngon miệng của con vật

Bước 3:

Tiến hành lập công thức phối trộn Phương pháp này thường theo các bước chính sau đây:

A: Tỷ lệ % protein nhóm thức ăn 1 B: Tỷ lệ % protein nhóm thức ăn 2 C: Tỷ lệ % tiêu chuẩn khẩu phần A-C: Phần thức ăn nhóm 2 B- C: Phần thức ăn nhóm 1

- Xác định tỷ lệ giữa nguyên liệu là thức ăn đạm thực vật vật so với khối lượng các nguyên liệu là loại thức ăn đạm động vật Các loại thức ăn này thường

sử dụng với tỷ lệ 2:1 (2 phần thức ăn đạm thực vật và 1 phần thức ăn đạm động vật)

- Ấn định một số loại thức ăn giàu protein thực vật hoặc một số loại thức

ăn giàu protein động vật

Trang 20

- Trên cơ sở thức ăn đã ấn định tính toán khối lượng của từng loại thức ăn

này bằng 2 phương pháp: phương pháp đường chéo Pearson hoặc phương pháp

dùng phương trình đại số, phần mềm ULTRAMIX, UFFDA…

- Tính toán giá trị dinh dưỡng của hỗn hợp dự kiến

- Điều chỉnh và bổ sung Dựa vào tiêu chuẩn ăn để điều chỉnh và bổ sung

các chất dinh dưỡng cho phù hợp với nhu cầu con vật

Tỷ lệ tối đa của một số nguyên liệu trong thức ăn hỗn hợp cho gia cầm

- Khô dầu bông (khử

Ví dụ: Xây dựng công thức thức ăn đậm đặc cho lợn thịt giai đoạn 10 –

30kg Tỷ lệ protein thô trong thức ăn đậm đặc là 40%

Bước 1: Xác định nhu cầu protein trong hỗn hợp:

- Nhu cầu protein của hỗn hợp thức ăn đạm là 40% protein

Bước 2: Lựa chọn các nguyên liệu và xác định giá trị dinh dưỡng

Trang 21

+ Khô dầu lạc nhân ép máy 45% protein thô

+ Đỗ tương rang 37% protein thô

+ Bột xương thịt mông cổ 43% protein thô

Bước 3: Lập công thức phối trộn

- Chia nguyên liệu thành 2 hỗn hợp và xác đinh tỷ lệ protein

+ Hỗn hợp 1 gồm khô dầu lạc nhân và đỗ tương với tỷ lệ là 1:1

Tỷ lệ protein trung bình của hỗn hợp 1 là: (45 + 37)/2 = 41%

+ Hỗn hợp 2 gồm bột cá mặn và bột xương thịt mông cổ với tỷ lệ là 1 : 1

Tỷ lệ protein trung bình của hỗn hợp 2 là: (20 + 43)/2 = 31,5%

- Theo phương pháp đường chéo Pearson ta có:

- Xác định tỷ lệ các loại hỗn hợp trong hỗn hợp chung:

+ Tỷ lệ hỗn hợp 1 là: (8,8/ 9,5) x 100 = 89,5%

+ Tỷ lệ hỗn hợp 2 là: 100 - 89,5 = 10,5%

- Xác định tỷ lệ các loại thức ăn trong hỗn hợp

+ Tỷ lệ khô dầu lạc trong hỗn hợp là: 44,75%

+ Tỷ lệ đỗ tương trong hỗn hợp là: 44,75%

+ Tỷ lệ bột cá mặn trong hỗn hợp là: 5,25%

+ Tỷ lệ bột xương thịt là: 5,25%

5 Kiểm tra và điều chỉnh hỗn hợp

- Trên cơ sở tỷ lệ các nguyên liệu đã phối trộn chúng ta tiến hành kiểm tra

và điều chỉnh để đảm bảo đúng tỷ lệ cần phối trộn

- Đối chiếu thành phần dinh dưỡng của công thức mà ta vừa xây dựng với tiêu chuẩn:

+ Nếu bằng nhau thì ta đã phối trộn xong

+ Nếu có chênh lệch nhau (lớn hơn 5%) thì phải điều chỉnh- Hướng dẫn thực hiện công việc

- Kiểm tra lại thành phần protein:

40

8,5

1,0 9,5

HH1 41%

HH2 31,5%

Trang 22

+ Tỷ lệ protein trong khô dầu lạc trong hỗn hợp là: 44,75 x 0,45 = 20,1 + Tỷ lệ đỗ tương trong hỗn hợp là: 44,75 x 0,37 = 16,56 + Tỷ lệ bột cá mặn trong hỗn hợp là: 5,25 x 0,20 = 1,05 + Tỷ lệ bột xương thịt là: 5,25 x 0,43 = 2,26 Tổng lượng protein trong hỗn hợp là: 39,92 ≈ 40% cần điều chỉnh

- Tiến hành điều chỉnh như sau:

+ Tỷ lệ protein trong khô dầu lạc trong hỗn hợp là: 44,8 x 0,45 = 20,16 + Tỷ lệ đỗ tương trong hỗn hợp là: 44,7 x 0,37 = 16,54

+ Tỷ lệ bột cá mặn trong hỗn hợp là: 5,3 x 0,20 = 1,06

+ Tỷ lệ bột xương thịt là: 5,2 x 0,43 = 2,24

- Tỷ lệ các nguyên liệu trong khẩu phần như sau:

+ Khô dầu lạc trong hỗn hợp là: 44,8%

+ Đỗ tương trong hỗn hợp là: 44,7%

+ Bột cá mặn trong hỗn hợp là: 5,3%

+ Bột xương thịt là: 5,2%

Tổng lượng protein trong hỗn hợp là: 39,92 = 40%

Nếu kiểm tra mà tổng lượng protein trong hỗn hợp đã đáp ứng đủ thì không phải điều chỉnh

