1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các lỗi chính tả thường gặp của HS Tiểu học

2 586 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 28,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các lỗi chính tả thường gặp1.. Lỗi chính tả do vi phạm quy định chính tả: - Lỗi do sai vị trí dấu thanh - Lỗi do sai quy tăcs kết hợp của âm vị: nge, nghon, gế... - Lỗi sai dấu thanh: •

Trang 1

A. Các lỗi chính tả thường gặp

1. Lỗi chính tả do vi phạm quy định chính tả:

- Lỗi do sai vị trí dấu thanh

- Lỗi do sai quy tăcs kết hợp của âm vị: nge, nghon, gế ghọn,…

- Lỗi sai do không nắm vững quy tắc viết hoa

2. Lỗi chính tả do ảnh hưởng cách phát âm địa phương (do chữ TV theo nguyên

tắc ghi âm vị, phát âm như thế nào thì viết như vậy)

- Lỗi viết sai phụ âm đầu

+ N và L:

• Thường xảy ra với người vùng Bắc Bộ

• L: thường đứng trước âm đệm

• N: không đứng trước âm đệm (trừ noãn)

+ Tr và Ch:

• Trong từ láy, hầu hết đều viết là Ch (chênh vênh, choáng váng,…), trừ một

số ít là Tr (trong trẻo, trót lọt,…)

• Từ Hán Việt phần lớn viết là Tr (trang trọng, trung thực,…)

• Các từ chỉ đồ vật trong gia đình thường viết Ch (chậu, chảo,…)

+ S và X:

• Trong các từ láy vần, tên vật dụng nấu ăn thường viết là X (lao xao, liêu xiêu, xôi, xúc xích,…)

+ D, R và Gi:

• Chỉ có D mới đứng trước các âm đệm (duyệt, doãn, dọa,…)

• Các từ Hán Việt không có âm R

+ V và D:

• Thường xảy ra đối với người Nam Bộ

• Các từ tượng thanh chỉ có âm V chứ không có âm D (vo ve, véo von,…)

- Lỗi sai vần

+ Vần ưu và iu: Vần ưu chỉ có trong một số từ (bưu điện, cừu, hưu, ), còn lại là vần iu

+ Vần ươu và iêu: Vần ươu chỉ có trong một vài từ (hươu, khướu, ), còn lại là iêu

Trang 2

- Lỗi sai dấu thanh:

• Ở một số địa phương, thanh hỏi và thanh ngã bị phát âm lẫn lộn

• Từ láy âm Tiếng Việt gồm 2 nhóm thanh:

 Nhóm trầm: huyền, ngã, nặng

 Nhóm bổng: thanh không, sắc

• Trong từ láy âm, 1 tiếng mang thanh huyền hoặc nặng thì tiếng kia mang thanh ngã (lặng lẽ, vờ vĩnh,…)

• Trong từ Hán Việt, các tiếng bắt đầu bằng một trong các phụ âm: m,n, nh,

v, l, d, ng thường mang dấu ngã chứ không mang dấu hỏi (phụ nữ, lãnh đạo,…)

B. Nguyên nhân

1. Phát âm sai:

VD: nghỉ hiu, con hiêu, nễ hội,…

2. Đặc điểm phương ngữ:

VD: nghĩ ngơi, lẩn lộn,…

3. Chữ quốc ngữ là chữ ghi âm:

VD: âm “ngờ” được ghi bằng 2 chữ cái ng/ngh

C. Cách khắc phục

1. Tích cực luyện phát âm đúng

2. Phân biệt chính tả bằng phương pháp phân tích, so sánh

VD: Buông = b + uông => âm cuối là “ng”

Buôn = b +uôn => âm cuối là “n”

3. Ghi nhớ mặt chữ của từng từ

Hình thành kĩ xảo chính tae trên sự ghi nhớ, lặp lại nhiều lần, đòi hỏi sự bền bỉ, công sức Vd: sản xuất, trân trọng, chân thành,…

4. Làm các dạng bài tập chính tả => rút ra mẹo luật để ghi nhớ

VD: viết là “c” khi sau nó là o,a,u Viết là “k” khi sau nó là i,ê,e

Ngày đăng: 17/09/2016, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w