1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn thực hành kỹ thuật tiện dương văn linh, nguyễn ngọc đào, trần thế san

338 394 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 338
Dung lượng 48,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt truOc cUa dĩa rãng 3 cO rầng xoắn ân khOp với ráng của cảc chấu kẹp, do dO khi dﺁ a rầng cOn guay, các chắu 4 sẽ dồng thOi tru.ợt dọc trong rãnh của raâm phẳng 5 di ra xa hoặc di vào

Trang 1

THƯ VIỆN ĐH NHA TRANG

kỹ thuật

o

NHÀ XUẦT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

Trang 2

DƯƠNG VĂN LINH - NGƯYỄN NG؟ C DAO - TRẦN THỂ SAN

KHOA CO κ н آ CHÊ TẠO M Á Y TRƯỜNG BẠ! HỌC Sư PHẠM KỶ THUẬT ΤΡ.ΗΟΜ

ниОпбОйптнцснйпн

KỸ т и ц ؛ т TIỆN

ﺈﺑ؟ﻊﲰ ﺓﺁﺀﺃﺓﻵ ﺓЬВА1

؛ ؛ !Р1

I

١

f

٠٠ ١ ■

— 4 ٠ ٠

300366

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

Trang 3

Hﺎ ﻫ ﺍ G DẤN THỤC HÀNH KỸ THUẬT,T!ỆN

DƯƠNG VÁN LﺍNH - NGƯYẾN n g ọ c d à o - TRAN THỂ SAN

Ch.Ịu trách nhiệrrr x u a t bỏD.

TS PHẠM VÂN DIỄN

Biên tậ p : TRƯƠNG QUANG HƯNG

Trinh b ày; KHÁNH THANH

Liên k ế tx u a tb à n ,

CTY TNHH VÃN HÓA TRÍ DÂN

96/15 Duy Tân - PhU Nhuộn - Tp.HCM

DT : 08 89901846 - Fax : 08 89971765

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỢO VA KỸ THUẬT

70 Trân HUng D ạo - HO Nột

\n 1Q0Q cuốr\ khổ (19 X 27 Cm) tq% xưởng ìn c t ٧ c ổ phân vãn

hóa Vgn Xưân.Theo sô'đăng ky s6'215 - 2010 ﺭ a ^ | 5 2 ٦ A-M|\(H\C\

n g 2 0 1 0 ﺓ ٧ 0 ﻵﺭ 8 ﺭ QĐX ﺝ sO 196/QĐXB-NXBKHKT.Cố'p n g à ٧ 2 8 2 0 1 0 ﱂ 8 ﱂ

In xong nộp lưu chiểu thdng 09 năm 2010.

Trang 4

LcVi cjicVi f k i ç u

dc ) c o n g u h cm CÙ J ih r m g

ﺍﺍ ١ ﺍﺍ'ﺍﺍ

١ u с и и n g u v CUUM cd o c e >Y

h o S li dcK ) iu o

٠ ü u g c u n g ijg h c c u Id u ( id ( t iu I

ﺍﺃ ١ ﺍﺍ 1

r u n g (a m lu f o n g

( ('(؛(-

١

.

d a y M g lu

\' ١ ﺍﺍ(

s u c li

ﺍ;ﺍﺍﺓﺍﺍ

ﺍﺍﺍ<) 1

؛ 1 ﺍ(ﺍﺍﺍﺍ 1 ( 0 ')

l a p

ﺍ 1

؛(ﺍﺍﺍ 1 ((؟!

ﺍ'ﺍﺍ (

d

؛ ؛

s a н а п ,c

('.!(() ﺄﳌ ١

\ ﺍﺍﺍ(' 1 ﺃﺫ

؛)(ﺍﺍﺍ

c a

ﺍﺫﺍﺍﺍﺈﻳ 1 ﺍ ﺍﺍ(ﱂ ؛

h a p ('(JC

((ﱂ ﺃ)

s u

(ﻹ ٠ ﺍ ﺍﺍ

؛ 1

c a

(ﺍﺎﳌ 'ﺍ'

|ﺍ ﺍ('ﺍﺍ

1 П )П Ц

((ﱂ ﺍ) ﺍ()ﺍ' 1 (' ١٠ ﺍﺀ 1

١ ﺭ'،.

٤ ﺍﺍ 1 (' ٤

ﺍﺍ('ﺍﺍ 1 (

a ٤

؛

f ( g

( (ﺍ{

٤ (ﺍﺇ (.؛ﺍﺓ ١ ﺇ

S ( i('lj

(ﺍﺍﺎﳌ ﳌ ('ﺍﺍ؛.ﺀﺍﺍﺍ 1

(

٠ n)N

١ ﻷ('ﺍﺍ

d o (‘UC n g u y c J i C('uig c a

ﺍ'ﺎﳌ

٤ J ٤ g )d

١ (

m a y 0 ١ (ﺍ'(

ﺍ(ﺍﺍﺍ!ﺍ 1 ﺁﺍﺃﺍ- 1 ( ٤ ﺍ)(ﺍ

ede

ﺍﺍ ٠ ( 1 ( ١ ( ؛ ﺍ ﺍ ﺍ

ﺍ)ﺍﺍﺇﺇ ٠ ﺍﺍ؛

1 (' ﺍﺫﺍ()(

١ (ﺍﺍﺍ!

1 (

lj (؟ (' S

ﺍﺍ ١ ﺍ' ٤ ﺍ ١ ﺍ

.

i j g h c

ﺃ 1 (ﺍﺍﺍ

(؛( ﺍ 1 (ﺍﺍ'ﺍ!ﺍ

g ) j ’ a ١ ( ١ '!

d j) g J

؛) ﺍﺍ ١ ﺍ؛!ﺍﺍﺍ ﺍ؛ﺍﺍ؟

1 ( ('(ﱂ

c o jjg

ﺯ' ٤ ﺍﺍﺍ(

ﺍ) (ﺍﺍﺍ ﺍﺍﺍ(ﺍﺯﺍ ﺍ

0

(' ﺍﺍ ١ ﺍ؛ﺍ 1 1

١ u ) d i

؟

l ' N t ١ ﺍﺍ

١ ( 1 (

; / / ) /

f ' u h a u

١ g u )(h c a

) ﺍﺍ ١

؛؛

١ ﺍ

١ h

؛ } s

١ ﺍﺍ ١ (ﺫﺍ ((.

i g l

؟ (-

0 (

ﺍﺍ ١ ('ﺍﺁ

١ u)d

؛؛('))

؟ﺍﺍ ٠ ﺍ(

ﺍﺍ

o n g

(' ١

؛'

i ، g l ١ (ﱂ ﺯ 1 (

ly

٤ ﺍﺄﺑﺍ 1 ( ﺍﺍ

’ ﺃ؛؛.

1 ﺍﺍ

0

e a e e u ،( de l . y

(ﺍ ٦ ﺍ

s u ii

1 (

g

؛(

a (؛ ( l

('(((' )'؛

٠

1 ١ ﺍ(ﺍﺍﺍ 1 ﺍﺍﺁ(' 1 (

iju in g c d o

((ﱂ ﺍ)

('(.) (ﺍ(ﺭ('

g (( o ' i ){ de ١ (؛('(,

1 ١ ('

d u ' с и

('؛.؛

1 ١ ﺍ(ﺍﺍﺍ 1 ﺍﺎﳌ'(' 1 ( )ﺍ؟ﺍ 1

(ﱂ ١ ﺍ ﺍ(ﱂ (-' 1 ﺩ ٤

0

ﺍ(ﺍ

1:1

ﺍ(ﺍﺍ)ﺍ 1 ( ﺍ(ﺍ 1 ( ('('.»

Trang 5

01 ا THỰC HÀNH Cơ κ нآ T!ỆN - PHAY - BÀO - MÀ!

0ح/ THỰC HANH KỸ THUẬT T!ỆN

0 3 / CHỀ ٥٥ CẮT GIA c O n g c o KH!

0 4 / ٥٥ GÁ GIA CONG c o KH!

0 6 / SƯA CHỮA BA o TRj ٥ ٥ NG co DIESEl

0 7 / MÁY TÀU vA HỆ t h O n g ٥IỆN

0 8 / s٥ TAY CHỀ TẠO MÁY

1 4 / THƯC HANH HAN H٥ quang - MIG - TIG

1 5 / thi E t kề lắp r A p robot từ linh kiện t h O ng oụng

1 6 / co s٥ NGHIỀN cứu SANG tạo robot

1 7 / CHỀ TẠO ROBOT ٥IỀ٧ KHIỂN TỬ XA

1 8 / sLfA CHỬA b A o tr ! m A y photocopy

1 3 / HỆ TH٥NG t h U y lực tr E n m A y c O ng nghiệp

2 0 / SỬA CHỬA n A ng cẳp lấp r A p m A y pc

2 1 / MÁY ٥IỆN VA MẠCH ٥IẾ٧ KHIỂN

2 2 / PLC LẬP TR!NH ỨNG DƯNG TRONG CÔNG NGHIỆP

2 3 / H ^ ^ IG o A n LẬP TR!NH CNC MÁY CÕNG c٧

2 4 / KH! NẾN VÀ THÚY Lực TRONG CÔNG NGHIỆP

2 5 / B ^ V À T H Ủ Y Lưc

2 6 / HỆ THÔNG ٥IẾU KHIỂN VA GIAM SAT ٥ ٥NG co xe h o ٥ờ m ó

2 7 / HỆ THÔNG NHIỆT vA ٥IỀU H٥A TRỀN XE Ha ٥ a MỞ

2 8 / THỰC HANH Τ!ΝΗ TOA n gia công BANH RÃNG - REN V!T

2 3 / THLC h A n h τ ! ν η to A n gia C õng ph a y

3 0 / sổ TAY CHUYỀN ng A n h ٥iện ٥ T٥

3 1 / TƯ٥ ٥NG H٥A QUA TR!NH sản XUA t

3 2 / HƯ^IG d A n t h l c h A n h khai triển g٥ - h A n

Trang 6

C lu i ٠ ٠ n ị ĩ l ()

M A Y T I Ê W

May tì^n lá loại máy cắt kim !oại duọ'c dùng ٢ộng rãi n؛ìất để gia cOng các ٧ ật thể trOn xoay, các v/ặt tliể d؛f٦l٦ hlnh Máy tiện chíếm khỏang 40 ' 50.0 sổ lu.ợng máy cắt kim loại trong phân xu.ỏng co khi voi nhieu chúng íoại và kích thuO'c khac nhau

1.1 CÔNG DUNG CỦA MÁY TIỆIU

May tiCn ddng dế g!a cOng cdc chi tíết dang trụ trOn xoay, dạng cỏn các mặt dỊnh hỉnh, cắt ren cd! rồ!ili cât dut (H ؛!ìh 1 - 1 ) trinh bẩy cdc dạng gia cOng trên máy tỉện

Ngoái cac dạng gia cOng CO bán trên máy t؛ẻn dược trinh bầy ỏ (Hình 1 - 1 ), trẻn may t؛ện cOn

ce ttìể thụ.c h ؛ện các nguyèn cOng khdc nf-iu: khoan, khoet, doa mài, cắt gai nhám vá cắt ren bằngbd!i ren ta rO

Vé cOng dgng may tiện cO thế phdn thanti may tiGn vạn nàng vá máy tíện chuyèn dUng Theo kết cáu may kèt hợp vOi cỗ!٦g dung, may tiên cO thế dược phàn thánh các dạng sau:

Máy tịện vạn nang:

M;؛y tícn Iron

- May t؛ộn ro!i vit

Mdy tien van nâng CO nh؛ểu cd: dế ban cỡ nhO cỡ trung vá cO nặng, boại mảy này thu'Ong cO hai trục dẻ thuc h ؛ện lưọng chạy dao khi tiện trOn sứ dụng true tron cOn khi tỉện ren thi sử d ٧ ng trục vit me

Máy tĩện cụí: dUng dể gia cOng các chi tíết cO dường kinh lớn hon nhíếu lắn chiếu dài May

t؛ện cụt khác vOi n٦áy tiện vạn nang ỏ chỗ khOng cO ụ dộng, bầng máy khOng nồi liền với hộp tOc độ trục chíi٦h mám cap cO duOng kírih rất lớn Hộp trục chinh của may cO sổ cấp tổc độ khOng nhíều vá thuOng cO sở vong guay thấp Gia cOng trèn máy tiện cụt thu'Ong khO gá dặt và d ؛ều chỉnh phOi mất khd nhieu tho'؛ gian J٦èn h؛ẻn nay ít dưọc SLÏ dung vá du'0'c thay thế bằng máy tíện dUng