Trong trường hợp nếu khi ta kiểm tra mà có sự sai lệch thì nhất thiết chúng ta phải tiến hành điều chỉnh cân đối lại các loại thức ăn cho phù hợp

6 Lên công thức phối trộn

Sau khi tiến hành kiểm tra, điều chỉnh cho phù hợp với tiêu chuẩn chúng ta lên phối trộn để đưa vào sản xuất cụ thể cho từng loại thức ăn , cách tính cho bò, gà và lợn

ta đều áp dụng theo phương pháp này

Ví dụ trong khẩu phần trên chúng ta cần phối hợp 1000kg hỗn hợp thức ăn đạm thì kết quả tính toán tỷ lệ các loại nguyên liệu như sau :

+ Khô dầu lạc trong hỗn hợp là: 0,448 x 1000kg = 448 kg

+ Đỗ tương trong hỗn hợp là: 0,447 x 1000kg = 447kg

+ Bột cá mặn trong hỗn hợp là: 0,053 x 1000kg = 53kg

+ Bột xương thịt là: 0,052 x 1000kg = 52kg

7 Thực hành

7.1 Điều kiện thực hiện công việc:

- Địa điểm thực hành: Tại phòng học

Trang 23

- Thiết bị, dụng cụ: Máy tính tay, máy vi tính, projecter, bảng tiêu chuẩn, bảng thành phần hoá học của thức ăn, giấy A4, A0, bút bi, bút chì, bút dạ, băng dính giấy

7.2 Các bước thực hiện công việc

- Xác định nhu cầu protein của vật nuôi

- Lựa chọn nguyên liệu và xác định thành phần hoá học của nguyên liệu

đó

- Tiến hành xây dựng công thức thức ăn

- Kiểm tra điều chỉnh theo nhu cầu

- Lên công thức phối trộn

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Bài tập 1: Tìm 5 địa chỉ cung cấp nguồn thức ăn đạm tại Việt Nam thông qua dịch vụ thị trường sản xuất và mạng Internet

Bài tập 2: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp tập ăn lợn con Tỷ lệ protein thô của hỗn hợp là 20% Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở có thể sử dụng

Bài tập 3: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp lợn con sau cai sữa (10 – 30kg) Tỷ lệ protein thô của hỗn hợp là 18% Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở có thể sử dụng

Bài tập 4: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp lợn thịt lai (10 – 30kg) Tỷ

lệ protein thô của hỗn hợp là 17% Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở

có thể sử dụng

Bài tập 5: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp lợn thịt lai (31 – 60kg) Tỷ

lệ protein thô của hỗn hợp là 15% Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở

có thể sử dụng

Bài tập 6: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp lợn thịt lai (61 – 100kg)

Tỷ lệ protein thô của hỗn hợp là 13% Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ

sở có thể sử dụng

Bài tập 7: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp lợn nái chửa Tỷ lệ protein thô của hỗn hợp là 16% Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở có thể sử dụng

Trang 24

Bài tập 8: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp lợn nái nuôi con Tỷ lệ protein thô của hỗn hợp là 17% Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở có thể sử dụng

Bài tập 9: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp khởi động gà sinh sản hướng thịt giai đoạn 1 – 6 tuần tuổi Tỷ lệ protein thô của hỗn hợp là 18% Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở có thể sử dụng

Bài tập 10: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp sinh trưởng gà sinh sản hướng thịt giai đoạn 6 – 20 tuần tuổi Tỷ lệ protein thô của hỗn hợp là 15,5% Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở có thể sử dụng

Bài tập 11: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp gà sinh sản hướng thịt giai đoạn đẻ pha I (21 – 40 tuần tuổi) Tỷ lệ protein thô của hỗn hợp là 16% Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở có thể sử dụng

Bài tập 12: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp gà sinh sản hướng thịt giai đoạn đẻ pha II (trên 40 tuần tuổi) Tỷ lệ protein thô của hỗn hợp là 15,5% Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở có thể sử dụng

- Phương pháp xác định nhu cầu cung cấp đạm cho các loại vật nuôi

- Phương pháp xây dựng hỗn hợp thức ăn đạm cho vật nuôi

- Địa chỉ 2-3 nhà cung cấp nguồn thức ăn đạm cho vật nuôi ở Việt Nam

Trang 25

Bài 2 Xác định nhu cầu năng lượng Mục tiêu :

Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:

- Nêu được khái niệm, vai trò phân loại lippit và gluxit

- Vẽ được sơ đồ chu chuyển carbon thức ăn trong cơ thể vật nuôi

- Mô tả được các bước xác định nhu cầu năng lượng cho vật nuôi

- Thực hiện được việc lựa chọn nguyên liệu, xây dựng công thức phối trộn, kiểm tra điều chỉnh hỗn hợp và lên công thức phối trộn

b Phân loại

Lipit được phân thành 2 nhóm chính

- Lipit đơn giản gồm mỡ, sáp

- Lipit phức tạp gồm glucolipit, phospholipit

Ngoài ra còn có các lipit khác: Terpene, steroide và prostaglandin

- Là chất dự trữ năng lượng tốt nhất: dự trữ dưới da, màng ruột, quanh thận

- Là nguyên liệu để tạo thành chất nội tiết Cholestexin là nguyên liệu cấu thành vitamin D3 và các chất nội tiết như : Progesteron, estrogene, testosteron các chất này có quan hệ mật thiết đối với sự sinh sản của động vật

- Là dung môi để hoà tan các vitamin A, D, E, K

- Lipit tham gia vào quá trình trao đổi chất và cung cấp một số axit béo cần thiết cho cơ thể động vật như axit linoleic và axit linolenoic

Trang 26

- Lipit còn có tác dụng đặc biệt nữa là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng quan trọng cho cơ thể Năng lượng do chất béo sinh ra gấp 2,25 lần năng lượng do chật đạm hoặc chất bột đường tạo ra

1.2 Chất bột đường

a Khái niệm

Chất bột đường là tên gọi chung của một nhóm dinh dưỡng: đường, tinh bột, xenllulose, keo thực vật và các hợp chất có liên quan Một phần nhỏ tinh bột đường tìm thấy trong mô của động vật như Glucose và Glycogen, còn phần lớn

có mặt trong thức ăn của vật nuôi, trong thức ăn của vật nuôi chất bột đường chiếm 75% Nó tạo thành nhờ quá trình quang hợp củ cây xanh

- Đường đa (polysacazit) được phân thành 2 nhóm:

+ Tinh bột: là thức ăn quan trọng của động vật Dưới tác dụng của nhiệt và men tiêu hoá tinh bột bị thuỷ phân cho ra sản phẩm cuối cùng là đương glucoza,

cơ thể động vật có thể hấp thu trực tiếp đường này Tất cả các loài động vật trừ con non ở giai đoạn bú sữa đều có thể tiêu hoá tốt tinh bột

+ Xenlulose: là chất có cấu tạo phức tạp nên khó phân giải trong quá trình tiêu hoá Chỉ có loài nhai lại và động vật ăn cỏ có khả năng tiêu hoá xenluloza, nhờ có hệ vi sinh vật trong đường tiêu hoá

c Vai trò sinh học và ý nghĩa dinh dưỡng

Vai trò chủ yếu của chất bột đường trong thức ăn là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể Ngoài ra chất bột đường cũng là thành phần của tế bào và các tổ chức của cơ thể Khi cơ thể chỉ dùng chất bột đường sẽ được gan chuyển thành glycogen hoặc chất mỡ và được tích luỹ lại trong cơ thể

1.3 Chuyển hoá carbon thức ăn trong cơ thể

Sự chuyển hoá C thức ăn trong cơ thể được tóm tắt ở sơ đồ dưới đây Trên cơ sở sơ đồ này ta biết được công thức cân bằng C:

C tiêu hoá = C thức ăn - (C phân + C khí tiêu hoá)

C tích luỹ trong protein và mỡ = C tiêu hoá - (C khí CO2 + C nước tiểu)

Trang 27

C tích luỹ trong mỡ = C tích luỹ trong protein và mỡ - C tích luỹ trong protein

Sơ đồ tóm tắt chuyển hoá C thức ăn trong cơ thể

2 Xác định nhu cầu năng lượng cho vật nuôi

Các dạng năng lượng của thức ăn chăn nuôi bao gồm năng lượng thô (GE: Gross energy), năng lượng tiêu hoá (DE: Digestible energy), năng lượng trao đổi (ME: Metabolisable energy), năng lượng thuần (NE: Net energy) Các dạng năng lượng sau đây đã được sử dụng để biểu thị giá trị năng lượng của thức ăn: Thức ăn của gia cầm: Năng lượng trao đổi (ME)

Thức ăn của lợn: Năng lượng tiêu hoá (DE)

và năng lượng trao đổi (ME)

Thức ăn của trâu bò, dê cừu: Năng lượng tiêu hoá (DE)

Năng lượng trao đổi (ME)

và năng lượng thuần (NE)

Các đơn vị năng lượng được quy đổi như sau: Dùng hệ calorie thường (cal) và joule (J)

1Kcal = 1 calorie lớn (Cal) = 1000 calorie thường

Trang 28

2.1 Xác định nhu cầu năng lượng cho bò

a Cách xác định giá trị năng lượng trong thức ăn cho loài nhai lại

Các giá trị năng lượng trong thức ăn cho gia súc nhai lại được tính toán như sau:

DE (Kcal/kg) CK = 0,04409 TDN (1)

TDN là tổng các chất dinh dưỡng tiêu hoá (total digestible nutrients) tính bằng % trong chất khô (CK) của thức ăn

ME (Mcal/kg CK) = 0,82 DE (2)

DE (Mcal/kg CK) được xác định theo công thức (1)

NE của thức ăn loài nhai lại được xác định theo năng lượng thuần cho duy trì (NEm), năng lượng thuần cho tăng trọng (NEg), năng lượng thuần cho tiết sữa (NEl)

NEm (Mcal/kg CK) = 1,37 ME - 0.138 ME 2 + 0,0105 ME 3 -1,12 (3) NEg (Mcal/kg CK) = 1,42 ME - 0.174 ME2 + 0,0122 ME3- 1,65 (4)

NEl (Mcal/kg CK) = 0,623DE - 0,36 (5) hoặc NEl (Mcal/kg CK) = 0,0245 TDN- 0,12 (6)

Để xác định TDN của thức ăn loài nhai lại có thể dùng 1 trong 2 công thức sau:

(1) Phương pháp thứ 1: TDN = X1 + 2,25X2+ X3 +X4

X1 - X4 lần lượt là Protein thô tiêu hoá, chất béo tiêu hoá, xơ thô tiêu hoá và chất chiết không nitơ tiêu hoá tính bằng % hay g/kg thức ăn Như vậy TDN được tính bằng % hay g/kg thức ăn

Chất béo tiêu hoá của thức ăn nhiều dầu, khô dầu, thức ăn động vật phải nhân với 2,41, của hạt ngũ cốc, hạt đậu và phụ phẩm của các loại hạt này nhân với 2,12; còn cá khô, rơm, thức ăn xanh, ủ xanh, củ quả nhân với 1,19 (theo Bo Golh, 1982)

(2) Phương pháp thứ 2: TDN tính theo Wardeh,1981 Xem bảng các công thức tính TDN của thức ăn loài nhai lại

Nhóm 1 Thức ăn thô và khô:

Bao gồm tất cả các loại thức ăn thô, các loại cây cá sau khi cắt được phơi khô, các loại sản phẩm thực vật khác chứa trên 18% xơ thô Ví dụ: cá khô, rơm,

vá lạc, trấu

Nhóm 2 Thức ăn xanh:

Bao gồm tất cả các loại thức ăn xanh được sử dụng ở dạng tươi

Nhóm 3 Thức ăn ủ chua:

