1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái

12 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu đề cương chuyên đề có chọn lọc và giá trị. Là nguồn tham khảo không thể thiếu của tất cả các cấp cán bộ. Giúp giải đáp các thắc mắc về chuyên môn của người đọc. KHông tài liệu chuyên môn nào có thể đa dạng và hữu ích như ở đây. Không hay không lấy tiền

Trang 1

MÔ HÌNH LÀNG NGHỀ GẮN VỚI DU LỊCH

VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

(Kèm theo công văn số : /SNN-PTNT ngày tháng 01 năm 2016)

1 Tên dự án: Phát triển làng nghề truyền thống gắn với du lịch và xây

dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Cẩm Nhượng huyện Cẩm Xuyên, giai đoạn 2016-2017

2 Sự cần thiết

Trong những năm gần đây, phát triển làng nghề đang được nhiều địa phương quan tâm Đây là một trong những giải pháp quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, ổn định tình hình chính trị - xã hội, bảo tồn các giá trị văn hóa của mỗi địa phương Các làng nghề phát triển có khả năng kết hợp với các ngành kinh tế, trong đó có du lịch và xây dựng nông thôn mới nhằm thu hút nhiều lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập ở nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực: giảm tỷ trọng GDP của nông nghiệp, tăng tỷ trọng GDP của công nghiệp và dịch vụ Mặt khác, đây là ngành dựa vào lợi thế so sánh của từng địa phương, dựa vào tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn tự nhiên, bảo tồn văn hóa bản địa, đặc biệt có khả năng nhanh chóng cải thiện cuộc sống của cộng đồng địa phương góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Trong tiến trình hội nhập kinh tế, làng nghề ở Hà Tĩnh nói chung và nghề truyền thống Cẩm Nhượng nói riêng với các sản phẩm là các mặt hàng chế biến thủy sản, đang có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển, tạo chỗ đứng trên thị trường trong nước

Phát triển làng nghề kết hợp với du lịch và xây dựng nông thôn mới chính

là một hướng đi đúng đắn và phù hợp, được nhiều quốc gia ưu tiên trong chính sách quảng bá và phát triển Những lợi ích to lớn của việc phát triển làng nghề gắn với du lịch không chỉ thể hiện ở những con số tăng trưởng lợi nhuận kinh tế,

ở việc giải quyết nguồn lao động địa phương mà hơn thế nữa, còn là một cách thức gìn giữ và bảo tồn những giá trị văn hoá của dân tộc Cùng với đó, làng nghề truyền thống được khẳng định là một dạng tài nguyên du lịch nhân văn có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng Bởi các sản phẩm du lịch làng nghề luôn bao gồm trong đó cả nội dung giá trị vật thể và phi vật thể Vừa là hình thức để phát triển thương hiệu, vừa là “cánh cửa” để phát huy những tiềm năng cũng như phát huy

“nội lực” của làng nghề, đồng thời nhằm góp phần giữ gìn, quảng bá bản sắc văn hóa dân tộc, là điểm du lịch hấp dẫn, đặc biệt với những du khách muốn tìm hiểu về văn hóa, về con người và mãnh đất Hà Tĩnh

Cẩm Nhượng được mệnh danh là đất có nghề lâu đời Hàng năm, làng nghề tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hàng nghìn lao động khu vực nông thôn Sản phẩm làng nghề Cẩm Nhượng không chỉ đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong tỉnh mà còn phục vụ nhân dân nhiều vùng miền trong cả nước Hiện