Máy tiệ n dứng; la loại may cO trục chinh thắng dUng dUng dể gia cOng cảc chi tiết cO du'0'ng

ki'nh lớn nâríg va cO hinh dáng phUc tạp Máy t؛ện dUng cO bàn ga chi tiết nằm ngang (guay theo phuong thắng dUng) Loại máy này gổm cO loạì mOt trụ, cO một hoặc hai bần xe-dao va loại hai trụ, cO

2 0 va 4 oán xe dao

Trang 7

Tlệ؛ còn ngoải٦ "ĩiẹn cOn tfong

Hlnh 1 - 1 Cnc clcing gia cOng ؛ ẻn máy t؛ặn٢

Trang 8

ỈViáy tièn đứng hai trụ dùng đế gia còng các chi tiết có kích thước lớn Máy tiện đung hai trụ thường

có hai b.٩n dao đứng vả có một hoặc hai bàn xe dao bên (ngang) May nậy có năng suất cao vi có khả năng gia cỏng dồng thói với vài bàn xe dao và cát với chiều sâu cắt lớn

Máy tiẻn đung mòt trụ có bàn xe dao thẳng dứng trên đó có gắn đầu rơvonve, bàn xe dao dửng đuỢc lắi) trên xà ngang Xà ngang cỏ thể chuyến dịch lẻn xuồng theo trụ máy Bán xe dao bên chủ yếu dùrg đẻ tiện trục ngòai, có thê tmh tiến theo phuơng thẳng đung hoặc tịnh tiến theo phương ngang ĩre n ban xe dao ngang có lắp ổ dao vuông giống như ổ dao của máy tiên vạn náng Trong quá íiìn ٦ gia còng hai bàn dao đứng và bàn dao bên có thế cùng tham gia cắt gọt

T ên đầu rơvonve cua bàn xe dao đung có thể lắp các cán dao hoặc lắp trực tiếp các dụng cụ cắt íhec tnnh tu nguyên còng đâ đuơc định sẵn

C٦I tiết đươc kẹp chăt trên bàn máy bằng mâm cặp tụ định tâm hoặc bằng các vấu kẹp kết hợp với m átbích Bán máy mang chi tiết gia công của máy tiên đứng thường có dạng tròn và thực htẻn chuyè'nđộnơ quay tron

Máy tiện chép hình: thường được trang b| các bàn dao chép hình để gia công các chi tiết có

hình d á ig đặc biệt Loại máy này thường chí dùng mỏt trục trơn, song đỏi khi còn trang bị thêm cả trục vít ne để mở ròng khả năng gia công của máy Loại máy này được thể hiện ỏ' (Hình 1 ' 2)

Hình 1 - 2: Máy tiện ren vít vạn náng có bàn dao chép hình

1- Bàn dao chép hình 2- Bàn dao ngang

IVáy tiệ n chuyẻn d ù ng : là loại máy dùng để gia cồng loại chi tiết nhất định như máy tiện ren vít

chính X ÍC máy tiện hớt lưng, máy tiên trục khuỷu V V

Káy tiệ n rơ vo nve : dung để gia còng hàng loat nhũng chi tiết tròn xoay với nhiều nguyên

công Tían bộ dao cắt cấn thiết cho các nguyên công được lắp trên một bàn dao đặc biệt được gọi là đáu rov^nve Máy tiện rovonve có hai loại: máy tiện rơvonve có đầu rơvonve quay xung quanh trục thẳngi ding và máy tiện rơvonve có đầu rơvonve quay theo trục nằm ngang, (Hình 1 - 3) trinh bẩy may tiê i rovonve có đầu rơvonve quay theo trục thẳng đứng

May tiện nửa tự đ ộng và tự đ ộ n g ; dùng để gia công hàng lọat lớn và hảng khối.

^ Máy tiện nua ỉự động thực hiện tự động tòan bộ chu trình chuyển động của dụng cụ cắt Người công nhân chỉ gá lắp phôi, tháo chi tiết khi gia công xong và tắt mỏ' máy

^ Máy tiên tu động không chỉ thực hiện tự động íòan bộ chu trình chuyển động của các dụng

cụ cắt mà còn thực hiện tụ động việc kẹp chặt phôi và tháo chi tiết gia công

Trang 9

ệ ! i rovonve k lẻ L i

؛Hình 1-За: Máy t

H lnh 1 - 3b: Máy tien rovonve kiể٧ ban ؛٢ﻻﻻ'؛ co đấu rovonve quay theo t٢ục t.iẳng đií.ng

1 2 - ÍVIAY T!ỆW REiy VÍT VẠI ١ l WAWG

M ^y tibn ren vit van nang là loai rnay thOng bụng nhất trong nhOm may tíiệ[١, cO l!ch su phát triê.n lảiị đoi, cac nhà máy cỏng cu trén thẻ giOl kliOng ngung cho ra dời nhUng loai may n٦,0i vol mrrc

dO hoan chinli ngay cang cao

Nhà Máy cOng cụ sổ 1 cua ta cUng đả sản ^uất hang loạt máy tíện ren vit V'ại١ nãng ?nhu Τ616, Τ630 va loai phổ bíến hiện nay la Τ620

May tiên ren vit vạn nàng cO thể gia cOng đuợc rất nhiéu loại chi tíết nhung chủ yểui la các chi tiết Uạng trOn xoay và cắt ren trẻn các dạng phOl khác nhau (Hình 1 -4) trinh bẩ١y hinh dáing và vị tri các bộ phản chinh của mảy tiện ren vit van nang:

Thán n١ay

()

Trang 10

Hrp tnục chinlì

Hop truc chintì cua hấu hết cac may tiẻii ren vit vạn nảng bao gổm tiOp tớc đò dế diếu chinh các càp /ẳn tổc c٤١n th!ẻt của ti'uc chinh Khi 00 duoc gọi la liOp tổc dO t٢uc chinh Hộp t٢uc ch!'!٦h cUa mảy te؛-٢ﺝﺍ٦ víl van na(١g duoc t٢ii٦h bắy ỏ iHinti ٦ - e)

O rĩiòt s e n٦ay t!ẹn hOp tổc d e la hbp riong va dat 0 phía duoi thhn mCiy (Hinh 1 -7), Trong tr٠uOn''j |٦jp nay tìop truc c li!!١h chl con lai C£tc (,'0' cáu cua truc ch!!ih khi do duoc go! la ụ trục chi'nh.Đ ' phdn gria ٠١؛ trong nlidt cha hOp tr؛ic chính lcà trpc chinh va những ổ trục cúa trﺍJC chinh Níiiecì VJ 0 ﻡ ﺍﺍﺇ t٢uc ct٦inh la di[٦h tatn diiìh 'VI dO ga lioac clìi tiết gia cOng Truc chinh thuOrìg cO kết cồu rcnc dế co thé da،'i plíOi thanli gua truc chinli Hau truOc cUa trục chinh, bèn trong cO lỗ cOn dể lap m Ji hiìi trucc (con gọi l٤i chuOi i ؛٦ ion chet) Plìia ngOai của dầu truOc thuOng cO hai dạng: co ren

đế lắp rĩảrn cặp và lĩiá t cOn dế d!nt٦ vị mâa٦ cap, trẻci mdt cOn co lắp then dể truyển mOmen xoan, kep cnă mâm cặp bằng dai ổc ren duợc lắp trên cổ trục chinh

Hinh 1 - 4: Hiiih dang chung cua n٦ay t!ẹn lenvit vạn nang

I - 1ﺓﺀﺩ٦ DC độ tiuc chinli 2 - chn điệu kliiSn tốc độ quay cua tiqc chít٦h 3 - inâm cạp: 4 - ổ gá dao tiện: 5- t)ai tiuot dọc tien ﺓ ٠ ﺍﺍ dọng: 7 - ttrtc vit me: 8 - truc tion: ﻭ - trục kho'1 dộng: 10 - ttianh tang,

I I - Cíin 'hOi dộng may 12 - ban truọ't dọc va hộp xe dao; 13 thdn fi٦ay: 14 - cẩf٦ d؛érf chmh tOc độ chạy

dao: 1 5 - t)ọp chạy dao:

Ban tiuọt dọc

Hiih 1 - 5: Sòng truọt trén thán may,

1 - S(١ig truọt dan huói٦g cho bàn truọt dọc;

2 sòng truọt dần huong cho ụ dộng Hinh ١ - 6: Kết cầu hộp tOc độ trục ctìính cha mdy t؛ện len vít vgn ndng

II

Trang 11

U truc chínhí nMâm cặp K Khoáng cách giừa

hai mùi íám Bàn triíọt dọc trén

!

ị ' ' 1

٠'

1

Trục khởi độngHộp xe dao

-Trục vít me Bàn xe dao

Hình 1 - 7: Máy tiện renvít vạn năng có hộp tốc độ riêng được dặt 0 phía dưới

Bàn dao

Bàn dao là bộ phận máy lắp trên hộp xe dao và di trượt trên sống trượt của bàng máy Bàn dao

có nhiêm vụ kẹp chặt dao, thực hiện chuyển dộng chạy dao dọc và chuyển động chạy dao ngang, Bàn dao có những bộ phận chính được thể hiện ỏ' (Hình 1 “ 8)

7

thanh răng

trục vít me

sống truọt flản ٠٥ hưóng ban dao (lọc

trục tron

Hình 1 -8; Ban dao cua may tiện len VIỈ vạn nàng

Trang 12

Ban dao gorn bổn phan chinh: bàn truợt doc (1 ), ban trươt ngang (3) ١ bàn trượt dọc trèn (5) và

6 ^ ^ a (\a o v ٦ V

Ban trưot doc di trnot trbn sổng trdot dẫn hướng của bàng máy theo chiều dọc (theo phuong

Z) ítiuc h!e!٦chgy dao doc tu động n!٦d hOp xe dao hoầc chạy dao dọc bằrìg tay khi guay tay guay (2) thOng g ﺍ Ja bỏ truyến thanh rống - banh râng

Ban truot ngang (3ﺏ dí truỌt trẻn sổng truọt duOi én cUa bán truọt dọc (1) theo phuong ngang (theo phuong X) tt٦^i'c hiện chạy dao rgang tụ dOng nhờ hộp xe dao hoặc chạy dao ngang bãng tay ktii quay tay quay (4) thOng qua 00' cấu vit me - dai ổc ngang

B(an truợt dọc trẻn (ﺝ ) cO thế quay xung quanh trục cUa nO khi mó' hai dai ổc (9) ỏ hai bèn bần quay tron (9) và co thế truỢt dọc theo phu'0'ng z trên sổng trượt duOi én của bàn quay trOn (9),

Ó dao: dung đẽ' kep Chat dao tiện trong qua trinh gia côngi 0 dao du'Ọc gá trẻn bàn tru'0't dọc

trẽn va cO thể quay xung quanh true của ổ dao dế định V! dao o dao dUng trên máy tiện vạn nàng t(٦ưo'ng í:o t٦a! dang: ổ dao vuOng và ổ dao tháo lắp dao nhanh

Ổ dao vuOfig co thể lắp duỌc 4 dao tỉèn trên 4 cạnh của ổ dao, khi cần dến dụng cụ cắt nào, chi cần xoay tay xiẽt C h a t ổ dao theo chiếu ngu'ọ'c kim đổng hồ rồi xoay dụng cụ cắt dO tOi V! tr!' cần thiết Dạng ô' dao nay khi tháo lắp và diều chﺁnh dỏ cao của dao so vO'1 tâm máy mất nhiều thOi gian

ớ dao thdo lap vá diếu chinh dao nhanh khắc phục dược nhu.ọc d؛ểm của ổ dao vuOng, nhu'ng

ổ dao ndy tĩiỗi lần clìi' gd duọ'c n٦ột dao tiện trong một ổ kẹp dao Khi cần thay dao t؛ệ n ١ phải thay cả

