1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH

104 982 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 779,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình truyền tải, phân phối điện năng, tổn thất điện năng là không thể tránh khỏi và là một bộ phận quan trọng cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của ngành điện.. Bảy là, đố

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN MINH KHÔI

XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN MINH KHÔI

XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các tư liệu, tài liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn dẫn rõ ràng, các kết quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tôi

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

i

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Viện Đào tạo sau đại học và các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình tôi học tập tại trường

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo công ty điện lực Ninh Bình, Anh chị em đồng nghiệp công ty điện lực Ninh Bình nơi tôi đang công tác đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè, những người luôn theo sát chăm lo, động viên, khích lệ tôi trong học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Người viết báo cáo

Nguyễn Minh Khôi

ii

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

1/ Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1

2/ Mục đích nghiên cứu 2

3/ Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4/ Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG IMỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNGTRONG NGÀNH ĐIỆN 3

1.1 Ngành điện và vị trí của ngành điện trong nền kinh tế quốc dân 3

1.1.1 Đặc điểm chung của ngành điện 3

1.1.2 Vị trí của ngành điện trong nền kinh tế quốc dân 6

1.1.3 Mô hình tổ chức sản xuất, truyền tải, kinh doanh điện năng hiện nay của ngành điện 8

1.2 Tổn thất điện năng: Khái niệm, phân loại và các chỉ tiêu xá định 9

1.2.1 Khái niệm và phân loại tổn thất điện năng 9

1.2.2 Chỉ tiêu xác định mức tổn thất điện năng 13

1.2.2.1 Lượng điện năng tổn thất 13

1.2.2.2 Tỷ lệ tổn thất điện năng 14

1.2.3 Ý ng hĩa của việc giảm tổn thất điện năng 16

1.2.3.1 Ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội 16

1.2.3.2 Ý nghĩa đối với bản thân ngành điện 17

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng 18

1.3.1 Các nhân tố về tự nhiên môi trường 18

1.3.2 Các nhân tố về kỹ thuật công nghệ 19

1.3.3 Các nhân tố về trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh 21

1.3.4 Các nhân tố về khách hàng 22

iii

Trang 6

1.3.5 Các nhân tố xuất phát từ chính sách và luật pháp của Nhà nước 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 24

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI 25

CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH 25

2.1 Giới thiệu chung về công ty điện lực Ninh Bình 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty điện lực Ninh Bình 25

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình 33

2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của điện lực Ninh Bình trong thời gian qua 41

2.3 Phân tích tình hình tổn thất điện năng tại điện lực Ninh Bình 44

2.3.1 Thực trạng tổn thất điện năng ở điện lực Ninh Bình trong thời gian qua 44

2.3.2 Tác động của thực trạng tổn thất điện năng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của điện lực Ninh Bình 54

2.3.3 Các nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất điện năng ở Điện lực Ninh Bình 61 2.3.3.1 Các nguyên nhân có tính chất kỹ thuật 61

2.3.3.2 Việc thực hiện quy trình kinh doanh điện năng chưa được các đơn vị trong điệnlực thực hiện một cách ngnhiêm chỉnh, đầy đủ 64

2.3.3.3 Các nguyên nhân xuất phát từ khách hàng 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH 69

3.1 Các giải pháp về mặt tổ chức 69

3.1.1 Tăng cường hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy làm công tác tổn thất điện năng 69

3.1.2 Thực hiện đào tạo bồi huấn nâng cao nghiệp vụ công tác giảm tổn thất điện năng 72

3.2 Các giải pháp giảm tổn thất kỹ thuật 73

3.2.1 Công tác quản lý kỹ thuật, vận hành lưới điện 73

3.2.2 Đảm bảo công tác cải tao, đầu tư xây dựng, mới lưới điện 77

iv

Trang 7

3.2.3 Tăng cường kiểm tra, đảm bảo chất lượng các thiết bị điện trước khi đưa lên

lưới 83

3.3 Các giải pháp về giảm tổn thất kinh doạnh 83

3.3.1 Tăng cường công tác kiểm tra và sử lý vi phạm sử dụng điện 83

3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác quản lý đo đếm điện năng, giao chỉ tiêu tổn thất điên năng cho các điện lực chi nhánh 86

3.3.3 Tổ chức đánh giá việc thực hiện giảm tổn thất 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN CHUNG 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

v

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

EVN CPC Tổng công ty điện điện lực Trung

EVN NPC Tổng công ty điện điện lực Miền Bắc

EVN SPC Tổng công ty điện điện lực Miền Nam

EVN HCMC Tổng công ty điện điện lực thành phố Hồ Chí Minh EVN HANOI Tổng công ty điện điện lực thành phố Hà Nội EVN NPT Tổng công ty truyền tải điện quốc gia

TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

vi

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng 4

Hình 2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của tập đoàn điện lực 9

Việt Nam 9

Hình 3: Phân loại tổn thất điện năng theo các nhân tố 10

Hình 4 Sơ đồ bộ máy tổ chức 33

Hình 5: Đồ thị tỷ lệ tổn thất điện năng của Công ty ĐLNB 2011-2015 40

Hình 6: Cơ cấu thành phần phụ tải điện Ninh Bình 43

Hình 7: Tình hình phát triển khách hang trong các năm 2011-2015 của Điện lực Ninh Bình 43

Hình 8: Kết quả thực hiện kế hoạch tổn thất điện năng 2011 – 2015 46

Hình 9: Các Thành phần tổn thất điện năng trong các năm 2011 đến 2015 47

Hình 10: Cơ cấu điện thương phẩm khu vực đê tính tổn thất điện lực Ninh Bình năm 2015 52

Hình 11 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý, theo dõi tổn thất điện năng 71

viii

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1: Tỷ lệ tổn thất điện năng của Công ty ĐLNB 2011 – 2015 39 Biểu 2 :Tình hình kinh doanh điện năng của điện lực Ninh Bình trong các năm 2011 -2015 41 Biểu 3: Tình hình tổn thất điện năng của công ty 45 điện lực Ninh Bình giai đoạn 45 Biểu 4: Tình hình tổn thất điện năng của các điện lực chi nhánh trong công ty điện lực Ninh Bình 48 Biểu 5: Sản lượng điện thương phẩm tính tổn thất của các điện lực chi nhánh trong các năm 2011 đến 2015 50 Biểu 6: Tổn thất điện năng năm 2015 của các điện lực chi nhánh thuộc công ty điện lực Ninh Bình 53 Biểu 7:Tác động của điện năng đến hoạt động SXKD Trong các năm 2011-2015 56 Biểu 8: Kết quả hoạt động SXKD của điện lực Ninh Bình 58 chỉ tiêu năm 2015 hoạt động SXKD của công ty TNHH MTV điện lực Ninh Bình 58 Biểu 9: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của điện lực Ninh Bình năm

2015 61 Biểu 10 : Tình hình sự cố lưới điện của điện lực ninh bình Năm 2011 đến năm 2015 63

ix

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU 1/ Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Để thực hiện thành công nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đòi

hỏi sự phát triển vượt bậc của tất cả các ngành kinh tế, đặc biệt là các ngành công nghiệp then chốt, trong đó có ngành điệnlực Sự phát triển của công nghiệp điện lực có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi

quốc gia, bởi điện năng là một yếu tố đầu vào quan trọng, khó có thể thay thế đối với hầu hết mọi quá trình sản xuất và hoạt động cung ứng dịch vụ, là vật

phẩm không thể thiếu trong sinh hoạt của con người trong xã hội hiện đại

Khoa học công nghệ càng phát triển thì điện năng càng đóng vai trò quan trọng Ở bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa đều bắt đầu từ điện khí hóa

Khác với các hàng hóa thông thường khác, việc sản xuất, truyền tải và tiêu thụ điện năng diễn ra đồng thời, điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu

thụ thôngqua hệ thống đường dây tải điện và các trạm biến áp Trong quá trình truyền tải, phân phối điện năng, tổn thất điện năng là không thể tránh

khỏi và là một bộ phận quan trọng cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của ngành điện Tuy nhiên, nếu tổn thất điện năng lớn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả

sản xuất kinh doanh điện và người sử dụng điện, không những thế còn gây lãng phí các nguồn lực của xã hội Do đó, việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm điện

năng trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng là một yêu cầu tất yếu Đối với các nhà kinh doanh điện, nhiệm vụ giảm tổn thất điện năng luôn được đặt là nhiệm vụ hàng đầu và có ý nghĩa sống còn trong hoạt động sản xuất kinh doanh cảu mình