Trang 2

nay, sự phát triển của làng nghề truyền thống ở Cẩm Nhượng đang ngày càng thu hút du khách Thế mạnh của làng nghề ở Cẩm Nhượng là nằm trên trục giao thông thuận lợi cả đường bộ lẫn đường biển nên rất có lợi thế trong việc kết hợp với phát triển du lịch.Tuy nhiên, ở Cẩm Nhượng cùng với những thế mạnh vốn

có về phát triển làng nghề truyền thống, về gắn kết với các loại hình dịch vụ du lịch và thực tế đã thu hút được một số lượng khách đáng kể nhưng vẫn là những

nỗ lực tự phát, chưa có quy hoạch, việc khai thác vẫn còn nhỏ lẻ, chưa tương xứng với tiềm năng, chưa hình thành được cách làm chuyên nghiệp, còn gặp nhiều khó khăn, bất cập trong việc liên kết phát triển Chưa phát huy tối đa vai trò, thế mạnh trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, chưa phát huy lợi thế so sánh trong phát triển bền vững, tình hình thực tế chưa phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xu hướng vận động, phát triển của nền kinh tế Bởi vậy, vấn đề đi tìm các giải pháp để việc phát triển làng nghề truyền thống gắn với du lịch, phát huy được tiềm năng và hiệu quả, đóng góp ngày một lớn, bền vững hơn cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo tồn các giá trị văn hóa của Cẩm Nhượng được coi là nhiệm vụ cấp thiết, nhất là trong giai đoạn Việt Nam nói chung và Hà Tĩnh nói riêng đang từng bước hội nhập toàn diện với khu vực và thế giới

3 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Nghị định 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/7/2006 về phát triển ngành nghề nông thôn;

- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/5/2012 về Khuyến công;

- Căn cứ Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

- Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương ban hành Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp;

- Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 02 năm

2012 Hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Trang 3

- Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về ngân sách Nhà nước hỗ trợ ngành nghề nông thôn theo Nghị định 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/7/2006

- Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp

và PTNN hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số

66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ

- Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030, tầm nhìn 2050;

- Căn cứ Đề án phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Tĩnh đến năm

2015 và những năm tiếp theo;

- Căn cứ quy hoạch phát triển ngành du lịch…

4 Mục tiêu

a) Mục tiêu chung: Phát triển làng nghề truyền thống gắn với du lịch và xây dựng nông thôn mới nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho cư dân làng nghề, từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng góp phần xây dựng thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; đồng thời qua các hoạt động du lịch góp phần quảng bá, tôn vinh những giá trị văn hóa lâu đời của làng nghề trên địa bàn xã

b) Mục tiêu cụ thể

- Đầu tư, hỗ trợ phát triển làng nghề truyền thống chế biến nước mắm và chế biến thủy sản khác gắn với phát triển du lịch và xây dựng nông thôn mới xã Cẩm Nhượng

- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng lao động làng nghề, trong đó, chú trọng lao động hoạt động trong lĩnh vực du lịch, ngoại ngữ, quản lý điều hành, phấn đấu đạt 100% lao động được đào tạo qua các nghiệp vụ;

- Hỗ trợ công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, tham gia các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãm;

- Hỗ trợ và hướng dẫn làng nghề thực hiện việc bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định hiện hành;

- Hàng năm, thu hút trên 250.000 lượt khách du lịch đến với làng nghề truyền thống trên địa bàn xã;

- Tạo thêm việc làm cho khoảng 1.000 lao động nông thôn làng nghề truyền thống có gắn với các hoạt động du lịch;

- Nâng mức thu nhập các hộ hoạt động làng nghề, làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch từ 01 - 02 lần so với sản xuất thuần nông

Trang 4

5 Phạm vi: Dự án tập trung ưu tiên đầu tư hỗ trợ tại làng nghề truyền

thống chế biến nước mắm xã Cẩm Nhượng huyện Cẩm Xuyên có tiềm năng phát triển gắn với các điểm, tuyến du lịch trong tỉnh