Trang 29

Bao gồm tất cả cá ủ chua, cây ngô và thức ăn xanh đem ủ chua, nhưng không bao gồm hạt, củ, cá hay sản phẩm có nguồn gốc động vật ủ chua

Nhóm 4 Thức ăn năng lượng:

Bao gồm các sản phẩm có hàm lượng Protein dưới 20% và xơ thô dưới 18% Ví dụ: các loại hạt, phụ phẩm công nghiệp xay xát, các loại củ quả kể cả trường hợp chúng được ủ chua

Nhóm 5 Thức ăn giàu protein:

Bao gồm thức ăn có hàm lượng protein trên 20%( tính theo CK) có nguồn gốc động vật (kể cả sản phẩm này đem ủ chua) cũng như các loại tảo, khô dầu

Nhóm 6 Thức ăn bổ sung khoáng

Nhóm 7 Thức ăn bổ sung Vitamin, bao gồm cả nấm men

Nhóm 8 Các loại thức ăn bổ sung khác

Bao gồm kháng sinh, chất có màu sắc, hương vị, các loại thuốc phòng bệnh, thuốc diệt nấm mốc độc hại

Bảng các công thức tính TDN của thức ăn loài nhai lại

Trang 30

b Xác định nhu cầu năng lượng cho bò đực giống :

Nhu cầu năng lượng cho bò đực = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng + nhu cầu cho sản xuất tinh

Nhu cầu năng lượng của bò đực giống (ĐVTA)

Trang 31

Bò đực tơ hoặc bò gầy mỗi ngày cho ăn tăng thêm 0,5 – 1 ĐVTA Nếu mỗi ngày bò lao tác 2 – 3 giờ thì phải cho ăn thêm 0,5 – 1 ĐVTA nữa

c Xác định nhu cầu năng lượng cho bò cái hậu bị :

Nhu cầu năng lượng cho bò cái hậu bị = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng

d Xác định nhu cầu năng lượng cho bò cái sinh sản và tiết sữa

Nhu cầu năng lượng cho bò = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng + nhu cầu cho mang thai + nhu cầu cho tiết sữa

Ví dụ: Tính các nhu cầu năng lượng của một con bò sữa lai HF x Lai sin có khối lượng 450 kg, đang mang thai lứa thứ hai ở tháng thứ 7 (bò đã được phối với tinh bò sữa HF), sản xuất được 11 lít sữa/ngày với tỷ lệ mỡ sữa là 3,7% được nuôi theo phương thức bán thâm canh (hàng ngày thả ra bãi chăn 3 giờ và được nuôi nhốt cột buộc cố định trong một chuồng nuôi nhỏ hẹp)

+ Nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì

Nhu cầu năng lượng = 1,4 + 0,6 x (450/100) = 4,1 UFL/ngày

Hiệu chỉnh năng lượng theo phương thức chăn nuôi

Nhu cầu năng lượng = 20% x (3 giờ/24 giờ) = + 2,5%

Hoặc là: = 4,1 x 1,025 = 4,2025 UFL/ngày

+ Nhu cầu dinh dưỡng cho sinh trưởng

Con bò sữa này đang mang thai lần thứ 2 và cần phải đạt tăng trọng

175g/ngày

Nhu cầu năng lượng = 3,5 x (175/1000) = 0,6125 UFL/ngày

+ Nhu cầu dinh dưỡng cho thai

Con bò sữa này đang mang thai tháng thứ 7, khối lượng sơ sinh dự kiến

của con bê được phối giống với tinh bò HF thuần chủng là 30 kg

Nhu cầu năng lượng = 4,1 x (20/100) = 0,82 UFL/ngày

+ Nhu cầu dinh dưỡng cho tiết sữa

Bò tiết một ngày 11 lít sữa có tỷ lệ mỡ sữa 3,7% sẽ tương đương với: 11 (0,4 + 0,15 x 3,7) = 10,505 lít với tỷ lệ mỡ sữa 4%

Nhu cầu năng lượng = 10,505 x 0,44 = 4,6222 UFL/ngày

+ Tổng nhu cầu dinh dưỡng/ngày

Nhu cầu năng lượng = 4,2025 + 0,6125 + 0,82 + 4,6222 = 10,2572 làm tròn là: 10,26 UFL/ngày

e Xác định nhu cầu năng lượng cho bê và bò nuôi thịt :

Nhu cầu năng lượng cho bò nuôi thịt = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng

Trang 32

f Xác định nhu cầu năng lượng cho bò cày kéo :

Nhu cầu năng lượng cho bò cái hậu bị = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu sản xuất (nhu cầu cho sinh trưởng + nhu cầu cho mang thai (hoặc phối giống) + nhu cầu cho cày kéo)

2.2 Xác định nhu cầu năng lượng cho lợn

a Cách xác định giá trị năng lượng trong thức ăn cho lợn

Các giá trị năng lượng trong thức ăn cho lợn được tính toán như sau: Dùng các công thức hồi quy sau để tính DE và ME :

DE (Kcal/kg) = 5,78X1 + 9,42X2 + 4,40 X3 + 4,07X4

ME (Kcal/kg) = 5,01X1 + 8,93X2 +3,44 X3 + 4,08X4

X1-X4 lần lượt là protein tiêu hoá, chất béo tiêu hoá, xơ tiêu hoá và chất chiết không nitơ tiêu hoá tính bằng g/kg thức ăn

b Xác định nhu cầu năng lượng cho lợn đực giống :

Nhu cầu năng lượng cho lợn đực = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng + nhu cầu cho sản xuất tinh

c Xác định nhu cầu năng lượng cho lợn cái hậu bị :

Nhu cầu năng lượng cho bò cái hậu bị = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng

Ví dụ: Tính lượng thức ăn cần thiết phải cung cấp hàng ngày cho 1 lợn cái hậu

bị có khối lượng 60 kg (W 0,75 = 21,6 kg), tăng trọng 600 g/ ngày (trong đó tăng trọng của tổ chức nạc là 400 g/ngày) Biết rằng giá trị nhiệt năng chứa trong 1 kg thức ăn =

13 MJDE

Tính: Năng lượng duy trì = 0,5 MJDE x W 0,75 = 0,5 MJDE x 21,6 kg = 10,8 MJDE

Năng lượng tích luỹ nạc = 15 MJDE x 0,4 kg = 6 MJDE, năng lượng tích

mỡ = 50 MJDE x 0,2 kg = 10 MJDE Vậy nhu cầu năng lượng cho lợn cái hậu bị trong trường hợp này là: 10,8 MJDE + 6 MJDE + 10 MJDE = 26,8 MJDE

Lượng thức ăn cần cung cấp hàng ngày cho lợn cái hậu bị ở trên là 26,8 MJDE/ 13 MJDE = 2,06 kg/ ngày

d Xác định nhu cầu năng lượng cho lợn nái sinh sản

+ Nhu cầu năng lượng cho lợn nái chửa = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho phát triển cơ thể mẹ + nhu cầu cho phát triển bào thai và các tổ chức có liên quan

Nhu cầu năng lượng cho duy trì của cơ thể mẹ chửa kỳ I là 0,40 MJ ME/kg W0,75(khối lượng cơ thể trao đổi) và 0,55 MJ ME/kg W0,75 ở giai đoạn chửa kỳ II, tính trung bình là 0,447 MJ ME hoặc 0,5 MJ DE/kg W0,75

Trang 33

Nhu cầu cho tích luỹ và phát triển bào thai : Nếu như thành phần cơ thể lợn nái có khoảng 15% protein và 25% lipit, thì giá trị năng lượng sẽ là 25 MJ ME hoặc 26 MJ DE/kg khối lượng tăng của cơ thể lợn mẹ

Ví dụ 1: Tính nhu cầu năng lượng cần thiết cho 1 lợn nái chửa có khối lượng lúc bắt đầu có chửa là 60 kg, khối lượng lúc sắp đẻ là 95 kg Trong 35 kg tăng trọng thì 15 kg tăng trọng của bào thai và 20 kg tăng trọng là của cơ thể mẹ

Vì vậy nhu cầu năng lượng ở giai đoạn chửa đầu là:

- Năng lượng duy trì = 0,5 MJDE x 60 0,75 = 10,8 MJDE

- Năng lượng tăng trọng = 26 MJDE x 20 kg/ 115 = 4,5 MJDE

= 105 kcal ME/kg W0,75 + P x (1300/0,48 = 2700 kcal) + 6000 kcal (hoặc 5500 kcal) + M x (3700/0,77)

+ Nhu cầu protein cho lợn nái nuôi con = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho tạo sữa

Ví dụ: Xác định lượng thức ăn thích hợp cho 1 lợn nái nuôi 9 lợn con, có khối lượng 160 kg, khả năng tiết sữa (7 lít/ngày) Biết rằng năng lượng chứa trong 1kg thức ăn là 13 MJDE

Hãy tính toán nhu cầu năng lượng cho lợn nái này trong một ngày đêm Cách tính toán như sau: ME = Năng lượng duy trì + Năng lượng tiết sữa = (0,5 MJDE x 1600,75) + (8,8 MJDE x 7 lít) = 84,1 MJDE Vậy lượng thức ăn trong một ngày đêm sẽ là = 6,5 kg

e Xác định nhu cầu năng lượng cho lợn nuôi thịt :

Nhu cầu năng lượng cho lợn nuôi thịt = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng

Năng lượng cần cho duy trì : 0,5 MJ DE/kg W0,75 hay 0,475 MJ ME/kg W0,75, năng lượng cần cho tích luỹ nạc là 15 MJ DE/kg thịt nạc hay 69 MJ ME/kg protein, năng lượng cần cho tích luỹ mỡ là 50 MJ DE/kg mỡ hay 54 MJ ME/kg mỡ, năng lượng để duy trì thân nhiệt (chống lạnh) là 0,0017 MJ DE hay 0,0018 MJ ME/1kg W0,75/10C so với nhiệt độ giới hạn (180C)

Ví dụ : Tính nhu cầu năng lượng cho một lợn có khối lượng là 60kg, tăng trọng trung bình là 600g/ngày, tích luỹ 80g protein/ngày (350g nạc/ngày)

- Năng lượng cho duy trì 60kg : = 21,6 kgW0,75 x 0,5 MJ DE = 10,8 MJDE

Trang 34

- Năng lượng cần cho tích luỹ nạc : 0,350kg x 15 MJDE = 5,3 MJDE

- Năng lượng cho tích luỹ mỡ : 0,250kg x 50 MJDE = 12,5 MJDE

- Năng lượng cần cho sinh trưởng :

10,8 MJDE + 5,3 MJDE + 12,5 MJDE = 28,6 MJDE

2.3 Xác định nhu cầu năng lượng cho gia cầm

a Cách xác định giá trị năng lượng trong thức ăn cho gia cầm

Các giá trị năng lượng trong thức ăn cho gia cầm được tính toán như sau: Những giá trị năng lượng của thức ăn gia cầm là năng lượng trao đổi đã hiệu chỉnh theo với lượng N tích luỹ trong cơ thể gia cầm ( viết tắt MEc) Công thức tính của Hill và Anderson (1958):

MEc = ME - Ng tích luỹ trong cơ thể x 8,22 Kcal/g

Để xác định ME (năng lượng trao đổi chưa hiệu chỉnh) dùng công thức của Nehring (1973):

b Xác định nhu cầu năng lượng cho gà sinh trưởng

- Nhu cầu năng lượng đối với gia cầm thường biểu thị giá trị năng lượng trao đổi Kcal/1kg thức ăn hỗn hợp, còn các vật chất khác biểu thị giá trị % Lượng thức ăn gia cầm nhận hàng ngày có liên quan nghịch với hàm lượng trong khẩu phần thức ăn Gia cầm ăn nhiều thức ăn với mức năng lượng thấp, ngược lại ăn ít hơn thức ăn với mức năng lượng cao

