VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO... aNước ta có vùng biển rộng lớn:Nước ta có vùng biển rộng lớn trên 1 triệu km² gồm vùng nội thủy, lãnh hả
Trang 1VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ AN NINH
QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO,
QUẦN ĐẢO
Trang 21.VÙNG BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA CỦA NƯỚC TA GIÀU TÀI NGUYÊN:
a)Nước ta có vùng biển rộng lớn:
Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết vùng biển nước ta bao gồm
những bộ phận nào?
Trang 5a)Nước ta có vùng biển rộng lớn:
Nước ta có vùng biển rộng lớn trên 1 triệu km² gồm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
Trang 6Tại sao kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế của nước ta?
Kinh tế biển ngày càng có vai trò cao trong nền kinh tế nước ta vì:
-Vùng biển nước ta giàu tiềm năng kinh tế, có khả năng phát triển được nhiều ngành nghề.
-Trong xu thế phát triển hiện đại, các ngành kinh tế biển rất quan
trọng đối với nền kinh tế nước ta Trong đó giao thông vận tải
biển là quan trọng nhất, giúp cho nước ta mở rộng giao lưu với
các nước trong khu vực và trên thế giới Ngành khai thác dầu khí
là một thế mạnh của nền kinh tế nước ta, nó không chỉ đáp ứng
nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu thu ngoại tệ Du lịch
biển là một ngành mới phát triển mạnh trong những năm gần đây,
mang lại hiệu quả lớn về mặt kinh tế và xã hội
-Việc phát triển kinh tế biển không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt an ninh , quốc phòng
Trang 7b)Nước ta có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển:
-Tài nguyên sinh vật rất đa dạng về thành phần loài (2000 loài
cá, trên 1500 loài giáp xác, 2500 loài nhuyễn thể), có nhiều hải sản quý (tôm hùm, sò huyết, sò điệp, bào ngư, yến sào, hải sâm …)
Trang 8CÁ THU
SÒ ĐiỆP
BÀO NGƯ
Trang 9-Tài nguyên khoáng sản khá lớn: muối biển, cát trắng, titan, dầu khí …
Trang 10Khai thác Titan Khai thác cát
Khai thác muối
biển
Khai thác dầu khí
Trang 11-Thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển (ven biển có nhiều vịnh sâu kín gió, nhiều cửa sông thuận lợi cho xây dựng các hải cảng, gần tuyến đường biển quôc tế.
-Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch
biển – đảo (có nhiều bãi tắm, phong cảnh đẹp, khí
hậu tốt …)
Trang 12Bãi biển Nha Trang Bãi biển Vũng Tàu
Trang 13Bãi biển Nhật Lệ (Quảng
Bình)
Bãi Biển Đà Nẵng
Bãi biển Trà Cổ (Quảng Ninh) Bãi Biển Phú Quốc
Trang 142.CÁC ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO CÓ Ý NGHĨA CHIẾN LƯỢC TRONG PHÁT
TRIỂN KT-XH VÀ BẢO VỆ AN NINH QUỐC PHÒNG VÙNG BIỂN:
a)Thuộc vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ:
-Có những đảo đông dân (Cái Bầu, Cát Bà, Lí Sơn, Phú Qúy, Phú Quốc)
-Có những đảo cụm lại thành quần đảo (Hoàng Sa, Trường Sa, Vân Đồn, Cô Tô, Cát Bà)
-Các đảo – quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền,
là nơi trú ngụ của các tàu thuyền đánh bắt hải sản xa bờ dài ngày.-Việc xác định chủ quyền đối với các đảo có vai trò quan trọng
Trang 15b)Các huyện đảo ở nước ta:
Nước ta có 12 huyện đảo thuộc 9 tỉnh thành:
-Quảng Ninh có 2 huyện đảo: Vân Đồn, Cô Tô
-Hải Phòng có 2 huyện đảo: Cát Hải, Bạch Long Vĩ -Kiên Giang có 2 huyện đảo: Phú Quốc , Kiên Hải -Quảng Trị có: Cồn Cỏ
-Đà Nẵng có: Hoàng Sa
-Quảng Ngãi có: Lý Sơn
-Khánh Hòa có: Trường Sa
-Bình Thuận có: Phú Qúy
-Bà Rịa –Vũng Tàu có: Côn Đảo
Trang 16H.Đ.VÂN ĐỒN
H.Đ.CÔ TÔ H.Đ.CÁT HẢI
H.Đ.BẠCH LONG VĨ
H.Đ.CỒN CỎ H.Đ.HOÀNG SA
H.Đ.LÝ SƠN
H.Đ.TRƯỜNG SA H.Đ.PHÚ QUÝ
Trang 19Bãi biển trên đảo Cái Bầu
Bãi biển trên đảo Cô Tô
Làm muối trên đảo Cô Tô
Đường vào khu du lịch Quan Lạng (Đ.Cái Bầu)
Trang 20Đảo Cát Bà