I Thực trạng phát triển làng nghề gắn du lịch và xây dựng nông thôn mới

1 Tình hình kinh tế - xã hội xã Cẩm Nhượng

Cẩm Nhượng là một xã vùng cửa biển, với diện tích tự nhiên 278,2 ha, trong đó đất ở chiếm 45,48ha, đất sản xuất diêm nghiệp 10 ha, đất nuôi trồng thủy sản chiếm 10,6 ha, đất quy hoạch làng nghề 5 ha, còn lại đất xây dựng các công trình phúc lợi; như trường học, trạm y tế, các công trình văn hóa

Là một xã có diện tích đất chật bẹp nhưng là nơi tập trung đông dân cư, toàn xã có trên 2.700 hộ, với số nhân khẩu hơn 10 ngàn người, nghề nghiệp chủ yếu của cư dân là sản xuất khai thác chế biến hải sản, chiếm tỷ lệ 70%, còn lại là sản xuất muối, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, Du lịch và buôn bán

Toàn xã có 158 tàu, thuyền lớn nhỏ đánh bắt hải sản gần bờ, xa bờ, sản lượng khai thác hải sản hàng năm đạt 3200-3500 tấn hải sản các loại, thu nhập bình quân lao động đạt từ 3,5-4,0 triệu đồng/tháng

1.1 Vị trí địa lý và phân bổ dân cư

- Vị trí địa lý: Xã Cẩm Nhượng nằm về phía đông nam huyện Cẩm Xuyên-tỉnh Hà Tĩnh, phía đông giáp Cửa sông đổ ra biển có chiều dài 1,2 km; Phía nam giáp sông gia hội, gần kề xã Cẩm Lĩnh, phía bắc biển đông với chiều dài 2,65 km, phía tây giáp thị trấn khu du lịch Thiên Cầm, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển làng nghề gắn với du lịch cộng đồng

- Phân bố dân cư: Mật độ dân cư sống tập trung, hơn 2.700 hộ được bố trí trên 11 thôn

1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu

- Về địa hình: Là một xã cửa biển có bãi biển ngang dài 2,2km, có tuyến

kè biển kiên cố dài 2,4 km, Có Đảo bơơc, Đảo én

- Về khí hậu

+ Nhiệt độ: Trung bình từ 18-32 độ

+ Mật độ nắng: từ 5%-25%

+ Lượng mưa trung bình: 15 – 35%

1.3 Tài nguyên

- Đất đai: Diện tích đất tự nhiên 278,32ha

- Mặt nước: 124,48 ha

1.4 Nguồn nhân lực

Trang 5

Tổng số hộ 2.700 hộ, trên 10 ngàn nhân khẩu, tổng số lao động có 5.809 người (chiếm 56,52% %)

- Đánh giá tiềm năng thế mạnh

Cẩm Nhượng là một xã cửa biển, lại gần kề khu du lịch Thiên cầm, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển, nuôi trồng thủy hải sản, là nơi đánh bắt hải sản thuận tiện và ra vào của các loại tàu thuyền lân cận và các tỉnh bạn đến khai thác, giao lưu buôn bán hàng hóa, cũng là nơi thu hút khách du lịch về với địa phương hàng năm đông, các ngành nghề được phát triển, nghề chế biến nước mắm, hải sản cũng đã được nhân dân đâu tư xây dựng phục vụ du khách

2 Thực trạng về làng nghề

2.1 Sơ lược về lịch sử làng nghề

Xã Cẩm Nhượng được hình thành từ năm 1276, trước đây gọi là Nhượng Bạn, và đã gắn liền với truyền thuyết về bà Hoàng Càn lập nên làng Nhượng và đời sống văn hóa của cư dân làng chài truyền thống Trước cách mạng tháng 8 năm 1945, Nhượng Bạn hình thành ghề nghiệp gồm: Vạn Xăm, Vạn Rút, Vạn

Te, Vạn Nốc Câu, mỗi vạn có các xóm sinh hoạt thành một vùng Sau năm 1945 hình thành 18 xóm, đến năm 1956 Nhượng Bạn đổi tên xã Cẩm Nhượng, được gắn tên xóm đều là tên các anh hùng liệt sỹ, đến nay do biến đổi đất đai và quy hoạch nông thôn mới còn lại 11 thôn, nhưng tính chất nghề nghiệp không thay đổi lớn