Gia cầm không điều chỉnh được sự tiêu thụ năng lượng chính xác Khi ăn khẩu phần với mức năng lượng cao, chúng sẽ có sự tích luỹ mỡ trong cơ thể Khi nhận khẩu phần năng lượng thấp, gia cầm phát triển không bình thường và có thể gầy

Nói chung tỷ lệ năng lượng cao làm cho cơ thể béo và khi năng lượng thấp làm cho cơ thể gầy yếu

Trang 35

Khẩu phần thức ăn cho gà con phải tương ứng với lượng protein, vitamin trong đó Yêu cầu năng lượng cho gà con (broiler) 3000 – 3300kcal/kg thức ăn hỗn hợp

- Nhu cầu năng lượng của gà được xác định theo năng lượng trao đổi Có thể áp dụng công thức của Larbier và Leclercq (1993) sau đây để ước tính năng lượng cho gà broiler :

ME (kcal/ngày) = 100.W0,75 + 14,4∆Pr + ∆Li

W : khối lượng cơ thể (kg)

∆Pr : protein tăng g/ngày

∆Li : lipit tăng g/ngày

Wu và Han (1982) đưa ra công thức đơn giản hơn

ME (kcal/ngày) = 128,5 W0,75a.∆W

W : khối lượng cơ thể (kg)

∆W : là tăng trọng (g/ngày), a : là 2,5 hoặc là 3,8 đối với gà 0 – 4 tuần hoặc 4 – 7 tuần lần lượt

c Xác định nhu cầu năng lượng cho gà đẻ

- Đối với gà mái đẻ yêu cầu năng lượng thấp hơn gà thịt broiler Nếu năng lượng cao vượt quá 3000kcal/kg thức ăn làm cho gà mái béo, làm giảm sức đẻ trứng và chất lượng của nó Nói chung kể gà hướng trứng và gà hướng thịt khẩu phần thức ăn của chúng chỉ dừng ở mức biến động lớn 2700 – 2900kcal/kg Tuy nhiên vậy mức năng lượng còn tuỳ thuộc vào mùa, khí hậu Mùa lạnh, mát có thể mức năng lượng xấp xỉ 3000, còn mùa nóng chỉ 2750 kcal/kg

- Công thức xác định năng lượng cho gà mái đẻ

ME (kcal/ngày) = (170 – 2,2T)W + 5 ∆W + E đối với gà leghorn

ME (kcal/ngày) = (140 – 2,2T)W + 5 ∆W + 2E đối với gà Rhode Island

Trong đó :

W : khối lượng cơ thể (kg)

∆W : là tăng trọng (g/ngày)

E : Khối lượng trứng sản xuất (g/ngày)

T : nhiệt độ chuồng nuôi (0C)

Ví dụ : Một gà mái cân nặng 2 kg có tốc độ chuyển hoá khi đói là 0,36 MJ/kg W0,75hay 0,60 MJ/ngày (tương đương 143,4 kcal/ngày), hiệu suất sử dụng năng lượng trao đổi cho duy trì và sản xuất là 80%, tỷ lệ đẻ bình quân là 70%, khối lượng 1 quả trứng là 57g

và có giá trị năng lượng là 0,375 MJ = 89,6 kcal

Cách tính

Nhu cầu ME cho duy trì = 0,6 MJ/0,8 = 0,75 MJ/ngày

Nhu cầu cho đẻ trứng = (0,375 MJ x 0,7)/0,8 = 0,75 MJ = 180 kcal/ngày

Trang 36

Tổng nhu cầu năng lượng là 1,5MJ ME

- Khi nhiệt độ môi trường tăng lên 10C thì nhu cầu duy trì giảm 0,018MJ/ngày = 4,3 kcal/ngày và nhiệt độ tiêu chuẩn là 250C

- Đồng thời gà đẻ trong vài tuần đầu vẫn tăng trọng, nhu cầu năng lượng cho tăng trọng là 0,014 MJ ME cho 1g tăng trọng/ngày

3 Lựa chọn nguyên liệu

Có thể lựa chọn các loại nguyên liệu là thức ăn giầu năng lượng sau:

Ngô chứa nhiều vitamin E nhưng ít vitamin D và vitamin nhóm B Ngô chứa ít canxi, nhiều photpho nhưng chủ yếu dưới dạng kém hấp thu là phytate Ngô là loại thức ăn giàu năng lượng, giá trị protein thấp và thiếu cân đối axit amin Ngô chứa 730 g tinh bột/kg vật chất khô Protein thô từ 8 - 13% (tính theo vật chất khô) Lipit của ngô từ 3 - 6%, chủ yếu là các axit béo chưa no, nhưng là nguồn phong phú axit linoleic Protein của ngô tồn tại dưới 2 dạng chính: zein và glutelin Zein nằm

trong nội nhũ chiếm tỷ lệ cao

nhưng thiếu các axit amin thiết

yếu như tryptophan và lysine

Glutelin chiếm tỷ lệ thấp hơn

zein, nó cũng nằm trong nội nhủ

Gần đây người ta tạo được một

số giống ngô giàu axit amin hơn

so với các giống ngô bình thường,

song vẫn nghèo methionine Vì

vậy, khi dùng ngô Oparque-2 cho

lợn, cần bổ sung thêm methionine

Một giống ngô mới nữa là

Floury-2 có hàm lượng lysine và

cả methionine cao hơn ngô

Oparque-2 Dùng loại ngô này

không phải bổ sung thêm methionine

Ngô là loại thức ăn chủ yếu dùng cho gia súc và gia cầm, và là loại thức

ăn rất giàu năng lượng, 1 kg ngô hạt có 3200 - 3300 kcal ME (bảng 26) Người

ta dùng ngô để sản xuất bột và glucoz cho người Nhiều sản phẩm của ngô rất thích hợp cho động vật, trong đó quan trọng là mầm ngô, cám và gluten Khi 3 loại này hỗn hợp lại tạo thành sản phẩm có tên là bột gluten - ngô, chứa xấp xỉ

