1.Khái quát chung2.Những thế mạnh và hạn chế của yếu của vùng a.Vị trí địa lí b.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên c.Điều kiện kinh tế- xã hội Nêu và phân tích những thuận lợi
Trang 1Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông
Nam Bộ
Trang 2- Gồm 6 tỉnh, thành phố.
-Diện tích : 23,6 nghìn km2 (chiếm 7,1% diện tích cả nước)
- Dân số : 12 triệu người (2006) chiếm 14,3% dân số cả nước.
- Đặc điểm về nền kinh tế : + Là vùng dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản xuất CN và giá trị hàng xuất khẩu.
+ Có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển,cơ cấu kinh tế phát triển hơn so với các vùng khác.
+ Là vùng sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Các chỉ số So với cả
nước (%)
Giá trị sản xuất CN 55,6
Số dự án FDI được
cấp phép (1988-2006)
61,2
Tổng số vốn đăng kí
FDI (1988-2006)
53,7
Tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch
vụ tiêu dùng bình
quân theo đầu người.
Gấp 2,3 lần trung bình cả nước
Một số chỉ số của ĐNB so với cả
nước
Trang 31.Khái quát chung
2.Những thế mạnh và hạn chế
của yếu của vùng
a.Vị trí địa lí
b.Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
c.Điều kiện kinh tế- xã hội
Nêu và phân tích những thuận lợi về VTĐL trong phát triển nền kinh tế mở của vùng ĐNB?
a Vị trí địa lí
*Tự nhiên: nằm ở vị trí chuyển tiếp từ miền núi xuống đồng bằng châu thổ và biển Đông
*Kinh tế: có VTĐL thuận lợi cho phát triển nền kinh tế mở với sự phát triển của hệ thống GTVT -Giáp với các vùng giàu nguyên liệu, năng lượng
-Nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải, hàng không quốc tế, thuận lợi cho giao lưu trong và ngoài nước -Nằm trong VKTTĐ phía Nam -Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Trang 41.Khái quát chung
2.Những thế mạnh và hạn chế
của yếu của vùng
a.Vị trí địa lí
b.Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
c.Điều kiện kinh tế- xã hội
Đất Khí hậu
Nguồn nước
Biển
Rừng Khoáng sản
Địa hình
b Điều kiện tự nhiên và TNTN
Nêu những thuận lợi về ĐKTN để phát
triển kinh tế ở
ĐNB?
Trang 5Điều kiện tự nhiên Địa hình
Đất Khí hậu
Nguồn nước
Rừng
Biển
Không thật lớn, có VQG Cát Tiên, khu
dự trữ sinh quyển
Cần Giờ
Gần 2 ngư trường trọng điểm, có điều kiện lí tưởng để xây dựng cảng cá, NTTS nước lợ
Do hệ thống s.Đ.Nai cung cấp và có giá trị nhiều mặt (thủy điện, thủy lợi, giao
thông)
Cận xích
đạo, 2 mùa
mưa khô, ít
chịu ảnh
hưởng của
bão.
Thoải, tương đối
bằng phẳng với các
dải đồi lượn sóng
cao trung bình
200-300 m
Là thế mạnh của vùng, có 2 loại chính: badan và đất xám bạc màu Ngoài
ra còn đất phù sa, đất mặn ven biển
Khoáng sản
Dầu khí, sét, cao lanh
Có tiềm năng lớn về phát triển CCN, cây ăn quả
trên quy mô lớn.
Trang 61.Khái quát chung
2.Những thế mạnh và hạn chế
của yếu của vùng
a.Vị trí địa lí
b.Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
c.Điều kiện kinh tế- xã hội
c Điều kiện kinh tế- xã hội
-Là địa bàn thu hút mạnh lực lượng lao động có CMKT cao.
-Có sự tích tụ lớn về vốn và
kĩ thuật, thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
-Có cơ sở hạ tầng phát triển tốt (đặc biệt là GTVT và
TTLL).
=> Là vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp nền kinh tế.
Trang 71.Khái quát chung
2.Những thế mạnh và hạn chế
của yếu của vùng
a.Vị trí địa lí
b.Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
c.Điều kiện kinh tế- xã hội
3.Khai thác lãnh thổ theo chiều
sâu
*Khái niệm :
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là việc nâng cao
hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, KHCN nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao , đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội
và bảo vệ môi trường.
Trang 81.Khái quát chung
2.Những thế mạnh và hạn chế
của yếu của vùng
a.Vị trí địa lí
b.Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
c.Điều kiện kinh tế- xã hội
3.Khai thác lãnh thổ theo chiều
sâu
a.Trong công nghiệp
b.Trong khu vực dịch vụ
c.Trong nông,lâm nghiệp
d.Trong phát triển tổng hợp
kinh tế biển
Hoạt động nhóm (3 phút) Nhóm 1: ngành công nghiệp
Nhóm 2: ngành dịch vụ Nhóm 3: ngành nông, lâm nghiệp
Nhóm 4: phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Yêu cầu: nghiên cứu hiện trạng và phương hướng phát triển của các ngành kinh tế.