ổ kep dao cUng vOi dao cấn Itiay bằng n'ìột ổ kẹp dao cUng νΟ'ι dao tiện mOi

1 3 -ỤĐỘÍUG

Ụ động của máy tiẹn duqc dặt trẻỉì cdc sổng tru.ọt dẫn huOng của bâng máy và cO thể di tru.ợt dọc theo sOng truọt tOi VI tri bất ky bằng tay DỒI vOi máy tiện vạn nãng cO' nặng, ụ dộng du'ọ'c dịch chuybn tOi vỊ tri bât ky dọc theo báng mảy bằng tay quay thOng qua bộ truyến bánh ráng - thanh rang du'o'c lắp ở phla sau u dOng ụ dộng dUng dế dỏ' nhû'ng chi tiết gia cOng kem cU'ng vững, ngoai ra cOn dung dể gá mUt khoan, !nũi khoet, tnUi doa, các đố ga tard, bàn ren dể cắt ren V V .Dể kẹp Chat ụ dOng xuOng bàng may ỏ' mOt V! th cấn thiết thuOng cO hai phuOng phdp: dUng bulOng - dai Oc (Binh

٦ -9) va cần xoay chOt lệch tàm Hai kiểu f٦ay ct٦í khác nhau ỏ bỏ phận hầm ụ dộng vOi báng mảy cOn cac bỏ phan khác hoan todn glOng íìhau c a c bO phận chinh của u dộng bao gồm:

1 ٠ Đè ụ dbng đuoc lắp trèn cac rảnh ti'uçt cUa bàng máy: 2 - Thân ụ dộng: 3 ٠ NOng ụ dộng:

4 - True vit me: ﺓ - Dai Ос an khOp vOl trục vit me: ﺝ - Bộ phận hãm ụ dOng vOi báng may: 7 - Tay quay r١0؛ig u dOng: 9,-T a y hãn٦ nOng u đOng; 9 - Mủỉ tám ụ dOng:

Trang 13

1.4- CAC LOẠI flO GÁ THOWG d ụ n g DUNG TREW MAY TIỆN

Tren may tiện ren vit van nang ngOat cac bộ phận chinh ra còn đuọc trang b! một sổ đố ga thòng clung đ ể định V! và kẹp chặt các chi tiết cO hlnh dạng khac nhau trong qua trinh tiCn, NhUng

đổ gá thOng dụng này ngoai việc djnh V! va kẹp Chat ctìi tiết nhầm báo dảm dỌ chinh xac v ẻ klch thuOc gia cOng, độ chinh xác hinh học cda chi tiết trong quá trinh t؛ệ n ١ cOn cO tac dpng mỏ rong kíìả nàng gia cOng trên máy t؛ẻn

Mâm cặp

Mầm cẳp dung dế diníi vi va kẹp clìat cac chi tiết cO hinh dạng khác nhau؛ chủ yều la cáo chi tiết dạng trOn xoay Mảm câp duỌc lắp ó' dấu trpc cl٦ính vOi bOiì kiểu lap chát khác nhau Mâm cặp của máy tiện cO tl٦ể píian thanh hai loại chinh: loạ؛ mám cap khOiig tu dinh tám và loại mảm cặp tụ' dtnh tàm

Mâm cặp iỉhông tự định tám

м а ٠т cặp khOng tụ' dinh tâm (Hlnh 1 -10) thuOng co bổn chấu dịch chuyé'n huOng tân٦ dộo lảp vOl nhau trong các rãnh của mầm phẳng ơ mOl chấu cO nủ'a dai ổc ăn khOp vOl vit me một dầu của vit me

cO lỗ vuOng dế cắm chia van ^^hi vặn vi't me thi chấu cặp tuOng Ung sẽ dịch chuyến huOng tàm ổ mOt

sổ mâm cãp khOng tự định tâm chấu cặp gốm hai bộ phận; bò phận cO ren ăn khop vOl vit me dudC lắp trong rãnh cùa mâm phắng bô phận thU hai du'o'c lảp ỏ' phía ngOai rảnh lam nhíệm vụ kẹp chặt chi tiết gia cOng phấn nay cO thể xoay xung quanh chOt láp ỏ' phần cO ren dể chuyển tU' chấu thuận thành chấu ngu'ọc hoặc nguỢc lai Hai bộ phận này duOc kẹp chặt vOi nhau bằng hai bulOng chim

Mâm cặp khOng tụ dinh tam chủ yếu dung dể kẹp Chat nhUng chi tiết gia cOng cO hinh dạng khOng dổi xUng hoầc cán gia cOng nhUng chi tiết lệclì tảm 0 mặt dầu cUa mảnì phắng cO I٩hiểu duOng trOn dOng tâm cac duOiig trOn đống tâm nầy dUng dế dỉếu chinh so' bỏ clil tiết gia cOng Hgoái

ra trên mãt dầu cUa mâm phẳng cOn cO nhiều ranh huOiìg tàm các rãnbnày ddng dế lẩp cac bulOng kẹp chát đổ ga trèi٦ mảm p l٦ắf٦g dê' gia cOng nhUng clii tiết cO hình dáng dặc biẻt

Hình t - 10: м а т cộp bồn chau khOng tụ d؛nh tam

м ат cặp tụ định tám

Mảm cặp tụ dịnl٦ tâm thuOng dUng dẻ' kẹp chặt i٦٠٦Ung chi tiẽt gia cOng dạng trOn xoay Mâm cặp tụ' định tàm cac chấu cặp dịch chuyển đống thOl ra vào tảm dể định tâm chi tiết gia cOng trUng vớ'ì tâm của trục chinh Mâm căp tụ định tâm cO cac loại sau: màm cặp hai chấu tụ' d!nh tảm (Hinh 1 -11 ﻷ)ﺍ mâm càp ba chấu tụ định tâm (Hlnh 1 -11 b), mâm cặp bổn chấu tụ' định tảm (Hình 1 -11 c) vá mám cảpsáu châu tự định tâm (Hình 1-1 I d )١ trong dO marn cặp ba cliấu tụ định tâm duỢc sU' dụng phổ b ؛ến nhất

H

Trang 14

a) mam cạp hai cháu tư đinh tam

c) Mám cạp bốn cháu tụ địỉìti tam d) Mâm cạp sáu chấu tự định lam

Hinh 1 -1 1 Cac kieu mam cạp lụ dinh tám

1 - ؛;tua vạn ỉìiam cạp; 2 Banh làng còn: 3 - Đin lang còn; 4 - Chấu cạp, 5 - Mám pháng; 6 - Mám ptiáhg liung gian dé láp banh rang cỏn 2 / - Mạ! b؛cii: 8 - Buiỏng để lãp chạt giừa mâm phang, mám

tiung gian va mạt bich voi nhau

Trang 15

~ 1 ' ﻕ :

1 'Iﱯﺋﺍ

، I'

Cấu tạo chung của mâm cặp tụ' dinh tâm

du'0'c trinh bầy ỏ' (Hlnh 1 -12) Khi cắm chia

٧ ặn mâm cặp (1) vào lỗ vuOng của bánh ràng

cOn (2) để guay bánh ràng cOn (hlnh 1 -13) sẽ

lám cho đĩa râng cOn (3) guay Mặt truOc cUa

dĩa rãng (3) cO rầng xoắn ân khOp với ráng của

cảc chấu kẹp, do dO khi dﺁ a rầng cOn guay, các

chắu (4) sẽ dồng thOi tru.ợt dọc trong rãnh của

raâm phẳng (5) di ra xa hoặc di vào gần tâm

mâm cãp dể kẹp chặt hoặc tháo lỏng chi tiết

giacOng

Mâm cặp tụ' d!nh tâm thuOng cO hai bộ

cháu: bộ chấu thuận và bộ chấu nguỌc (Hình 1 -14a) Chấu thuận dUng dể định vỊ và kẹp chặt chi tiết gia cOng cO du'0'пд kinh khOng ٩ uá lớn, dể bảo dảm phần nhO ra của chấu kẹp khOng ﻻﺓ٩ một nủ'a chiều dài của chấu Khi phần nhô ra của chấu kẹp vu'Ợt gua một nủ'a chiểu dai của chấu t(٦í răng của chấu chl ãn khOp vOi dla rãng tU' 2 - 3 rãng١ khi kẹp chặt dề làm sUt vỡ râng của châu kẹp Tru'0'ng hỢp chi tiết gia cống cO du.ờng kinh lớn cắn sủ' dụng bô chấu пди'0'с (Hình 1 -14b) dể d!nh

vị và kẹp chặt, truOng hợp này các bậc của chấu la mặt chặn chắc chắn cho chi tiết gia cOng

íậ

١

١١,١, / ٠١١

Hinh 1 - 14a: Mám cặp t٧' d!nh tám vOi

hai bộ chấu: thuặn và ngu'ç'c: Hinh 1-I4b: Mảm cập sU dụng bộ chấu nguỌc

ĐO! khi mâm cặp tụ dỊ!٦h tảm chỉ sủ dụng co n٦ột bộ

châu, nhung su' dung cho cá chấu th^ận và chấu ngu'ọc (Hlnh

1-15) Trong truOng hợp này chấu kẹp du'o'c chế tạo thành

ha! bộ phdn: bộ phận dl truợt trong rhnh cùa thân r٩ià!i٦ cặp

phần náy cO ráng án khOp vOi t'áng xoân cba d ٠!٠a rar٦g cOn

mât ngoa؛ co tap chOt d!nh V! píiân kep chi t!ẻt gia cOrig Ha!

phần náy duỌc láp Chat với nhau bang liai bulOng (1,)

Khi cần sủ dung chấu nguọ.c chi việc tháo hai bulOng

(1 )và xoay phán kep chi tiết gia cOng theo gOc 130 '١ rổ! síết

c lìặ th a ib u lO n g la l

Trong rdnh của than mânì cap va trẻn cháu kẹp

thuOng cO đOng sO thu tụ 1 ,2 3 , dổi vOi mâm cập ba chấu

tu' đinh tảm; tu' 1 dèn 4 hoặc ta 1 dến 6 dOi νΟ'ί mâr٦٦ cap

bdn chấu hoac sdu chấu tu đ!nh tám Khi lap cac chấu kẹp

vào cdc rànti của f٦٦ảm càp cân phái tudn theo thU tu' nhu đã

đánh số va sổ trẻf٦ chấu kẹp phá؛ trung vOl sổ trong rdnh

củamarmcap

Hình 1-15: Mám cặp tụ' định tâm chỉ

cO một bộ chấu thực h!ện hai ch؛'i'c nầng

cua chhLJ thuận và nguç'c

Trang 16

<hi kẹp chát nhung chi tiẻì co be mat đã duợc gia cOrìg linh, dể khOng !àm hỏng bề mặt của chi

de tier vot phãn cháu mén٦ theo dríong kinỉ٦ của clìi t!ẻt đã đuỌc gia cOng tinh đẽ nâng cao độ chinh xac va dồ dOfig lam khi kẹp cíiàl chi tiết,

íháo !ắp mâm cặp

٠١!iOng thao hoác táp mdm cap khi true chinh cda máy cOn guay mdm cãp du'ợc ؛ap vào dấu

1 0 0٢ cua true chinh bằng mdt bictì kẻt càu mat bich cua mânì cặp phụ thuOc vào kết cẩu ỏ' dầu trục ﻻchinh.ĐỐI vOi máy tién ren vlt van nang, kẻt chu 0 dấu true chinh thu'0'пд cO bổn kiểu, do dO cO bOn kiSu dah VỊ vồ kẹp chet inam cap Ĩrèn true ct٦i'nti khác nhau Khi tháo hoác tắp mâm cồp cần dUng niOt tấn gồ đet ó' phia duOi mảm cap tçta ﺎﻗﺍ- mat bang máy Tấm gỗ cO chiểu cao sao ctìo tầm của ١mảni cap trdng vol tam của tr٧ c chinn

lap mâm cặp vó؛ ípục chínlí ﻷ 3 ﺍﺍﻵ mật bích cO ٣ер

ruOc khi !ắp man٦ càp vOl trpc chtnh pha) tau sach và bOi tron phấn ren ngOaí trên dầu trục chínn \.ạ !ﺝ cOn bên trong nOng trục chinh Con phần ren trong ﺍﺅ mầt bích của mâm cặp dược làm sach b؛m g dung cụ (Hiníi 1 -te c), Trinh tu' tắp mảm cap nhu' sau: truOc tiên dặt tấm gỗ tèn băng