Trang 37

24% protein thô, 3 - 5% xơ thô Hỗn hợp này thích hợp cho tất cả các loại gia

súc và gia cầm, đặc biệt là bò sữa, tuy vậy cũng vẫn cần bổ sung thêm axit amin

công nghiệp

Ngô còn có tính chất ngon miệng với lợn Lysine và tryptophan là hai loại

axit amin hạn chế của ngô khi dùng nuôi lợn Khi dùng ngô làm thức ăn chính

cho lợn thường gây hiện tượng mỡ nhão ở lợn Độ ẩm của ngô có thể biến đổi từ

10-25%

Muốn bảo quản tốt độ ẩm tối đa cho phép 15% Ngô thường được xem là

loại thức ăn năng lượng để so sánh với các loại thức ăn khác

Sử dụng đối với lợn vỗ béo ta có thể cho ăn tới 40% ngô trong khẩu phần

ăn Lợn con và lợn nái có thể sử dụng 25%

Sử dụng tỷ lệ ngô trong khẩu phần ăn của các loại lợn

Loại lợn Tỷ lệ trong khẩu phần (%) Lợn con búa sữa và lợn con cai sữa mức tối đa 30

Lợn sinh trưởng 4-8 tháng tuổi 35

3.2 Thóc

Thóc có 2 phần: vỏ trấu

bên ngoài, lớp vỏ mỏng bên

trong (cám) bao quanh hạt gạo

Thóc được dùng chủ yếu cho

loài nhai lại và ngựa, gạo, cám

Trang 38

13% protein thô và 10 - 15% lipit

Trong chăn nuôi có khi người ta dùng cả lúa nguyên hạt (cả vỏ trấu)

nghiền mịn dùng làm thức ăn cho lợn Tuy nhiên, những mảnh vỏ trấu trong

thức ăn nghiền có cạnh sắc gây thương tổn niêm mạc đường tiêu hóa của gia súc,

ảnh hưởng tới tỷ lệ tiêu hóa Ta có thể trộn 50% trong thức ăn của lợn

3.3 Cám gạo

- Cám gạo là sản phẩm phụ của lúa khi xay xát Lượng cám thu được bình

quân là 10% khối lượng lúa Cám gạo bao gồm một số thành phần chính như vỏ

cám, hạt phôi gạo, trấu và một ít tấm Chất lượng của cám thay đổi tùy thuộc

vào hàm lượng trấu trong cám Nhiều trấu sẽ làm tăng hàm lượng chất xơ thô và

silic, giảm nồng độ năng lượng của thức ăn, giảm tỷ lệ tiêu hóa Tùy theo lượng

trấu còn ít hay nhiều mà cám được phân thành loại I hay loại II

- Cám thô: Thành phần Protein 12,4%, chất béo:13,5%, chất xơ 11%, bột

đường 49,29% Ngoài ra trong cám to có nhiều vitamin B1, có nhiều chất xơ nên

có thể sử dụng cho lợn nái sinh

sản và lợn choai Lợn con ăn

nhiều dễ bị tiêu chảy và hệ số

tiêu hoá giảm Lợn thịt nuôi

cám nhuyễn dễ tiêu hoá hơn và

có nhiều chất dinh dưỡng hơn

nhưng chúng ta cũng không nên

sử dụng quá 25% Cho lợn con

và lợn lớn

- Tỷ lệ sử dụng cám trong

khẩu phần với các loại lợn như sau :

Sử dụng tỷ lệ cám trong khẩu phần ăn của các loại lợn

Loại lợn Tỷ lệ trong khẩu phần (%) Lợn con búa sữa và lợn con cai sữa mức tối đa 15

Lợn hậu bị và lợn thịt 30 Lợn vỗ béo hướng nạc 25 Lợn vỗ béo hướng mỡ, nái chửa kỳ 2, lợn nái

nuôi con, lợn đực giống

35

Trang 39

Lợn nái chửa kỳ 1 40

3.4 Tấm

Tấm gạo cũng là một phụ phẩm từ lúa có giá trị dinh dưỡng gần tương đương với bắp nhưng không có sắc tố nên không được ưa chuộng sử dụng trong thức ăn cho gà Tấm có thể sử dụng trong thức ăn của heo nhỏ vì dễ tiêu hóa, tuy nhiên do giá thành đắt nên ít được sử dụng nhiều trong thức ăn chăn nuôi Thành phần bột đường 72%, Protein 8,4%

Tấm hạt nhỏ lợn có thể tiêu hoá dễ dàng Trường hợp hạt to có thể ngâm vài giờ trước khi ăn 3-4 giờ Có thể sử dụng cho các loại lợn như sau: Lợn đực, nái:30%, lợn thịt 60-70%, lợn con 75%

3.1 Sắn

Củ sắn có chứa nhiều tinh bột, nhưng ít prrotit, vitamin, chất khoáng Trong củ sắn tươi có: 18,5% gluxit 1,17% protein 0,25% Lipit, và 14% là chất xơ.Củ sắn khô bóc vỏ có 72,8%

gluxit; 2,38% protein; 0,8% lipit

xyanhydric (HCN) Tuy nhiên

qua xử lý nhiệt hoặc có biện

pháp chế biến bảo quản tốt sẽ

làm giảm được độc tố này Sắn

tươi bóc vỏ phơi khô và ngâm

nước 24-48 giờ, hoặc bóc vỏ

phơi khô xay nghiền thành bột

để bảo quản, có thể hạn chế

được lượng độc tố trong sắn

4 Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn năng lượng

Phương pháp này áp dụng tính toán cho các khẩu phần thức ăn chỉ bao gồm một vài nguyên liệu thức ăn giầu năng lượng và yêu cầu tính một vài chất dinh dưỡng chủ yếu trong khẩu phần Các phương pháp kinh điển được sử dụng

