Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa rất rõ rệt theo chiều Bắc-Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp... Hệ sinh
Trang 1BÀI 21:
Đặc điểm nền nông nghiệp
nước ta
Trang 2I Nền nông nghiệp nhiệt đới
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên cho phép nước ta phát triển một nền
nông nghiệp nhiệt đới.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa rất rõ rệt theo chiều Bắc-Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ
và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Trang 3Em hãy lấy các ví dụ chứng minh sự phân hóa mùa vụ do
sự phân hóa khí hậu ở nước
ta
Trang 4• Ở miền Bắc, vụ đông xuân là vụ chính, tranh thủ
lượng mưa vào cuối đông, đầu xuân
• Ở miền Nam, vụ hè thu là vụ chính, tránh lụt
• Vùng Tây Bắc có khí hậu núi cao là chủ yếu Do dãy Hoàng Liên Sơn che khuất nên mùa đông tần suất
Frông lạnh ít hơn và ấm hơn Đông Bắc, mưa phùn ít hơn( trừ Hoà Bình, Mộc Châu) Hệ sinh thái nông
nghiệp chính của vùng là cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và chăn nuôi đại gia súc
• Trong khi đó Đông Bắc là vùng có khí hậu miền núi
nhưng mùa hè mát mẻ hơn, mưa nhiều hơn, độ ẩm
cao hơn, mùa đông rét đậm hơn, khu vực núi cao
thường xảy ra sương muối, băng giá….Một số tỉnh
còn chịu ảnh hưởng của bão Hệ sinh thái nông
nghiệp chính là cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới, cây dược liệu và nuôi trồng thuỷ sản
Trang 5• Sự phân hóa các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các
hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu
năm và chăn nuôi gia súc lớn Ở đồng bằng, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh,
tăng vụ và nuôi trồng thủy sản
Trang 6Ruộng bậc thang ở Lào Cai
Trang 7Chăn nuôi đại gia súc
Trang 8Việc sử dụng đất trong
điều kiện nông nghiệp
nhiệt đới cần chú ý những
điều gì ?
Trang 9• Ở vùng nhiệt đới, mưa nhiều và tập trung gây dòng
chảy và xói mòn nghiêm trọng Đất đai nhiệt đới phần lớn là màu mỡ Khí hậu và đất nhiệt đới phần lớn
thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, cao su, chè, ca cao và các loại cây ăn quả nhiệt đới Đối với những vùng đất trũng, đất phù sa, đất giàu chất hữu cơ rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây nông nghiệp ngắn ngày, cây lương thực Tính chất
nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta làm tăng
thêm tính chất bấp bênh vốn có của nông nghiệp Việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch
bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm vụ quan trọng
Trang 10Chè
Trang 11Cà phê
Trang 12Rừng cao su
Trang 13b) Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của
nền nông nghiệp nhiệt đới.
Trang 14• -Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn
với các vùng sinh thái nông nghiệp
-Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với
các giống ngắn ngày, chống chịu sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão, lụt hay hạn hán
• - Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản Việc trao đổi nông sản
giữa các vùng, nhất là giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam nhờ thế mà ngày càng mở rộng có hiệu quả
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà
phê, cao su, hoa quả…) là một phương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt
đới
Trang 15II-Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của
nông nghiệp nhiệt đới
Trang 16• Một đặc điểm khá rõ của nền nông nghiệp nước
ta hiện nay là sự tồn tại song song của:
+ nền nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền
+ nền nông nghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại,
• Có sự chuyển đổi từ nông nghiệp tự cấp tự túc sang nông nghiệp hàng hóa
Trang 17a-Nền nông nghiệp cổ truyền
• Nền nông nghiệp cổ truyền được đặc trưng bởi
* sản xuất nhỏ,
* công cụ thủ công,
* sử dụng nhiều sức người,
* năng suất lao động thấp
• Trong nền nông nghiệp cổ truyền, mỗi cơ sở sản xuất, mỗi địa phương đều sản xuất nhiều loại sản phẩm, và phần lớn sản phẩm là để tiêu dùng tại chỗ Đó là nền nông nghiệp tiểu nông mang tính tự cấp, tự túc
Trang 18Nền nông nghiệp cổ truyền còn rất phổ biến trên
nhiều vùng lãnh thổ ở nước ta:
1.TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
• Trình độ thâm canh thấp; sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động và vật tư nông nghiệp Ở vùng trung du trình độ thâm canh đang được nâng cao
• Chuyên môn hóa sản xuất:
-Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trầu, sở, hồi )
-Đậu tương, lạc, thuốc lá
-Cây ăn quả, cây dược liệu
-Trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn (trung du)
Trang 19Cây ăn quả
Trang 202.BẮC TRUNG BỘ
• Trình độ thâm canh tương đối thấp Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động.