Làng nghề đánh bắt và chế biến hải sản là những sản phẩm hải sản đánh bắt trên biển, đã được gắn với tên đất, tên làng từ xa xưa Nhượng Bạn, từ những nghề truyền thống như: chạy cá tươi, cá nướng, cá mắm (muối), cá phơi khô, mắm chập, mắm bôi , mắm ruốc Đồng thời hình thành riêng các phường, hội như: phường cá nướng, phường trẩy bằng thuyền buôn để bán nước mắm

Nghề chế biến nước mắm nổi tiếng Nhượng Bạn đã có từ bao đời nay và

đã lưu truyền cho đến tận hôm nay, Nước mắm Cẩm Nhượng đã có thương hiệu

và đạt được tiêu chuẩn thị trường, nhờ có kinh nghiệm và phương pháp truyền thống kinh nghiệm của ông cha truyền lại được duy trì và phát triển cho đến ngày nay

2.2 Hiện trạng của làng nghề hiện nay

Các nghề trong làng nghề: Toàn xã có 934 hộ đánh bắt và chế biến hải sản, trong đó có 5 kho cấp đông lạnh, có 65 hộ chế biến hải sản trong đó có 3 HTX và Tổ hợp tác sản xuất nước mắm tập trung 20 hộ, hàng năm tiêu thụ sản phẩm như mực khô, tươi, cá khô, tươi, ruốc, nước mắm có giá trị sản xuất hàng năm đạt từ 65-75 tỷ đồng, sản lượng khai thác và chế biến từ 1.800- 2.200 tấn và doanh thu đạt từ 80-85 tỷ đồng

Trang 6

2.3 Đỏnh giỏ hiện trạng nụng thụn của làng nghề

- Hạ tầng kinh tế xó hội: Toàn xó cú 1 trường trung học, 1 trường tiểu học,

1 trường mầm non và 1 trạm y tế đó được cụng nhõn đạt chuẩn quốc gia và được phong tặng Anh hựng lao động trong thời kỳ đổi mới

Trờn địa bàn xó cú 2 chợ đang hoạt động thường xuyờn, đú là chợ đún và chợ đầu mối hải sản là nơi tập trung giao thương, kinh doanh buụn bỏn cỏc mặt hàng hải sản giữa cỏc vựng xó lõn cận

- Giao thụng: Hệ thống trục đường liờn xó được bờ tụng nhựa và bờ tụng húa đạt tiờu chuẩn 4,1 km chiếm tỷ lệ 23,17%, cũn lại chưa đạt chuẩn nụng thụn mới

- Hệ thống nhà cửa của làng nghề một số hộ dõn được kiờn cố húa khang trang, cũn lại đang cải tạo và nhà tạm, cảnh quan mụi trường chưa sạch sẽ, cần phải chỉnh trang

3 Tỡnh hỡnh du lịch tại làng nghề

Về phát triển du lịch: Gần khu du lịch Thiờn Cầm được thiờn nhiờn ưu đói, cú bãi biển trong xanh, sạch, thu hút nhiều khách du lịch đến nghỉ dưỡng, cơ

sở hạ tầng được đầu tư như: khách sạn, nhà hàng, hệ thống giao thông, khu vui chơi giải trí tương đối hoàn chỉnh Kết nối với du lịch, h ng nà ăm xó Cẩm Nhượng thu hút gần 200.000 du khách đến tham quan, mua sắm v khoà ảng 30% sản phẩm được bỏn trực tiếp cho khỏch du lịch hoặc thụng qua khỏch du lịch đặt