để xây dựng khẩu phần như: Phương pháp thử -sai (trial - error), phương pháp hình vuông Pearson, phương pháp lập phương trình đại số

Các phương pháp có chung các bước như sau:

Bước 1:

Xác định nhu cầu năng lượng trong hỗn hợp thức ăn giầu đạm Nhu cầu năng lượng của vật nuôi được xác định theo nghiên cứu của viện chăn nuôi Việt

Trang 40

Nam và các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm đảm bảo phù hợp với khí

hậu và các vùng sinh thái khác nhau; phù hợp với các giống gia súc, gia cầm và

từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của con vật

Bước 2:

Chọn lựa các nguyên liệu thức ăn để phối trộn hỗn hợp thức ăn năng

lượng Phải biết giá trị dinh dưỡng và giá thành các nguyên liệu thức ăn đó

Nguyên liệu thức ăn phải bảo đảm chất lượng tốt và phải phù hợp với từng loại

gia súc, đảm bảo tính ngon miệng của con vật

Bước 3:

Tiến hành lập công thức phối trộn Phương pháp này thường theo các

bước chính sau đây:

- Xác định tỷ lệ giữa nguyên liệu là thức ăn giầu năng lượng

- Ấn định một số loại thức ăn giàu năng lượng

- Trên cơ sở thức ăn đã ấn định tính toán khối lượng của từng loại thức ăn

này bằng 2 phương pháp: phương pháp đường chéo Pearson hoặc phương pháp

dùng phương trình đại số, phần mềm ULTRAMIX, UFFDA…

- Tính toán giá trị dinh dưỡng của hỗn hợp dự kiến

- Điều chỉnh và bổ sung Dựa vào tiêu chuẩn ăn để điều chỉnh và bổ sung

các chất dinh dưỡng cho phù hợp với nhu cầu con vật

Tỷ lệ tối đa của một số nguyên liệu trong thức ăn hỗn hợp cho gia cầm

(Singh, Panda, 1988)

Tên thức ăn

Tỷ lệ tối đa

Tỷ lệ tối

đa (%)

- Cao lương (hạt sẫm) 10-20 - Cám lúa mì 10-15

- Cám gạo 10-20 - Dầu thực vật, mỡ động vật 10

Ví dụ: Ta xây dựng công thức hỗn hợp thức ăn cho lợn ngoại thời kỳ vỗ

béo cần có 140g protein và 3000 Kcal năng lượng trao đổi trong 1kg thức ăn:

Ngày đăng: 18/09/2016, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- GS Vũ Huy Giảng, Nguyễn Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1997). Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc. NXB Nông Nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc
Tác giả: GS Vũ Huy Giảng, Nguyễn Lương Hồng, Tôn Thất Sơn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – Hà Nội
Năm: 1997
2- Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, Lê Văn Ban (2005). Giáo trình chăn nuôi trâu bò. NXB nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi trâu bò
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, Lê Văn Ban
Nhà XB: NXB nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2005
3- Hội chăn nuôi Việt Nam (2001). Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm tập1,2,3. NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm tập1,2,3
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2001
4- Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bả, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Chí Cương, Nguyễn Hữu Văn (2008). Dinh dưỡng và thức ăn cho bò. NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn cho bò
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bả, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Chí Cương, Nguyễn Hữu Văn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2008
5- Nguyễn Xuân Trạch (2003, 2004, 2005). Chăn nuôi bò sinh sản. NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi bò sinh sản
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
6- Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm (2004). Giáo trình chăn nuôi trâu bò (Cao học). NXB nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi trâu bò (Cao học)
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm
Nhà XB: NXB nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2004
7- Võ Trọng Hốt và cộng sự (2000). Giáo trình chăn nuôi lợn. Trường Đại Học Nông Nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Võ Trọng Hốt và cộng sự
Năm: 2000
8- Nguyễ n Quang Linh (2005). Giáo trình kỹ thu ật ch ăn nuôi lợ n . NXB Nông Nghiệp, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễ n Quang Linh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
9- Vũ Đình Tôn (2009) Giáo trình chăn nuôi lợn . NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
10- Nguyễ n Hiền (1979). Giáo trình chăn nuôi lợn. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 11- GS Vũ Huy Giảng (2001). Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc (dung cho cao học). NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn". NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 11- GS Vũ Huy Giảng (2001). "Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc (dung cho cao học)
Tác giả: Nguyễ n Hiền (1979). Giáo trình chăn nuôi lợn. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 11- GS Vũ Huy Giảng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2001
12- PTS. Nguyễn Duy Hoan; PGS.PTS. Bùi Đức Lũng; PTS. Nguyễn Thanh Sơn; PTS. Đoàn Thanh Trúc (1999). Giáo trình chăn nuôi gia cầm (dùng cho cao học). NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm (dùng cho cao học)
Tác giả: PTS. Nguyễn Duy Hoan; PGS.PTS. Bùi Đức Lũng; PTS. Nguyễn Thanh Sơn; PTS. Đoàn Thanh Trúc
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
13- Hội chăn nuôi Việt Nam (1999). Chuyên san chăn nuôi gia cầm 14- Tham khảo tư liệu trên mạng Internet theo các Website sau:- http://www.vcn.vnn.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các công thức tính TDN của thức ăn loài nhai lại - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG VẬT NUÔI
Bảng c ác công thức tính TDN của thức ăn loài nhai lại (Trang 29)
Bảng thành phần hoá học của thức ăn, giấy A4, A0, bút bi, bút chì, bút dạ, băng - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN XÁC ĐỊNH NHU CẦU DINH DƯỠNG VẬT NUÔI
Bảng th ành phần hoá học của thức ăn, giấy A4, A0, bút bi, bút chì, bút dạ, băng (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w