Cát BàCát Bà
Trang 21Trên đảo Bạch Long Vĩ
Trang 22Âu tàu đảo Cồn Cỏ Đảo Cồn Cỏ nhìn từ điểm cao 63
Đường vào trung tâm đảo Cồn Cỏ Đảo Cồn Cỏ nhìn toàn
cảnh
Trang 23Hoàng Sa Hoàng Sa
H.Sa
Trang 24Đảo Trường Sa Lớn
Trang 25Chăm sóc rau xanh trên đảo Đá Lát Trên đảo Trường Sa Lớn
Trên đảo Nam Yết
ĐẢO AN BANG
Trang 26Đảo Lý Sơn (Cù lao Ré)
Trang 27Bờ biển huyện đảo Phú Qúy
Trang 28Côn Đảo Nghĩa địa Hàng Dương (Côn
Đảo)
Bãi biển ở Côn Đảo
Trang 29Đảo Phú Quốc nhìn từ trên cao
Đảo Phú Quốc nhìn từ một góc nhỏ
Trang 30Hòn Tre (H.Kiên Hải)
Hòn Tre (Trung tâm
hành chính H.Kiên Hải)
Sửa chữa hồ chứa nước trên đ.Hòn Tre
Đảo Nam Du
Trang 323.KHAI THÁC TỔNG HỢP CÁC TÀI NGUYÊN VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO:
a)Tại sao phải khai thác tổng hợp:
Phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp vì:
-Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng: khai thác – nuôi trồng – chế biến hải sản, khai thác - chế luyện khoáng sản, giao thông vận tải, du lịch biển … chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu
quả kinh tế
-Môi trường vùng biển không thể chia cắt được (nếu một vùng
bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trên diện rộng)
-Các đảo có sự biệt lập nhất định khác với đất liền, diện tích
nhỏ, rất nhạy cảm trước tác động của con người
Trang 33b)Khai thác hợp lí tài nguyên sinh vật biển – đảo
-Cần phải khai thác song song với bảo vệ và phát triển nguồn lợi Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
-Ngăn chặn việc đánh bắt làm tổn hại đến nguồn lợi
-Ngăn chặn tàu thuyền nước ngoài vi phạm vùng biển để
đánh bắt hải sản
c)Khai thác tài nguyên khoáng sản:
-Khai thác muối, mỗi năm trên 800.000 tấn
-Khai thác dầu khí trên thềm lục địa, xây dựng ngành lọc hóa dầu
-Quan tâm hơn đến vấn đề môi trường
Trang 34d)Phát triển du lịch biển:
-Các trung tâm du lịch biển đã được hình thành, nâng cấp
-Các khu du lịch biển quan trọng: Hạ Long – Cát Bà – Đồ Sơn, Sầm Sơn – Cửa Lò, Nha Trang, Mũi Né, Vũng Tàu …
Trang 35Vịnh Hạ Long Vịnh Hạ Long
Trang 36Du khách đến Cát Bà
Đường phố Cát Bà
Biển Cát Bà
Trang 38Lối vào khu du lịch Sầm Sơn
Bãi biển Sầm Sơn
Đường phố Sầm Sơn
Trang 39Lễ hội sông nước Cửa Lò
Trang 40Hòn Tre, (Nha Trang)
Nha Trang
Biển Nha Trang
Khu du lịch
Vinpearl
Trang 41Bãi biển Mũi Né
Bãi biển Mũi Né
Bãi biển Mũi
Trang 42Thành phố biển Vũng Tàu
Biển Vũng Tàu
Trang 43e)Giao thông vận tải biển:
-Các cảng biển đã được xây dựng, cải tạo nâng cấp: Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang Các cảng nước sâu Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Án, Chân Mây, Dung Quất, Vân Phong
-Phát triển đường hàng hải nối đảo với đất liền, xây dựng các cầu cảng, các trạm thông tin viễn thông trên các đảo – quần đảo
Trang 444.TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC VỚI CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA:
-Hợp tác là nhân tố tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ lợi ích của mỗi quốc gia, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
-Nước ta có 2 vùng nước lịch sử (Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan) cần tiến hành đàm phán với các nước
+Tại vùng Vịnh Bắc Bộ, VN và TQ đã kí Hiệp định về việc phân
định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; Hiệp định hợp tác nghề cá đã mở ra một giai đoạn mới trong việc hợp tác, quản lí, bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả Vịnh Bắc Bộ.
+Tại vùng Vịnh Thái Lan và những vấn đề liên quan đến Biển
Đông, các đảo – quần đảo là một vấn đề lớn đòi hỏi sự nổ lực của VN
và các nước liên quan
Trang 45Đà NẵngQuảng TrịQuảng NgãiKiên Giang
Bà Rịa-Vũng TàuKhánh HòaBình Thuận