1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 42 van de phat trien kinh te an ninh quoc phong o bien dong113

45 586 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 17,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO... aNước ta có vùng biển rộng lớn:Nước ta có vùng biển rộng lớn trên 1 triệu km² gồm vùng nội thủy, lãnh hả

Trang 1

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ AN NINH

QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO,

QUẦN ĐẢO

Trang 2

1.VÙNG BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA CỦA NƯỚC TA GIÀU TÀI NGUYÊN:

a)Nước ta có vùng biển rộng lớn:

Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết vùng biển nước ta bao gồm

những bộ phận nào?

Trang 5

a)Nước ta có vùng biển rộng lớn:

Nước ta có vùng biển rộng lớn trên 1 triệu km² gồm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

Trang 6

Tại sao kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế của nước ta?

Kinh tế biển ngày càng có vai trò cao trong nền kinh tế nước ta vì:

-Vùng biển nước ta giàu tiềm năng kinh tế, có khả năng phát triển được nhiều ngành nghề.

-Trong xu thế phát triển hiện đại, các ngành kinh tế biển rất quan

trọng đối với nền kinh tế nước ta Trong đó giao thông vận tải

biển là quan trọng nhất, giúp cho nước ta mở rộng giao lưu với

các nước trong khu vực và trên thế giới Ngành khai thác dầu khí

là một thế mạnh của nền kinh tế nước ta, nó không chỉ đáp ứng

nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu thu ngoại tệ Du lịch

biển là một ngành mới phát triển mạnh trong những năm gần đây,

mang lại hiệu quả lớn về mặt kinh tế và xã hội

-Việc phát triển kinh tế biển không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt an ninh , quốc phòng

Trang 7

b)Nước ta có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển:

-Tài nguyên sinh vật rất đa dạng về thành phần loài (2000 loài

cá, trên 1500 loài giáp xác, 2500 loài nhuyễn thể), có nhiều hải sản quý (tôm hùm, sò huyết, sò điệp, bào ngư, yến sào, hải sâm …)

Trang 8

CÁ THU

SÒ ĐiỆP

BÀO NGƯ

Trang 9

-Tài nguyên khoáng sản khá lớn: muối biển, cát trắng, titan, dầu khí …

Trang 10

Khai thác Titan Khai thác cát

Khai thác muối

biển

Khai thác dầu khí

Trang 11

-Thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển (ven biển có nhiều vịnh sâu kín gió, nhiều cửa sông thuận lợi cho xây dựng các hải cảng, gần tuyến đường biển quôc tế.

-Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch

biển – đảo (có nhiều bãi tắm, phong cảnh đẹp, khí

hậu tốt …)

Trang 12

Bãi biển Nha Trang Bãi biển Vũng Tàu

Trang 13

Bãi biển Nhật Lệ (Quảng

Bình)

Bãi Biển Đà Nẵng

Bãi biển Trà Cổ (Quảng Ninh) Bãi Biển Phú Quốc

Trang 14

2.CÁC ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO CÓ Ý NGHĨA CHIẾN LƯỢC TRONG PHÁT

TRIỂN KT-XH VÀ BẢO VỆ AN NINH QUỐC PHÒNG VÙNG BIỂN:

a)Thuộc vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ:

-Có những đảo đông dân (Cái Bầu, Cát Bà, Lí Sơn, Phú Qúy, Phú Quốc)

-Có những đảo cụm lại thành quần đảo (Hoàng Sa, Trường Sa, Vân Đồn, Cô Tô, Cát Bà)

-Các đảo – quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền,

là nơi trú ngụ của các tàu thuyền đánh bắt hải sản xa bờ dài ngày.-Việc xác định chủ quyền đối với các đảo có vai trò quan trọng

Trang 15

b)Các huyện đảo ở nước ta:

Nước ta có 12 huyện đảo thuộc 9 tỉnh thành:

-Quảng Ninh có 2 huyện đảo: Vân Đồn, Cô Tô

-Hải Phòng có 2 huyện đảo: Cát Hải, Bạch Long Vĩ -Kiên Giang có 2 huyện đảo: Phú Quốc , Kiên Hải -Quảng Trị có: Cồn Cỏ

-Đà Nẵng có: Hoàng Sa

-Quảng Ngãi có: Lý Sơn

-Khánh Hòa có: Trường Sa

-Bình Thuận có: Phú Qúy

-Bà Rịa –Vũng Tàu có: Côn Đảo

Trang 16

H.Đ.VÂN ĐỒN

H.Đ.CÔ TÔ H.Đ.CÁT HẢI

H.Đ.BẠCH LONG VĨ

H.Đ.CỒN CỎ H.Đ.HOÀNG SA

H.Đ.LÝ SƠN

H.Đ.TRƯỜNG SA H.Đ.PHÚ QUÝ

Trang 19

Bãi biển trên đảo Cái Bầu

Bãi biển trên đảo Cô Tô

Làm muối trên đảo Cô Tô

Đường vào khu du lịch Quan Lạng (Đ.Cái Bầu)

