1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác võ thị cúc hoa

112 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A xít amin Hàm lượng đạm trong thức ăn không được ĐVTS trực'tiếp tiêu hóa hấp phụ mà phải nhờ tác đụng của men phân giải chúng th àn h ‘các axít amin, các axít amin thông qua hệ thống ti

Trang 3

6 3 - 6 3 9

- - 7 0 / 8 5 1 - 9 6

NN - 97

Trang 4

L Ờ I NÓI ĐẦU

Đe đáp ứng nhu cầu về thức ăn cho vật nuôi thuỷ sản phù hợp vôi giai đoạn phắt triển của nền kinh tế theo phương hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoả, ngoài việc cải tạo môi trường nước, bón phân, gây nuôi thức ãn tự nhiên, việc chế biến thức ăn tông hợp

đê nuôi cá và cấc thuỷ đặc sản khác là một yêu cầu rất cần thiết hiện nay.

Cuốn sách "Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và thuỹ đặc sản" có nội dung hướng dẫn một số kỹ thuật chế biến thức ăn nhân tạo dựa trên những nguyên lý

cơ bản về dinh dưỡng của cá và các thuỷ đặc sản khác, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn ỏ trong và ngoài nước, sách sẽ giúp cho các nhà nuôi cá, căn bộ

kỹ thuật, nhà quản lý sản xuất có thêm những khái niệm cơ bản về dinh dưỡng vật nuôi, phương pháp tính toán phoi chế thức ăn và kỹ thuật cho ăn đ ể đạt hiệu quả kình tế cao Sách còn giúp cho cấc nhà nghiên cứu, giảng dạy và các sinh viên trong ngành làm tài liệu tham khảo, học tập.

Tuy nhiên, do thời gian và trình độ có hạn, chắc chắn cuốn sách còn có những thiếu sót, rất mong các đồng nghiệp và bạn đọc góp ý xây dựng đê tài liệu được hoàn chỉnh hơn trong lần xuất bản sau.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

Tác giả

V Õ THỊ C Ú C HOA

Trang 5

I - NHU CẦU VÀ ĐẬC ĐIỂM DINH DƯỠNG CÙA CẤ

VÀ CÁC THỦY ĐẶC SẢN

Cá và các thủy đặc sản (là động vật thủy sản - ĐVTS ) sống trong nước thở bằng mang, thân nhiệt thay đôi theo nhiệt độ môi trường nước Do đặc điểm

đó nên yêu cầu về dinh dưỡng của chúng mang đặc tính riêng, khác với gia súc và gia cầm

Thức ăn là vật chất cơ bản cung cấp năng lượng giúp cho động vật nuôi sinh trưởng, phát triển, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Trong thức ăn có những thành phần gì và cần bao nhiêu những thành đó có ảnh hưởng đén vật nuôi Đó là những vấn đề cần tìm hiểu đê trên cơ

sở đó két hợp với nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi thủy sinh (ĐVTS) ché biến những loại thức ăn thích hợp nhất, kinh té nhất làm cho vật nuôi lớn nhanh, phát dục tốt, năng suất cao

Thành phần thức ăn được phân loại như sau:

(trang 6 )

1.1 Nưổc

Là thành phần nhiều nhất và rất quan trọng cấu thành cơ thể ĐVTS, là dung môi trong quá trình trao đôi chất của cơ thể Quá trình tiêu hoá, hấp phụ chuyển tải thức ăn, duy trì cuộc sống của sinh vật không the thiếu nước

5

Trang 6

Trong các loại thức ăn, hàm lượng nước thay đổi

tổ chức của cơ thể đều do chất đạm tạo thành Đại

bộ phận các té bào, chất đạm chiếm khoảng 90% vật chất khô đồng thời nó còn có tác dụng rất lớn đối với việc tạo thành các men Đạm cùng với mỡ và

Trang 7

hydrat cacbon tạo ra năng lượng cho cơ thể Ngoài

ra trong cơ thể đạm còn là nguồn năng lượng dự trữ, đạm có thể chuyển hóa thành mỡ, đường Vì thế đạm là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất và được xem là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng thức ăn

Nhu cầu về hàm lượng đạm trong thức ăn của ĐVTS cao hơn so với gia súc và gia cầm, đó là đặc điểm nổi bật về dinh dưỡng của ĐVTS

Hàm lượng đạm trong thức ăn phải dựa theo nhu cầu thích hợp nhất của vật nuôi đối với chất đạm Vậy "nhu cầu thích hợp" nhất là như thế nào? Thông thường có thể lấy các chỉ tiêu sau đây để đánh giá:

* Nhu cầu cần thiết cho sinh trưởng;

- Hàm lượng đạm cần có trong thức ăn

Muốn có hàm lượng đạm thích hợp nhất phải giải quyết nhiều yếu tó như: nguồn đạm trong nguyên liệu làm thức ăn, nhiệt độ, mùa vụ, hoạt động của ĐVTS các yéu tó đó phải hoàn toàn phù hợp nhưng trong thực tế không thê có sự hoàn toàn phù hợp đó, nên "nhu cầu thích hợp" ở đây cũng chỉ là tương đối Dưới đây giới thiệu hàm lượng đạm cần thiết của một

số loài cá nuôi

7

Trang 8

Bảng I: Hàm lượng đạm cần thiết cho một số loài cá nuôi

Tỷ lệ cho

ăn (%)

Hàm lượng đạm thô thích hợp trong thức

ăn (%)

Tỷ lệ đạm cần cho một ngày (g/ 100 g thể trọng)

26 - 30,5 2,4 - 8,0 7 22,77 - 27,66 1,59 - 1,93

23 - 29 58,7 - 71,5 4,5 34,66 - 38,66 1,56 - 1,74

25 - 26 1,9 3 - 4 48,26 1,45 - 1,93 cỏ

18 - 23 3,9 3 - 4 31,98 0,95 - 1,24

25 10,0 3 - 4 28,20 0,84 - 1,12

Cá trắm 17 - 27 1,0 - 1,6 3 41,0 1,23 đen 24 - 34 37,1 - 4,8 3 29,54 - 40,85 0,88 - 1,22