• Chuyên môn hóa sản xuất:
-Cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía,
thuốc lá )
-Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su) -Trâu, bò lấy thịt; nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ
Trang 21Làng nuôi tôm hùm
Trang 223.TÂY NGUYÊN
• Ở khu vực nông nghiệp cổ truyền, quảng canh là chính
• Chuyên môn hóa sản xuất:
-Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu -Bò thịt và bò sữa
Trang 23b-Nền nông nghiệp hàng hóa
• Nền nông nghiệp hàng hóa đặc trưng ở chỗ
người nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra
• Mục đích sản xuất không chỉ tạo ra nhiều nông sản, mà quan trọng hơn là tạo ra nhiều lợi
nhuận
Trang 24Sản xuất theo hướng nông nghiệp
hàng hóa là
• Đẩy mạnh sản xuất thâm canh, chuyên môn hóa
(hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung
quy mô lớn để có điều kiện ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho những cây trồng, vật
nuôi có giá trị kinh tế cao; chuyên canh để có
nông sản hàng hóa nhiều và tốt)
Trang 25• sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông
nghiệp, công nghệ mới (trước thu hoạch và sau thu hoạch), nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp (áp dụng công nghệ sinh học và công nghệ chế biến, công nghệ sau thu hoạch nông - lâm - thủy, hải sản để nâng cao giá trị
và sức cạnh tranh của hàng nông sản, nâng cao
trình độ công nghệ chế biến, công nghệ sau thu
hoạch phát triển công nghiệp nông thôn, kết cấu hạ tầng, dịch vụ nông thôn, tiến hành phân công lại lao động ở nông thôn theo hướng giảm lao động thuần nông, thực hiện thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa, tăng nhanh trang bị kỹ thuật, đổi mới công
nghệ sản xuất nông nghiệp và nông thôn)
Trang 26• Nông nghiệp hàng hóa đang ngày càng phát triển, cả trong:
* sản xuất lương thực,
* cây thực phẩm,
* cây ăn quả,
* cây công nghiệp,
* chăn nuôi
* và nuôi trồng thủy sản
Trang 27• Nông nghiệp hàng hóa có điều kiện
thuận lợi để phát triển ở
* những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa
* các vùng gần các trục giao thông và các thành phố lớn.
Trang 28Xuân Lộc, Đồng Nai:
• phương thức phát triển vùng theo mô hình quy hoạch các tiểu vùng sản xuất gắn với đầu tư hạ tầng
Trang 29Lục Ngạn :
Mô hình nuôi lợn nái, lợn thịt của hộ ông
Nguyễn Văn Lục, thôn Thanh Hùng, xã Trù Hựu mỗi năm thu lãi hơn 200 triệu đồng
Trang 30Mô hình nuôi cá, gia cầm mang lại hiệu quả cao
tại hộ ông Nguyễn Văn Tám, xã Quý Sơn
Trang 31nghiệp, nông thôn đang được đẩy mạnh trên đồng đất huyện Yên Phong, Bắc Ninh
Trang 32Ứng Hòa (Hà Nội)
• Ứng Hòa đẩy mạnh chương trình chuyển đổi cơ
cấu vật nuôi, cây trồng, theo các mô hình chuyên canh, đa canh, nuôi thủy sản (lúa + cá + vịt)
• Nhờ khai thác hợp lý, luân canh tăng vụ, áp dụng các biêên pháp kỹ thuâêt vào sản xuất, tăng vòng
quay sử dụng đất, áp dụng kỹ thuật mới, năng suất
và sản lượng các loại cây lương thực trong những năm gần đây của Ứng Hòa không ngừng tăng
Trang 33III-Kinh tế nông thôn nước
Trang 34• Khu vực kinh tế nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm
* nông nghiệp
* lâm nghiệp
* và thủy sản
Trang 35• Kinh tế nông thôn dựa chủ yếu vào nông, lâm, ngư nghiệp, nhưng xu hướng chung là các hoạt động phi nông nghiệp (công nghiệp và xây
dựng, dịch vụ) ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hơn
Trang 36Năm Nông, lâm,
thủy sản Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ Hộ khác
2001 80,9 5,8 10,6 2,7
2006 71,0 10,0 14,8 4,2
Trang 37• Nông lâm thủy sản chiếm ưu thế, tiếp đến
là dịch vụ, cuối cùng là các hộ khác Tuy nhiên, so với năm 2001, sản lượng nông lâm thủy sản đã giảm, bên cạnh đó sản
lượng dịch vụ, công nghiệp xây dựng và các hộ khác tăng lên
Năm Nông, lâm, thủy
sản Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ Hộ khác
2001 80,9 5,8 10,6 2,7
2006 71,0 10,0 14,8 4,2
Trang 38b-Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều
Trang 39c-Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa
và đa dạng hóa
• Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp thể hiện
rõ nét ở
* sự đẩy mạnh chuyên môn hóa nông nghiệp,
→ hình thành các vùng nông nghiệp chuyên
môn hóa,
* kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến,
* hướng mạnh ra xuất khẩu
Trang 40• Sản xuất lương thực, thực phẩm tăng nhanh và
ổn định
• Cây công nghiệp, cây ăn quả cũng phát triển
mạnh và đã xuất hiện nhiều vùng sản xuất tập trung quy mô lớn
• Trong những năm gần đây, do tiếp thu phương thức chăn nuôi theo kiểu công nghiệp, ngành chăn nuôi đã bước đầu hình thành những vùng sản xuất hàng hoá tương đối rõ rệt
Trang 41• Ở Đông Nam Bộ, do quá trình công nghiệp hoá,
đô thị hoá nhanh, nên cơ cấu kinh tế nông thôn ở vùng kinh tế này chuyển dịch nhanh chóng Tỷ
trọng nông nghiệp giảm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng theo hướng hiện đại hoá
• Vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng có những thay đổi đáng kể theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến phục vụ nông nghiệp Xuất hiện ngày càng nhiều cơ sở xay xát và đánh bóng gạo xuất khẩu; nhiều hộ nông dân có thuyền trọng tải lớn chuyên làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa
phục vụ nông nghiệp
Trang 43Đọc hình 21 để nhận xét về sự phân hóa không gian của cơ cấu kinh tế nông thôn
• 85,1% đến 94,3% lượng nông lâm thủy sản ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
• Lượng nông sản phân bố ít hơn ở vùng cực Bắc
Trang 44- Đa dạng hóa kinh tế nông thôn:
+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn TNTN, lao động
+ đáp ứng tốt các điều kiện của thị trường
Trang 45- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn thể hiện rõ rệt bằng các sản phẩm chính trong nông - lâm, thủy sản và các sản phẩm phi nông nghiệp khác.
Trang 461) Nền nông nghiệp hàng hóa:
A Người nông dân quan tâm đến việc nông
sản có cung cấp đủ cho gia đình hay
Trang 472)Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phân kinh tế :
A Hộ gia đình, trang trại
B Cả 3 đều đúng
C Doanh nghiệp
D Hợp tác xã