Trang 91.Khái quát chung
2.Những thế mạnh và hạn chế
của yếu của vùng
a.Vị trí địa lí
b.Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
c.Điều kiện kinh tế- xã hội
3.Khai thác lãnh thổ theo chiều
sâu
a.Trong công nghiệp
b.Trong khu vực dịch vụ
c.Trong nông,lâm nghiệp
d.Trong phát triển tổng hợp
kinh tế biển
a Trong công nghiệp.
*Đặc điểm:
-Là vùng chiếm hơn 1/2 GTSXCN cả nước (55,6%) -Cơ cấu ngành đa dạng với vị trí nổi bật của các ngành công nghệ cao
*Vấn đề năng lượng:
-Phát triển nguồn điện: xây dựng các nhà máy thủy điện (Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn);
nhiệt điện ( Phú Mĩ, Bà Rịa, Thủ Đức)
-Phát triển mạng lưới điện: đường dây siêu cao áp 500kV, các trạm biến áp 500kV và 1 số mạch 500kV…
Trang 101.Khái quát chung
2.Những thế mạnh và hạn chế
của yếu của vùng
a.Vị trí địa lí
b.Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
c.Điều kiện kinh tế- xã hội
3.Khai thác lãnh thổ theo chiều
sâu
a.Trong công nghiệp
b.Trong khu vực dịch vụ
c.Trong nông,lâm nghiệp
d.Trong phát triển tổng hợp
kinh tế biển
b Trong khu vực dịch vụ
-Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong
cơ cấu kinh tế của vùng.
-Hoàn thiện cơ sở hạ tầng,
đa dạng hóa các loại hình dịch vụ.
-Là vùng dẫn đầu cả nước
về sự tăng trưởng nhanh và
có hiệu quả của các ngành dịch vụ.
Trang 111.Khái quát chung
2.Những thế mạnh và hạn chế
của yếu của vùng
a.Vị trí địa lí
b.Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
c.Điều kiện kinh tế- xã hội
3.Khai thác lãnh thổ theo chiều
sâu
a.Trong công nghiệp
b.Trong khu vực dịch vụ
c.Trong nông,lâm nghiệp
d.Trong phát triển tổng hợp
kinh tế biển
c Trong nông, lâm nghiệp.
*Trong nông nghiệp:
Vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu: đã xây dựng công trình thủy lợi Dầu Tiếng và dự án
Phước Hòa
Ý nghĩa:
- Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt
- Giải quyết nước tưới vào mùa khô, tiêu nước cho vùng thấp dọc s.Đ.Nai và s.La Ngà -> tăng diện tích đất trồng trọt, tăng hệ
số sử dụng đất, đảm bảo tốt hơn về LTTP
Thay đổi cơ cấu cây trồng, mở rộng diện tích các loại CCN
*Trong lâm nghiệp: bảo vệ vốn rừng
- Có giá trị giao thông, du lịch, NTTS
Trang 12Khi dự án được hoàn thành sẽ cung cấp nước thô cho dân sinh và công nghiệp các tỉnh, thành; bảo đảm đủ nước tưới cho hơn 58.000 ha đất nông nghiệp; xả hoàn kiệt và bảo vệ môi trường cho hạ du sông Bé 14m3/s, xả đẩy mặn sông Sài Gòn, cải thiện môi trường và chất lượng nguồn nước vùng hạ du 2 sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông
Trang 13Ninh) rộng 270 km2, chứa 1,5
tỉ m3 nước, đảm bảo tưới cho hơn 170.000 ha đất thường xuyên bị thiếu nước về mùa khô của tỉnh Tây Ninh và của huyện Củ Chi.
Trang 151.Khái quát chung
2.Những thế mạnh và hạn chế
của yếu của vùng
a.Vị trí địa lí
b.Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
c.Điều kiện kinh tế- xã hội
3.Khai thác lãnh thổ theo chiều
sâu
a.Trong công nghiệp
b.Trong khu vực dịch vụ
c.Trong nông,lâm nghiệp
d.Trong phát triển tổng hợp
kinh tế biển
d Phát triển tổng hợp kinh tế biển
* Khai thác tài nguyên sinh vật biển
* Khai thác dầu khí: sản lượng tăng nhanh, đạt 18,5 triệu tấn (2005)
- Việc phát triển CN lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí làm thay đổi mạnh
mẽ cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của vùng
Trang 17Vũng Tàu
Trang 18Việt Nam Tổng diện tích mặt bằng
là 570.000 m2 gồm 5 bến cảng
(Nhà Rồng, Khánh Hội, Tân Thuận
I, Tân Thuận II và Cần Thơ) với 2.830 m cầu tàu, 250.000 m2 bãi,
và 80.000 m2 kho hàng Mới đây, Cảng Sài Gòn đã thực hiện thành công dịch vụ trung chuyển
container, mở đường cho giai đoạn phát triển mới của ngành Hàng hải Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế