1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 20 chuyen dich co cau kinh te1

25 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài hôm nay chúng ta cần tìm hiểu 3 vấn đề lớn: -Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế -Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế -Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế... Hình 20.1 Chuyển dịch ki

Trang 1

BÀI :20

Trang 2

Bài hôm nay chúng ta cần tìm hiểu

3 vấn đề lớn:

-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

-Chuyển dịch cơ cấu thành phần

kinh tế

-Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

Trang 3

Hình 20.1 Chuyển dịch kinh tế theo hướng công

nghiệp hoá, hiện đại hoá

A-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

*Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch

-Tăng tỉ trọng của khu vực II

-Giảm tỉ trọng khu vực I

-Khu vực III có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định

=>Sự chuyển dịch như trên là tích cực phù hợp với

quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tuy nhiên tốc

độ chuyển dịch còn chậm

9

Trang 4

*Sự chuyển dịch trong nội bộ

Trang 6

●Ở khu vực III

-Gia tăng lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị

-Nhiều loại hình dịch vụ mới

ra đời

18

Trang 7

b-Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

-Kinh tế nhà nước tỉ trọng giảm

-Khu vực kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tỉ

trọng tăng

-Tuy nhiên kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo, các ngành và lĩnh vực then chốt vẫn do nhà nước quán lí

19

Trang 8

C-Chuyển dịch cơ cấu lãnh

thổ kinh tế

Trên cả nước đã hình thành

-Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn

-Ba vùng kinh tế trọng điểm trên ba miền: vùng

KT trọng điểm phía Bắc, vùng KT trọng điểm miền Trung và vùng KT trọng điểm phía Nam

22

21

Trang 9

Quan sát hình 20.1 trang 82 phân tích sự

chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực

kinh tế ở nước ta trong giai đoạn 1990-2005?

-Khu vực II: CN và XD năm 1990 chỉ chiếm 22,7% nhưng đến năm 2005 đạt 41% trở thành khu vực có tỉ trọng cao nhất trong GDP

-Khu vực I: Nông-lâm-ngư nghiệp năm 1990 chiếm 38,7%, năm 1991 tăng lên 40,5% và có tỉ trọng cao nhất trong GDP, thì năm 2005 chỉ còn 21% trở thành khu vực có tỉ trọng thấp

nhất trong GDP

- Khu vực III: Dịch vụ năm 1990 chiếm 38,6% đến năm 1991giảm xuống 35,7% và đến 1995 tăng lên 44%, kể từ đó ngày càng giảm, đến

2005 chỉ còn 38%

Trang 10

* Khu vực II tăng nhanh và

có tỉ trọng cao nhất

* Khu vực III giảm chậm,

có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định

*Khu vực I có xu hướng giảm và có tỉ trọng thấp nhất

nhất

Tóm lại:

Trang 11

Sự chuyển dịch này có ý nghĩa như thế nào?

nghiệp hoá hiện đại hoá ở

Trang 12

Dựa vào nội dung SGK

trang 82,83 Hãy cho biết

sự chuyển dịch cơ cấu

nội bộ khu vực I từ

1990-2005

-Tỉ trọng nông nghiệp giảm từ 83,4% xuống còn 71,5%

-Tỉ trọng ngành thuỷ sản tăng từ 8,7% lên 24,8%

Trong nội bộ nông nghiệp từ

1990-2005 có chuyển biến gì? (bảng

20.1trang 83)

Trang 13

Bảng 20.1 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp đơn vị (%)

Giảm tỉ trọng cây lương thực tăng tỉ trọng

cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu

Trang 14

Chuyển dịch cơ cấu nội bộ khu vực I

Trang 16

ngành chế biến, giảm tỉ trọng ngành khai thác

trung bình

Trang 17

Sự chuyển dịch trong nội bộ khu vực II

Chế biến cao su Khai thác than

Giảm

Giảm

5

Trang 18

Ở khu vực III có sự chuyển biến thế nào?

Phát triển lĩnh vực kết cấu

hạ tầng và phát triển đô thị

6

Trang 20

Bảng 20.2 trang 84: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế )giá thực tế) (Đơn vị:%)

Thành ph n ầ 1995 2000 2005 Kinh t nhà n c ế ướ 40,2 38,5 38,4 Kinh t ngoài nhà n c ế ướ 53,5 48,2 45,6

Trong đó:

Kinh t t p th ế ậ ể 10,1 8,6 6,8 Kinh t t nhân ế ư 7,4 7,3 8,9 Kinh t cá th ế ể 36,0 32,3 29,9

Kinh t có v n đ u t ế ố ầ ư

n c ngoài ướ

6,3 13,3 16,0

19

Trang 21

Dựa vào nội dung SGK

và sự hiểu biết, em hãy nêu biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu lãnh

thổ ở nước ta8

Trang 22

Lược đồ Đông Nam Bộ

Đông Nam Bộ CN phát triển mạnh nhất đạt 55,6% giá trị sx

CN cả nước Là địa bàn thu hút lực

lượng lao động có chuyên môn cao

Trang 23

Lược đồ ĐBSCL

Là vùng trọng điểm sx lương thực, thực

phẩm giá trị SX nông, lâm, thủy sản chiếm 40,7% cả

nước thu hút đông đảo lao động nông nghiệp tạo ra các mặt hàng có giá trị xuất khẩu

Trang 24

Vai trò và động lực của 3 vùng

kinh tế trọng điểm

-Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: đi đầu về hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KT-XH với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn XH, bảo vệ môi

trường

-Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: trở thành một

trong những vùng phát triển năng động của cả nước, đảm bảo vai trò hạt nhân tăng trưởng và thúc đẩy

phát triển KT khu vực miền Trung và Tây Nguyên

-Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: giữ vị trí đầu tàu

về kinh tế, dẫn đầu trong CN hóa, hiến đại hóa, là

vùng kinh tế động lực của cả nước

Ngày đăng: 17/09/2016, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 20.1 Chuyển dịch kinh tế theo hướng công - Bai 20 chuyen dich co cau kinh te1
Hình 20.1 Chuyển dịch kinh tế theo hướng công (Trang 3)
Bảng 20.1.  Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp  đơn vị (%) - Bai 20 chuyen dich co cau kinh te1
Bảng 20.1. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp đơn vị (%) (Trang 13)
Bảng 20.2 trang 84: Cơ cấu GDP phân theo  thành phần kinh tế )giá thực tế) (Đơn vị:%) - Bai 20 chuyen dich co cau kinh te1
Bảng 20.2 trang 84: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế )giá thực tế) (Đơn vị:%) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w