!٦٦ay зли do dật mân٦ cap lén trẻn tấm gỗ dung tay van mâm cãp vào phần ren trèn dầu trục chinh theo ct lẻu guay thuận cUa may cho toi khi khOng van tiếp duỌc nũa Khi dO, nếu màm cặp co kích thuoc rhó, cO thể dung chia van rnam cáp dế van cliặt mâm cầp vOi phắn ren của true chinh hoãc dufiCj Ыа nhua gO nhe vao chau kẹp của mdm cap Dổi vOi mâm càp co kích thuOc tOn, để vặn Chat

m a^ ٦ слр vdo phan ren cha true ch))١h ddng с(л!а van ímỏlết) kep vào chấu kẹp hoặc cO thế dUng vO

gổ hoà; thanh gỗ dàt lén phẩiì dẫn huOhg phẳf١g cúa bàng máy guay mảm cập dể mOt chấu kẹp cUa

؛nam слр ty vdo vổ gO hoat: th؛mt٦ gỗ c ٦؛ ièu cao cúa vố gỗ, íthanh gỗ) dupe chọn sao cho chấu kep

ty vao '-Ố gồ sẽ ПеПт trong mat phaỉìg ngang chua đuOng tam cua trục chinh

Hlnh 1-16 L.ap riiam cap νό'ί tiLJC chinh bàr٦g mồi ghbp len:

a) s.o 0؛ lap; b) Lap mam cạp vào ttục chinh: CJ Dpng cụ dể lam sạch ren lổ mặt bicti cua mdm cộp

1- 'Ro٦ 0' dáu true ctiínti; 2- Mat bich cua mám cap: 3- Vit siet chật glUa mat bl'ch và т а ؛Л1 phang 4

(thhn); 4 Mam phầng

Dều chlrìh tốc độ của trục chinh ỏ' tr؛ sổ nhỏ nhất, sau dO nhấp và ngắt cần khỏ'i dOng dể trục 'chinh gray va dUng Do b! hãn٦ mám càp sẽ du'o'c vãn Chat vào dầu tr٧ c chl'nh Việc tháo mâm căp ra khOI tiru; chinh duỢc thuc hiẻn tuong tụ' nhu khi lắp nhung phả؛ vặn theo chiều ngu.ọ.c lại

17

Trang 17

Hình 1-17: Tháo mảm cặp kích thước lớn có thể dùng vổ gỗ hoặc thanh gỗ

Lắp mâm cặp với đẩu trục chính dạng côn

Kết cấu đầu trục chính ở dạng cỏn có then để truyền mô men xoắn

Trong trường hợp này, mặt bích của mâm cặp được định tảm theo mặt cỏn ngòai của trục chính

và kẹp chặt bằng đai ốc ren Dạng náy thường sử dụng then để truyển mô men xoắn Các bước lắp mâm cặp ỉên, trục chính thuộc kiểu này như sau:

-٠- Dùng giẻ sạch và mềm lau sạch mặt cỏn ngòai, lỗ côn then và đai ốc ren ỏ đẩu trục chính Lau sạch mặt côn rãnh then và ren ngòai ở mặt bích của mâm cặp bằng gĩẻ sạch Vc١bàn chải sắt

Đăt tấm gỗ lên băng máy sau đó đặt mảm cặp lên tấm gỗ Căn cho rãnh then ở mặt bích của mâm cặp trùng với then trên mặt côn ở đẩu trục chính

٠۶ Lắp mâm cặp vào trục chính, dùng tay xoay đai ốc ren trên đầu trục chính theo chiểu quay thuận của trục chính (chiều quay ngược chiều kim đồng hổ nhìn từ phía ụ động tới trục chính) Để siết chặt mâm cặp vào đầu trục chính, cần phải dùng chìa vặn chuyên dùng Sau khi lắp chặt dùng vít hãm để hăm chật đai ốc

Quá trình tháo mâm cặp ra khỏi trục chính dược tiến hành theo trình tự ngược lại với quá trình lắp.Kiểu lắp mâm cặp lên trục chính bằng mối ghép cỏn là kỉểu lắp mâm căp định tâm theo mat còn ngòai của trục chính, nhưng được bắt chặt với mặt bích trên đấu trục chính bằng bốn hoặc sáu vít cấy có đai ốc Các vít cấy này được cấy chặt vào lỗ ren trẽn mặt bích của mâm cặp, phần nhô ra của vít cấy có lắp đai ổc Khỉ lắp mâm cặp cấn phải xoay mặt bích sao cho lỗ có đường kính lớn trùng với tâm của vít cấy để đai ốc lọt qua lỗ này Sau đó quay mặt bích để rãnh có kích thước nhỏ trẻn mặt bích tiếp xúc với vít cấy, rồi dùng chìa vặn có kích thước tương ứng với đai ốc, siết chặt các đai ốc để bắt chặt mâm cặp với trục chính

Khi tháo trước tíẻn phải nới lỏng các đai ốc, sau đó xoay mặt bích đến khi lỗ cỏ kích thước lớn đối diện với đai ốc Đặt tấm gỗ lên băng máy ỏ' phía dưới mâm cặp, dùng búa nhựa hoặc búa gỗ gõ nhẹ vào mảm cặp để mâm cặp tách khỏi mối ghép côn với đầu trục chính Sau đó mâm cặp được lấy

ra khỏi mặt bích ỏ' đầu trục chính cùng với đai ốc

Kết cấu ở đầu trục chính sử dụng chốt lệch tâm để định vị Dạng kết cấu này bảo đảm độ đổng tâm cao, tháo lắp nhanh và được sử dụng khá phổ biến trên máy tiện vạn năng

Trình tự lắp mâm cặp íên trục chính như sau:

٠۶ Dùng giẻ sạch và mềm lau sạch phoi ỏ' lỗ côn và bề mặt định vị ỏ' đầu trục chính

P' Lau sạch phoi ở mâm cặp bằng giẻ sạch và mềm

٠ ۶ Đặt tấm gỗ lên băng máy, rồi đặt mâm cặp đã được lau sạch lên tấm gỗ, xoay mâm cặp sao cho các chốt tuơng ứng với các lỗ ở trên đầu trục chính

Trang 18

/ Lắp mâm căp lên trục chính, sao cho các bề mát tru định vi giữa đầu trục chính và mâm cặp tiếp xúc tốt với nhau vả các chốt trẻn mâm cặp nằm đúng vị trí các lỗ tương úng trên đấu truc chính (Hình 1 -18).

Hình 1- 18: Láp mâm cặp vào đấu trục chính kẹp chặt bằng chốt lệch tâm

Dung chìa vàn mâm cặp lần ỉuợt quay chốt lệch tâm theo chiều kim đổng hổ để kẹp chặt màm cặp vào mặt bích ỏ' dáu trục chinh

Hình 1-19: Xoay chốt lệch tâm để kẹp chặt mâm cặp với mặt bích ở đấu trục chính

Tíinh tư tháo mảm căp được thưc hiện ngược lại với quá trình lắp:

^ Dùng chìa vặn mâm cặp xoay lần lượt các chốt lệch tâm ngược chiểu kim đồng hồ để nới lỏnạ các chốt ở mâm cặp

Đặt tấm gỗ vào phía dưới mâm cặp

٠- Dùng búa nhựa hoặc búa đổng gõ nhẹ vào mâm cặp (xoay mâm cặp để gõ các vị trí đối xứng nhau) cho tới khi các bề mặt trụ định vị mâm cặp dời xa nhau

Trang 19

٠^ Thảo mảm cập ra khởi đấu íruc chinh và dùng chối mếm quét sạch phoi 0 đầu truc chinh.Dung chổi mém quét sạch phoi 0' mảm cặp.

Mũi tâm

Mũi tâm dùng dể gá dạt các chi tièt kém cung vững, đặc biêt lá các chí tiết dạng truc đTì dưoc khoan lổ tảm ở hai đầu (Hình 1 - 20) hoặc các chí tiết đoi hỏi đô chính xác gá đật, đỏ đổng tảrn giừa các bé mặt cao

Hình 1-20: Chi tiết duợc ga trèn hai mùi tâm

1 ٠ mùi tám truóc: 2 - áo cỏn: 3 - trục chmh; 4 - mùi tàm sau; 5 ' nòng ụ động; 6 - thản ụ cỉọng;

7 tốc kẹp; 8 ' mam dấy tốc: 9 - chi tiẻt gia còng:

Tùy theo còng dụng, kiểu gia công, mũi tảm thuong có các loại sau:

Mũỉ tâm cố định

Mũi tảm cồ đinh thường được sú dụng cho u

truớc (lắp 0 dẫu trục chinh) Khi gia còng vỏl tốc đọ

cắt thâp rnui tâm cồ định cũng đuoc dùng cho ụ

đỏng (ụ ố a u )

Mũi tâm cố định (Hình 1 - 21) có bề mạt làm

viẻc (1) lá mặt cỏn với góc côn bầng 60٥ chuôi còn

(2) thuờng duỢc chê tạo theo cón tiêu chuẩn: côn

Morse (2 3 4 5, 6) với góc con bằng 1.26

MŨI tâm 0 ụ trước thường quay củng VỚI ch! tiết

gia còng, còn mũi tảm ỏ ụ dộng đứng yên do đó bề

mặt iàm vièc cúa mũi tâm ma sát với bé rnàt lỗ lảm cúa

chi tiết gia công làm cho bề mặt làm việc cúa mũi tâm

mòn nhanỉi Để tăng khả nàng chịu mài mòn bề măt

tàm việc của mủi tảm cẩn đuoc tòi cung, hoác gán

mảnh hóp kim cứng vào íhàn mũi tâm bằng dóng thau

Trong truong họp lưc ep vao nòng ụ động lớn

vả có đỏ dãn dai vi nhỉêí ptìat sinh trong qua trinh

tién nên dung mùi tárTi co dai ốc ep Đai òc dùng đế

cán múi tâm ra khỏi lỗ cỏn ò nòng ụ đòiig Đẽ’ thao

mùi tảm ra khói lỗ cồn trong nòng ụ dong, có thẻ

dùng chia để vặn đai ốc Do đai ốc bị màt đầu cúa

nòng u đỏng chăn lai, nên mủi tám sẻ đươc rut ra

, u' ^ '٠ u ١ - ١ Hình 1 - 22: Mùi tám cỏ đinh lap 0

:o

Trang 20

Trong truòng hop phai vat ma؛ dâu cỏ ỉhế sú (.lung mủi tâm đuơc vaí mòt nua.

Mui ttìm cỏ dinh dung ớ u dỏng (Hinh 1 -22) dế gá đat chi tiết gia cồng bảo đám đỏ vững chắc nhung c!٦ỉ dung tronu ؛ruờnq ỉìop lien VOI Íí3c (.ỉỏ caỉ ỉhàp va tái trọng nhó Khi tiẻn ỏ tốc dô cắt cao

bè rnặl iam vièc cua Í U Ũ I tam L)! ma؛ mon nharitì hinh thanli Khe hỏ giũa lỗ tảm trên chi tiẽt gta còng

va rnùi tam khe ho nay duới tac dung của lưc cẩí sỏ tao ra dở côn trên chi tiết trong quá trình tiên Để tránh hien tuong nay khi tién VO! tỏc dó cát lon cản sứ dụng mũi tảm quay

Mũí tâm quay

Két câu của mũi tám quayduọc thể hiện ỏ (Hinlì

1 - 23)

Mủi tẳm quay có bê mãí lam viẻc vá phần chuôi

tuohg tu nhu' mũi tám cố dinh Kẻt cấu cúa mũi íảm

qua / gốm; thản (1); truc chính (2) quay trong ố bi dõ

chan (đối voi tái trọng nhỏ) hoac trong ố đũa đõ ٠

cliãn (4) (dối VO I tái trọng trung bình vá lon), ố bi chận

(5) và ố kim ( 6 ) đuọc iàp ổ phía sau Nờp (3) cung VỚ!