Trong những năm gần đây, cùng với tập đoàn điện lực Việt Nam trong

việc đẩy mạnh chương trình giảm tổn thất điện năng, Điện lực Ninh Bình đã

có những nỗ lực đáng kể nhằm giảm tổn thất điện năng, điện lực Ninh Bình

đã đặc biệt quan tâm

1

Trang 13

Tuy nhiên, do chưa có một nghiên cứu căn bản và có hệ thống về vấn đề này nên nói chung tổn thất điện năng trong truyền tải và phân phối điện năng

vẫn ở mức cao và không ổn định

Là một cán bộ công tác tại điện lực Ninh Bình , tôi chọn đề tài “ Xây dựng các giải pháp giảm tổn thất điện năng cho Công ty Điện lực Ninh Bình” làm đề tài luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh Đây là một vấn đề hết

sức bức xúc và có ý nghĩa thực tiễn đối với sự phát triển của điện lực Ninh Bình cũng như tổng công ty điện lực Miền Bắc

2/ Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là vận dụng những lý luận cơ bản để phân tích thực trạng tổn thất điện năng, đánh giá tác hại của tổn thất điện năng , những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất điện năng ở điện lực Ninh Bình, từ

đó xác định các giải pháp nhằm giảm tổn thất điện năng ở công ty điện lực Ninh Bình

3/ Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Luận văn đi sâu nghiên cứu những vấn đề về

kinh tế và quản lý nhằm giảm tổn thất điện năng và đặt những vấn đề đó trong

mối quan hệ với những vấn đề về mặt kỹ thuật

- Phạm vi nghiên cứu: Của luận văn là điện lực Ninh Bình có đặt trong

mối quan hệ chung với Tổng công ty điện lực Miền Bắc và trong hệ thống truyền tải , phân phối điện năng của tổng công ty điện lực Miền Bắc nói chung

- Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình tổn thất

điên năng ở điện lực Ninh Bình từ năm 2011 đến nay

4/ Phương pháp nghiên cứu

Luận văn lấy việc sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật

lịch sử làm nền tảng, đồng thời kết hợp với việc sử dụng các phương pháp phân tich, tổng hợp, so sánh và phương pháp điều tra thực tế để giải quyết các

vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu

2

Trang 14

CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG

1.1 Ngành điện và vị trí của ngành điện trong nền kinh tế quốc dân

1.1.1 Đặc điểm chung của ngành điện

Điện năng là hàng hóa đặc biệt Nhà nước thống nhất quản lý các hoạt động điện lực và sử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, chính sách, quy hoạch và kế hoạch phát triển điện lực Sản xuất kinh doanh điện là ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Việc đầu tư vào ngành điện đòi hỏi một lượng vốn ban đầu rất lớn, thời gian đầu tư và thu hồi vốn lâu, địa bàn đầu tư trải rộng Ngành điện đồng thời vừa thực hiện mục tiêu kinh tế thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa thực hiện các mục tiêu xã hội thông qua các chương trình đưa điện về nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo

Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện thuộc loại hình doanh nghiệp có sản phẩm thuần nhất, những tổ chức quá trình sản xuất rất phức tạp

và có những đặc điểm riêng biệt Sản phẩm của ngành ddiện là điện năng, là loại sản phẩm tồn tại dưới dạng năng lượng, không có hình thái vật chất cụ thể Điện năng không có bán thành phẩm, không có sản phẩm nhập kho hoặc tồn kho, không có sản phẩm dở dang, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, liên tục Khi tiêu thụ, điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác như: nhiệt năng, cơ năng, quang năng, hóa năng thỏa mãn các nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của con người trong xã hội

Điện năng trong quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ có một số đặc điểm chủ yếu sau đây:

Một là, điện năng sản xuất ra nói chung không tích trữ được (trừ một

vài trường hợp cá biệt với công suất rất nhỏ như pin, ắc quy) Tại mọi thời điểm luôn luôn phải đảm bảo cân bằng giữa lượng điện sản xuất ra với lượng điện tiêu thụ kể cả tổn thất do truyền tải

3

Trang 15

Hai là, các quá trình về điện xảy ra rất nhanh, chẳng hạn như sóng điện

từ lan truyền trên đường dây với tộc độ rất lớn xấp xỉ tốc độ ánh sáng 300.000 m/s; sóng sét lan trên đường dây, sự đóng cắt của các thiết bị điện, tác động của các bảo vệ v.v đều xảy ra trong vòng nhỏ hơn một phần mười giây

Ba là, công nghiệp điện lực có liên quan chặt chẽ đến nhiều ngành kinh

tế quốc dân như luyện kim, hóa chất, khai thác mỏ, cơ khí, công nghiệp nhẹ, dân dụng v.v Nó góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và là động lực tăng năng suất lao động xã hội

Bốn là, việc sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng luôn

luôn được thực hiện thống nhất trong khuôn khổ hệ thống điện Hệ thống điện bao gồm các khâu: phát điện, truyền tải, phân phối, cung cấp điện tới hộ tiêu thụ và sử dụng điện, chúng được thực hiện bởi các nhà máy điện, trạm phát điện, mạng lưới điện và các thiết bị dùng điện khác nhau Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng có thể minh họa một cách đơn giản hóa qua hình 1

Hình 1 Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

Đây là một quá trình liên tục, thống nhất và có tính đồng bộ cao, nếu có một bộ phận bị trục trặc, sự cố thì quá trình cung cấp điện sẽ bị gián đoạn hoặc ngưng trệ Quá trình này phải đảm bảo và đáp ứng ba yêu cầu cơ bản sau:

+ Đảm bảo tính ổn định cung cấp điện Điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ phải ổn định hay nói cách khác là phải đảm bảo chất lượng Điều đó

có nghĩa là đảm bảo cho điện áp và tần số của dòng điện luôn ổn định và nằm trong phạm vi cho phép Điện áp không được dao động quá ± 5% điện áp định mức (Uđm = 220V hoặc 380V đối với lưới điện sinh hoạt) và tần số không được dao động quá ± 0,2 Hz với tần số định mức là 50 Hz

Trang 16

+ Đảm bảo tính an toàn cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối điện năng đến hộ tiêu thụ

+ Đảm bảo tính liên tục cung cấp điện phù hợp với từng loại hộ phụ tải Đây là một chỉ tiêu quan trọng của hệ thống điện Việc gián đoạn cung cấp điện trong nhiều trường hợp sẽ gây ra nguy hiểm cho tính mạng con người, làm hư hỏng nặng thiết bị, rối loạn quá trình sản xuất của xí nghiệp, gây ra hàng loạt phế phẩm, làm ảnh hưởng lớn về chính trị và gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế quốc dân

Trong quá trình truyền tải điện từ nơi sản xuất đến hộ tiêu thụ thì hiện tượng tổn thất điện năng xảy ra trên các phần tử của hệ thống điện: đường dây, máy biến áp, cầu dao, công tơ, là việc không thể tránh khỏi Lượng tổn thất điện năng cao hay thấp thể hiện trình độ quản lý và mức độ hiện đại, đồng bộ, hợp lý của hệ thống sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng Đây cũng là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh điện

Năm là, khác với các hàng hóa thông thường, điện năng được khách

hàng tiêu dùng trước, trả tiền sau Lượng điện năng tiêu thụ của mỗi khách hàng dùng điện chỉ có thể được ghi nhận và thống kê chính xác vào cuối tháng, sau khi đã tiêu dùng trước trong cả tháng Cuối tháng, căn cứ số liệu ghi được trên công tơ điện để lập hóa đơn và thu tiền sử dụng điện của khách hàng Như vậy ngành điện luôn có một số lượng lớn vốn kinh doanh bị khách hàng chiếm dụng và phải thu về sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh

Sáu là, đối với các hàng hóa thông thường, người bán và người mua sử dụng các phương tiện đo lường chung của xã hội như cân, thước đo, để đo lường khối lượng, số lượng hàng hóa mua bán giữa hai bên Đối với điện năng, việc đo lường được thực hiện thông qua một thiết bị đo chuyên dụng là công tơ đo điện, mỗi khách hàng phải sử dụng một công tơ đo điện riêng chứ không thể sử dụng chung được Do vậy, số lượng các thiết bị đo lường là rất

5

Trang 17

lớn, việc quản lý và đảm bảo chất lượng, độ chính xác tin cậy của hệ thống các thiết bị đo lường là một việc làm hết sức khó khăn và phức tạp