Trang 20

Đảo Cát Bà

Cát BàCát Bà

Trang 21

Trên đảo Bạch Long Vĩ

Trang 22

Âu tàu đảo Cồn Cỏ Đảo Cồn Cỏ nhìn từ điểm cao 63

Đường vào trung tâm đảo Cồn Cỏ Đảo Cồn Cỏ nhìn toàn

cảnh

Trang 23

Hoàng Sa Hoàng Sa

H.Sa

Trang 24

Đảo Trường Sa Lớn

Trang 25

Chăm sóc rau xanh trên đảo Đá Lát Trên đảo Trường Sa Lớn

Trên đảo Nam Yết

ĐẢO AN BANG

Trang 26

Đảo Lý Sơn (Cù lao Ré)

Trang 27

Bờ biển huyện đảo Phú Qúy

Trang 28

Côn Đảo Nghĩa địa Hàng Dương (Côn

Đảo)

Bãi biển ở Côn Đảo

Trang 29

Đảo Phú Quốc nhìn từ trên cao

Đảo Phú Quốc nhìn từ một góc nhỏ

Trang 30

Hòn Tre (H.Kiên Hải)

Hòn Tre (Trung tâm

hành chính H.Kiên Hải)

Sửa chữa hồ chứa nước trên đ.Hòn Tre

Đảo Nam Du

Trang 32

3.KHAI THÁC TỔNG HỢP CÁC TÀI NGUYÊN VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO:

a)Tại sao phải khai thác tổng hợp:

Phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp vì:

-Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng: khai thác – nuôi trồng – chế biến hải sản, khai thác - chế luyện khoáng sản, giao thông vận tải, du lịch biển … chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu

quả kinh tế

-Môi trường vùng biển không thể chia cắt được (nếu một vùng

bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trên diện rộng)

-Các đảo có sự biệt lập nhất định khác với đất liền, diện tích

nhỏ, rất nhạy cảm trước tác động của con người

Trang 33

b)Khai thác hợp lí tài nguyên sinh vật biển – đảo

-Cần phải khai thác song song với bảo vệ và phát triển nguồn lợi Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

-Ngăn chặn việc đánh bắt làm tổn hại đến nguồn lợi

-Ngăn chặn tàu thuyền nước ngoài vi phạm vùng biển để

đánh bắt hải sản

c)Khai thác tài nguyên khoáng sản:

-Khai thác muối, mỗi năm trên 800.000 tấn

-Khai thác dầu khí trên thềm lục địa, xây dựng ngành lọc hóa dầu

-Quan tâm hơn đến vấn đề môi trường

Trang 34

d)Phát triển du lịch biển:

-Các trung tâm du lịch biển đã được hình thành, nâng cấp

-Các khu du lịch biển quan trọng: Hạ Long – Cát Bà – Đồ Sơn, Sầm Sơn – Cửa Lò, Nha Trang, Mũi Né, Vũng Tàu …

Trang 35

Vịnh Hạ Long Vịnh Hạ Long

Trang 36

Du khách đến Cát Bà

Đường phố Cát Bà

Biển Cát Bà

Trang 38

Lối vào khu du lịch Sầm Sơn

Bãi biển Sầm Sơn

Đường phố Sầm Sơn

Trang 39

Lễ hội sông nước Cửa Lò

Trang 40

Hòn Tre, (Nha Trang)

Nha Trang

Biển Nha Trang

Khu du lịch

Vinpearl

Trang 41

Bãi biển Mũi Né

Bãi biển Mũi Né

Bãi biển Mũi

Trang 42

Thành phố biển Vũng Tàu

Biển Vũng Tàu

Trang 43

e)Giao thông vận tải biển:

-Các cảng biển đã được xây dựng, cải tạo nâng cấp: Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang Các cảng nước sâu Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Án, Chân Mây, Dung Quất, Vân Phong

-Phát triển đường hàng hải nối đảo với đất liền, xây dựng các cầu cảng, các trạm thông tin viễn thông trên các đảo – quần đảo

Trang 44

4.TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC VỚI CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA:

-Hợp tác là nhân tố tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ lợi ích của mỗi quốc gia, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

-Nước ta có 2 vùng nước lịch sử (Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan) cần tiến hành đàm phán với các nước

+Tại vùng Vịnh Bắc Bộ, VN và TQ đã kí Hiệp định về việc phân

định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; Hiệp định hợp tác nghề cá đã mở ra một giai đoạn mới trong việc hợp tác, quản lí, bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả Vịnh Bắc Bộ.

+Tại vùng Vịnh Thái Lan và những vấn đề liên quan đến Biển

Đông, các đảo – quần đảo là một vấn đề lớn đòi hỏi sự nổ lực của VN

và các nước liên quan

Trang 45

Đà NẵngQuảng TrịQuảng NgãiKiên Giang

Bà Rịa-Vũng TàuKhánh HòaBình Thuận

Ngày đăng: 17/09/2016, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w