h ng à đưa tới cỏc nơi trong cả nước

4 Tiềm năng phỏt triển du lịch gắn với làng nghề truyền thống và xõy dựng NTM

Cơ hội việc đầu tư xõy dựng làng nghề truyền thống gắn với Du lịch là một trong những nội dung phỏt triển kinh tế xó hội, cú sức thu hỳt du khỏch đến với địa phương Hiện nay, xó đó hoàn thành 10/20 tiờu chớ, gồm: quy hoạch, thủy lợi, Điện, Bưu điện, Tỷ lệ lao động cú việc làm, Hỡnh thức tổ chức sản xuất, giỏo dục, y tế, văn húa, An ninh, trật tự XH; xó đang chọn khu dõn cư thụn Kiờn Thành xõy dựng kiểu mẫu, phấn đấu đến năm 2017 hoàn thành cỏc tiờu chớ cũn lại

PHẦN THỨ II Nội dung và giải phỏp phỏt triển làng nghề gắn du lịch

và xõy dựng nụng thụn mới

1 Nội dung thực hiện

- Xõy dựng cơ sở hạ tầng: Xõy dựng, nõng cấp, mở rộng đường giao thụng làng nghề, xõy dựng kố bảo vệ làng nghề, hệ thống cấp thoỏt nước, cải tạo

Trang 7

cảnh quan môi trường, hệ thống điện chiếu sáng, cổng chào du lịch làng nghề, nhà vệ sinh công cộng; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý môi trường

- Hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu; hỗ trợ trang thiết bị máy móc; xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới; xúc tiến thương mại (hội chợ, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, xây dựng phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm); xây dựng bản đồ và tập gấp giới thiệu làng nghề gắn với điểm, tuyến du lịch; đào tạo tập huấn

2 Các giải pháp thực hiện

a)Về quy hoạch

- Xây dựng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn, trong đó có nội dung quy hoạch làng nghề, làng nghề truyền thống gắn với các điểm, tuyến du lịch, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển làng nghề một cách bền vững, trong đó chú trọng công tác bảo vệ môi trường;

- Tiếp tục triển khai và rà soát lại quy hoạch, thực hiện việc di dời các cơ

sở gây ô nhiễm môi trường đến khu, cụm công nghiệp, cụm làng nghề đã được quy hoạch

- Bố trí các cửa hàng, phòng trưng bày để giới thiệu sản phẩm tại các làng nghề

b) Về đào tạo nguồn nhân lực, lao động

Mở các lớp truyền nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Đào tạo, tập huấn kỹ năng làm du lịch, kỹ năng quản lý kinh doanh, thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm, kỹ năng ngoại ngữ, giao tiếp, kỹ năng đón tiếp và phục vụ khách du lịch cho các hộ làng nghề và cơ sở sản xuất kinh doanh

c) Về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển

- Tiếp tục phát huy một số cơ chế chính sách hiện có của Trung ương, tỉnh

có tác động tích cực đến phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch như: chính sách phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn tại Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 07/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ;

d) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề gắn với các tuyến, điểm du lịch: Đầu tư mới hoặc nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng du lịch, làng nghề hiện

có và triển khai một số tuyến đường chính dẫn đến các cụm làng nghề tiểu thủ công nghiệp

e) Triển khai thực hiện Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày 03/3/2014 của UBND tỉnh về thực hiện phát triển du lịch, thương mại tỉnh Hà Tỉnh năm

Trang 8

2014-2015: Quản lý thương hiệu đối với các sản phẩm tại xã Cẩm nhượng, nhằm giúp nâng khả năng cạnh tranh của những sản phẩm trên thị trường, tạo niềm tin đối với khách du lịch muốn mua các sản phẩm của địa phương, tăng tính hấp dẫn của sản phẩm địa phương đối với khách du lịch khi đến tham quan, nghỉ dưỡng tại Thiên Cầm

g) Bảo vệ môi trường: Thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ môi trường làng nghề, áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, xây dựng hệ thống nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, thực hiện việc thu phí môi trường, tăng cường áp dụng công nghệ sản xuất sạch, thân thiện với môi trường

h) Các giải pháp khác

- Tăng cường tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức cho các chủ thể liên quan đến phát triển nghề truyền thống gắn phát triển du lịch và xây dựng nông thôn mới;