đèm kin che cho ố lãn kỉiỏng bi bu! bấn và khỏng C ÍIO

dcki bdi tro'fì chày ra ngoai, duoc láp vao thản cua mùi

tảm Cịuay Năp tựa vảo mcàt mut của vong ngoai dổng

thời dùng đê diéu chính klie hó bẻn trong (٠؛ lan

Mũi tãm nguọc

Muì tâm nguọc (Hinh 1 - 24) thuộc dang mủi

tc\m khòng tiêu chuẩn, dùng đế gá đat các ctn tiết gia

còng có kích thuớc nhó CO dầu tủm ngòai vơi góc cỏn

60' íHinh 1 - 25a) hoặc dược vat cạnh ỏ hai dầu VÓI

goc côn 60 (Hình 1 - 25b) Mũi tám nguỢc cũng co

mũi tâm cỏ định va mũi tám quay Đè ĩrưyến chuyến

dỏng cho chi tiết gia cỏng thuờng sử dụng mũi tâm ỏ'

u dông ép chàt chi tiẻt gia cỏng vào mặt còn nguỢc đế

tạo ra lưc ma sát gÌLÌa mũi tảrn ngUọc và mat vát của

chi tiêt gia cỏng

ga đut cac chi í i ê t dạng óng hoạc tru rồng

MŨI tâm hiníi nón cut chủ yếu được (ắp 0 ụ dông (Hình 1 -27) Trong trường hợp yêu cầu độ đổng tâm của các màí gia cồng khỏng cao và tiên với chiẽu sảu cát nhỏ thì co thể sử dung mũi tâm hình nón cut cho Ccà u trước va u dỏng, khồng cẩn dung tói tòc kẹp

Trang 21

tâm hlnh nón cụt Chi t؛ết chuyển dộng nhớ

!ực ma sảt giũa bề mặt lam việc của mũi tâm

với mặt trụ trong của chi tíết gia cồng khi ép

mũì tâm sau, dể tang khả năng truyền mỏ men

guay cho chi tiết gia công١ tu' dO tãng chiểu

sâu cắt Mũi tâm hình nOn cụt ỏ dầu trục chinh

du'Ợc thay bằng m ũ؛ tâm cO râng trên bề mặt

ìàm v؛ệc (Hình 1 -28) Chi tiết gia cOng (3)

du'ợc định vị trên mUí tâm rấng (1) và du'0'c

ép chặt bằng mũi tâm guay hinh nOn cụt (2)

Các rảng của mũì tâm ( ٦ ) tụ'a vào mặt làm

việc của chi tíết gia cOng và làm cho chi t؛ết

guay theo Sự tụ'a của các rãng làm tãng khả

năng truyền mỏ men guay Nhung do hinh thành các vết lOm trên bề mặt định V! của chi t؛ết giâ cOng

mà dạng mũi tâm này chỉ du.o'c sủ' dụng kh! lô dinh vị trẽn chi ti.ết gia công khOng sử d ٧ ng dể định ví tiếp tục cho các nguyèn cOng sau

Mũì tàm tùy flộng

M ũ؛ tâm tUy dộng dược dUng chủ yếu

trong sản xuất hầng lọat٠ chẳng hạn các chi

tíết dạng trục bậc cO chìểu sâu lỗ tâm khác

nhau Dể bảo dảm độ chinh xác về chiều dài

của các bậc trong quá trinh tiện, cẩn sử dụng

mũi tâm tUy dộng cO kết cấu du.ợc trinh bầy ỗ

(Hình 1 -29) Khi ép chi tiết du'0'c định vị bằng

mũi tâm sau mũi tâm truOc (5) thắng du'Ợc

sUc cản của lO xo (2) và chuyển dOng về phía

sau cho tOi mặt dầu của chi tíết gia cOng

chạm vào mặt dầu của ống kẹp (4), ổng kẹp

này la cũ' chặn chíểu trục dổi với chi t؛ết gia

cOng, dồng thOi cOn la ổ tụ.a cho mũi tâm

Nắp chặn (6) dUng dể dỡ và dẫn huOng cho mũi tâm Khi tíếp tục ép chi :iết gia cOng, ống kẹp dược bóp lạì trong lỗ cồn của bạc (3) và mũ؛ tâm du'0'c hãm chặt lại Mũi tâm tù'/ dộng cO thân (1) du'o'c lắp vào lỗ cOn của trục chinh, lO xo (2) luOn luôn dẩy mũi tâm (5) dịch chuyển về phía truOc bảo dả.m cho mũi tâm (5) luôn luôn tiếp xUc với lỗ tâm của chi tiết gia công

٦٦

Trang 22

Tpinh tự tháo lắp mũi tâm

áo (côn được định tâm và kẹp chặt trong lỗ cỏn trục chính

Bước 2: lắp mũi tâm vào lỗ côn của áo côn cho mũi tâm, sau khi đã được lau sạch, tiếp xúc với

lỗ C'ôn ỏ' áo còn, dùng tay đẩy mạnh mũi tâm váo lỗ còn để mũi tâm định tâm và kẹp chặt trong iỗ cỏn của, áo côn Cũng có thể lắp mũi tâm vào ỉỗ côn của áo côn trước, sau đó mới lắp áo còn có mũi tâm vào١ l6 côn ở đấu trục chính

۶ Lắp mũi tâm vào lỗ côn 0 nòng u động

Trường hỢp chuôi mũI tâm và lỗ còn ở nòng ụ động có cùng cỏn Morse, hãy để cho chuồi mũi tâm tiếp xúc với lồ còn, sau đó dùng tay đẩy mạnh mũi tâm vào lỗ côn để mũi tâm được định vị và kẹp

ch ặ t trong ỉỗ cỏn của nòng ụ động

Trường hợp chuôi mũI tâm có côn Morse nhỏ hon côn Morse ở nòng ụ động Để lắp được mũi tâm , phải dùng áo cồn trung gian Khi đó mũi tâm đưọc lắp vào áo côn trung gian trước, sau đó áo côn cùn g với mũi tảm được lắp vào lỗ côn Morse ở nòng ụ động, cách lắp tương tự như khi lắp trực tiếp mũi tâm vào lỗ còn Morse ở ụ đòng

Kiểm tra độ dồng tâm của mũì tâm cố dính sau khi lắp

Mũi tâm cố định sau khi lắp phải quay tròn đểu, tâm của mũi

tâm phải trùng với tâm của trục chính Độ đồng tâm của mũi tâm

đưỢíc kiểm tra bằng đồng hổ so, sơ đổ kiểm tra được mò tả ở (Hình 1

-31)) £)ế gá đồng hồ so được đặt trên băng máy, mũi rà của đồng hổ

so t١ỳ nhẹ vào bề mặt làm việc của mủi tâm theo phương vuông góc

với b ề mặt Điếu chỉnh các cần điếu chỉnh tốc độ ở hộp tốc độ trục

chínih sao cho trục chính ở vị trí quay lổng không Dùng tay quay

trục chính, đỏ không tròn của mũi tâm được thể hiện bằng trị số trên

đồn.g hồ so Độ không đổng tâm cho phép không quá 0,02 mm,

trừờỉnq hợp sai số vượt quá trị số cho phép, phải tháo mũi tâm ra và

xoa١y rnũi tâm theo một góc, lắp trỏ' lại và tiếp tục kiểm tra Nếu độ

đổn<g tâm của mũi tâm vẫn lớn hơn trị số cho phép, phải mài lại mặt

côn 60٥của mũi tâm (trường hợp mũi tâm đã được tòi cứng) hoặc

tiện tinh lại mặt cỏn (trường hợp mũi tâm không tỏi cứng) bằng cách

xơa\y bàn trươt trên theo góc 30٥, và thực hiện chạy dao bằng tay

Hình 1- 31 Kiểm tra độ đồng tám

cùa mũi tám cố định sau khi iắp

23

Trang 23

Tháo mũi tâm

.٠- Tháo mũi tâm trước ra khỏi íỗ còn ó' đầu truc chính

Để tháo mũi tâm truởc ra khỏi lỗ còn 0 dầu truc chính, cần sú dụng mồt cảy sãt dài (cảy lói mũi tảm ) ١ cảy này một đầu đuọc bịt bằng bạc dống Luổn cây lói dài vào lỗ trục chỉnh sao cho đấu 00 bạc đổng tiếp xúc với mũi tâm trước

Tay phải đỡ mũi tảm trước, tay trái cầm cây loi dài đóng vào chuôi mũi tám hoặc mầt đấu í;ủ<a áo côn trục chính Dưới tác dung cúa lực dong mũi tám được óắy ra khỏi lỗ cỏn cúa áo cỏn hoặc ao còn cùng với mủi tâm đưọc đẩy ra khỏi lỗ cỏn ỏ dầu trục chính

-٠- Tháo mũi tâm sau ra khởi lỗ cồn 0 nòng ụ động

Để tháo mũi tâm sau, cần quay tay quay ụ động theo chiếu ngược kim đổng hố để cho riòrng ụ động lủi vào lỗ của thân ụ động cho tới khi đấu trục vít me của ụ động chạm váo mũi tâm, tiê’p١ tuc quay tay quay để đầu trục vít me đẩy mũi tâm ra khỏi lỗ còn ở nòng ụ động Lấy mũi tảm ra khỏi niong

ụ động, dùng giẻ sạch ỉau sạch mũi tâm và lỗ cỏn ỏ' nòng ụ động

1- Mâm đẩy tốc có ngón đẩy tốc nhưng không có nắp che an toàn (Hình 1 - 32)

Mâm đẩy tốc có ngón đấy tốc hoác vấu dẩy tôc co nãp che an toan (Hình 1 - 33)

3- Mảm đẩy tốc khòng co ngón đầy tốc (Hinh 1 - 34), loại này trẻn bé măí của mảm đẩy tổ.c có các rãnh hướng tàm

Hình 1-32 Mám dấy tốc có ngón đầy tốc không có

Trang 24

3 đỉểm kẹp

Hình 1 - 34 Mam đáy tốc không có ngon đáy tóc.

1 ٠ Mâm đấy tôc kíiỏng cố ngon đấy tốc;

2 - Các rảnh hưóng tám đế gạt tốc kẹp:

3 - Tốc kẹp đuôi cong

dụng với mâm dấy tôc có ngón hoặc vấu đẩy tốc

Kết cau tốc kẹp duỏl cong đuỢc trình bầy ỏ' (Hình

1-3Í3), dạng tốc kẹp đuôi cong được sù dụng với

mảrn dẩy tốc không có ngón đẩy tốc

Giá đõ

Giá đờ (luynét) dùng đế dờ những chi íiẻí

gia còng kém cung vung, thưòng co ty số giũa

chiẽu dài và đuờng kính !ớn hon hoặc bằng 12, va

dung fjể đỏ nhung cht tiết đảc biẻt nặng Gia dõ

dung írén máy tiện van nảng tíiuờng có hai loại:

loại gihí dõ cô đinlì vả giá đố' di dồng Vị trí lap dat

gia dõ cồ dinh va giã dõ di động duợc the i٦iện ó

(Hinh 1-37)

Hình 1-35 Tốc kẹp đuỏi thảng

Vít kẹp đâu lục giac chìm

Trang 25

Giá هو со هااﺎﻫ

Giá dỡ cổ định (Htnh 1-38) dUng dể dỡ

những chi tiết gla cOng cO kích thước tuong dổi

!On hoầc nhủ.ng chi tìết cần gia cOng ỏ' mãt dầu

(nhu' vạt mặt, khoan lỗ tâm), khoan, khOet, doa

và tiện lỗ Gia dỡ cổ định cUng gìống nhu' ụ dộng

dược bắt chặt xuOng băng máy 1 bằng bulOng -

dai Oc 2 ﺓ vị t٢í thích hợp dể dỡ chi t؛ết gia cOng

9 bỏ'i ba vấu dỡ 4, các vấu dỡ du.ợc làm bằng

vật liệu dễ mà؛ mOn (thường bằng đổng thau) dể

bảo dảm bể mặt chi tiết gia cOng khOng b! pha

hỏng, các vấu dỡ phải thường xuyên du.ọc bOi

t٢0'n Khi gia cOng vOi tổc độ cắt lOn, dể giảm ma

sát các vấu dỡ bằng đổng thau du'Ợc thay bằng

các vấu dỡ con lãn 7 Nắp 8 của gia dỡ cO thể

xoay guanh chốt 10 dể dãt chi t؛ết gia cOng vào

giá dỡ, sau dO nắp 8 dược dậy lại và dược bắt

chặt vOl thân giả dO' bằng vit 11 ٠

Nhược điểm của gíá dO' cổ định la tíong

khi sủ' dụng ch! cO thể gia cOng du'Ợc phần bèn

phả؛ của chi t؛ết gia cOng Khi bàn xe dao dọc

t؛ến sát tOi g!á dO, cần phả؛ dảo dầu chi t؛ết gia

cOng hoặc dời g؛á dO' to؛ V! t٢í khác

Hinh 1-38: Giá dỡ cổ định ٦- Bang máy: 2- ButOng - dai ốc: 3- Thân giá dỡ: 4- vấu dỡ: 5- Trục vit d؛éu chỉnh Vấu dỡ:

6 - Tay vặn trục vit: 7 - Con làn: 8 ' Nắp giá đô';

9 - Chi t؛ết gia cOng: 10 - chốt: 11 - Vit kẹp chặt

٥Ộ„B

؛ ٥ ٥٥

Gỉá

tíết gia cOng cO kích thuOc nhỏ hơn so với giá dỡ cO d!nh ؛

dộng dUng dể dỡ nhû'ng ch ؛

Giá dỡ d

dộng cO ba vấu dỡ và ؛

giá dỡ d

؛:

và thuOng gia cOng với chiều sâu cắt nhỏ Giá dỡ di dộng cO hai loạ

gia dỡ di dộng cO hai vấu dO cả hai loại giá dỡ di dộng kể trên dều dược bắt chặt ở trên bàn xe dao

tru'ợt vớỉ bàn xe dao dọc Các vấu đõ' cũng dược lầm bằng ؛

ồc và cUng d ؛

dọc bằng hai bulOng - da

á dỡ cố định V! Irí của

؛đổng thau hoặc các con lân và cũng du.Ợc diều chinh gíồng nhu' vấu dỡ của g

؛vầu dỡ hoặc ỏ gần sát ptiía trả'؛

ều chỉnh bằng bàn xe dao dọc trên cO thể dối diện vO

؛dao tiện du'ợc d

vấu d ỡ.hoặc phía phả

ông kẹp rút

ết dạng trục cO ktch thu'0'c nhỏ vOi mặt trụ dã

؛Ông kẹp rUt dUng dế định V! và kẹp chặt các chi t

dược gỉacOng tin h

Ong kẹp rUt thu'Ong du.ợc chế tạo tU' thOp thành mỏng, trên dO cO xẻ các rãnh và dược tOicUng Mặt trong của ổng kẹp la mật trụ dUng dể kẹp chặt chi tiết gia cOng Bể mặt lồm việc phía ngOalcủa ồng kẹp la bề mặt cOn Ong kẹp rUt thuOng cO hai toạỉ: ống kẹp rUt cO ren ngoai và ồng kẹp rUt

.khOng cO ren ngoàí

Hlnh 1-39 tắp ổng kẹp rUt ỏ' dầu trục chinh: 1 - Chi t؛ết giấ cOng; 2 - Ởng kẹp rUt: 3 - ỏng

thSp cO ren trong; 4 - dai Oc: 5 - Ong thep trung gian; ﺝ - to xo lá:

26

Trang 26

õng kẹp rút được lắp trực tiếp vào lồ côn ỏ đáu trục chính (Hình 1 -39a) và lắp vào đầu trục chính thống qua môt ốnc phụ (Hình 1 - 39b) Để kẹp chặt chi tiết gia còng (1) đối với ống kẹp lắp trực tiếp với lỗ côn ỏ' đầu trục chính, cần phải có ống thép có ren trong (3) Ong thép nảy luồn vào lỗ trục chính tù phía sau va đuòc vặn vảo phần ren cúa ống kẹp (2) Khi vặn ống thép (3) ống kẹp rút (2) dưọc rút về phía sau (theo chiều mũi tên), do tác dụng cúa bề mặt côn giữa trục chính và ống kẹp mà ống kẹp bị bóp lại, mặt trụ của ống kep sẽ kẹp chặt chi tiết gia công Muốn tháo chỉ tiết gia công, chỉ cần xoay ổng thép (3) theo chiều nguọc ỉai vả đẩy nhẹ vé phía trước để mặt còn của ống kẹp rời xa

lỗ côn trục chính Do tác dụng của lực dãn hồi mà ổng kẹp tự bung ra để nới lỏng chi tiết gia công Truông hợp ống kẹp lắp gián tiếp (Hình 1 ^ 39b)١ để kẹp chặt chi tiết gia cỗng (1) cần vặn đai ốc (4) vào phần ren của ống (5), đai ốc sẽ ép ống kep (2) vào lỗ côn của ong (5) làm cho ống kẹp bị bóp lại, mãi trụ trong của ống kẹp sẽ kẹp chặt chi tiết gia công Để tháo chi tiết, cần vặn đai ốc (4) theo chiều ngược lại, dưới tác dụng của lò xo lá (6) ổng kẹp được đẩy về phía trước và ống kẹp cũng tự bung ra

để nới -lỏng chi tiết gia cỏng

Hinh 1 -40: Các dụng cụ đo, các loại

calip mầu đưỢc dặt trên tủ dụng cụ

Hình 1-41: Các dụng cụ cẳt, các loại chia khóa

được đặt trên khay gỗ và trèn băng máy

Trong sản xuất đơn chiếc vá sản xuất hàng loạt nhỏ với các dạng chi tiết khác nhau, cũng như trong các xướng thực tảp, tại vị tri làm việc thường được trang bị tủ đựng dụng cụ, các khay bằng gỗ

vá qiá để bản vẽ Các dụng cụ đo, các loại caííp mẫu được đặt trên một tấm nỉ và được đặt trên tủ dụng cụ ỏ' phía tay trái hoặc được đặt ỏ' trẻn nắp hôp trục chính (Hình 1 - 40) Còn các loại dao tiện, các loại chìa vặn, các cản đệm, tốc kẹp, búa, chia khóa siết dao, chìa khóa siết mâm cặp, mũi tâm đưỢc đặt trên khay gỗ vả được đặt ỏ' trên băng máy phía sau ụ động (Hình 1 - 41) Không nên đặt bất

cú rnôt dụng cụ hoặc một vật nào đó kể cả cây móc phoi lên báng máy Những dụng cụ chưa sử dụng được đặt trong tủ dụng cụ một cách ngăn nắp và đúng vị trí

Vị trí làm việc phải thường xuyên sạch sẽ Nêu dể quá bẩn, dụng cụ xếp ngổn ngang sẽ làm mất thời gian, thiết bị dụng cụ, đặc biệt là dụng cụ đo chính xác dễ bị hư hỏng, và có thể gây ra íai nạn cho người đứng máy

27

Trang 27

Kỹ thuật an toàn khí làm việc trên máy tiện

An toan lao động khi làm việc trẽn máy tiện la điếu fĩ٦a người thợ bắt buòc phái hiểu biết va phải tuân theo một cách nghiêm ngăt các quy định về an toan kht sử dụng máy tiện, nhằm tránh những tai nạn có thể xẩy ra cho ngưòi và may

Mòt máy tiện chỉ đuọc phép sủ dung k h i nguới thọ đả hiếu biết và nắm vũng cá c th c 'ío tác ò trên máy đó

Trước khi làm việc người ĩhợ cán phải tuàn thú mậỉ s ó quy định sau:

^ Phải mặc quần ao báo hộ lao đong gọn gang, tay áo phải xoán lên hoàc cài nút lại Tóc cuốn gọn cho vào trong mũ bảo hô lao đỏng: măc quán áo không gọn gàng có thể dẫn đếr٦ tai nan

do bi quấn vào íruc máy hoảc chi tiết gia còng

^ Kiểm tra tình trang bên ngòai cúa máy dụng cụ đố ga cũng nhu các chi tiẽí che chán, còng tác đong- mớ máy các tay gat co 0 vi trí an toan không

۶ Kiểm tra tinh trạng cúa may ỏ clìẻ dộ chay khỏng tải, tinh trạng của các co cấu diểu khiển,

hẽ thòng bòi trơn và làm nguội

۶ Sầp xẽp lai vi trí làm viẻc kiếrn tra và chuận bị dung cụ gá lắp

dung cụ cãt dụng cụ do chi Ííẽt kep Chat

^ Nếu máy và cac thiết bị diện bị hóng hóc phăí báo ngay cho

tho sứa chữa, không dược bắt đấu lan٦ viẻc khi chua khắc phục

được nhiìng hỏng hóc khỏng đưọc phép tụ sủa chừa hoặc

điếu chỉnh lai các chi tiết và bô phân cúa may

^ Truông họp chi íiẽt gia cỏng có khố! ỉuỌna hon 20 kg thì khi gá

phai dùng thiẽt bị nâng cẩu vá phải buòc chác chắn khi cẩu chí

đuọc phép tháo chi tiết ra khỏi thiẽt bị nâng cấu khi đả gá đật và

kep Chat chi íĩếí gia công môt cách chắc chắn trên máy

^ Khi rriài dao không nẻn mài ổ mặt dẩu cúa da mài không đế đồ

hó giũa bệ tỳ và đá mài qua lớn không nên ấn quá mạnh dao

vào đá phải dùng kíníi hoăc tấm kính che an toàn

۶ Khòng đeo gâng tay hoặc bao tay kỉii làm việc, nếu ngon tay bị

đau phải bang lại và deo gáng cao su mỏng

^ Không đế dung dich làm nguôi hoãc dầu bồ! tron vãng ra nền

n-ha xung quan-h chỗ làm v-iệc

^ Khi tháo - lắp mám cặp cán kê dưới mám cap mỏt tảm gỗ ĐỐI

vói mâm cặp thuộc loại nang thì dung thiết bi nàng cẩu và đổ ga

kẹp chuyên dùng ؛ Hình 1-42)

Hình 1-42 Đó ga chuyên

dùng đế gá và th،áo mâm cặp hạng nặng

Hình 1-43 Khong clé chia khoa tièn maiìi cạp

khi da kẹp cl٦ạt hoậc tháo phỏi xong

Hình 1-44; Chia khóa mám cap an toàn khi

ga píìói trén mâm cạp

Trang 28

Kíiòny đưoc ỉiòi dài can cứa chia van tnảm cap dế kẹp chật phỏi trong mâm càp, không dùng tấm dèỉì.1 chỏnì vao m.ény nhia van khổng đuoc dể chia ván mâm câp 0 trên mâm căp sau khi dã kep Chat hoac tíìao phói ;Hinỉi 1 '43) 0 mòt sổ máy co trang bị chìa khoa mâm cap an tòan (Hình 1 -44) Khi ràn vao lay CỊuay 5 chia khóa sê lọt vào lỗ vuông ở mâm cặp khi dó quay tay quay 5 de kep chạt hoac thao phoi Nẻu đế chia khóa trẽn mảm cap vá kỉiòng dung tay ản nua tín lò xo 2 sẻ đày chia klioa ra khỏi iỗ vuòng trên mảm cặp.