Cá trôi 30,8 ± 1,2 5,12 - 5,75 1,8 38,88 - 44,44 0,70 - 0,80

Cá rô

phi

(Niloticus) 28±1,0 8,0 3,5 36,68 1,16 - 1,93

Số liệu ở bảng 1 thu được trong thí nghiệm, thực

tế sản xuất có thể thấp hơn Ví dụ: cá trắm cỏ mõi ngày mỗi kg cá cần khoảng 8 - lOg đạm là đủ Ncu

số lượng cho ăn ngày là 3 - 3,5% trọng lượng thân, thì hàm lượng đạm thô trong thức ăn có thể dao động

từ 22 - 28%, đồng thời còn tuỳ theo cỡ cá to nhỏ có thể điều chỉnh Ví dụ: cá trắm cỏ bột, lOOg thể trọng cần mỗi ngày 2,45g đạm thô, cá giống chỉ càn 0,75g còn cá thịt 0,5 - 0,75g là sinh trưỏng tốt

Trang 9

Bảng 2: Nhu cầu về đạm của các loài cả

Nhu cầu đạm của các loài cá nuôi tương đối cao (20 - 40%), so với gà lợn (15 - 20%) gần gấp đôi Nhìn chung các loài cá có tính ăn động vật như cá trắm đen, cá chình yêu cầu vè đạm cao; các loài cá

có tính ăn thực vật như: cá trắm cỏ, cá ven, yêu cầu

9

Trang 10

đạm thấp hơn Trong cùng một loài, ở cấc giai đoạn sinh trưởng khác nhau nhu cầu đạm cũng khác nhau.

Ví dụ: Nhu cầu đạm của cá trắm đen ở giai đoạn

cá hương là 41%, giai đoạn cá giống là 33% và giai đoạn cá thịt là 28% Từ đó có nhận xét ĐVTS ở giai đoạn bé nhu cầu đạm trong thức ân cao và ngược lại

Tỷ lệ sử dụng thức ăn của ĐVTS cũng phụ thuộc vào giống, loài, tính chất lý hóa của nước và tính chất của thức ăn Nhìn chung khả năng tiêu hoá, hấp thụ đạm của ĐVTS tương đối mạnh, nhất là đạm động vật trên 80%, các loại thức ăn thực vật có đạm cao như đậu tương, lạc, đậu xanh tỷ lệ tiêu hóa cũng khá cao

1.3 A xít amin

Hàm lượng đạm trong thức ăn không được ĐVTS trực'tiếp tiêu hóa hấp phụ mà phải nhờ tác đụng của men phân giải chúng th àn h ‘các axít amin, các axít amin thông qua hệ thống tiêu hóa đi vào máu đến các tế bào và ở đó nó được tổng hợp lại thành đạm

cơ the, vì vậy nhu cầu về đạm thực chất là nhu cầu

về axit amin

Axít amin có 2 loại:' một loại gọi là axít amin không thay thế và một loại gọi là axit amin thay thế

Những axit amin tự cơ thể có thể tổng hợp được gọi

là axít amin thay thế, còn axít amin mà cơ thể không

tự tổng hợp được hoặc không đủ thỏa mãn cho nhu

Trang 11

cầu dinh dưỡng và là axit amin không thể thiếu được

của cơ thể, phải lấy từ thức ăn ngoài gọi là axỉt amin

không thay thế.

Các axít amin có trong thức ăn do đạm phân giải

ra gồm 20 loại trong đó có 10 loại axít amin không thay thế Sau đây xin giới thiệu chức năng của các loại axít amin không thay thế đổi với ĐVTS

Bảng 3: Vai trò của các axit amin không thay thế

Trong quá trình trao đổi chất biến thành threonine, phenylalanine có quan hệ mật thiết với vitamin Bô

Có tác dụng ngăn gan nhiễm mỡ, làm cho sự chuyển hóa của mỡ bình thường, nâng cao chức năng hoạt động của gan

•Trong quá trình trao dổi chất, dầu tiên nó chuyển dịch thảnh NHi, sau đó thánh enzym A tạo thành đạm của tế bào và huyết tương

Hợp thành vật chất đặc biệt ở trong gan, cỏ tác dụng như enzym, làm giãn nở huyết quản tăng cường tính thẩm thấu huyết quản

Giống như leucine là nguyên liệu tạo thành đường, tiến hành các phản ứng men trong gan, thận, tim

Nguyên liẹu để tạo ra đường, riít cần thiết cho hệ thần kinh

Tạo thành đạm cho cơ thể, nguyên liệu tạo thảnh chất tuyến giáp trạng, chất tuyến thượng thận Có thể chuyển hóa thành tyrosine

Rất cần thiết cho sinh trưởng và phát dục Phòng chống tác dụng gan nhiễm mỡ— ; -

11

Trang 12

Mỗi loại axít amin không thay thế có tính năng khác nhau, điều tiết lẫn nhau làm cho ĐVTS sinh trưỏng và phát dục Tỷ lệ giữa các loại axít amin đó phải phù hợp thì lượng đạm trong thức ăn chuyển hóa thành đạm cơ thể mới nhiều và có hiệu quả tăng thịt cao Nếu trong quá trình nuôi chỉ cho ăn đơn điệu 1 loại axít amin nào đó sẽ làm cho các axít amin khác thiếu hụt, hạn chế sự sử dụng và điều tiết các axít amin khác và dẫn đến hậu quả là ĐVTS sinh trưởng kém, hệ số thức ăn cao, không kinh tế.

Trong thực té sản xuất thường gặp trong nguyên liệu có loại axít amin này thiếu nhưng lại thừa axít amin khác, nếu cho ăn đơn độc một loại nguyên liệu thức ăn thì hiệu quả rất kém, song nếu đem trộn chúng lại với nhau thì có thể nâng cao giá trị sử dụng

của thức ăn, người ta gọi hiện tượng đó là "Tác dụng

hễ trợ của axít amin".

Có nhiều thí nghiêm cho thấy nếu nuôi cá trắm cỏ

cỡ từ 2,3g đén 33g chỉ cho ăn bột khô dầu đậu thì mỗi kg cá cần 1000g đạm trong thức ăn, nhưng nếu dùng hỗn hợp bột khô dầu đậu, bột nhộng tằm, cám gạo thí một kg cá trắm cỏ hương chỉ cần 210g đạm trong thức ăn, điều đó cho thấy tác dụng hỗ trợ của axít amin, nâng cao được tỉ lệ sử dụng đạm của thức

ăn Vì vậy khi nghiên cứu chế biến thức ăn ngoài

Trang 13

việc chú ý hàm lượng đạm ra, cũng cần quan tâm đến sự cân bằng giữa các axít amin trong thức ăn.

1.4 Mỡ

Là vật chất cung cấp nhiều năng lượng nhất, oxy hóa lg mỡ cho ta nhiệt lượng gấp 2,25 lần so với chất đạm và hydrat cacbon ĐVTS có khả năng sử dụng mỡ rất cao Mỡ cũng là thành phần làm tăng trọng lượng cơ thể và cung cấp năng lượng Nhiều thí nghiệm gần đây cho thấy trong thức ăn nếu cho thêm lượng mỡ thích hợp có thể nâng cao khả năng tiêu hóa, tăng năng lượng và tiết kiệm được đạm.ĐVTS không thể sử dụng trực tiếp mỡ trong thức

ăn mà phải qua men phân giải thành axít béo mới có thể hấp phụ được, trong đó một phần cung cấp năng lượng cho cơ thể, một phần tích luỹ lại ở dạng mỡ

để cung cấp cho cơ thể khi thức ăn không đủ chất dinh dưỡng hoặc mùa đông ăn ít

Trong thức ăn' có hàm lượng mỡ nhất định, nhất

là trước mùa đông cho ăn thức ăn có hàm lượng mỡ tương đối cao sẽ giúp cho ĐVTS vượt qua mùa đông

an toàn Tuy nhiên không phải mỡ càng nhiều càng tốt vì nó có thể có những phản ứng phụ như sau:

- Lượng mỡ nhiều làm cho cơ thể ĐVTS tích luỹ quá nhiều mỡ dẫn đến bệnh béo phì làm cho chất lượng sản phẩm kém Cũng có tài liệu cho rằng cho

13

Trang 14

ăn nhiều mỡ có thể làm cho cơ thể phù và gan nhiễm mỡ.

- Mỡ rất dễ bị oxy hóa sản sinh ra những chất

có độc tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, tỷ lệ sống thấp, thiếu máu, phần cơ thịt không phát triển, thị giác kém, màu sắc nhợt nhạt cho nên hàm lượng mỡ trong thức ăn chỉ nên từ 4 - 10% là phù hợp

1.5 H ydrat cacbon

Trong thức ăn hydrat cacbon là thành phần dinh dưỡng có nhu cầu tương đối nhiều, đây là nguồn năng lượng cung cấp cho cơ thể, vì vậy trong thức ăn hàm lượng hydrat cacbon thích hợp sẽ tiết kiệm được đạm.Hydrat cacbon gồm có chất không có nitơ (đường, tinh bột) và chất xơ Dưới tác dụng của men chất không có nitơ được phân giải và được cơ the hấp phụ tạo thành nguồn năng lượng cho cơ the

Nói chung khả năng sử dụng hydrat cacbon của ĐVTS kém cho nên nếu thức ăn có hàm lượng hydrat cacbon nhiều sẽ làm giảm tỷ lệ tiêu hóa đạm trong thức ăn, giảm tính thèm ăn, ảnh hưởng tới sinh ưưởng, đồng thời do quá nhiều, hydrat cacbon sẽ chuyển hóa thành mỡ tích luỹ trong cơ thể làm giâm chức năng hoạt động của gan tạo thành gan nhiễm

mỡ Hiện nay có nhiều nơi nuôi cá do không nắm được vấn đề này nên khi chế biến thức ăn tỷ lệ các

Trang 15

thành phần không phù hợp, có quá nhiều hydrat cacbon làm cho ĐVTS mắc bệnh "béo, lùn" giải phẫu

ra thấy gan có màu nhạt, phù to, mỡ bao kỉn ruột,

tỷ lệ chết cao Vì vậy hàm lượng hyđrat cacbon trong thức ăn khoảng 20 - 30% là thích hợp

Chất xơ tuy được coi lá chất không tiêu hóa được, nhưng với hàm lượng thích hợp làm cho các thành phần dinh dưỡng trong thức ăn phân bố đều, diện tiếp xúc với cơ quan tiêu hóa rộng kích thích sự co bóp của ruột và hoạt động của men tiêu hóa hỗ trợ cho việc tiêu hóa hấp thụ các thành phần dinh dưỡng khác

Cá trắm cỏ là loài cá ăn thực vật điển hình, thích hợp với các loại thức ăn ít đạm nhiều chất xơ Theo nhiều báo cáo, trong thức ăn cá trắm cỏ hàm lượng chất xơ thích hợp là 12%, nhưng trong điều kiện chất đạm thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của nó, thì cho

dù trong thức ăn hàm lượng chất xơ đen 40% cũng không ảnh hưởng đến sinh trưỏng của cá Trong thành phần thức ăn của cá rô phi (Niỉoticus), hàm lượng chất xơ 5 - 20% cá sinh trưởng nhanh, hệ số thức ăn thấp

1.6 Vitamin

Là chất không thể thiếu được trong đời sống của

sinh vật; là chất không sinh nhiệt và không tham gia gia vào cấu tạo các tổ chức tế băb, không tự tạo ra

15

Trang 16

được mà phải lấy trong thức ăn cung cấp cho cơ thể Nhu cầu hàm lượng vitamin của ĐVTS rất ít nhưng không thể thiéu được.

Vitamin là chất hoạt tính, là 1 bộ phận tạo thành các enzym tham gia vào việc trao đôi chất Nếu thiếu vitamin thì hoạt động của một só nhóm enzym nào

đó mất khả năng, dẫn đén việc rối loạn tiêu hoá làm cho sinh trưởng chậm, sức đề kháng kém, dẫn đen bệnh tật và tử vong

Có hơn 20 loại vitamin, dựa theo tính chất vật lý

có thể phân làm 2 loại: vitamin hoà tan trong mỡ A,

D, E, K và vitamin hoà tan trong nước (nhóm B, c,

H ) (Bảng 4)

Vitamin có trong thức ăn tươi sống, trong tự nhiên

ít thấy có bệnh thiếu vitamin đối với động vật thủy sinh, chỉ có trong nuôi nhân tạo dùng thức ăn ché bién ĐVTS chịu những ảnh hưởng của thiếu vitamin như: do tỷ lệ thành phần thức ăn không phù hợp, do cách bảo quản không tốt có rất nhiều loại vitamin

bị ảnh hưởng bởi nhiệt, ánh nắng trực tiép chiếu vào làm nó oxy hóa và mất đi (trong đó vitamin A là loại dễ tổn thất nhất), v ì vậy kỹ thuật ché biến thức

ăn tốt, máy móc hoàn chỉnh, phương pháp bảo quản tốt, thời gian bảo quản ngắn có thể làm hạn ché đến mức thấp nhất sự thất thoát vitamin, đó là vấn' đề rất quan trọng

Trang 17

Bẵng 4: Vai trồ của vitamin đối với VVTS

Loại Tên vitamin Tính chất sinh vật và chức năng vật lý

mỡ Vitamin E Chống oxy hỏa V.A, V.B, caroten và axit

béo, chống thiếu máu, có tác dụng hỗ trợ

cơ quan sinh dục.

Vitamin K Làm cho máu đông kết nhanh.

Vitamin Bi Chống viêm thần kinh, tham gia vào quá

trình trao đổi hydrat cacbon.

Vitamin B 2 Trao đổi năng lượng, thúc đây sinh ừưởng,

hô hấp và sinh dục; chống viêm lợi, chống mêt mỏi.

Vitamin Bô Là thành phần của enzym, chống viêm da,

là chất xúc tác của các phản ứng axít amin Vitamin c Có lợi cho sinh trưởng va phát triển xương Axit Nicotilic ■ Chất xúc tác trong cac phản ứng ôxy hóa hoà

Vitamin B3 Là thành phần của enzynfr A, có tác dụng

quan trọng trong trao đổi axít béo.

Choline Tác dụng nhũ hoá, chống gan tụ mỡ Vitamin B 11 Cỏ quán hệ với suy dinh dưỡng thiếu máu,

là thành phần của enzym F, tham gia vào trao đổi dam.

Vitamin B 12 Chống thiểu máu, tăng cường hiệu lực đạm,

có tác dụng sinh trưởng đối với ấu thể Vitamin H Là một enzym quan trọng trong quá trinh

trao đổi đường, đạm, mỡ.

Phosphateester Có quan hệ nhất định với yitamiii H.

17

Trang 18

1.7 Chất tro (chất khoáng, muối vô cơ)

Bao gồm các nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng, chúng có tác dụng tạo thành tổ chức xương

và chất xúc tác quan trọng trong hoạt động của men Chất tro thúc đây sinh trưởng, nâng cao tỷ lệ sử dụng thức ăn

ở trong dịch thể chất khoáng tồn tại dưới dạng ion, điều tiết độ pH và áp suất thẩm thấu của tế bào.Các muối vô cơ có trong cơ thể ĐVTS chủ yéu là

7 loại: Ca, Na, Mg, K, p, s, C1 chiếm khoảng 60 - 80% trong tong số muối vô cơ Các nguyên tố vi lượng như Fe, Cu, I, Mn, Zn, Co, Ni, AI chiếm khoảng 0,01% trọng lượng cơ thể Các nguyên tố đa lượng chiếm khoảng trên 0,01% trọng lượng cơ thể.ĐVTS sống trong nước, có thể thông qua thẩm thấu, trực tiếp hấp phụ một phần chất khoáng trong nước, nhưng đa số vẫn lấy từ thức ăn vào v ì vậy khi chế bién thức ăn nên tính đến các muối vô cơ đã

có sẵn trong nước

Canxi và phôtpho là hai thành phần quan trọng của tổ chức xương động vật, nếu thiếu xương phát triển không tót sinh bệnh còi xương hoặc xương dị hình Ví dụ: đối với cá chép, phôtpho có thể phòng tránh được bệnh tích luỹ quá nhiều mỡ, nâng cao tỷ

lệ sử dụng thức ăn Nhiều người cho rằng tỷ lệ giữa

Trang 19

Ca:P là 1:1 Cũng có thí nghiệm đối với cá trắm đen thấy hàm lượng p thích hợp là 0,77-1,27% còn Ca

là 0,44-0,64% Chất khoáng hiện nay hay dùng để

bô sung vào thức ăn là photphat - canxi, trộn từ 3 - 4% vào thức ăn Nhiều nơi không chú ý đến thành phần này nên cá hay mắc bệnh lồi mắt, xương nắp mang lõm, xương mềm

Thay đôi hàm lượng các nguyên tố Mg, K, Cu, I trong thức ăn sẽ làm thay đôi tốc độ sinh trưởng của ĐVTS Trong thức ăn có quá nhiều K, Fe, Zn, Cu, I làm cho sinh trưởng chậm, hàm lượng Cu, Fe, quá ít làm cho huyết cầu giảm Nhìn chung trong thức ăn tổng lượng chất khoáng 4% là phù hợp

II - CÁC LOẠI THỨC ẢN DÙNG ĐE nuôi c á và

CÁC THỦY ĐẶC SẢN

Các vật chất có thể cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi đều gọi là thức ăn Tuy nhiên đe dễ phối hợp các thành phần khi ché bién, người ta chia thành mấy loại thức ăn như sau: thức ăn năng lượng, thức ăn đạm, thức ăn xanh, thức ăn thô và các chất bô sung

2.1 Thức ăn năng lượng

Đặc điểm của loại thức ăn này là giàu các chất hydrat cacbon, có lượng đạm nhất định, ít mỡ, hàm lượng chất xơ dưới 18%, tỷ lệ tiêu hóa, hấp phụ cao

19

Trang 20

Thường tỷ lệ tiêu hóa trên 56%, có loại cao đến 90% Vì vậy cũng gọi thức ăn này là thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa cung cấp nhiều năng lượng đối với cá Một số thức ăn năng lượng thường dùng

để nuôi cá:

2.1.1 Các loại ngũ cốc: Là một trong những loại

thức ăn cung cấp nhiều năng lượng Các loại ngũ cốc thường dùng có ngô, lúa, tiểu mạch, bo bo, cao lương

- Ngô: được trồng phổ biến ở nưổc ta, nhất là mấy năm lại đây có nhiều giống ngô mới cho năng suất cao nên ngoài việc dùng làm lương thực cho người, nguyến liệu cho các nhà máy, ngô còn dùng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và cá, hiệu quả rất tốt Mỗi kg ngô cung cấp 4,08 ~ 4,36 Kcalo, năng lượng được tiêu hóa khoảng 3,5 Kcalo, đạm thô khoảng 8%, giàu chất bột và đường, chiếm khoảng 83,7% trong vật chất khô, giá trị dinh dưỡng cao, vì vậy ngô được xem là "vua" thức ăn

- Cao lương: sau khi xát bỏ vỏ, thành phần dinh dưỡng của cao lương không kém ngô, giá trị năng lượng bằng 99% của ngô Hàm lượng các axít amin như methionine gấp 2 lần của ngô, tryptophan gấp 4 lần so với ngô

Trang 21

- Tiểu mạch: các phụ phẩm của tiểu mạch như bột, cám có giá trị năng lượng cao, chỉ kém ngô một ít (bằng 97% của ngô) hàm lượng đạm cao nhất trong các loại ngũ cốc, đạt 14,6%.

- Lúa: phụ phẩm của gạo như tấm, cám, khô dầu cám có giá trị năng lượng tương đối cao Giá trị năng Iưộng của gạo 102% so với ngô

Giá trị năng lượng % '

Nguyên liệu Năng lượng

tiêu hoá

Năng lượng ừao đổi chất

21

Trang 22

chất Tỷ lệ giữa canxi và lân không phù hợp (1:17-22).

- Bột mày ngô: là phụ phẩm của chế biến bột ngô, gồm có bột mày ngô, bột ngô Giá trị dinh dưỡng cao, năng lượng cũng cao, chất xơ ít, dễ tiêu hoá

2.1.3 Cấc loại củ:

Ngoài làm lương thực cho người, nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm ra, các loại củ cũng là thức ăn tốt cho ĐVTS, thường dùng

có khoai lăng, khoai tây, sán

Bảng 6: Giá trị dinh dưỡng của một số loại củ

so vôi ngô

Nguyên liệu

thức ăn

Chất không có nitơ (%)

Giá ừị năng lượng % Năng lượng

tiêu hoá

Năng lượng trao đổi chất

Trang 23

- sắn: hàm lượng tinh bột trong củ rất cao, giá trị năng lượng so với ngô 96% Nhược điểm là một vài loài sắn có độc tố, dưới tác dụng của men có thể làm cho vật nuôi ngộ độc.

- Khoai tây: hàm lượng bột 70 - 80%, có hàm lượng nhất định vitamin nhóm B và vitamin c.Trong chất tro hàm lứợng kali chiếm khoảng 60%, hàm lượng caroten rất ít, hàm lượng đạm, Ca,

p tương đối ít Cổ độc tố, nếu độc tố quá 0,02%

có thể trúng độc đặc biệt ở các củ đã nẩy mầm độc tố cao đcn 0,5 - 0,7% Khi dùng khoai tây làm thức ăn nên khoét bỏ mặm và nấu chín có thể loại trừ được độc tố

2.1.4 Các loại bã :

Gồm phé phụ phẩm các nhà máy thực phẩm, bia rượu, nhà máy dược phẩm Có đặc điếm:

- Hàm lượng nước tương đối nhiều 70 - 90%.Hàm lượng chất xơ khoảng 10 - 18% so với nguyên liệu tươi chất xơ cao hơn gấp mấy lần

- Năng lượng thấp

- Đạm thô cao khoảng 20 - 30%

- Dung lượng lớn, xốp có tác dụng làm tăng nhu động ruột

23

Trang 24

- sản lượng lớn, phong phú nhưng khó bảo quản

dễ lên men hư hỏng

Bảng 7: Thành phần dinh dưỡng của một số loại bã (% của

vật chất khô)

Tên nguyên liệu Đạm thô Mỡ thô Chất không

có nitơ Chất xơ Chất tro

Bã làm dấm 31,34 15,96 32,56 16,10 3,22

Bã bia 24,16 3,63 42,75 21,13 8,33

Bã đậu 20,80 5,60 49,60 20,00 4,30

Bã rượu 15,86 6,90 34,48 21,38 21,38 Bánh dầu cám 19,98 2,57 47,60 17,21 12,73

Trang 25

Bảng 8: Hàm lượng nguyên tố vi lượng và axit amin trong 1

Bảng 9: Giá trị dinh dưỡng của 1 số loại bã

Loại bã Tổng năng lượng

Trang 26

- Bã rượu: hàm lượng chất xơ cao, giá trị dinh dưỡng thấp, hợp chất không có nitơ thấp khoảng 40

- 50% nên năng lượng tiêu hóa thấp Hàm lượng đạm thô tương đối cao 20 - 27%, có thể dùng làm thức ăn bổ sung đạm Hàm lượng các vitamin nhóm

B khá cao, có mùi vị kích thích

- Bã bia: thành phần nước và chất xơ cao, hợp chất không có nitơ thấp, tổng chất dinh dưỡng có thê tiêu hóa thấp nên năng lượng cũng thấp Tuy vậy trong vật chất khô hàm lượng đạm và mờ thô cao hơn nguyên liệu gốc (đại mạch) đén 3 lần, có thể dùng thay thế một phần thức ăn đạm

- Bã đậu phụ: có mùi thơm, là thức ăn rất thích hợp cho ĐVTS, hàm lượng đạm cao 30,7%, làm thức ăn b ể sung đạm rất tốt, giá trị dinh dưỡng cao Nhược điểm của nó là vitamin nhóm B thất, thoát nhiều do trong quá trình chế biến, dễ bién chất, khó bảo quản

33,7%, dùng làm thức ăn bổ sung đạm Các loại bã của bột ngô, khoai tây, sắn hàm lượng chất không có nitơ cao, chất xơ ít

Trang 27

- Bã nhà máy chế biến rau: chất xơ cao nhưng

dễ tiêu hoá, đạm thấp có nhiều axít hữu cơ

2.2 Thức ăn đạm

Các loại thức ăn này không những giàu đạm mà

10 loại axít amin không thay thé cũng phong phú và chất lượng cao, hợp chất không có nitơ thấp, chiém khoảng 27,9%~62,8%, chất xơ ít Hàm lượng vitamin giống như trong ngũ cốc, chỉ khác với thức ăn ngũ cốc ở chỗ hàm lượng mỡ cao, khoảng 15 - 24% Tóm lại thức ăn đạm giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hoá, giá trị năng lượng tương đối cao nhưng có một ít thành phần ảnh hưởng đén tỷ lệ tiêu, hóa của nó

2.2.7 Thức ăn đạm thực vật: Bao gồm các loại

hạt họ đậu, các loại hạt, quả có dầu và sân phẩm ché biến của nó:

- Các loại hạt họ đậu: chất lượng đạm rất tốt Trong số 10 axít amin thì lysine nhiều nhất (1,76 - 2,4%), đạm tiêu hóa được cao hơn ngũ cốc đén 3 -

4 lần, hàm lượng mỡ cũng khá phong phú

- Các loại bánh khô dầu: các loại hạt đã ép lấy dầu xong còn lại bánh bã Do phương pháp ché biến khác nhau nên giá trị của chúng cũng khác nhau

27

Trang 28

Loại dùng làm thức ăn cho ĐVTS phổ biến là khô dầu lạc (đậu phụng), khô dừa, khô hạt bông, khô hạt cải, khô đậu đỗ, khô dầu vừng (mè) Ngoài những đặc điểm của thức ăn đạm thực vật nó còn những đặc điểm riêng như sau:

+ Hàm lượng đạm thô tương đối cao khoảng 35 - 44%, hàm lượng dầu còn lại tuỳ theo phương pháp chế biến thay đổi từ 1 - 8%, năng lượng tiêu hóa khá cao

+ Hàm lượng chất xơ thấp 5,1 - 11%, vì vậy tỷ lệ tiêu hóa cao

+ Chất lượng đạm khá tốt vì hàm lượng các axít amin phong phú, đặc biệt là lysine, threonine, histidine, arginine và phenylalanine Nhưng còn một

số nhược điểm sau:

* Hàm lượng methionine ít, nhiều p nhưng ít Ca, thiếu caroten

* Có một số độc tố ảnh hưởng đến khẩu vị và tỷ

lệ tiêu ho á

* Neu tăng nhiệt độ quá cao, đạm có thể biến chất làm giảm giá trị sinh học của thức ăn dẫn đến làm giảm tỷ lệ tiêu hóa đạm

Trang 29

Biêu 10: Hàm ludng Ca, P và axit amin mot sô bânh khô dâu (% vât chàt khô)

Nguyen lieu Ca P Ly­

Khô hat rau (1) 0,71 1,13 2,18 0,59 1,21 0,97 1,13 1,37 2,02 2,40 1,39

Trang 30

Bàng 11: Thành phần dinh dưỡng của một số-bảnh khô dầu

(% vật chất khô)

Nguyên liệu Đạm

thô Mỡ thô

Chất không có nitơ

Chất xơ Chất

tro

Khô hạt rau (1) 36,04 10,36 36,30 9,60 7,70 Khô đậu (2) 49,48 1,58 36,99 5,43 6,52 Khô cám (2) 23,16 1,70 53,18 8,66 12,65

Bã tạc (đậu phụng) (1) 49,78 0,97 31,18 9,90 8,17

Bã cám (1) 25,21 1,20 55,74 4,99 12,86

Bã hạt bông (1) 44,32 1,43 37,82 8,65 7,78 Khô ngô (2) 23,05 2,32 60,72 7,32 6,59 Bánh mầm ngô (bắp) (2)' 23,61 0,81 60,19 9,48 5,83

Bã vừng (mè) (1) 46,56 16,00 25,69 1,66 10,09 Bánh vừng (mè) (2) 43,48 15,68 29,67 1,58 9,90

Ghi chú: (1) Lấy dầu bằng phương pháp chiết xuất

(2) Lấy dầu bằng phương pháp ép.

2.2.2 Thức ăn đạm động vật: Là những sản phẩm

trực tiếp hoặc gián tiếp lấy từ động vật, ví dụ như bột cá, bột tôm, bột thịt, bột máu, giun, thịt nhuyễn thể chúng có chung 5 đặc điểm sau:

- Hàm lượng đạm cao, trừ bột thịt xương và phụ phẩm nhà máy sữa chỉ có 27,8 - 30,1% còn các loại khác đều từ 58,6 - 84,7%, chất lượng tốt, 10 axít amin cần thiết có đầy đủ, đặc biệt những axít amin

Trang 31

.trong thực vật có ít hoặc không có thì thức ăn đạm động vật có nhiều như: methionine và tryptophan.

- Hàm lượng chất không có nitơ rất ít, chất xơ hầu như không có, một số có hàm lượng mỡ cao nên giá trị năng lượng rất cao

- Hàm lượng chất tro cao như máu, gan, sữa hàm lượng chất tro đến 4,9 - 6,8%, hàm lượng canxi trong bột cá cao: 5,44%, hàm lượng lân 3,44%, có thể dùng bột cá để làm thức ăn bô’ sung thiếu canxi và lân

- Là nguồn cung cáp vitamin A và D,; vitamin nhóm B cũng rất phong phú đặc biệt là B2 vặ Bi2, tr,ừ bột máu ra các loại khác hàm lượng vitamin B2

là 6 - 50 ppm, B12 là 4 4-540pg/kg vật chất khô,

’có the bo sung vitamin cho các loại thức ăn thực vật

- Có tác dụng dinh dưỡng đặc biệt (có chất kích thích sinh trưởng) thúc đẩy ĐVTS sinh trưỏng và phát dục

Hàm lượng mỡ trong thức ăn đạm động vật không được vượt quá 9%, nếu trong bột cá hàm lượng mỡ vượt quá 9% được xem là không tốt vì mỡ quá nhiều

dễ bị oxy hóa làm cho thức ăn khó bảo quản, dễ biến chất vì vậy với những loại nhiều mỡ phải khử

mỡ trước

31

Trang 32

- Bột cá: các loại cá không làm thực phẩm được' hoặc cá tạp có giá trị thấp dùng đê làm bột cá chăn nuôi Quy trình sản xuất bột cá như sau: nấu chín

—ỳ ép —> phơi khô -» nghiền bột Dịch cá ép ra có

thể tận dụng cô đặc lại thành bột cá Trong quá trình chế biến néu tách mỡ ra sẽ được bột cá không mỡ; bột cá không tách mỡ gọi là bột cá có mỡ Bột cá càng ít mỡ thì chất lượng càng tốt Nói chung hàm lượng mỡ chỉ từ 5 - 9%, trên 10% là bột cá không tốt, khi ché biến hoặc mua nên lưu ý chỉ tiêu này.Hàm lượng đạm trong bột cá rất cao, bột cá nưổc

ta sản xuất hiện nay có hàm lượng đạm từ 30 - 50% (bột cá ngoại nhập 65 - 72%) Hàm lượng muối trong bột cá nước ngọt 2,5 - 4%, bột cá nước lợ 18 - 30% Hàm lượng nước 10%, cát và tạp chất 3 - 5% Các axít amin, vitamin và chất khoáng rất phong phú Dễ tiêu hoá, giá trị dinh dưỡng cao, bột cá tốt tỷ lệ tiêu hóa đến trên 80% Tuy nhiên tuỳ theo chất lượng nguyên liệu và cách chế biến giá trị dinh dưỡng của

nó cũng có sai khác nhau song đánh giá chất lượng bột cá dựa vào các yếu tố sau: hàm lượng đạm càng cao, hàm lượng mỡ và nước càng thấp là bột cá tốt.Khi bảo quản bột cá cần chú ý không để bột cá lên men biến chất, không để ánh nắng trực tiép chiếu vào, để nơi thoáng mát, nhiệt, độ thấp

Trang 33

- Dịch nước cá: trong quá trình ché biến bột cá, dầu gan cá, làm đồ hộp các dịch nước thải ra, cô đặc lại tạo thành Đặc điểm của nguyên liệu này là vitamin nhóm B nhất là Bi cao nên dùng nó làm nguồn bổ sung vitamin B.

- Bột thịt: gồm những phần thịt kém giá trị không dùng làm thực phẩm cho người, một ít xương (không quá 10%) chế biến thành

Bảng 12: Thành phần dinh dưỡng của một số thức ăn đạm

động vật (% vật chất khô)

Nguyện liệu Đạm thô Mỡ thô Chất không

có nitơ Chất xơ Chất tro Bột máu 92,29 0,66 1,43 1,43 4,19 Bột cá 44,12 14,54 6,19 4,55 30,60 Bột lông vũ 83,93 3,27 5,48 1,23 6,09 Bột nội tạng gà 46,32 26,74 20,23 2,41 4,30 Bột thịt 51,98 12,41 0,90 1,18 33,47 Bột thịt xương 8,42 0,65 20,89 1,73 68,31

Bột thịt giàu chất đạm khoảng 50 - 85%, hàm lượng mỡ khoảng 1 2%, chất tro phụ thuộc vào tỷ lệ xương cho vào, thường từ 1,5 - 12%, hàm lượng canxi

và lân nhiều Vitamin A, D rất ít nhưng vitamin nhóm

B phong phú Tỷ lệ đạm tiêu hóa cao (82%) có đầy

đủ 10 axít amin cần thiết nhưng methionine và tryptophan thấp, giá trị năng lượng cao hơn bột cá

33

Trang 34

Biểu 13: Hàm lương các axít amin cần thiết trong đạm động vật

Trang 35

Bảng 14: Tỷ lệ đạm tiêu hóa của một số thức ăn đạm động vật so với giá trị dinh dưỡng của bột cá

(% vật chất khô)

Nguyên liệu

Đạm tiêu hóa (%) Giá trị năng lượng (%)

Tỷ lệ tiêu hoá

Giá trị tương đối

Năng lượng tiêu hoá

Năng lượng trao đổi

Bột xươnq thít 81,7 73,4 85,4 56,9 Bôt máu 82,6 , 136,9 80,5 81,3

- Bột máu: gồm máu của gia súc sấy khô Bột máu loại tốt có màu nâu sẫm, hạt mịn đều Có 2 phương pháp sản xuất bột máu, phương pháp sấy khô

ở nhiệt độ thấp cho sản phẩm tốt hơn, hàm lượng đạm cao 73 - 83% Hàm lượng các axít amin đầy đủ

Trang 36

là nguồn đạm động vật cao cấp Nhứợc điểm của nó

là không dễ hoà tan trong nước và không dễ tiêu hoá,

dễ biến chất, khẩu vị kém

- Bột lông vũ: đó là sản phẩm thuỷ phân lông

vũ (gà, vịt) dưới áp suất cao Do phương pháp sản xuất và chất lượng nguyên liệu nên chất lượng bột lông vũ cũng khác nhau Khi sản xuất nếu áp lực mạnh, thời gian thuỷ phân ngắn thì chất lượng tốt.bột lông vũ là thức ăn cao đạm, hàm lượng đén hơn 80% bột có chất lượng tốt tỷ lệ tiêu hóa 90%, bột xấu tỷ lệ tiêu hóa chỉ 70 - 80% trong 10 loại axít amin cần thiết thì hàm lượng

threonine, isoleucine và valine lại cao ưu điểm của loại thức ăn này là vitamin Bi và chất kích thích sinh trưởng có giá trị sinh học cao, là loại thức ăn bô sung đạm

- Bột xương: là sản phẩm phụ của các nhà máy chế biến thực phẩm giàu các chất khoáng đặc biệt là phosphat canxi Thường dùng để bổ sung chất khoáng

- Nhộng tằm: nhộng sấy khô, tách mỡ nghiền thành bột Giá trị dinh dưỡng giống như bột cá Hàm lượng mỡ trong nhộng rất cao nếu không tách mỡ thì

Trang 37

bột rất dễ bị biến chất Hàm lượng đạm trong bột nhộng cao trên 50%, chất xơ 4,6% Nhược điểm của

nó là cho ăn thức ăn nhiều nhộng, thịt cá có mùi như nhộng nên giảm giá trị của thực phẩm, v ì vậy tỷ lệ của nó ở trong thức ăn không nên quá cao thường dưới 30%, trên tỷ lệ này thịt cá sẽ có mùi vị khác thường

- Phé thải các lò mổ và các nhà máy ché biến thực phẩm: các chất phế thải này sau khi xử lý có thể trở thành thức ăn của ĐVTS là nguồn cung cấp đạm khá phong phú Hàm lượng đạm thô khoảng 50

- 60%, có thể thay thế một phần bột cá

- Giun đất: hàm lượng đạm thô trong giun sống trên 40%, còn trong vật chất khô lên đến 70%, là thức ăn đạm động vật cao cấp

- Dòi: là thức ăn rất tốt cho ĐVTS, hàm lượng đạm thô khoảng 55%, mỡ thô 28%, hydrat cacbon 7%, chất tro 10%

2.2.3 Thức ăn lên men: Lợi dụng công nghệ lên

men vi sinh để sản xuất, nhờ có đặc điểm nấm men -phát triển nhanh nên chỉ trong thời gian ngắn ta có được lượng nấm men rất lớn Trong điều kiện thích hợp cấy lkg men giống chỉ sau 1 ngày thu được

37

Trang 38

2500kg nấm men Tốc độ sinh trưởng của nấm men gấp hơn 2 0 0 0 lần động vật mà thiết bị công nghệ cũng rất giản đơn, môi trường để cấy men cũng rất phong phú, không có mâu thuẫn với lương thực, không chịu ảnh hưởng bởi thời tiết khí hậu, có thể biến những phế thải thành vật chất hữu ích, bảo vệ môi trường không cạnh tranh đất đai với trồng trọt Hàm lượng đạm trong các loại sản phẩm này khá cao 30 - 70%, năng lượng tiêu hóa cao, hàm lượng canxi, phôt pho không kém bột cá, bột thịt.

Do các nguồn nguyên liệu khác nhau nên thành phần dinh dưỡng của nó cũng khác nhau

Bảng 15: Thành phần dinh dưỡng của một số sản phẩm

Trang 39

70%, các axít amin đầy đủ, nếu so với bột cá nó chỉ kém về hàm lượng histidine còn các vitamin rất phong phú.

Bảng 16: Hàm lượng các axit amỉn của men dầu hỏa

Nguyên liệu lie Leu Phe Thr Try Val Arg His Lys Met Bột cá 4,6 7,3 4,0 4,1 1,2 5,2 5,0 2,3 7,0 2,6 Men dầu hỏa 5,1 7,4 4,3 4,9 1,4 5,9 5,1 2,1 7,4 1,8

ăn xanh

Đặc điểm dinh dưỡng của bột cỏ là:

+ Hàm lượng đạm tương đối cao khoảng 15 - 20% nên còn gọi là thức ăn đạm - vitamin Hợp chất không

có nitơ khá cao 40 - 50%

+ Tỷ lệ đạm tiêu hoá trong bột lá khoảng 79%.+ Chất xơ có tác dụng làm tăng nhu động ruột

39

Trang 40

+ Hàm lượng chất caroten, canxi, lân phong phú

1 - 3% lkg bột lá có khoảng 80mg caroten, 6mg vítamin B2, 23mg vitamin B5

+ Trong bột lá có diệp lục tố, chất hoạt tính sinh học và chất kích thích sinh trưdng

Nhược điểm của loại thức ăn này là hàm lượng nhất định các độc tố như chất kiềm sinh học

- Bột cỏ: là 1 loại nguyên liệu phối hợp rất tốt,

hàm lượng đạm khoảng 26,1%, tỷ lệ tiêu hoá 79%, ngoài ra hàm lượng axít amin lysine và arginine phong phú đặc biệt hàm lượng các nguyên tố vi

‘lượng, canxi và magiê cao (Ca=l,2%, Mg=0,29%)

- Bột lá: là nguyên liệu phối hợp thức ăn rất tốt, các lá thường dùng là lá khoai lang, lá dâu, lá họ đậu, bèo hoa dâu Hàm lượng đạm và chất không

có nitơ đều cao hơn bột cỏ, tỷ lệ đạm tiêu hoá 65 - 70% Các loại bột lá, họ đậu, hàm lượng đạm thô

Ngày đăng: 17/09/2016, 19:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  I:  Hàm  lượng  đạm  cần  thiết cho  một  số  loài  cá  nuôi - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
ng I: Hàm lượng đạm cần thiết cho một số loài cá nuôi (Trang 8)
Bảng 2:  Nhu  cầu  về  đạm  của  các  loài cả - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
Bảng 2 Nhu cầu về đạm của các loài cả (Trang 9)
Bảng 5:  Giả  trị dinh  dưỡng của  một số  bột cám - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
Bảng 5 Giả trị dinh dưỡng của một số bột cám (Trang 21)
Bảng  6:  Giá  trị  dinh  dưỡng  của  một  số  loại  củ - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
ng 6: Giá trị dinh dưỡng của một số loại củ (Trang 22)
Bảng  8:  Hàm  lượng  nguyên  tố  vi  lượng  và  axit amin  trong  1 - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
ng 8: Hàm lượng nguyên tố vi lượng và axit amin trong 1 (Trang 25)
Bảng  12:  Thành phần  dinh  dưỡng  của  một số  thức  ăn  đạm - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
ng 12: Thành phần dinh dưỡng của một số thức ăn đạm (Trang 33)
Bảng  19:  Hàm  lượng  cấc  axít amin  và  canxi phôtpho  của - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
ng 19: Hàm lượng cấc axít amin và canxi phôtpho của (Trang 42)
Bảng 24:  Thức  ăn  tông  hợp  cho  cả  trắm  cỏ - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
Bảng 24 Thức ăn tông hợp cho cả trắm cỏ (Trang 55)
Bảng  27:  Công thức  chế  biến  thức  ăn  cho - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
ng 27: Công thức chế biến thức ăn cho (Trang 59)
Bảng  31:  số  lượng  thức  ăn  cho  ăn  theo  tuần - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
ng 31: số lượng thức ăn cho ăn theo tuần (Trang 65)
Bảng  35:  số  lượng  thức  ăn  cho  một con  tôm  sú  trong  1 - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
ng 35: số lượng thức ăn cho một con tôm sú trong 1 (Trang 83)
Bảng 36: số  lượng thức  ăn  cho  1  con  tôm  sú  trong  1  ngày - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
Bảng 36 số lượng thức ăn cho 1 con tôm sú trong 1 ngày (Trang 84)
Bảng  38:  Một  số  công  thức  chế biến  thức  ăn  cho  cá  chình - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
ng 38: Một số công thức chế biến thức ăn cho cá chình (Trang 94)
Bảng  40:  Tỷ  lệ  thành phần  dinh  dưỡng  trong  chế biến - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
ng 40: Tỷ lệ thành phần dinh dưỡng trong chế biến (Trang 102)
Bảng 41:  Mô  hình  nuôi  cá  trắrn  cò  là  chính - Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác  võ thị cúc hoa
Bảng 41 Mô hình nuôi cá trắrn cò là chính (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w