- Đẩy mạnh quảng bá làng nghề, sản phẩm làng nghề trên các phương tiện truyền thông, tại các sự kiện du lịch trong và ngoài nước; tổ chức các sự kiện, chương trình văn hóa gắn với du lịch làng nghề; biên tập và giới thiệu bản đồ du lịch, sản phẩm làng nghề bằng nhiều ngôn ngữ như Anh, Pháp, Nhật ;

- Tổ chức hội chợ, lễ hội làng nghề truyền thống với nhiều hoạt động như triễn lãm, biểu diễn nghề, thi thiết kế sản phẩm, làm quà lưu niệm, thiết kế bao bì ;

- Thực hiện việc kết nối giữa làng nghề và lữ hành, giới thiệu sản phẩm mới cho việc xây dựng các tour tham quan du lịch làng nghề;

- Phát triển làng nghề truyền thống gắn với các hình thức tổ chức sản xuất (HTX, THT) tại xã, nhằm tạo ra sự liên kết sản xuất giữa làng nghề với các doanh nghiệp, các tổ chức góp phần giải quyết tốt đầu ra sản phẩm cho làng nghề

3 Nguồn vốn đầu tư

ĐVT: 1000 đồng

TT Hạng mục

đầu tư

lượng

Đơn giá

chú

Tổng vốn

Ngân sách

Vốn khác

1 Sưu tầm,

lưu giữ

thông tin,

biên tập lịch

sử làng nghề

Tài liệu

5.000 8 40.000 30.000 10.000

2 Đào tạo Người 25 150 3.750 3.750

Trang 9

nghề và đào

tạo nâng

cao tay nghề

phục vụ du

lịch

3 Thiết kế, cải

tiến các mẫu

mẫu mã sản

phẩm mới,

phù hợp với

yêu cầu của

khách du

lịch.

Mẫu 20 25.000 500.000 400.000 100.000

4 Tập huấn

nâng cao

năng lực về

sản xuất, kỹ

năng bán

hàng phục

vụ khách du

lịch

5 Hỗ trợ cho

các cơ sở

tham quan

hội chợ,

triển lãm để

giới thiệu,

quảng bá,

giới thiệu

sản phẩm

Lượt 2 60.000 120.000 100.000 20.000

6 Xây dựng

trang Web,

tập gấp giới

thiệu làng

nghề

7 Đăng ký

nhãn hiệu

các sản

phẩm

Lần 5 20.000 100.000 100.000

8 Đầu tư mới,

cải tạo, nâng

mét 1300m 200.000 2.600.000 2.200.000 400.000

Trang 10

cấp các trục

đường giao

thông

9 Trồng hàng

rào, chỉnh

trang vườn

tược, làm

bảng chỉ dẫn

vào làng

nghề.

Cây 600 250 150.000 150.000

10 Hỗ trợ các

hộ làm

nghề mở

rộng khu

sản xuất,

chỉnh trang

nhà cửa,

sân vườn

Hộ 5 150.000 750.000 750.000

11 Hỗ trợ các

hộ dân

trong làng

chỉnh trang

nhà vườn,

đường

làng, ngõ

xóm khang

trang, vệ

sinh sạch

sẽ, để phục

vụ khách

du lịch

12 Xây dựng

hệ nước

thải

Km 1,2km 150 1.800.000 1.800.000

13 Hộ trợ mua

thiết bị

máy đóng

chai

Cái 5 25.000 125.000 125.000

IV Huy động nguồn vốn và phân kỳ đầu tư

Ngày đăng: 17/09/2016, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chỉ dẫn - Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái
Bảng ch ỉ dẫn (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w