Sau khi kẹp chảt phỏi khòng cho phép cac cháu kẹp nhô ra khói đuờng kính ngòai cúa mảm cặp vượt qua 1 3 chiêu dcài của chấu Khi các chấu kẹp nhô ra quá íớn thi phái thay cháu kep ( nếu ỉa chấu kẹp thuận thi thay bàng cháu kep nguỢc) Đối VỚ! chi tiết gia còng

có cỉìiéu dai ngán gá trục tiếp vao mảm cap còn cín tiết dài phải dung mũi tâm sau đế do KỈIÍ mũi làm sau là loại cố định íruoc khi gá phai cho đầy mỏ bôi trơn vào lỗ tảm của chi tiết gia cỏng Đinh kỳ kiếm tra xem mủi tàm co bi truòt ra ngòai lỗ tâm không, không dùng mũi tâm sau loai cố đinh khi phái càl với sò vong quay lớn hòn 150 vòng / phút

Đẻ’ tránh làm hỏng dao càt đac biẻt là dao íiẽn họp kim cung cần phái thực hiên theo trinh

KỈ1I phái cat dưt chi tiẻt qua dai khong nên cắt vởỉ tốc dô cao Phía sau trục chính cần phải dùng ống thep đế dỏ chi tiẻt giacỏiìg nlui trên (Hình 1-45), còn 0 phía trước trục chính sử dung nòng ụ dỏng dế dõ chi íiẽí,

Khổng duọc sú dụng dung cụ đo dế do chi tiết kỉìi còn dang quay, chỉ được phép đo khi chi tiết đả dừng hần

Khi gia còng vảt liệu deo co phoi dày càn phải dùng co cấu bẻ phoi dể trvinh cho pỉioi quấn vào chi tièt gia công Khi phoi quán vao chi tiết gia cỏng hoặc dao tiện không đuỢc dung tay

để tácỉi phoi mà phải dùng cáy móc phoi chuyên dùng

Khi gia cồng vặt liệu qiòn cho phoi vun cán phải dung tám chắn bảo vệ trong suốt hoác deo kinh bảo tìỏ lao dỏng (Hình 1-46؛

- ^ ■ ٠

Hinh 1-45 Đổ gá dung để đõ chi íiẻt gia công có

chiéu dai thò ra khoi trục chinh quá nhiếu

Hình 1-46 Dung tâm chấn bảo vệ và

kính đeo mat bảo hô

Khỏng ty khuỷu tay lẻn may trong khỉ lam việc

Không hãm chuyến dòng quay cua true chính bảng cách ấn tay vào rnảm căp hoặc chi tĩẽt gia còng

29

Trang 29

f Khi cat ren bằng bán ren hoặc ta rỏ khOng do'Ợc dUng tay để giũ' tay ٧ ặn, phả! sử dụng ban dao hoàc thanh thép gá trên ổ dao.

f KhOng du'0'c rOí khỏi V! tri tàm V!ệc khi máy dang chạy Phải du'ng máy ٧ à ngắt dộng co' diện tru'0'c khi rời khỏi vị tri tàm viec dU la trong thOl gian ngắn, cũng nhu' khi việc cung сйр diên b! tạm dUng, khi guet dọn phoi, bỏí trOn và lau sạch máy

Khi kềt thUc cOng vtệc cần phải:

f DUng máy) díếu chỉnh các càng gạt về V! tri' an tOan, ngắt d ؛ện khỏi mảy, dUng chổ ٩ ؛ uẻt sạch phoi ỗ trên ổ dao và bâng máy, dUng giẻ sạch dể lau sạch các dụng cụ do, dụng cụ cắt vá dể vào tủ dụng cu theo dUng V! tri dã guy dinh, sắp xếp gọn gàng các chi tiết đả gia cOng

f Bôi tron các bể mặt tàm việc ỏ trên bàn dao vả băng mầy

Л Bàn giao máy, cần nêu rO tinh trạng của máy trong thOi gian làm việc

()

Trang 31

a; Dao t؛ện trụ suOt dâu thaag b: Dao tiện t!ụ snOt đáu cong

Dao cầt rành trong

؛:

k: Dao cat rhnh dgng

cung tfon

!: Dao tiẹti ten ngohi ﻝﺁﺍ: Dao tiện ten tiorig I: Dao t؛et٦ dỊnh tìintì

Hlnh 2 - 1 ' Các loai dao tíen

Ζ.Ι.- PHÂN LOAI DAO TIỆN

Tủy theo cỏi٦g dụng n٦à dao tiệiì đdoc phàn tliCinh các loại sau:

Trang 32

phải có thể sử dụng phuơng pháp 'bàn tay phái", cách

xác đinh được tiến hanh nhu sau: úp bàn tay phái lên

dao tiàn (Hình 2 - 3a) nếu lưỡi cát chính nằm vế phía

ngón tay cái thi là dao tiện phải Đế xác định dao tiên

trái người ta sử dụng bàn tay trái vá cach xác định

tuơng tụ nhu khi xác dmh dao tiện phải (Hình 2 - 3b)

Loại dao tiện tru bậc thuờng có góc nghiêng chính

bằng 90؛" Dao tiện tru bảc còn dung dế tiẽn các trục

dai kem cung vững nhằm gián lực huớng kinh lam

cong iruc Phần cắt gọt của dao tiện ngoai dưốc chế

tao chú yếu tu hai vât liệu cỉ٦ính la; thép gió va hợp

kim cứng

Dao tỉện mặt dấu

Dao tiện mặt đâu gổm có hai loại; dao vạt rnăt

đầu cong (Hình 2 - 1e) và dao vạt mầt dầu thẳng

(Hình 2 - 4) Dao vạt mặt đầu ngòai công dụng chủ

yếu đé vạt măt đầu con có thể dùng đế tiện trụ suốt,

đăc bièt là dao vạt mặt đầu cong Phấn cầlcủa dao vạt

màt đáu cũng được chế tạo từ hai loai vật liệu chính là:

thép gió và họp kim cứng,

Dao tiện lỗ

Dao tiên lỗ (Hình 2 - 1 f và g) thường có hai loại:

dao tién lỗ suốt (lỗ thông) đuợc thế htện ở (Hình 2 -

1Í) và dao tiện lỗ bậc (lỗ không thỏng) đươc thế hiện ỏ'

(Hình 2 - 1g) Nhìn chung dao tiên lỗ thuờng co kích

thưoc nhỏ hon dao tiện nqòai và cũng cố phấn cắt

điíỢư chế tao từ thép gio và tu hơp kim cung

Dao cắt rãnh và cắt dứt

l.oại dao này chu yếu dùng đẻ càt đut hoâc cắt

rảnh ngoài (Hình 2 - 1 h) và cắt rảnh trong (Hinh 2-11)

trẽn cac chi tiết hình trụ Dao cắt rãnh thuờng dươc

chế tạo theo ba kiểu:

Dao cắt đối xứng, dao cắt phải vả dao cầt trai

Dao cát rãnh và dao cắt đứt thường cổ kết cấu tưong

tự nhu nhau, riêng trường hợp cắt đứt nếu sú dụng

dao có ỈUỠI cắt song song với đường tâm cúa rriáy thì

phỏi càt đứt có thế gẫy trước khỉ dao cắt tới tâm Khi

dó trên mặt đầu của phần cắt đứt còn lạị mỏt lõi nhỏ

mà dao chưa cắt tới Phần lõi này cần phải vat bó 0

nguyên công sau Để khắc phục truờng hỢp trẻn, có

thế n٦ai dao cắt đứt co lưỡi cắt chinh vat đuợc trình

bẩy 6 (Hìní٦ 2 - 6) Tuy nhién truòng họp này chỉ sú

dụng khi cắt có hệ thống công nghệ cứng vững vi luc

cắt tầng do chiéu dài ỈUÕ1 cắt chính trực tiép tham gia

cắt gọt tảng

Dao cắt rãnh và càt đứt cũng co phần cãt đuợc chế tao tu thép gió và từ hợp kim cứng

Dao tiện ren

Dùng để tiện ren ngoái (Hình 2 - 11) hoặc tiện ren trong (Hình 2 - 1 m) Tủy theo biên dạng ren (ren ta n giác, ren vuông, ren hình thang ) mà dao tiện ren có prỏtĩn khác nhau

H ì n h 2 - 3: X á c đ ị n h d a o t iệ n trái, p h ả i a) D a o tiệ n p h a i : b) D a o tiệ n trái;

33

Trang 33

Hinh 2 5 a ) D a o c a t p h a ؛: b) D a o c a t tra i Hlnh 2 - 6 ؛ dao cat dut

٧at 1 cat chinb

'ة ٧ ا

cODao tïê n dinh hJnh٠ ٠

Dao dlnh hinh duo'c dUng de gia cOng càc ch! tièt djnh hinh trOn xoay boai dao này cO bien dang giOng nhu biên dang cUa chi tiêt gia cOng Dua vào hinh dang dao, dao tien d١nh hinh do'o.o chia thanh: dao tien dinh hinh dTa ٧ à dao tièn dinh hinh làng tru

Ky hi)e٧ mOt so loai dao tien theo tidu ch٧ an ISO du'o'c t٢inh bay ﺓ (Hinh 2 - 7)

Trang 34

Hình 2 - 8: Kết cấu của dao tiện

Vật ااệﻻ chế tạo thán dao tiện

T hân dao tiện اcán dao) duọc chế tạo tU' thép c 45 bằng phương phốp rén, dập nOng hoặc dUc trong KhuOn chinh xac sau dO du'ọc dem di gia cOng bằng phuong phdp phay hoặc bào nhằm dạt duợc các K!ch thuOc theo tiêu chuấn của thân dao Thân dao thu'0'ng cO t؛ết diện hlnh ٧uồng hoặc hinh chữ nhat ٧0'Ì cá c klch thu'0'c theo tíêu chuẩn !so nhu sau:

8 x 8 : 1 0 x 1 0 ; 1 2 x 1 2 v à 1 2 x 8 : 1 6 x 1 6 v à 1 6 x 1 0 ; 20 x 2 0٧à 2 0 x٦2: 2 5 x 2 5 và 2 5 x 1 5 ؛

32 X 32 và 32 X 20: 40 X 40 va 40 X 25: 50 X 50 vá 5 0 X 32

Vật اآ؛ﻻ ché' tạo phẩn cắt gọt của dao tiện

Nang suất cãt gọt cUa dụng cụ càt phụ thuộc rất nhiều vdo Khả năng giũ' dược tinh cắt trong một Khoảỉìg thOi gian d à ic ủ a vặt liệu làm dao Trong ٩uá trinh cắt ngOai các điểu Kiện áp lụ'c và nhiệt độ cao, dụng cu cắt cOn chiu su rung dOng mài mOn ٠ Khiến cho tinh cắt của vặt lỉệu làm dao nhanh chOng b! giảrn thấp Do dO vặt :iệu chế tao phản cắt gọt của dao cần phải bảo dảm nhung yêu cầu co' bản sau:

co độ bền co học càr٦g cao thi tinh nãng sủ' dụng của nO càng tổt

Tinh chịu nOng

Khi vậ t l(ẻu bị n u n g nóng thi dO cdng của vặt liệu sẽ giảm di Tuy nhiên trong q٧a trinh nung nOng vậ t líệu KhOng b! biến dổí vé cấu trUc Kim loại thi sau Khi lam nguội, độ cU'ng của vặt liệu sẽ du'Ợc

p hq c hổi Tinh chiu non g la Khả nâng giữ duOc đ ộ cung và tinh cắt ỏ nhiệt độ cao trong th.ờl gian dài

Tinh chiu iuai mòn

V ậ t liệu phấn c ắ t của dao cO đủ độ bển vẽ cO học thi dạng hỏng chủ yếu của dụng cụ cắt la

bị rnái mOn Khi độ cưng cáng cao, tinh chiu mai mOn của vât liệu càng cao

M ột trong nhUng nguyên nhân chủ yếu làm cho dao chOng bị mài mOn la hiện tượng dinh giữa

v ậ t liệu phấ n cắt và v ậ t liệu gia cồng Tinh dinh dược dặc tru.ng bằng nhiệt độ chẩy dinh glUa hai vật llệư tiếp xUc νό'Ι nhaư

T؛nh cOng nghệ

Ti.nh cOng ngh ê của vật liệu phần cắt của dao tiện duỌc thể hiện ỏ nhiều mặt: tinh tôi dược, độ

thâm tOi m ức thoát c ^ c bon Khi nhìêt luyện, đô dẻo ỏ' trạng thái nguội và nOng M ột sồ vật liệu phần

35

Trang 35

cat của dao tuy cO tinh cắt tồt nhung khOng duỢc sứ dụng tam dung c٧ cắt mOt phần vì tinh cdng nghệ của vặt tiệu khOng cao.