Bảy là, đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện, giá bán sản

phẩm không được quyết định bởi thị trường như những hàng hóa thông thường khác, mà do Nhà nước định giá và thống nhất quản lý giá, vì điện năng là loại hàng hóa mang tính chiến lược và là một hàng hóa đặc biệt, nó vừa là ảnh hưởng quan trọng đến giá cả của hầy hết các hàng hóa khác trên thị trường và ảnh hưởng đến đời sống của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội, Việc Nhà nước định giá bán điện năng là một thuận lợi nhưng đồng thời cũng là khó khăn và thử thách đối với ngành điện, nó đòi hỏi ngành điện phải tự mình vươn lên, hợp lý hóa sản xuất, tiết kiệm và cắt giảm các chi phí không cần thiết, tổ chức bộ máy khoa học, gọn nhẹ để đảm bảo kinh doanh có lãi

Tám là, khách hàng của ngành điện hết sức đa dạng, từ khách hàng tiêu thụ một vài KWh/ tháng đến khách hàng tiêu thụ vài chục triệu KWh/ tháng và rộng khắp từ các doanh nghiệp, các tổ chức, đoàn thể đến mọi tầng lớp dân cư trong xã hội Nói chung sản phẩm điện ít có khả năng lựa chọn khách hàng

Từ những đặc điểm chung của ngành điện cho thấy các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện năng muốn quản lý tốt và kinh doanh có hiệu quả cần xuất phát từ những đặc thù trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của ngành mình để từ đó đưa ra được các chiến lược kinh doanh đúng đắn

1.1.2 V ị trí của ngành điện trong nền kinh tế quốc dân

Ngành điện là một ngành công nghiệp quan trọng thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng, nó tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở mỗi quốc gia bao giờ cũng bắt đầu từ điện khí hóa Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc phát triển ngành điện trong quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân, từ nhiều năm nay Đảng và Nhà nước ta đã hết sức quan tâm và chú trọng đầu tư và tập

6

Trang 18

trung sức phát triển ngành điện Phát triển năng lượng đi trước một bước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an toàn năng lượng quốc gia

Sử dụng tốt các nguồn thủy năng (kết hợp với thủy lợi), khí và than để phát triển cân đối nguồn điện Xây dựng các cụm khí - điện - đạm ở Phú Mỹ và khu vực Tây Nam Xúc tiến nghiên cứu, xây dựng thủy điện Sơn La Nghiên cứu phương án sử dụng năng lượng nguyên tử Đồng bộ hóa, hiện dại hóa mạng lưới phân phối điện quốc gia Đa dạng hóa phương thức đầu tư và kinh doanh điện; có chính sách thích hợp về sử dụng điện ở nông thôn, miền núi Tăng sức cạnh tranh về giá điện so với khu vực

Điện năng ngày càng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống Bởi vì điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm như: dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác ( cơ năng, nhiệt năng, hóa năng, quang năng ), dễ dàng truyền tải đi xa, hiệu suất cao, Trong đó việc dễ dàng truyền tải điện năng đi xa một cách nhanh chóng mà lại ít tổn hao có mội ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Nó giải quyết được vấn đề sử dụng tài nguyên tại chỗ để biến thành năng lượng điện đáp ứng nhu cầu của các đối tượng sử dụng điện thuộc các ngành kinh tế quốc dân khác nhau nằm trên khắp mọi miền đất nước

Điện năng có ảnh hưởng quan trọng và liên quan chặt chẽ đến nhiều ngành kinh tế quốc dân như luyện kim, khai thác mỏ, cơ khí, hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng, điện tử, thông tin, công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong việc cung cấp điện hat giá bán điện sẽ ngay lập tức ảnh hưởng đến sản xuất và giá thành sản phẩm của tất cả những ngành sản xuất này

Phương hướng quan trọng của sự phát triển kỹ thuật là điện khí hóa trong nền kinh tế quốc dân Điện năng ngày càng trở lên quan trọng, manmg tính phổ biến, hiện đại cho mọi quá trình sản xuất Nó có tác dụng vô cùng to lớn đối với người lao động, giải phóng họ khỏi những lao động nặng nhọc, tự

7

Trang 19

động hóa và cơ khí hóa để nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động xã hội

Đối với các ngành dịch vụ, văn hóa, xã hội, giải trí công cộng, điện năng góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển và tạo ra giá trị gia tăng cho những ngành này

Hơn nữa, điện năng còn được sử dụng hết sức phổ biến trong cuộc sống của con người trong xã hội hiện đại Trong mỗi gia đình, các thiết bị sử dụng điện thường chiếm đại bộ phận Chúng ta sẽ không thể hình dung được xã hội

sẽ như thế nào nếu như không có điện Trên một phương diện nhất định, mức

độ điện khí hóa toàn quốc là một thước đo để đánh giá trình độ phát triển kinh

tế và trình độ văn minh mà mỗi quốc gia đạt được

1.1.3 Mô hình tổ chức sản xuất, truyền tải, kinh doanh điện năng hiện nay của ngành điện

Hiện nay toàn bộ các hoạt động sản xuất, truyền tải, phân phối, kinh doanh điện năng trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước giao cho Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) thống nhất quản lý Riêng trong lĩnh vực đầu tư và quản lý nguồn điện ( các nhà máy phát điện), để huy động mọi nguồn lực, đa dạng hóa các hình Thức đầu tư và thực hiện cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, Nhà nước cho phép mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và quản lý vận hành những Nhà máy điện và thực hiện bán điện cho Tập đoàn điện lực Việt Nam, trên cơ sở có sự thỏa thuận với tập đoàn điện lực Việt Nam về điểm đấu vào lưới điện quốc gia và giá bán điện

Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Tập điện lực Việt Nam hiện nay có thể được đơn giản hóa qua hình 2

8

Trang 20

Hình 2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của tập đoàn điện lực

Việt Nam

EVN hiện có 3 tổng công ty phát điện (GENCO 1, 2, 3) thuộc lĩnh vực sản xuất điện năng, 5 tổng công ty điện lực kinh doanh điện năng đến khách hàng là Tổng côngty Điện lực miền Bắc (EVN NPC),Tổng công ty Điện lực miền Trung (EVN CPC), Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC), Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (EVN HANOI), Tổng công ty Điện lực

TP Hồ Chí Minh (EVN HCMC) Phụ trách lĩnh vực truyền tải điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hiện nay là Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (EVN NPT), được thành lập trên cơ sở tổ chức lại 4 công ty truyền tải (Công

ty Truyền tải 1, 2, 3, 4) và 3 Ban quản lý dự án (Ban quản lý dự án

1.2 Tổn thất điện năng: Khái niệm, phân loại và các chỉ tiêu xá định

1.2.1 Khái niệm và phân loại tổn thất điện năng

Điện năng sau khi được sản xuất ra tại các nhà máy điện được đưa đến các đối tượng sử dụng điện thông qua một hệ thống đường dây tải điện và các

T ập đoàn điện lực Việt Nam (EVN)

Tổng công ty truyền tải điện

3 ban quản

lý dự án

9

Trang 21

trạm biến áp Trong quá trình đó, có một lượng nhất định điện năng bị tiêu hao và thất thoát, hiện tượng đó được gọi là tổn thất điện năng

Như vậy, chúng ta có thể định nghĩa tổn thất điện năng là sự tiêu hao và thất thoát điện năng trong quá trình đưa điện năng từ nơi sản xuất đến hộ tiêu thụ

Tùy theo phương pháp và mục đích phân loại và tổn thất điện năng được phân loại theo nhiều cách khác nhau, điều này được minh họa qua hình 3

Hình 3: Phân loại tổn thất điện năng theo các nhân tố

*) Căn cứ vào giai đoạn phát sinh tổn thất: Tổn thất điện năng được chia thành 3 loại sau:

- Tổn thất điện năng trong quá trình sản xuất : Đây là lượng điện năng tiêu hao ngay tại nhà máy điện, nó được xác định bởi lượng chênh lệch giữa điện năng phát ra tại đầu cực máy phát điện với điện năng đưa lên lưới truyền tải và điện năng phục vụ quá trình sản xuất điện Loại tổn thất điện năng này

Tổn thất điện năng

Căn cứ theo giai đoạn phát sinh

tổn thất điện năng Căn cứ theo tính chất của tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng trong quá trình tiêu thụ

Tổn thất

kỹ thuật

Tổn thất thương mại

10

Trang 22

phát sinh ra là do quá trình truyền dẫn điện trong nhà máy phát điện và do việc điều độ hệ thống điện không đồng bộ, hợp lý

- Tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải, phân phối: đây là lượng điện năng tiêu hao và thất thoát trong quá trình đưa điện năng từ nhà máy điện đến hộ dùng điện Nó do các nguyên nhân khách quan (các yếu tố tự nhiên, môi trường, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ) và chủ quan (trình độ quản lý) gây nên Trong phạm vi luận văn này sẽ tập trung đi sâu nghiên cứu và phân tích loại tổn thất điện năng này

Tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải, phân phối có thể được chia thành hai loại nhỏ sauy:

+ Tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải là tổn thất điện năng xảy

ra ở lưới điện có điện áp từ 110KV - 500KV

+ Tổn thất điện năng trong quá trình phân phối là tổn thất điện năng xảy ra ở lưới điện có điện áp < 110 KV

- Tổn thất điện năng ở khâu tiêu thụ: đây là lượng điện năng tiêu hao và thất thoát trong quá trình sử dụng các thiết bị điện của khách hàng Điều đó được quyết định bởi mức độ hiện đại, tiên tiến và công nghệ của các thiết bị điện, cũng như trình độ vận hành, sử dụng các trang thiết bị điện đó của khách hàng

*) Căn cứ vào tính chất của tổn thất: Tổn thất điện năng được chia thành hai loại sau:

- Tổn thất kỹ thuật: là tổn thất điện năng do các nguyên nhân về mặt kỹ thuật, công nghệ gây ra trong quá trình truyền tải, phân phối điện năng từ nơi sản xuất đến hộ tiêu thụ

Tổn thất kỹ thuật trong các mạng điện là đặc biệt quan trọng bởi vì nó dẫn đến tăng vốn đầu tư để sản xuất và truyền tải điện năng cũng như chi phí

về nhiên liệu Tổn thất kỹ thuật được xác định theo các thông số chế độ và thông số của các phần tưr trong mạng điện

Tổn thất kỹ thuật bao gồm:

11

Trang 23

+ Tổn thất điện năng do đốt nóng các dây dẫn trong mạng điện Lượng tổn thất điện năng này có thể tính toán được một cách tương đối chính xác thông qua công thức sau:

Trong đó:

∆Add Là tổn thất điện năng do đốt nóng các dây dẫn trong mạng điện (KWh)

Là dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải là cực đại (A)

Sm Là công suất cực đại truyền tải trên đường dây (KVA)

U Là điện áp dây định mức của mạng điện (KV)

Là điện trở của đường dây ( Ω)

ρ Là điện trở suất của đường dây (Ω mm2

/km)

ι Là chiều dài đường dây (km)

s Là tiết điện của đường dây (mm2

)

τ Là thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất (h)

+ Tổn thất điện năng trong các máy biến áp Lượng tổn thất điện năng này được xác định như sau:

Trong đó:

∆ABA Là tổn thất điện năng trong các máy biến áp ( KWh)

∆ P0 Là tổn thất công suất khi không tải của máy biến áp ( KW)

∆PN Là tổn thất công suất khi ngắn mạch của máy biến áp (KW)

Sptmax Là công suất cực đại của phụ tải ( KVA)

Sdm Là công suất định mức của máy biến áp ( KVA)

2.1

ρ

2ax

Trang 24

t Là thời gian tính tổn thất điện năng (h)

τ Là thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất (h)

+ Tổn thất khác ( tiếp xúc, dò điện, ) ký hiệu là ∆Akh

Tổn thất kỹ thuật là một tất yếu khách quan, chúng ta chỉ có thể giảm thiểu tổn thất kỹ thuật chứ không bao giờ loại bỏ được hoàn toàn tổn thất kỹ thuật Tổn thất kỹ thuật cao hay thấp do mức độ hiện đại, đồng bộ, hợp lý của

hệ thống sản xuất, truyền tải, phân phối điện năng và trình độ quản lý, vận hành hệ thống này quyết định

- Tổn thất thương mại: là tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải, phân phối điện năng do sự không hoàn thiện của hệ thống đo đếm điện năng, sai số của các thiết bị dùng để tính điện năng, do công tác quản lý còn sơ hở dẫn đến thất thu tiền điện và do khách hàng gian lận, vi phạm quy chế sử dụng điện

Tổn thất thương mại phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện, trình độ quản lý càng cao thì tổn thất thương mại càng thấp Mục tiêu của các doanh nghiệp này là phấn đấu đưa tổn thất thương mại dần bằng không

1.2.2 Chỉ tiêu xác định mức tổn thất điện năng

Để xác định mức độ tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng, người ta sử dụng kết hợp một hệ thống các chỉ tiêu bao gồm:

1.2.2.1 Lượng điện năng tổn thất

Lượng điện năng tổn thất là chỉ tiêu xác định mức độ tổn thất điện năng dưới dạng số tuyệt đối Nó được xác định bằng số KWh điện chênh lệch giữa tổng sản lượng điện nhận có tổn thất và tổng sản lượng điện thương phẩm có tổn thất, bán cho các khách hàng dùng điện trong cùng một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm)

Công thức tính: ∆Att = Ađn - Atp (KWh)

∆Att Là lượng điện năng tổn thất ( KWh)

13

Trang 25

Ađn Là tổng sản lượng điện nhận có tổn thất (KWh), còn được gọi là sản lượng điện nhận khu vực Đây là sản lượng điện do các nhà máy điện sản xuất ra cung cấp cho lưới điện (sau khi đã trừ đi sản lượng điện bán thẳng) và được xác định trên công tơ đầu nguồn của các Công ty truyền tải điện hay các Công ty điện lực

Atp Là tổng sản lượng điện thương phẩm có tổn thất bán ra cho các khách hàng dùng điện (KWh), còn được gọi là sản lượng điện thương phẩm khu vực Sản lượng này được xác định trên công tơ của các khách hàng dùng điện

∆Att = ∆Attkt + ∆Atttm (KWh) Trong đó:

∆Attkt = ∆Add + ∆ ABA + ∆ Akh

Cách xác định các thành phần của lượng tổn thất điện năng kỹ thuật như đã nêu ở phần trên Như vậy, ta có thể xác định lượng tổn thất điện năng thương mại như sau:

∆Atttm = Ađn - Atp - ∆Attkt ( KWh) Lượng điện năng tổn thất cho chúng ta thấy được quy mô của tổn thất điện năng và là cơ sở để xác định giá trị tổn thất điện năng

Giá trị tổn thất điện năng được xác định bằng lượng điện năng tổn thất nhân với giá mua 1 KWh điện đầu nguồn trong khoảng thời gian tính tổn thất đó

Công thức tính: L = ∆Att P (đồng)

Trong đó:

L là giá trị tổn thất điện năng (đồng)

∆Att là lượng điện năng tổn thất (KWh)

P là giá mua 1 KWh điện đầu nguồn (đồng/ KWh)

1.2.2.2 Tỷ lệ tổn thất điện năng

Tỷ lệ tổn thất điện năng là chỉ tiêu xác định mức độ tổn thất điện năng dưới dạng số tương đối Nó được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa lượng điện năng tổn thất và tổng sản lượng điện nhận có tổn thất trong cùng một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm)

14

Trang 26

Công thức tính:

Trong đó:

∆Au% là tỷ lệ tổn thất điện năng (%)

∆Aulà lượng điện năng tổn thất ( KWh)

Ađnlà tổng sản lượng điện nhận có tổn thất (KWh), còn được gọi là sản lượng điện nhận khu vực Nó là sản lượng điện do các nhà máy điện sản xuất

ra cung cấp cho lưới điện ( sau khi đã trừ đi sản lượng điện bán thẳng) và được xác định trên công tơ đầu nguồn của các Công ty truyền tải điện hay các Công ty điện lực

Atp là tổng sản lượng điện thương phẩm có tổn thất bán ra cho các khách hàng dùng điện (KWh), còn được gọi là sản lượng điện thương phẩm khu vực Nó được xác định trên công tơ điện của các khách hàng dùng điện

Ta cũng có thể xác định tỷ lệ tổn thất điện năng kỹ thuật ( ∆Attkt %) và

tỷ lệ tổn thất điện năng thương mại (∆Atttm%) theo các công thức sau:

Tỷ lệ tổn thất điện năng là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng, phản ánh mức độ tiêu hao, thất thoát điện năng trong quá trình truyền tải và phân phối

so với sản lượng điện đầu nguồn nhận vào lưới điện Nó cho thấy với 1 KWh điện đầu nguồn (mua vào) thì trong quá trình truyền tải phân phối sẽ bị tổn thất mất bao nhiêu và bán ra cho khách hàng được bao nhiêu KWh

Tỷ lệ tổn thất điện năng là một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện, các doanh nghiệp này luôn luôn phấn đấu, tìm mọi biện pháp mục tiêu giảm tổn thất điện năng là nhiệm vụ hàng đầu

A dn

15

Trang 27

1.2.3 Ý nghĩa của việc giảm tổn thất điện năng

1.2.3.1 Ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội

Giảm tổn thất điện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ riêng đối với ngành điện mà đối với toàn xã hội Điều đó được thể hiện ở chỗ:

Thứ nhất, để sản xuất ra điện chúng ta phải sử dụng các loại năng

lượng sơ cấp khác như: Than, dầu, khí đôt, sức nước, năng lượng nguyên tử,… Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay các nguồn năng lượng này ngày càng cạn kiệt và trở thành khan hiếm, có nghĩa là chúng ta phải sản xuất điện trong điều kiện các yếu tố đầu vào bị giới hạn, điều đòi hởi chúng ta phải sử dụng hợp lý và hết sức tiết kiệm các nguồn năng lượng sơ cấp để sản xuất điện Việc giảm tổn thất điện năng đồng nghĩa với việc chúng ta có thể sản xuất ra nhiều điện thương phẩm hơn với một lượng các yếu tố đầu vào không thay đổi do giảm được những tiêu hao và thất thoát trong quá trình truyền tải, phân phối điện năng Như vậy, vô hình dung chúng ta đã tiết kiệm được các nguồn lực của xã hội như nguyên, nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, nhân lực

Thứ hai, Điện năng là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng, khó

có thể thay đổi đối với hầu hết mọi quá trình sản xuất và hoạt động cung ứng dịch vụ, đồng thời điện năng là vật phẩm không thể thiếu trong cuộc sống của con người trong xã hội hiện đại Giá bán điện năng có ảnh hưởng quan trọng, nhiêu khi tính quyết định đến giá cả của hầu hết các hàng hóa khác trên thị trường cúng như ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt của mọi tầng lớp dân

cư trong xã hội Việc giảm tổn thất điện năng giúp cho ngành điện có khả năng giảm giá thành và do đó giảm giá bán điện năng của mình, từ đó giảm chi phí đầu vào của các doanh nghiệp và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giảm giá bán hàng hóa, dịch vụ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời góp phần nâng cao đời sống vật chất văn hóa tinh thần cho mọi tầng lớp nhân dân

16

Trang 28

1.2.3.2 Ý nghĩa đối với bản thân ngành điện

Giảm tổn thất điện năng là một vấn đề có ý nghĩa sống còn và được đăt

ra nhiệm vụ hàng đầu trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện Điều đó được thể hiện trên các mặt như:

Thứ nhất, Tổn thất điện năng là một bộ phận quan trọng cấu thành chi

phí sản xuất kinh doanh của ngành điện Việc giảm tổn thất điện năng giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, và do đó nâng cao khả năng tái đầu tư, mở rộng sản xuất

Trong năm 2002, nếu Tổng Công ty điện lực Việt Nam giảm được 1% tổn thất điện năng thì sẽ tiết kiệm được khoảng 340 triệu KWh điện, về giá trị tương đương với khoảng 260 tỷ đồng, một số tiền không phải nhỏ có thể dùng cho việc đầu tư phát triển nguồn và lưới điện, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành điện

Thứ hai, quá trình thực hiện giảm tổn thất điện năng đòi hỏi các doanh

nghiệp sản xuất kinh doanh điện phải tự nâng cao trình độ, tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý, đổi mới và nâng cao trình độ trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ, cải tạo, nâng cấp và hiện đại hóa lưới điện Như vậy, việc theo đuổi mục tiêu giảm tổn thất điện năng góp phần hoàn thiện công tác quản

lý, nâng cao trình độ trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ, củng cố và hiện đại hóa lưới điện của ngành điện

Thứ ba, hàng năm ngành điện phải đầu tư khoảng từ 15.000 - 20.000 tỷ

đồng đầu tư cho việc phát triển, cải tạo, củng cố và hiện đại hóa nguồn và lưới điện, trong đó 70% số tiền này là phải đi vay Việc giảm tổn thất điện năng đồng nghĩa với việc tăng một cách tương đối sản lượng điện sản xuất ra, và như vậy giảm bớt gánh nặng đầu tư phát triển thêm nguồn và lưới điện hàng năm của ngành điện cũng như của Nhà nước, số tiền tiết kiệm được này có thể được sử dụng cho các mục đích khác cần thiết hơn

17

Trang 29

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng

1.3.1 Các nhân tố về tự nhiên môi trường

Ngành điện là một trong xn ngành chịu ảnh hưởng tương đối rõ nét của các yếu tố về tự nhiên moi trường, địa lý, khí hậu Và cùng với nó thì tồn tại điện năng trong ngành điện cúng chịu ảnh hưởng khá lớn của cá yếu tố này

Do yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo tính kinh tế các nhà máy điện thường được xây dựng ở những nơi gần các nguồn năng lượng sơ cấp như: nguồn nước, than đá, dầu mở, khí đốt… do đó muốn đưa điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phải thông qua một hệ thống đường dây tải điện và các trạm biến áp trải dài trên toàn bộ đất nước, hơn nữa toàn bộ hệ thống đường dây tải điện

và các trạm biến áp này đều đặt ngoài trời và chịu áp lực rất lớn của các yếu

tố tự nhiên, môi trường, địa lý, khí hậu Sự ảnh hưởng của các yếu tố này đều tổn thất điện này được thể hiện qua các yếu tố sau:

- Do điện trở suất của kim loại và rất nhiều hợp kim tăng theo nhiệt độ môi trưởng thay đổi sẽ làm cho điện trở của dây dẫn điện bằng kim loại (đồng hoặc nhôm) thay đổi theo, mức độ thay đổi này nhiều hay ít tùy thuộc mức độ chênh lệch của nhiệt độ môi trường so với nhiệt độ chuẩn (quy ước là 200

C), mặt khác tổn thất điện năng (tổn thất kỹ thuật) trong quá trình truyền tải và phân phối phần lớn là do chính điện trở của dây dẫn điện gây ra và nó thay đổi tỷ lệ thuận với điện trở của dây dẫn điện Như vậy, khi nhiệt độ môi

trưởng tăng lên thì thì tổn thất điện năng cũng tăng lên và ngược lại

- Nước ta ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, hiện tượng gông, sét xuất hiện nhiều trong năm làm ảnh hưởng không nhỏ đến tổn thất điện năng, điều đó thể hiện ở chỗ:

+ Mưa nhiều, độ ẩm cao, bụi bẩn, hơi nước biển… làm tăng nhanh quá trình ô xi hóa các dây dẫn điện bằng kim loại và làm tăng điện trở tiếp xúc các mối nối, từ đó làm giảm tính dẫn điện, tăng điện trở của đường dây và do đó làm cho tổn thất đường dây tăng lên

18

Trang 30

+ Giông, sét, bão, lũ, mưa, gió,… gây ra các sự cố ở các mức độ khác nhau đối với lưới điện như: Vỡ sứ, đổ cột, đứt dây, ngắn mạch, chạm đất Các

sự cố này không những làm gián đoạn quá trình cung cấp điện mà còn làm tăng tổn thất điện năng do một phần điện năng đã bị truyền xuống đất hoặc cháy dây dẫn điện một cách vô ích

- Do hiện tượng phân mùa khí hậu trong năm (Mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông ở miền Bắc; mùa mưa, mùa khô ở miền Nam) Và do các nhu cầu khác làm cho nhu cầu sử dụng điện giữa các tháng và các mùa trong năm là tương đối khác nhau dẫn đến tình trạng máy biến áp, công tơ và thiết bị đo lường điện năng nhiều khi phải hoạt động trong các điều kiện không đúng với công suất và dòng điện định mức (theo thiết kế, lắp đặt) và do đó làm tăng tổn thất điện năng

1.3.2 Các nhân tố về kỹ thuật công nghệ

Tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng bao gồm đó là: tổn thất kỹ thuật và tổn thất thương mại Trong đó tổn thất kỹ thuật làm ảnh hưởng quyết định của các nhân tố về kỹ thuật công nghệ

Tổn thất kỹ thuật chính là lượng điện năng tiêu tốn để phục vụ công nghệ truyền tải điện năng Do đó, mức độ hiện đại, trình độ kỹ thuật, tính đồng bộ, hợp lý của hệ thống truyền tải, phân phối điện năng càng cao thì tổn thất kỹ thuật càng nhỏ và ngược lại Điiều này giải thích tại sao ở những nước

tư bản phát triển tỷ lệ tổn thất điện năng thấp hơn rất nhiều so với các nước đang phát triển Sự ảnh hưởng của các nhân tố kỹ thuật công nghệ đối với tổn thất điện năng thể hiện ở chỗ:

- Trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng phụ thuộc vào điện

áp truyền tải, chiều dài, tiết diện đường dây và vật liệu chế tạo dây dẫn

+ Điện áp truyền tải càng cao thì tổn thất điện năng càng nhỏ Hiện nay ngành điện nước ta đang có chủ trương chuyển dân từ cấp điện áp 110KV thành cấp điện áp 220KV và 500KV đối với lưới điện truyền tải và chuyển các cấp điện áp 6KV, 10KV, 15KV thành cấp điện áp 22KV đối với lưới điện phân

19

Trang 31

phối nhằm mục tiêu giảm tối đa tổn thất điện năng Tuy nhiên quá trình này đòi hỏi thời gian và một lượng vốn đầu tư rất lớn, bởi vì đường dây truyền tải ở cấp điện áp càng cao thì việc xây dựng càng tốn kém và khó khăn hơn

+ Chiều dài đường dây tải điện cũng có ảnh hưởng quan trọng đến tổn thất điện năng Đường dây tải điện càng dài thì tổn thất điện năng càng lớn và ngược lại Do đó việc tính toán, bố trí, xây dựng một cách hợp lý nguồn điện và các trạm biến áp sao cho chiều dài đường dây tải điện đến các đối tượng sử dụng điện là ngắn nhất sẽ góp phần quan trọng trong việc giảm tổn thất điện năng

+ Tiết diện đường dây tải điện càng lớn, vật liệu và công nghệ chế tạo dây dẫn càng tốt (bạc, đồng, nhôm,…) thì tổn thất điện năng càng nhỏ Tuy nhiên điều đó lại đòi hỏi đầu tư ban đầu một lượng vốn nhiều hơn

- Mức độ hiện đại, trình độ kỹ thuật, tính đồng bộ, hợp lý của hệ thống truyền tải, phân phối điện năng càng cao thì càng thiểu được các sự cố xảy ra đối với lưới điện như: Dứt dây, đổ cột, vỡ sứ, ngắn mạch, chạm đất, cháy máy biến áp và các thiết bị khác, tránh được tình trạng máy biến áp và các thiết bị vận hành ở chế độ non tải hoặc quá tải, do đó giảm được tổn thất điện năng Hơn nữa, trình độ kỹ thuật, công nghệ càng cao thì máy biến áp và các thết bị điện được chế tạo có chất lượng và thông số kỹ thuật tốt hơn, từ đó giảm được tổn thất không tải và tổn thất khi có tải của máy biến áp và các thiết bị điện

- Các thiết bị đo đếm điện điện năng càng hiện đại, có độ chính xác càng cao, làm việc càng tin cậy thì việc xác định điện năng tiêu thụ của khách hàng càng chính xác, tránh được sai sót, nhầm lẫn gây tổn thất điện năng

- Việc điều hòa đồ thị phụ tải (sản phẳng đồ thị phụ tải), tức là đảm bảo cho việc sử dụng điện tương đối ổn định giữa các khoảng thời gian khác nhau trong ngày, giữa các ngày trong tháng và các tháng trong năm cũng làm giảm đáng kể tổn thất điện năng Bởi vậy các thiết bị đo đếm điện năng chỉ hoạt động chính xác ở dòng điện định mức do nhà sản xuất thiết kế và chế tạo Tuy nhiên, trong thực tế việc sử dụng của khách hàng thường không giống nhau giữa các khoảng thời gian khác nhau trong ngày, có lúc sử dụng nhiều, có lúc

20

Trang 32

sử dụng ít, từ đó xuất hiện khái niệm "giờ cao điểm" và "giờ thấp điểm" Tại giờ "cao điểm" (thường vào khoảng 18h00 - 22h00) công xuất sử dụng điện của các hộ phụ tải là rất lớn và vào "giờ thấp điểm" (thường vào khoảng 22k00 - 04h00 sáng hôm sau) công suất sử dụng điện của các hộ phụ tải là nhỏ nhất Do đó các thiết bị đo đếm điện năng không phải lúc nào cùng hoạt động ở dòng điện định mức, làm cho các thiết bị làm việc thiếu chính xác, không xác định được chính xác lượng điện năng tiêu thụ của khách hàng

1.3.3 Các nhân tố về trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh

Các nhân tố về trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng hết sức quan trọng đối với tổn thất điện năng, đặc biệt là tổn thất thương mại của các doanh nghiệp điện Nếu như tổn thất kỹ thuật chủ yếu là

do các yếu tố khách quan gây nên, thì tổn thất thương mại lại phần lớn do yếu

tố chủ quan gây ra, đó chính là trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điều này thể hiện ở chỗ:

- Việc quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý khách hàng được thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp xác định được một cách chính xác lượng điện năng tiêu thụ của khách hàng trong

kỳ kinh doanh, tránh được những nhằm lẫn, sai sót gây thất thoát điện năng Đồng thời góp phần phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc đề ra và thực hiện các biện pháp quản lý, kinh doanh có hiệu quả

- Trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý khách hàng càng cao, càng khoa học và chặt chẽ thì càng nâng cao được khả năng phát hiện những hiện tượng trục chặc và bất thường trong quá trình kinh doanh bán điện như: công tơ hỏng, chết cháy, công tơ chạy không chính xác, khách hàng gian lận, vi phạm quy chế sử dụng điện, cán bộ công nhân viên ngành điện thông đồng, tiếp tay cho khách hàng lấy cắp điện… Để từ đó có biện pháp khắc phục, sử lý kịp thời góp phần làm giảm tổn thất điện năng

21

Trang 33

- Trình độ nghề nghiệp năng lực, tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng có ảnh hưởng quan trọng đến tổn thất điện năng Ngành điện là một ngành có đòi hỏi cao về kỹ thuật và

an toàn, do đó cán bộ công nhân viên ngành điện cần phải được đào tạo tốt, giúp cho họ có thể đảm đượng được và thực hiện tốt công việc được giao Đồng thời họ cũng phải là những người có năng lực, tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức tốt để thực hiện đúng và đầy đủ các quy trình, quy phạm trong kinh doanh điện năng, tránh các hiện tượng tiêu cực, thông đồng với khách hàng để lấy cắp điện…

1.3.4 Các nhân tố về khách hàng

Các nhân tố về khách hàng như: Trình độ dân trí, nếp sống dân cư, thu nhập, ý thức và những hiểu biết về an toàn, tiết kiệm trong việc sử dụng điện của khách hàng là nhân tố không thể không kể đến trong việc làm ảnh hưởng đến tổn thất điện năng của ngành điện

Ở khu vực nông thôn, miền núi trình độ dân trí và thu nhập của người

dân phần lớn còn thấp, ý thức chấp hành quy định, quy chế sử dụng điện và những hiểu biết về an toàn, tiết kiệm trong việc sử dụng điện chưa cao nên hiện tượng vi phạm quy chế sử dụng điện và mất an toàn trong việc sử dụng điện còn sảy ra tương đối nhiều Trong khi đó ở khu vực thành phố, thị xã trình độ dân trí và thu nhập của đại bộ phận dân cư tương đối cao, ý thức chấp hành quy chế, quy định về sử dụng điện và những hiểu biết về an toàn, tiết kiệm trong việc sử dụng cao hơn, do đó hiện tượng vi phạm quy chế sử dụng điện và mất an toàn trong việc sử dụng xảy ra ít hơn, nhưng lại ở trình độ tinh

vi và quy mô lớn hơn

Khi khách hàng có ý thức chấp hành các quy định, quy chế sử dụng điện và có những hiểu biết tương đối về an toàn và tiết kiệm điện trong việc

sử dụng điện thì sẽ làm giảm đáng kể được tổn thất điện năng Chúng ta biết rằng vào giờ cao điểm (Khoảng 18h00 - 22h00 hằng ngày) lượng điện năng tiêu thụ tăng đột biến so với thời gian khác trong ngày, nhiều khi gây ra tình

22

Trang 34

trạng quá tải cho lưới điện, đồng thời buộc ngành điện phải huy động thêm các nguồn điện có hiệu suất thấp, giá thành cao (Thường là các tổ máy phát điện chạy bằng Diezen, các Nhà máy điện chạy than) để có thể phát đủ điện năng phục vụ cho khách hàng Trong khi đó vào giờ thấp điểm (khoảng từ 22h00 - 04h00 ngày hôm sau) lượng điện năng tiêu thụ giảm xuống rất thấp gây ra tình trạng vận hành non tải cho máy biến áp và các thiết bị điện, đồng thời các nhà máy phát điện vẫn phải vận hành một cách lãng phí (do các nhà máy nhiệt điện không thể dừng máy phát điện lại ngay lập tức được, bởi quá trình đốt lò khởi động mất rất nhiều thời gian và tốn kém) Các hiện tượng trên làm tổn thất một lượng đáng kể điện năng Như vậy, nếu người sử dụng điện nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng tiết kiệm điện năng, tránh việc sử dụng các thiết bị điện chưa cần thiết vào giờ cao điểm, sử dụng phổ biến các thiết bị điện có hiệu suất cao, các nhà máy xí nghiệp bố trí, tập trung sản xuất vào ca 3 sẽ góp phần điều hòa phụ tải của hệ thống điện (san bằng đồ thị phụ tải) và do đó góp phần làm giảm tổn thất điện năng

1.3.5 Các nhân tố xuất phát từ chính sách và luật pháp của Nhà nước

Chính sách, luật pháp của Nhà nước về cung ứng, sử dụng điện và các vấn đề liên quan đến hoạt động điện lực, cũng có ảnh hưởng quan trọng đến tổn thất điện năng của ngành điện

Việc Nhà nước xây dựng một cách đồng bộ và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật, chính sách về hoạt động điện lực và sử dụng điện, sẽ tạo ra

hành lang pháp lý hoàn chỉnh cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện hoạt động, hỗ trợ tốt hơn cho các doanh nghiệp này trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp giảm tổn thất điện năng có hiệu quả Đồng thời hướng người sử dụng điện và việc chấp hành nghiêm chỉnh và đầy đủ các quy định về sử dụng an toàn, hợp lý, tiết kiệm điện năng trong một khuôn khổ pháp luật thống nhất

23

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua chương 1 của luận văn giúp tìm hiểu và làm rõ một số lý luận về tổn thất điện năng trong ngành điện Các nội dung được đề cập là: Đặc điểm chung của ngành điện; Vị trí của ngành điện trong nền kinh tế quốc dân; Mô hình tổ chức sản xuất, truyền tải, kinh doanh điện hiện nay; Khái niệm và phân loại tổn thất điện năng; Chỉ tiêu xác định mức tổn thất điện năng; Ý nghĩa của việc giảm tổn thất điện năng; Các nhân tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng

Qua đó làm cơ sở lý luận để có những giải pháp hoàn thiện cho công tác giảm tổn thất điện năng cho công ty điện lực Ninh Bình

24

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI

CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH 2.1 Giới thiệu chung về công ty điện lực Ninh Bình

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty điện lực Ninh Bình

a Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Ninh Bình

Tên đơn vị: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Điện lực Ninh Bình - Tổng công ty Điện lực Miền Bắc

Tên viết tắt tiếng Việt: CTĐNB

Tên giao dịch quốc tế : NINH BINH POWER COMPANY Ltd

Tên viết tắt tiếng Anh: NBPCo Ltd

Ngày thành lập: Ngày 16 tháng 05 năm 1992

Trụ sở chính: Km số 02 - Quốc lộ 1A - Phường Đông Thành - Thành phố Ninh Bình - Tỉnh Ninh Bình

Cơ cấu tổ chức của Công ty: Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc Công ty; giúp việc cho Giám đốc hiện nay có 3 Phó giám đốc Công ty hiện có 14 phòng chuyên môn nghiệp vụ; 8 Điện lực; khối phụ trợ: 03 đơn vị; kinh doanh khác: 02 đơn vị

Các tổ chức đoàn thể:

Tổ chức Đảng: Đảng bộ Công ty Điện lực Ninh Bình trực thuộc Đảng bộ

khối doanh nghiệp tỉnh Ninh Bình Ban chấp hành Đảng uỷ có 7 đồng chí Bí thư Đảng uỷ hoạt động kiêm nhiệm

Tổ chức Công đoàn: Công đoàn Công ty Điện lực Ninh Bình trực thuộc

Công đoàn Điện lực Việt Nam, Ban chấp hành Công đoàn Công ty có 11 đồng chí Chủ tịch Công đoàn Công ty hoạt động chuyên trách

Tổ chức Đoàn TNCSHCM: Đoàn TNCSHCM Công ty Điện lực Ninh

Bình trực thuộc Đoàn khối doanh nghiệp tỉnh Ninh Bình, Ban chấp hành Đoàn Công ty có 13 đồng chí, Bí thư Đoàn Công ty hoạt động kiêm nhiệm

25

Trang 37

*Chức năng, nhiệm vụ chính:

- Sản xuất, kinh doanh điện năng

- Hoạt động kinh doanh đến cấp điện áp 110 kV: Xây dựng, cải tạo lưới điện; Sửa chữa, đại tu thiết bị điện; Tư vấn đầu tư xây dựng công trình lưới điện; Gia công, chế tạo phụ tùng, phụ kiện, thiết bị lưới điện; kinh doanh vật

tư, thiết bị điện; Thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện

- Kinh doanh các dịch vụ: Cơ khí bê tông điện lực

- Kinh doanh các ngành nghề khác căn cứ vào năng lực của Công ty, nhu cầu của thị trường và được pháp luật cho phép

Công ty TNHH MTV Điện lực Ninh Bình tiền thân là Sở Điện lực Ninh Bình được được thành lập theo Quyết định số 120/NL-TCCB&LĐ ngày 10/3/1992 của Bộ Năng lượng, ngày 16 tháng 5 năm 1992 chính thức đi vào hoạt động cũng là lúc tỉnh Ninh Bình được tái lập Từ cơ sở vật chất nghèo nàn, thiết bị kỹ thuật lạc hậu, tiếp nhận từ Sở Điện lực Hà Nam Ninh, đến nay đội ngũ cán bộ công nhân viên và quy mô lưới điện tỉnh Ninh Bình đã không ngừng lớn mạnh và phát triển Được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh, 20 năm qua, thế hệ Cán bộ - Công nhân viên Công ty Điện lực Ninh Bình đã bền bỉ lao động sang tạo, vượt qua mọi khó khăn gian khổ, không ngừng mở rộng và củng cố mạng lưới điện Thường xuyên bảo đảm dòng điện thông suốt, khai thác có hiệu quả năng lượng điện phục vụ đắc lực các nhiệm vụ Chính tri, Kinh tế, Văn hoá xã hội và An ninh quốc phòng đảm bảo cho sự tăng trưởng toàn diện của tỉnh Ninh Bình Hoàn thành sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân góp phần vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trải qua 20 năm xây dựng, phát triển Công ty đã đạt được nhiều thành tích nổi bật trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong các lĩnh vực hoạt động xã hội khác Với những thành tích đạt được trong quá khứ, nhất là thành tích xuất sắc trong những năm gần đây, năm 2012 Công ty vinh dự được Chủ

26

Trang 38

tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất Đây là phần thưởng cao quý đồng thời là thành quả của sự nỗ lực, cố gắng khắc phục mọi khó khăn gian khổ góp phần để Công ty phát triển một cách bền vững của các thế hệ lãnh đạo và CBCNV trong Công ty

Trong bối cảnh tỉnh Ninh Bình vừa mới được tái lập (ngày 01/04/1992)

từ tỉnh Hà Nam Ninh Đứng trước thời cơ và thử thách mới, cùng với cả nước bước vào thời kỳ đổi mới thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII Sở Điện lực Ninh Bình được thành lập cũng trong thời gian này theo quyết định số 120 của Bộ trưởng Bộ năng lượng với chức năng nhiệm vụ: quản lý vận hành lưới điện, phát triển điện năng phục vụ cho nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình

Ngày mới thành lập đứng trước muôn vàn khó khăn, với cơ sở vật chất nghèo nàn, hệ thống lưới điện cũ và chắp vá, thiết bị thiếu, đường dây và trạm biến áp không đáp ứng đủ yêu cầu phụ tải nên sự cố xảy ra liên tục, kéo dài nhiều ngày mới khắc phục được

Được tiếp nhận lại từ Sở Điện lực Hà Nam Ninh, thời gian đầu cơ sở vật chất của Sở Điện lực Ninh Bình có được 2 Chi nhánh điện, 9 Trạm trung gian 35/10kV với tổng công suất 34.400kVA; 10 Trạm hạ thế gồm: 6 trạm ở khu vực Thị xã Ninh Bình và 4 trạm tại khu vực huyện Tam Điệp; tổng số đường dây cao hạ thế hơn 580Km Vì thế nguồn điện thiếu trầm trọng, chất lượng điện quá kém, điện áp đầu nguồn và cuối nguồn lệch nhau gần 100V Vào những giờ cao điểm công nhân vận hành phải vật lộn vất vả để cố giữ cho lưới điện liên tục Các đường dây dẫn quá cũ nát, chắp nối nhiều đoạn đã không chịu nổi khi mang tải, pha trên chập pha dưới, sự cố thuờng xuyên xảy ra, có khi kéo dài hàng tuần mới khắc phục được Vì thế tổng sản lượng điện thương phẩm năm 1992 đạt 52 triệu kWh, tổn thất điện năng lên đến 32%

Trong khi đó trụ sở làm việc từ Sở đến các Chi nhánh đều là nhà cấp bốn, thiếu phương tiện làm việc trầm trọng, một số Tổ chốt phải đi ở nhờ nhà dân hoặc các Hợp tác xã Cán bộ nhân viên làm việc tại Khu Văn phòng Sở

27

Trang 39

Điện lực (Xưởng Cơ điện ngày nay) trong điều kiện khó khăn, không có chỗ

để nghỉ ngơi sau giờ làm việc phải nghỉ ngay trên bàn làm việc Những ngày mưa to, nước ngập tràn vào phòng làm việc nhưng đội ngũ cán bộ công nhân viên vẫn cố gắng hết sức để làm việc hoàn thành những nhiệm vụ được giao Trong khi đó đội ngũ Cán bộ, công nhân kỹ thuật, quản lý vận hành và kinh doanh bán điện chỉ có 105 người, phần lớn là lực lượng lao động phổ thông chưa được đào tạo kỹ thuật cơ bản, số Cán bộ Kỹ thuật ít (chiếm 8,5%) Với địa bàn quản lý khó khăn do điều kiện địa lý, kinh tế tập trung vào nông nghiệp là chủ yếu, nghèo nàn và lạc hậu về khoa học kỹ thuật Có thể nói cơ

sở vật chất của Ninh Bình giai đoạn này đứng trước nhiều khó khăn, thử thách khi mới được tái lập Vì thế ngành điện phải chủ động vượt khó, bắt tay nhanh chóng vào thực hiện xây dựng hệ thống lưới điện đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống nhân dân trong tỉnh Toàn thể cán bộ công nhân viên Sở Điện lực Ninh Bình đoàn kết phấn đấu, hăng hái nhiệt tình đem hết sức mình để tập trung vào cải tạo, nâng cấp toàn bộ hệ thống lưới điện từ khu vực Thị xã Ninh Bình đến các huyện Tam Điệp, Nho Quan và Kim Sơn phục vụ cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp, các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, cơ khí, vật liệu xây dựng và phục vụ ánh sáng sinh hoạt cho các cơ quan của tỉnh, của thị xã, phục vụ chiếu sáng cho các bệnh viện, trường học

và nhân dân ở những khu vực nội thị…

Từ năm 1993 đến 1996, để đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình một cách toàn diện và vững chắc sớm vượt qua giai đoạn khó khăn nhất của tỉnh mới tái lập Với việc khẳng định năng lượng là vật

tư chiến lược, là động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân, vai trò của ngành điện trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội là rất quan trọng Khối lượng công việc mà đội ngũ cán bộ công nhân viên Sở Điện lực Ninh Bình thực hiện lúc này rất lớn không thể kể hết Họ đã lao động tích cực không

kể ngày đêm, trong mọi điều kiện thời tiết nắng, mưa để thi công và xây dựng nhiều tuyến đường dây, lắp đặt thêm các trạm biến áp với quyết tâm

28

Trang 40

nhanh chóng đưa công trình điện vào sử dụng Giai đoạn này đã đầu tư xây dựng thêm các trạm 35kV trong đó có: Hợp Bình; Yên Mỹ; Khánh Cư Xây dựng hàng trăm Km đường dây 35kV, 10kV bằng chính sức lao động sáng tạo tập thể của những người CBCNV Điều kiện lao động thủ công do phương tiện máy móc không có, rồi việc đại tu toàn bộ các trạm biến áp, các đường dây phân phối đảm bảo cho dòng điện ổn định không được cắt điện kéo dài Nhưng cũng trong thời gian này, là lúc đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân đã trực tiếp nghiên cứu, sáng tạo làm đến đâu nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm đến đó Vì vậy, việc nâng cấp công suất máy biến áp của Trung gian Ninh Bình từ 3200kVA lên đến 6300kVA, rồi mở rộng trạm Kim Mỹ, triển khai tăng công suất trạm Trung gian Như Hoà đã hoàn thành trong điều kiện khó khăn, vầt vả Nhờ công sức lao động không mệt mỏi, chỉ sau một thời gian các công trình lưới điện đã hoàn thành nhanh chóng, đảm bảo chất lượng kỹ thuật đóng điện vào vận hành và kịp thời đáp ứng hoạt động sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của các địa phương Đến năm 1995, cơ bản chúng ta đã hoàn thiện những công việc ban đầu gian nan và khó khăn nhất đó là về xây dựng - phát triển nguồn điện và hệ thống lưới điện tại các địa phương trong tỉnh Hệ thống lưới điện đã về với các vùng từ miền núi huyện Nho Quan, vùng chiêm trũng của huyện Gia Viễn, vùng núi đồi của Tam Điệp đến vùng biển của Huyện Kim Sơn, rồi qua huyện Yên Khánh, Yên Mô Chỉ trong vòng gần 3 năm, Sở Điện lực Ninh Bình đã cấp điện đến 95% các địa phương trong tỉnh để cho nhân dân có điện sản xuất và sinh hoạt, phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống văn hoá tinh thần Bên cạnh đó, tận dụng các nguồn vốn, Sở Điện lực Ninh Bình đã xây dựng được các nhà điều hành ở hầu hiết các Trạm trung gian, trạm phân phối Trụ sở điều hành hoạt động của Chi nhánh điện đã nâng cấp hoặc được xây dựng mới như: Chi nhánh Ninh Bình, Tam Điệp, Kim Sơn Xây dựng thêm được Phòng Thí nghiệm đủ điều kiện để đáp ứng yêu cầu phục vụ công việc sản xuất, quản lý hệ thống

29

Ngày đăng: 18/09/2016, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Bách ( 2000), Lưới điện và hệ thống điện, Nhà sản xuất khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
2. Công ty điện lực Ninh Bình (2015), báo cáo tổng kết công tác sản xuất – kinh doanh năm 2015 Ninh Bình Khác
3. Nguyễn Văn Đạm ( 2015), Mạng lưới điện, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
4. Điện lực Ninh Bình(2011-2015), Báo cáo kinh doanh điện năng năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, Ninh Bình Khác
5. Điện lực Ninh Bình(2011-2015), Báo cáo tổng kết công tác sản xuất kinh doanh điện năng năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, Ninh Bình.6 . Phạm Hữu Huy (1998) kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp , Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của tập đoàn điện lực - XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH
nh 2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của tập đoàn điện lực (Trang 20)
Hình  3: Phân loại tổn thất điện năng theo các nhân tố - XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH
nh 3: Phân loại tổn thất điện năng theo các nhân tố (Trang 21)
Hình 4 .  Sơ đồ bộ máy tổ chức - XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH
Hình 4 Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 44)
Hình 5 : Đồ thị tỷ lệ tổn thất điện năng của Công ty ĐLNB 2011-2015 - XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH
Hình 5 Đồ thị tỷ lệ tổn thất điện năng của Công ty ĐLNB 2011-2015 (Trang 51)
Hình 7:  Tình hình phát triển khách hang trong các năm 2011-2015 của - XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH
Hình 7 Tình hình phát triển khách hang trong các năm 2011-2015 của (Trang 54)
Hình 6:   Cơ cấu thành phần phụ tải điện Ninh Bình - XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH
Hình 6 Cơ cấu thành phần phụ tải điện Ninh Bình (Trang 54)
Hình 8:  Kết quả thực hiện kế hoạch tổn thất điện năng 2011 – 2015 - XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH
Hình 8 Kết quả thực hiện kế hoạch tổn thất điện năng 2011 – 2015 (Trang 57)
Hình 9: Các Thành phần tổn thất điện năng - XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH
Hình 9 Các Thành phần tổn thất điện năng (Trang 58)
Hình 10: C ơ cấu điện thương phẩm khu vực đê tính tổn thất điện lực - XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH
Hình 10 C ơ cấu điện thương phẩm khu vực đê tính tổn thất điện lực (Trang 62)
Hình 11 : Mô  hình tổ chức bộ máy quản lý, theo dõi tổn thất  điện năng - XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH
Hình 11 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý, theo dõi tổn thất điện năng (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w