Hiện nay vật tíệu du'ợc dUng phổ biến dể tàm phần cắt gọt của dao tiện chủ yếu la thép giu và họ'p kim cUng

Thép gio

Trong các loai thép dụng cụ tht thép giO ta loại vật tlệu tám dao cO tinh cắt tốt nhất ٧ à dược sủ' dụng rộng rã؛ Trong thép giO hám tu'0'ng Voltram khá cao, thấp nhất ta 6./0 và cao nhất ta 1S./0 Voltram la nguyên tồ họ'p kim guan trọng nhất trong thep giO cdng vOi CrOm và Va na- di chUng tạo thành vOi các - bon nhũ.ng các - bit hợp kim Các các- bit này cO tác dụng nâng cao khả nấng t:h!u nhịệt của thep gíO, thép giO cO thể tàm vièc duỌc ỗ nhíẻt dO 500.C - 650٥c vOí tổc độ cắt trung binh

Tác dụng chủ yếu cUa CrOm trong thép giO la làm tảng độ thấm tòi, hám lượng củ a CrOm trong thép giO la 3./0 - 4 ,6٠/ο T hành phần Vanadi tạo thành cac- bit vanadí rất cUng làm tang kh ả náng ohtu mài mOn của thép giO, dồng thOi cho phép nâng cao năng suất cắt gọt, nhu'ng loại thép gỉó có chUa thánh phẩm Vanadl nhu' (P 9 t5٠ P11Í2, P٩8f52) thi khO mài sắc, vì cO độ cUng cao

Thép giO của Líèn xỏ cũ dược chia thành ba nhOm: nhOm cO độ bển nh؛ệt trung bỉnh, nhOm cO

độ bển nhiệt nâng cao và nhOn cO độ bền nhíệt cao

NhOm cO độ bển nhiêt trung binh cO các loại điển hình nhu': Ρ9 (3,5 - 10, 0 ٠/٠ W) ١ Ρ18 (17.5

- 19,0 0/0 W) và Ρ6Μ 3 (3.0 mOlípden) Thép giO chUa mOlipden cO tinh chịu mài mOn ca o và tOt nhất

la du'0'c gia cOng ỏ' trạng thái chu'a tôi Độ bến nhiệt cUa thep g to thuộc nhOm cO độ bền nhiệt trung binh la G o o c ^

NhOm cO dô bền nhièt nâng cao gồm: Ρ9Κ5 (5.0 cOban), P18K5Í2 (2% V anadí), P10K5Í5,

P9f5, Ρ6Μ 5Κ 5 Đ ô bến nhlêt của nhOm thep này dạt tới 630٧c NhOm cO độ bển nhíệt nâng cao dUng dế gia cOng klm lo ạ ؛ cO độ cUng cao

NhOm cO dO bền n h ؛èt cao, cO th ánl٦ phần cOban lên tOt 12.0, thành phấn V a nadi dến 3,5.0, Voltram dến 18 0 NhOm thbp này cO các loạí t!êu chuẩn la Ρ9Κ10, Ρ9Μ 4Κ8, P 1 8K 5Í2 Ѵ.Ѵ.Ѵ Khả nàng ch!u nhiệt cUa nhom thép này dạt tOi 650'-C

36

Trang 36

T hép gió của C ộng hòa liên bang Đuc được chia thành hai nhóm Nhóm cho náng suất cắt gọt binh thuờng nhom náy có ky hiêu là s s hoảc (S) vả sau đó cũng có các chữ số chỉ số phần trám của cáí; th ả n íi phấn họp kim có trong thép gió nhu: s 10-4-3-10 (10% w , 4% Mo, 3% V, 10% Co) S18-

1 -2 -1 0 (18 0 w 1 ٥b Mo 2% V, 10.o Mo) và nhóm có năng suất cắt gọt cao được ký hiệu HSS và sau đó cũng có các chữ số đ ể chí số phần trám của các thành phần họp kim tham gia

T hep gió của T iêp Khắc cũ đ ư c ký hiệu bằng các số nhu:

19 800 19 802, 19 810 v.v hoặc ký hiẻu HSSOO (19 800), H S S02 (19 802), H S S 10 (19 810) v.v

Dao tiện bằng thép giỏ chế tạo đon giản, dễ mái sắc, ngòai ra thép gió có tính dẻo cao nên có khứ náng chịu được va đập tương đối lớn trong quá trình gia còng, nhưng tính cứng nóng (khả năng chịu nhiẻt) của thép gió thấp nẽn dao thép gió chỉ sử dụng để cắt gọt với tốc độ thấp Độ cứng của thép gió sau khi tôi đạt được tu 62 - 65 H R C١đế nảng cao tính cắt của thép gió có thể thấm Xi - a - nua sau khi tôi ram và mái

Về tính cắt, P9 tương đương vói P18 nhưng có nhũng đặc điểm riêng sau:

۶ Do hàm lượng Volfram tro rg P9 ít hơn P18 nên rẻ hơn mặt khác cũng do hàm ỉượng Volíram

ít nẻn lương các - bít dư ỉt ١ya có sụ phản bố các - bít đổng đều hơn nên dễ rèn, dễ cán

٠- Dễ bi quá nhiêt khi nung ٧à tíníi mài kem hơn P18

C ác loại thép gió có thèm thánh phân Vanađi vá côban có độ chịu nóng cao hơn loại thép gió P9 và P 18 đuơc dun g đế gia cồng cac loại thép hợp kim có đô cứng cao (280 - 320 HB)

2 - 9), các m ảnh sau khi ép được thiẻu kẽt lấn cuối 0 nhiẽt độ 1400.C - 1600.C (trong mồi trường hiđrô) lúc này chất dính kết còban cháy và Itên kết các hạt các bít lại với nhau

٢'٠ 3i I

Hình 2 -9; Các mảnh họp kim cứng có hình dạng và kích thước khác nhau

T ùy theo số c á c bít có trong họp kim cúng, có thể xếp hợp kim cứng thành ba nhóm;

^ Nhóm hop kim cứng một cac bít: tổ chức của nhóm này gồm các bít w olfram và chất dính kết

còban (WC ■i- Co) Nhóm họp kim náy có độ cứng ở nhiệt độ thường là 87 - 92 HRC khả

n à iìg chịu n h iệ t đến 8 0 0 0 - 900٥c ١có độ dẻo cao, do đó thưởng dùng để gia công vật liệu giòn (như gan g, đồng đỏ) hoàc trong quá trình gia công có va đập

Nhóm họp kim cứng hai các bít: tố chức gổm các bít wolfram , các bít titan và chất dính kết

côban (W C -٠- TiC + Co) Nhóm họp kim này có độ cứng ở nhiệt độ thường là 89,5 - 92,8

HRC, khả năng chịu nhiệt là 900 C - 1000 c, khả nàng chịu mài mòn tốt, độ dẻo thấp nên

37

Trang 37

khả năng chịu va đập kém Nhóm hợp kim này dùng thích hợp khi gia công các v ậ t liệu dẻo (như thép, đổng thanh) và có ỉưọng du phân bố đều.

^ Nhóm hợp kim cung ba các bít: tổ chúc gổm các bít w olfram , các bít titan, các bít tantan và chất dính kết côban (WC + TiC + TaC + Co) Nhóm họp kim này có độ bền và khả năng chống m ài mòn giữa thép gió và họp kim cứng, thuờng dung để gia còng các ỉoại vật liệu có

đỏ cứng vá đô bến cao hoặc trong quá trình gia còng có va đập

Do lượng các bít trong hợp kim cung chiêm tỷ lẻ rất cao (9 0٠o) nên tính chất của hỢp kim cứ ng

phụ thuộc váo tính chất của các bít thành phần Bản chất dô cứng và tính chịu nóng củ a hợp kim cưng lá do tính chất của các các bít w c١ TiC TaC quyết định, các các bít này cố độ cứng răt cao đổng thời rất ổn đinh, khó phân hóa ngay cả 0 nhiệt độ rất cao

Do chế tạo bằng phương pháp luyện kim bôt nên trong hợp kim cứng thường có ớộ xò'p (khỏang 5% ) Hạt các bít càng nhỏ vá phân bố càng đều thi tính năng của hỢp kim cứng càng cao

Độ cứng của hỢp kim cứng phụ thuộc vào hàm lượng cỏban, lượng cỏban càng nhiều thì độ cứng càng giảm , độ dẻo càng cao và tăng khả năng chịu va đập của hỢp kim cứng Sô các bít có trong hợp kim cứng cũng ảnh hưởng tới độ cung, nhóm hỢp kim cứng có hai các bít có độ cứng cao hơn nhóm

có m ột các bít

Đỏ bền, tính dẻo của hợp kim cứng tăng lên khi táng lượng côban Tuy nhiên không nên lãng lượng còban quá 15.0 V! như vây sẽ làm m ất tính liên tục của các bít, dẫn đến độ bền của hợp kim cứng giảm thấp

Lượng cốban càng ít, hạt càng nhỏ thì tính chịu nóng của hợp kim cứng càng cao

Kỷ hiệu hỢp k؛m cứng

Theo ỉiẻu chuẩn cúa Lièn xõ củ: hợp kim cứng được ký hiệu theo từng nhóm hợp kim:

Nhóm hỢp kim có một các bít (các bít wolfram) có ký hiệu là B K١các chữ sổ sau к chỉ hàm lượng côban, còn lại ỉà hàm lương các bỉt wolfram Nhóm hỢp kim này có các loại điển hình nhu: BK3, BK4 BK6 BK8, BK6A

-٠- Nhóm hỢp kim có hai các bít (các bít wolfram , các bít titan) có kỳ hiệu là TK Chữ số sau T chỉ hàm iượng các bít titan, chữ số sau к chí hàm lượng côban, còn ỉại chỉ hàm lượng các bít Volfram Nhóm hỢp kim này có các loại điển hĩnh như: T5K 10, T14K8, T15 K 6 T 3 0 K 4 Nhóm hợp kim có ba các bít (các bít w olfram , các bít titan, các bít tantan) có kỷ hiệu là TTK Chữ số sau TT chí hàm lượng các bít TiC và các bít TaC, sau к chỉ hàm lượng còban cờn lại

٠ N: chỉ giá trị góc sau chinh của mảnh hợp kim, các giá tri được cho ở (Bảng 2 - 1)

- M: chỉ dung sai kích thước chiều dài của m ảnh họp kim, các giá tn được cho о (Bảng 2 - 2)

- G: thể hiện trên các mảnh hợp kim có hoặc không có rãnh bẻ phoi và bẻ phoi bằng m ảnh bẻphoi dược kẹp chặt trên mảnh hợp kim

- 1 6:chỉ kích thước chiều dải của mảnh hợp kim, các giá trị ứng với từng kiểu được cho ỏ'(Bảng 2 - 3 )

- 04:kích thước chiểu dầy của mảnh hợp kim (mm)

- 0 8 :c h ỉ giá trị bán kính góc lượn R (m m ) của mảnh hỢp kim cứng (bán kính m ũi dao)

- E: Hình dạng m ũi dao được trình bầy 0 (Hình 2 -11)

- R: Dạng rãnh bẻ phoi trên mảnh hỢp kim cứng, được trình bầy ỏ' (Hình 2 12)

38

Trang 38

Hinh 2 -10: Các manh họp kirn với các kiểu khác nhau

Bảng 2 -1 : các glố ti'! gOc sau của mảnh hợp k؛m (độ)

B à n kinh g d c

Ky 1٦!2ا! ()() ()2 ( ) ! ()3ا ﺍ 2 ﺍ 0 2() 29 23 32

K - (ﺍ.() 3 ().2() 0.-40 0.(3() ﺍ 20 1 (ا0 2.00 2.94) 2.80 3.20

39

Trang 39

Bang 2 - 3: Kich thuoc chieu dai cua m anh hop kirn (mm)

Hinh 2-11: Cac dang mui dao Hinh 2 -12: Dang ranh be phoi tren menh hop kim c٧٠ng

Ky hieu hgfp kim ci'ing tren can dao

Tren can dao c6 ghi mac vat lieu che tao phan c^t got cua dao Theo

tieu chuan ISO, vat lieu che tao phan cat got cua dao du’o'c ky hieu theo hai

dang; dung chQ cai cung vd'i chu so di kern va dung mau son tren can dao

Ky hieu dung chO cai cung vd'i chu so dupe phan thanh ba nhom:

>٠- Nhom CO ky hieu b^t d^u b^ng chu P, nhom nay bao gom cac cac

bit sau:

WC + TiC + T a C -fC o

Nhom hop kim c6 ky hieu bo’i chu’ P dung de cdt vat lieu deo vo.i toe dp

cdt lo’n va chieu sau c^t nho, nhom nay gon cac ky hieu thu'dng gap nhu’ sau:

P01.3; P01.4; P10; P20; P25; P30; P40; P50

Mau dupe son tren can dao cua nhom nay la mau xanh

۶ Nhom CO ky hieu b§t dau bang chu M thanh phan cac bit bao gom:

W C + T iC + TaC + Co

40

Trang 40

Nhóm này dùng để cắt vật liêu dẻo với tốc độ cắt thấp và chiều sâu

: 7

Phạm vị sủ dụng hợp kim cứng trong gia công tiện

Đặc điểm gia công

Vật liệu gia còngThép cácbon,

thép hợp kim

Gang, đóng thau

Thép không gỉ, thép chịu nhiệt, thép titan

4

Ngày đăng: 17/09/2016, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm