Bằng làm lạnh và bảo quản lạnh ở nhiệt độ trên C?C không những kìm hãm được những biến đổi về lý, hóa, sinh học; kìm hãm hoạt động của vi sinh vật, nên tăng được thời gian bảo quản lê
Trang 2Chi bién: Vien Si TRAN DUC BA
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sản xuất và chế biến, bảo quản nông sản thực
phẩm, công nghệ lạnh đóng vai trò rất quan trọng Bằng làm
lạnh và bảo quản lạnh ở nhiệt độ trên C?C không những kìm
hãm được những biến đổi về lý, hóa, sinh học; kìm hãm hoạt
động của vi sinh vật, nên tăng được thời gian bảo quản lên từ -
3 đến 7, 10 ngày, hay đến một hai tháng tùy thuộc chủng loại sản phẩm, mà còn có tác dụng làm tăng phẩm chất của một
SỐ nông sản thực phẩm
Nhưng bằng làm lạnh chỉ bảo quản sản phẩm được trong thời gian ngắn như trên Muốn bảo vệ lâu hơn từ ba bốn tháng đến một năm hoặc nhiều năm thì phải làm lạnh đông Nhờ sản phẩm lạnh đông giữ được khá lầu, nên kỹ thuật lạnh
đông ngày càng phát triển mạnh để tăng khối lượng và thời
gian dự trữ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, tăng khả năng điều hòa cũng cấp nông sắn thực phẩm tươi sống, thực phẩm chín cho thành thị các khu đông người và phục vụ tối cho giao lưu hàng hóa thực phẩm trong nước cũng như xuất khẩu Mặt khác, so với các phương pháp
xử lý khác như mưối, sấy, chế biến đồ hộp, thục phẩm lạnh
và đông lạnh vẫn giữ được nhiều nhất thậm chí hầu nhự- vn
nguyên vẹn tính chất tươi sống ban đầu, và giữ được nhiều
nhất giá trị dinh dưỡng của nông sản, thực phẩm tươi sống.
Trang 4Cuốn sách "Lạnh và chế biến nông sản, thực phẩm”
_ được viết trên cơ sở các giáo trình đã dược giảng hơn 40 vòng
ở các trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Đại Học Bách Khoa '
thành phố Hồ Chí Minh, Đại Họ® Kỹ Thuật nhiệt độ thấp và
Năng lượng OINTE (ODESSA, UCRAINA) và được tống hợp từ
nhiều ngưồn tài liệu của các nước hàn đói, ôn doi và nhiệt dới
Sách được in nhằm cung cấp cho’ bạn đọc những kiến
thức cơ bản về công nghệ lạnh gồm Kỹ thuật làm lạnh, Kỹ thuật làm lạnh đông các loại nông sản thực phẩm Sách còn '
phục vụ cho giảng dạy, nghiên cúu ở các Trường, Viện và phục
vụ cho cán bộ Kỹ thuật, cán bộ quản lý sản xuất về công
Trang 5Trước hết cần rõ khái niệm : thế nào là lạnh ?
Chúng ta có thể công nhận định nghĩa : chữ "lạnh" biểu
diễn trạng thái vật chất có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ bình thường,
"nhiệt độ bình thường" ở đây là nhiệt độ thích hợp cho cơ thể của con người Nhiệt độ này cũng khác nhau tùy theo con người ở xứ
nóng hay xứ lạnh Để dễ chấp nhận, nhiệt độ bình thường này nằm trong khoảng từ +18°C đến +24°C Như vậy, giới hạn trên của lạnh
là +I8°C Trong kỹ thuật lạnh, giới hạn dưới của lạnh còn chia ra nhiều lĩnh vực từ nhiệt độ đóng băng (ẩn cho tới gân 0”K (độ không
Trang 6
xì chậm đã được áp dụng trong quá trình chế biến
19 KHÁC NHAU GIỮA LÀM LẠNH VÀ LÀM LẠNH ĐÔNG THỰC PHẨM
Như chúng ta đã biết, thực phẩm được làm lạnh và bảo
quản ở nhiệt độ trên 0°C, không những kìm hãm được những biến
đổi về lý, hóa, sinh học; kìm hãm hoạt động của vi sinh vật xảy ra trong thực phẩm, mà còn có tác dụng làm tăng phẩm chất của một
số thực phẩm như thịt được chín hóa học nên tích tụ được nhiều
acid lactic và có hương vị thơm ngon hơn; cá muối được thấm muối
tốt hơn và có màu sắc tươi hơn (so với muối ở nhiệt độ thường);
các loại rượu, nước giải khát, bia sẽ hấp din khẩu vị người tiêu
dùng hơn, )
Nhưng bằng làm lạnh chỉ bảo quản sản phẩm được ngắn
ngày (nói chung chỉ bảo quản được một tuan đến hai tháng tùy loại thực phẩm) Muốn bảo quản thực phẩm lau hon, tit ba, bốn tuần
đến hàng năm thì phải làm lạnh đông (đông lạnh) Nhờ sản phẩm
lạnh đông ziữ được lâu, nên kỹ thuật lạnh đông thực phẩm phát triển mạnh để tăng khối lượng và thời gian dự trử nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm; tăng khả năng điều hòa, cung cấp thực phẩm tươi sống cho các thành phố lớn, các khu đông dân và để phục vụ tốt cho việc giao lưu hàng hóa thực phẩm trong
nước và ngoài nước
Làm lạnh đông còn được xem là một giai đoạn chế biến trong kỹ thuật sấy thăng hoa, tăng hiệu suất ép nước rau, quả; làm
trong nước quả hoặc các dung dịch huyền phù; tách nước ra trong
quá trình sẵn xuất aga-aga khô Làm lạnh đông còn để tạo nên tính chất cốt yếu của sản phẩm như sản xuất nước đá, các loại kem gói, kem cốc, kem que, v.v ˆ ,
So với các phương pháp xử lý khác như muối, sấy, chế biến
đồ hộp, thực phẩm lạnh đông qua thời gian bảo quản ở nhiệt độ
<~—I18°C, nói chung vẫn giữ được nhiều nhất những tính chất ban
dau kể cả mầu sắc, hương vị và giữ được nhiều nhất giá trị dinh đưỡng của thực phẩm tươi sống Mức độ nguyên vẹn tươi sống này cao hay thấp là tùy thuộc vào phương pháp lạnh đồng nhanh hay
Trang 71.3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC LÀM LẠNH THỰC PHẨM
Trong kỹ thuật sản xuất và chế biến những nông sản thực phẩm, vấn đè nguyên liệu là một trong những vấn đề chính yếu Để đảm bảo việc cung cấp nguyên liệu (cá, thịt, rau quả,.) với chất lượng tốt và số lượng đây đủ thì cần phải có các bộ phận làm lạnh
và bảo quản lạnh Sở di như vậy là do việc cung cấp nguyên liệu trực tiếp từ ngưồn nguyên liệu (như các nông trường, hợp tác xã ) - đến bộ phận chế biến không đều, không thường xuyên, cần phải có nguyên liệu dự trữ Nếu bảo quản ở điều kiện bình thường thì thời gian cho phép rất ngắn, không quá vài ba ngày cho rau quả Trong thực tế, ta cân có nguyên liệu dự trữ dé tiếp tục sản xuất õ + 7 ngày hay 20 + 25 ngày, đồng thời kéo dài vụ sản xuất của xí nghiệp chế biến khi mùa nguyên liệu đã hết Khác hẳn với các
phương pháp bảo quản như sấy, phơi ướp muối, hun khói, bảo quản
khí SOa, v.v phương pháp bảo quản bằng lạnh bảo đảm giữ được Bầu như nguyên vẹn tính chất ban đâu của nguyên liệu về hình
đáng bên ngoài và chất lượng dinh dưỡng bên trong Đặc biệt, trong
một số trường hợp, bảo quản lạnh còn là biện pháp để tăng cường phẩm chất của sản phẩm Ví dụ, trong khi bảo quản lạnh thịt có
quá trình chín hóa học làm thị ngon hơn Các loại mứt quả, compốt, nước uống (nước cam, chanh, bia, sữa chua, bánh kem bơ, ) bảo quân lạnh sẽ ngon hơn Thịt nấu đông có làm lạnh sẽ ngon hơn,
chè đậu được làm mát ăn cũng ngon và hợp ý thích hơn Muối cá ở
nhiệt độ thấp thì tốt hơn và có màu đỏ tươi hơn Trong bảo quản
lạnh các loại hạt giống vừa cho phép ta giữ giống được lâu hơn 3 năm để thay thế (vì sau 3 năm canh tác dù giống tốt nhưng cũng
đã bị thoái hóa), mà vừa cho ta hạt giống với phẩm chất tốt hon
ban đầu, do nó đã được “xuân hóa” trong lạnh
Như vậy, mục đích của làm lạnh nông sản thực phẩm là tăng thời gian bảo quản, phục vụ tốt cho điều hòa, đự trữ nguyên liệu, giống cây trồng, kéo dài được thời ‘vy sản xuất cho xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, cung cấp thực phẩm cho tiêu thụ
Trang 81.4 NHỮNG BIẾN ĐỔI CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH LÀM
LẠNH VÀ BẢO QUẢN LẠNH NÔNG SẢN THỰC PHẨM
Trong quá trình làm lạnh, các quá trình lý, hóa, sinh lý,
sinh hóa học, v.v chỉ bị hạn chế ít nhiều chứ không hoàn toàn, nhất là quá trình lên men của bản thân thực phẩm và hoạt động của ví sinh vật Cho nên vẫn có những biến đổi về chất lượng của nông sản thực phẩm
—— Biến đổi lý học ở sản phẩm khi làm lạnh gồm có biến đổi
"hình dạng, màu sắc bên ngoài, Nhưng quan trọng hơn cả là quá trình bay hơi - nguyên nhân chủ yếu gây tổn hao tự nhiên cho khối
lượng sản phẩm, làm cho rau quả tươi chóng bị héo Sự bay hơi này phụ thuộc vào bè mặt bay hơi riêng, nhiệt độ môi trường xung quanh, độ ẩm tương đối của không khí xung quanh và vận tốc
chuyển vận không khí Ngoài ra còn phụ thuộc vào tính chất của sản phẩm, độ chín tới của sản phẩm (nhất là rau quả),
Ẩm từ bè mặt của sản phẩm rau quả bay hơi làm rau quả chóng héóo Ẩm từ bè mặt sản phẩm thịt, cá bay hơi làm cho Bè mặt
thịt, cá trở nên khô ráo, có tác dụng hạn chế điều kiện phát triển
của vỉ sinh vật Ẩm bay hơi thì bè mặt sản phẩm trở nên sim tối,
một mặt do hiện tượng vật lý là mao quản bị teo lại, không phản
xạ ánh sáng, hấp thụ ánh sáng một mặt do các quá trinh osy hóa
bè mặt Người ta nhận thấy rằng sự tăng cường bay hơi ẩm từ rau
quả khi làm lạnh và bảo quản có liên hệ chặt chẽ với sự tăng cường
độ hô hấp của chúng Kích thước tế bào lớn, khoảng gian bào to, lớp
vỏ của tế bào mỏng, khả năng giữ nước của chất nguyên sinh tương
đối yếu, bè mặt riêng lớn sẽ tạo khả năng bốc ẩm nhanh và làm rau quả chóng héo Ngoài ra loại nào hô hấp mạnh, thải nhiều nhiệt
thì khả năng bốc hơi ẩm càng lớn
Sự bay hơi Ẩm từ bề mặt sản phẩm là nguyên nhân chủ yếu gây ra tốn hao khối lượng tự nhiên sản phẩm Hao tổn khối lượng còn do các quá trình lên men, hô hấp, làm phân hủy các chất
Trang 9tanin, đường, vitamin, thải CO2 và nước, làm giảm phẩm chất sản phẩm thực phẩm Vì thế, người ta phải hạn chế quá trình bay hơi
ẩm từ Bè mặt sản phẩm Có nhiều phương pháp làm giảm hao hụt khối lượng khi làm lạnh thực phẩm :
- Giảm thời gian làm lạnh bằng cách làm lạnh nhanh, làm lạnh tức thời (vừa nhanh vừa đột ngột, trong môi trường lỏng
gián tiếp chẳng hạn)
- Giảm bề mặt bay hơi bằng cách đóng gói bao bì kỹ, phủ kín sản phẩm Thường người ta bọc táo trong giấy bóng kính để
làm lạnh và bảo quản lạnh (nó có tác dụng chống vi sinh vật xâm
nhập từ ngoài vào và tích tụ COas để diệt vi sinh vật có sẵn trong
Người ta thấy rằng tổn hao tự nhiên khối lượng của rau
quả do các quá trình phân hủy xảy ra ngay sau khi thu hái rau quả Cho nên phải làm lạnh nó ngay Nếu để chậm 1 ngày thì rút ngắn thời gian bảo quản ở 0C đi 9-10 ngày, chậm 3 ngày & 21°C thì rút ngắn thời gian bảo quản ở 0°C mất một tháng Cho nên rau quả sau khi thu hoạch phải làm lạnh và bảo quản lạnh ngay
Nói chung tỷ lệ hao hụt khối lượng tùy thuộc vào nhiều điều kiện, từ khi quả còn ở trên cây đến quá trình thu hái, chín tới
và làm lạnh; còn đối với thịt, cá thì tùy thuộc vào tình trạng con
vật trước khi giết, quá trình chín tới của thịt con vật sau khi chết Sau đây là một số tiêu chuẩn về tổn hao khối lượng tự nhiên cho phép của Liên Xô (bảng 1.1, 1.2 và 13) :
Trang 10Ì ngày 2 ngày 3 ngày
1 Thịt bò
Loại 2 và loại không
Logi 2 va loai khong
Trang 11Tiêu chuẩn tổn hao khi
, làm lạnh cho bên trong
Tiêu chuẩn tổn hao tự nhiên khi bảo quản cam, quít tươi
Thời gian bảo Tổn hao tự hhiên | Tổn hao tự nhiên
quản, ngày của quít, % trong của cam, % trong
Trang 12
- 10 -
b) Biến dối về hóa học :
Nói chung trong quá trình làm lạnh, các quá trình hóa học
có bị kìm hãm, nhưng không bị ngừng hẳn Theo định luật Berthelot
thi Igy = lgyo + at,
Cong thức trên cho ta thấy sự phụ thuộc của tốc độ phản
ứng vào nhiệt độ (phù hợp với định luật Van't Hoff về vận tốc phản ứng là nếu tăng nhiệt độ lên 10° thì tốc độ phản ứng tăng 2-3 làn)
_ Trong rau quả làm lạnh thì quá trình biến đổi sinh lý là
chủ yếu
- Sự hô hấp Hồ hấp là quá trình trao đổi chất của tế bào cơ thể sống, lấy oxi, thai cacbonic, nước và năng lượng
—— Hồ hếp hiểm khí (cô O3) :`
CeH1206 (đường glucd) + 602 = 6CO2 + GHoO + 674 Keal/Ftg
Hồ hấp yếm khí (không có Oa) -
CeH1206 > 2C2H:OH + 2O¿ + 28 Koal/Ftg Cường độ hô hấp biểu diễn bàng số mg COs thải ra trong 1
giờ của lkg chất khô rau quả Cường độ hô hấp m phụ thuộc vào
yếu tố bền ngoài và phụ thuộc vào nòi giếng rau quả Nếu cùng ở 0 - + 22C thì cường độ hô hấp m của táo là l5 + 18mg COz/kg.h;
Tỷ số hô hấp (hay hệ số hô hấp) là tỷ xố giửa thể tích khí
CO2 thải ra với thể tích khí COsz hút vào trong quá trình hô hấp _ hoặc cũng chính bằng tỷ số giữa phân tử CO2 thải ra và số phân
_MỊ Ô¿ bút vào theo phương trình hô hấp, vì ở điều kiện bất kỳ nào
Trang 13- 11-
số phân tử tất cả các loại khí trong một phân tử là một số
Avogadro 6,025.102” phân tử)
Trong quá trình hô hấp, một phần oxy vẫn ở dạng kết hợp
và một số các axit hữu cơ khác được tạo ra, ngoài CO2 và nước,
nên hệ số hô hấp s < 1 Nhưng trong quá trình hô hấp có một số
_ axit hữu cơ cũng bị oxy hóa, tạo thành COs và nước nên làm tăng
thuộc vào nhiệt độ theo phương trình trên Ví dụ, khoai tây, hành có vận tốc hô hấp tối thiểu ở 3 + 6°C, còn ở nhiệt độ lớn hơn 35 +
40°C, do men hô h&p bị phá hủy nên quá trình hô hấp cũng không
thể tiến hành được
Cường độ hô hấp phụ thuộc rất nhiều vào mức độ chín của quả và mức độ già của rau Loại rau quả còn xanh thì thường có cường độ hô hấp lớn hơn loại chín và già (vì nó có nhiều men hô hấp đang ở dạng hoạt động, chưa chuyển sang dạng nằm im) Qua nhiều nghiên cứu, người ta thấy quả đến giai đoạn chín tới thì có độ hoạt động hô hấp rất mạnh, sau đó giảm thấp đàn
Mức độ nguyên lành của rau quả ảnh hưởng rất lớn đến sự -
hô hấp Ví dụ, khoai tây bị dập, tróc vỏ, hô hấp sẽ mạnh gấp 1,5 lần so với khoai tây nguyên lành và độ hoạt động của men peroxidaza trong đó ó tăng đến 3 lan -
Trang 14- 19 -
Trong nhiều nghiên cứu, người ta nhận thấy rằng trong quá trình làm lạnh và bảo quản, quả có thể tiếp tục quá trình chín tới sau khi hái từ cây xuống, nhưng với mức độ khác nhau; lề, táo, chuối, dứa thì có thể tiếp tục chín tới khi bảo quản và làm lạnh,
nhưng đào, cam, quit, nho thì chín tới kém, còn mơ, mận, thi
hoàn toàn không tiếp tục chín tới
Trong quá trình hô hấp, rau quả có thải nhiệt Bằng thực nghiệm người ta biết rằng đối với rau xanh và quả ở 200C có thể chấp nhận nhiệt hô hấp như sau :
- Rau xanh 0,1 kcal/kg.h
- Quả 0,017 + 0,010 keal/kgh
Trong quá trình làm lạnh, cường độ hô hấp và sự thải
nhiệt của rau quả giảm xuống từ 2 đến 6 lần
Còn đối với thịt gia súc (bò, lợn, gà, cừu ), cá thì sau khi
giết chết, các quá trình xảy ra trong nó chủ yếu là các quá trình
: sinh hóa, phân ly và tổng hợp các hợp chất do axit triphotphoric bị phá hủy, do đó cũng tôa nhiệt Trong thực tế thì đối với thịt, cá,
các quá trình sinh lý, sinh hóa xảy ra sau khi giết con vật và khi làm lạnh, bảo P quận chủ yếu là quá trình tê cóng, chín hóa học, xám
thịt, mỡ,
a) Các quá trình sinh hóa chủ yếu trong thịt, cá :
Sau khi đình chỉ sự sống thì nhiệt độ của tế bào động vật (máu nóng và máu lạnh) lăng lên khá nhiều Nhiệt tỏa ra trong
trường hợp này nhiều hơn cả khi vật còn sống rất nhiều: một giờ „
sau khi chết, nhiệt độ của con thịt trong điều kiện đoạn nhiệt tăng ˆ
lên khoảng 3,3 + 7,9°C Ở cá cũng có quá trình sinh hóa rất mãnh
liệt có liên quan tới sự chuyển hóa các chất cấu tạo nên tế bào bắp
thịt như giuxit, este, axit fotforic Năng lượng giải phóng ra khi đó không được dùng thực hiện các chức năng sinh lý sẽ téa ra & dang
nhiệt Làm lạnh càng sớm càng nhanh thì càng hãm được nhiều quá
trình sinh hóa và sự tỏa nhiệt ấy Nhiệt tổa ra chủ yếu từ quá
_-trinh sinh hóa ở bắp thịt, chứ ở xương và mô liên kết thì hoặc là
#&hông, hose rit it tổa nhiệt Có thể lấy nhiệt tỏa ra trong 1 giờ của 1Kg bp thjt 14 0,25 Keal/Kg.h, trong con thịt thì thịt bắp chừng
Trang 15- 18 -
60%, như vậy nhiệt tỏa ra do quá trình sinh hóa trong con vật trung bình cho IEg thịt xô (thịt móc ham) la 0,25 x 06 = 0,15
Keal/Kg.h Nhu vậy nếu thịt làm lạnh trong 24 giờ thì chỉ phí lạnh
thêm để thoát nhiệt đẳng nhiệt ấy không nhỏ (khoảng 10% nhiệt lượng chủ yếu để làm lạnh thịt) Cho nên nó cũng là 1 lượng nhiệt đáng kể so với rau quả phải tính toán đến
Nói chung những quá trình biến đổi sinh hóa của thịt động vật sau khi giết và đem làm lạnh đều xảy ra 3 giai đoạn lớn là :
* Quá trình tê cóng sau khi chết, (rigor mortis)
* Quá trình chín tới - chín hóa học (ageing)
* Giai đoạn phân hủy sâu sắc (quá trình thối rữa)
Đối với cá trước khí bước vào giai đoạn tê sóng có 1 giai
đoạn ngắn là giai đoạn đổ nhớt sau khi chết,
‘ Giai doan dé nhét cia ca : C4 méi danh len thi quanh da được bọc l lớp nhớt trong suốt do tuyến nhớt này vẫn tiếp tục tiết
một thời gian nữa, lượng nhớt lại tăng lên rõ rệt Trong nhớt cá có
chat protit (loai gluco protêit) là muxin, nên nó là môi trường tốt cho vi sinh vật phát triển Vi sinh vật từ nhớt chui qua kẽ vây vào da và thịt da Nhớt ban đầu trong suốt nhưng sau đó bị đục vì bí
vỉ sinh vật phá hoại có mùi khó chịu, ban đầu mùi chua, sau có mùi thối Khi nhớt bị phân hủy thì cá vẫn chưa hỏng, có thể rửa
- cá, tách sạch lớp nhớt trước khi đem làm lạnh thì vẫn còn tốt Quá
trình đổ nhớt ngừng trước khi bắt đầu giai đoạn tê cóng
Quá trình tê công sau khi chết ; Tê cóng này là quá ‘trinh
biến đổi sinh hóa - cơ lý - hóa học trong tế bào động vật chết, khác
với sự tê cóng đối với cơ thể sống bị lạnh
Thời điểm bất đầu tê cóng, thời gian tê cóng, cường độ và tốc độ các quá trình trong giai đoạn tê cóng tùy thuộc rất nhiều yếu tố khác nhau, cá khác với bò, lợn gà, tùy từng nòi giống, điều kiện và tình trạng sống trước khi chết, phương pháp làm chết, môi trường xung quanh, nhiệt độ bảo quản, tác dụng cơ học từ bên
ngoài Nói chung thời điểm bất đầu, tê cóng kể từ khi chất thì ở
cá tính bằng phút, ở bò lợn tính bằng gi, chục gio (tùy điều kiện
‘gg
Trang 16- 14 -
Ở thịt bò, thịt lợn, (gia súc lớn) ngay sau khi giết, thịt còn
tươi nóng thì các tổ chức bắp thịt bị yếu đi, có hàm ẩm cao nhất,
và có khả năng giữ ẩm, lúc ấy pH < 7,0 Ở thịt tươi không có mùi
rõ rệt (Loại thịt này, thích hợp cho Ì số sản phẩm như lạp xưởng hấp, đăm bông, - loại sản phẩm này cần có hệ thống tổ hợp thịt
- nước bền vững) Ngay sau khi con vật chết thì các tổ chức bắp cơ bắt đầu quá trình tê cóng sau khi chết, biểu hiện bề ngoài là sự rắn đanh lại và bắp thịt co rút lại Tè cóng bắt đầu từ bấp thịt ở đầu
và đân dần lan rộng ra theo các nhánh dây thần kinh tủy sống Đối với cá cũng thế : từ đầu lan đến thân thể rồi đến đuôi (phá tê cớng thì đi ngược lại) Trong giai đoạn này độ chắc cơ học của bắp thịt
tăng, độ đàn hồi giảm (lúc tê cóng phát triển cực đại - chừng 16 +
18 giờ sau khi gia súc chết, thì độ chắc của thịt tăng 25%, trở lực cất tăng gần gấp đôi) Cho nên thịt đang ở giai đoạn tê cóng đem chế biến thì sẽ làm giảm chất lượng thịt, tổn hao năng lượng chế biến cơ học Sau khi nấu thịt vẫn cứng, không ngọn, nước nấu không ngọt `
Tê cóng biểu hiện rõ rệt nhất ở thịt bắp, ở tím thì ít, ở
bắp thịt phẳng, mô liên kết hầu như không có Tê cóng xây ra
nhanh nhất ở con vật non trẻ, trong con vật béo tốt thì chậm hơn
6 15 + 18°C thì tê cóng bất đầu sau khi chết 10 + 12 giờ; 0°
thì tê cóng bắt đầu sau khi chết 18 + 20 giờ
Qua giai đoạn cực đại của sự tê cóng (bắp thịt cứng lại) thì bắp thịt bắt đầu mềm ra, cho.đến khi thối rữa Trong giai đoạn tê cóng thịt cá vẫn được xem là tươi, không có hại gì về mặt tượi- (chỉ
cứng đi thôi) Khi thịt mềm ra, hết tê cóng - sự phá tê cóng - thì
mới bắt đầu giai đoạn mới
Đồng thời với sự co cứng tế bào bắp thịt, có quá trình giảm ẩm của thịt, ham dm ít nhất lúc sự tê cóng phát triển mạnh
t : Hàm ẩm của thịt ở pH = 6,4 (khi mới giết pH ~ 7) giảm
25% so với lúc 2 giờ sau khi giết; tăng lượng ẩm tự do (tách bằng phương pháp ly tâm) chừng 40% Ở trạng thái tê cóng, thịt rất bền
“vững đối với tác dụng tiêu hóa của men pepxin, nó bị mất 1 số
_ ương vị vốn có của nó khi nấu nướng Do đó thịt, cá ở trạng thái
Trang 17đoạn phân hủy, sau 31 giờ thì không ăn được
Quá trình tê cóng phát triển có sinh ra nhiệt, khoảng 1,7
Keal/kg thit, do d6 thjt con vật nóng lên sau khi chết (đôi khi đạt
tới 30 + 40°C chừng 90 phút sau khí chết)
Thực chất quá trình tê cóng là do quá trình biến đổi chất protit trong tế bào chết : actin, mỉozin, actomiozin Trong tế bào chết do sự trao đổi chất với bền ngoài đình chi, nên có quá trình phân hủy axit ađếnosin trifotforic ATP thành axit adenozin difotforie
và sinh nhiệt năng (qua 12 giờ sau khi chết, có thể phân hủy trên
Trang 18được đàn tính chỉ khi nào có đủ 1 lượng nhất định ATP ATP và 1
số các nuclèotic trifotfat khác có tác dụng phân ly actomiozin thành actin và miozin, đồng thời ngăn cản không cho actin tổ hợp với- miozin thành actomiozin Chính trạng thái của tổ hợp actomiozin mới
ảnh hưởng rất lớn đến tính chất cơ lý của tế bào : nếu ít
actomiozin (nhiều actin và miozin như trong thịt con vật sống) thì
hàm Ẩm thịt cao, thịt mềm; nếu actomiozin tăng (giảm actin va
miozin là những trung tâm háo nước) thì thịt giảm Ẩm, protit co cứng, cuộn tròn, tăng độ Bền cơ lý, Cho nên ta thấy rõ quá trình
tê cóng của thịt sau khi chết chính là do sự phân hủy ATP và đồng thời tạo thành tổ hợp acto-miozin (trong đó còn có hậu quả do ATP
phân hủy sinh ra nhiều axit fotforic tự do, axit lactic nên giảm pH -
của thịt xuống tới điểm đẳng điện pH = 5 + 5,õ nên protit càng
mau chóng bị vón cục, cuộn tròn, cứng lại)
Trong sản phẩm càng mỏng, nhiệt độ càng thấp và giảm càng nhanh thì ATP phân hủy càng chậm (tức actomiozin tạo thành cũng chậm) Vì vậy ở nhiệt độ thấp thì sự tê cóng bắt đầu chậm và kéo đài, do nồng độ của ATP được giữ ở mức đủ ngăn chận sự tạo
thành tổ hợp actomiozin trong một thời gian kéo dài Muốn cho con thịt nhanh chóng vượt giai đoạn tê cóng, bước vào giai đoạn chín tới
(chín hóa học) thì phải bảo quản ở nhiệt độ hơi cao một chút (khoảng từ 7 + 9°C hay cao hơn cũng được) Ngược lại đối với cá, khi làm lạnh nhanh cá tới điểm đóng băng và bảo quản chúng Ở
nhiệt độ ấy thì cho phép kìm hãm rất nhiều và rất mạnh sự tạo
thành tổ hợp actomiozin, do đó kéo lùi thời hạn tê cổng
Sau thi ky tê cóng, thịt bất đâu mềm ra, tức là bắt dau chuyển sang giai đoạn chín tới, bắt đầu những biến đổi sinh hóa và
cơ lý sâu sắc hơn (chưa phải là triệt để) trong bắp thịt, mô cơ, tế
bào Cbn cá thì không có giai đoạn chín hóa học, chuyển ngay sang giai đoạn phân hủy sâu sắc, thối hỏng ,
Quá trình chín tới : Các quá trình sinh hóa xây ra trong
giai đoạn chín tới có thể nói là quá trình ngược lại với quá trình tê
đóng : lượng các axit nuclêotit giảm, độ háo nước của protit trong bấp thịt tăng lên Đầu tiên là các quá trình do hoạt động men
pepxin, Catepxin (Thịt con vật ở ð + 7 ngày sau khi giết thì tính
Trang 19- 17 -
bền đối với men pepsin giảm đi 1, lần, và ngày càng giảm di) Độ chắc của thịt giảm mạnh nhất sau chừng 6 ngày chết (ở 0°) và
sau đó tiếp tục giãm nửa (lúc bấy giờ thì acto-miozin da bj phan ly
tất cả thành actin và miozin, miozin buông có liên kết gì với actin nữa) Trong quá trình chín tới có sự phân hủy glycogen như sau :
pH của thịt lại tăng do sự phân hủy protit tạo các bazơ purin, )
Do tăng các trung tâm háo nước (miozin, actin là những protit cao
phân tử) nên thịt mềm ra Sau giai đoạn mềm cơ lý thì chính là quá trình phân hủy sâu xa bắt đầu; men phân hủy các protit và làm cho thịt chín tới tăng một ít azốt amin (lượng azét amin ở 24 giờ sau khi chết tăng chừng 50%, sau 15 ngày ở 0°C thì táng gấp đôi
so với thời điểm ngay sau khi giết), và có tích tụ NHas do đề amin
hóa axit adênic và amit, axit amin khéc nhu glutamic và asparagin
Người ta đã chứng minh và thực tế nhận thấy rằng thịt chín hóa
học thì có độ tiêu hóa cao, ngon hơn thịt tươi, nấu nướng nó cho
nhiều hương vị hơn, nước ngọt hơn, Thịt được bảo quản lạnh,
Trang 20-.18 -
hương vị ngon thể hiện rõ khoảng sau khi giết 2 ngày, sau 5 ngày thì bương vị rất tốt, sau 10 + 14 ngày thì càng dễ nhận hơn Chính là do quá trình tạo thành những chất dễ bay hơi không ngừng tăng lên (trong quá trình tê cóng thì chúng bị giảm xuống) Trong khỉ đó thì lượng purn tự do cũng tăng, chủ yếu là hypoxantin Chính nhờ táng lượng chất bay hơi và hypoxantin lam
tăng mùi vị thịt và nước dùng (nước xúp) Hypoxantin tạo thành từ
AMP (khi phân hủy ATP ở giai đoạn đầu sự phân hủy) Vị của thịt ngọt, có liên quan tới hàm lượng axit glutamic và các muối của nó trong thịt khi nấu nướng, nhờ sự đề amin hóa nhóm amit : của
‘glutamin (Glutamin, chứa trong thịt ở dạng liên kết ổn định với các cấu tử khác : khi thịt chín tới thì nổ được giải phóng ra)
- Trong thực tế kỹ thuật thường không xác định được
các chỉ số trạng thái của thịt chín tới hoàn toàn và không xác định
chính xác được thời gian chín tới vì không có sự đồng bộ hoàn toàn giữa các quá trình biến đổi các tính chất quan trọng của thịt khi
chín tới : Nếu như những biến đổi chủ yếu về độ chắc, độ ẩm của
thịt xảy ra sau 5 + 7 ngày con vật bị giết (ở 0 + 4Œ) thì những tính chất tiêu hóa đạt được tốt nhất phải sau 10 + 14 ngày Sau đó thì vì độ cứng giảm nên độ tiêu hóa bằng men pepxin tăng lên, nhưng hương vị thịt không ngon, nhiều NH3, indol mercaptan, (do
quá trình thối rữa)
gian chín tới trung bình 10 + 14 ngày (ở 0 + 42C) - có thể tăng đến 20 + 30 ngày Thịt này thì ngày càng mềm, ngọt nước, tiêu hóa tốt Còn tất cả các trường hợp khác thì thời gian giữ thịt ä0
+ 4°C thường không quá 5 + 7 ngày Mặt khác do quá trình sả,
thái, lóc mỡ, có thé tang tốn thất nước dịch (giới hạn quá trình
chín tới là cuối sự tê cóng đến đầu quá trình phá vỡ sợi cơ)
Súc vật già thì thịt chín tới chậm hơn súc vật non, vật yếu bệnh thì các quá trình sau khi chết it sâu sắc và rõ rệt
Còn đối với cá thì sự chuyến từ trạng thái tê cóng sang
„ quá trình phân hủy tế bào, bẻ qua giai đoạn chín tới, rất nhanh (khoảng 15 + 16 giờ sau khi chết), chính là vì hệ thống men phân _„ hủy của nó hoạt động rất mạnh (Ngoài ra còn do hệ vi sinh vật
Trang 21rr
- 19 -
của cá rất nhiều, phức tập, xâm nhập vào cá nhanh nhất là cá
không mổ ruột, móc mang và không rửa nhớt), Ngay sau khị kết
thúc quá Ìrình tê cóng thì bất đầu ngay sự phân hủy mô cơ liên kết
- nhất là colagen - làm cá nhũn nhanh - ươn nhanh, sinh nhiều mùi
hôi, độc Trong các chất hôi bay hơi có NH3 va trimetylamin có thé
“dùng để xác định độ tươi của cá Người ta thấy rằng ở cá biển bị
"hỏng thì có nhiều amin nhu trimetylamin (CH3)3N va dimétylamin (CHa)2NH, còn trong cá ao hồ thì cho đến khi thối rữa vẫn không
có, chỉ chủ yếu là NH3 (vi trong cá biến có nhiều ôxytrimelamin làm nguồn cung cấp cho chúng) Đến giai đoạn này, protit bị phân cắt tới albumoza, peptôn, polypéptit và các axit amin riêng rẽ, rất khó hạn chế lại, nên cá hỏng
Giai doạn phân hủy sâu sắc : Quả trình phân hủy sâu sắc - bằng men là quá trình phân hủy các thành phần cơ bản của bắp thịt động vật như protit, lipit, Quá trình thủy phân protit bắt đầu
từ giai đoạn chín tới của thịt càng về sau quá trình ấy càng mạnh,
do men thủy phân - trước tiên là peptidaza và catepxin - phá các liên kết peptit và polipeptit Tốc độ phản ứng mạnh nhất khi nhiệt
độ bằng thân nhiệt con vat (36,5 + 37°C) Thịt bảo quản lâu ở
37C trong điều kiện vô trùng sẽ có màu nâu hung và chay ra
nhiều nước dịch màu hung đồ Sau 7 ngày, thịt giảm chất lượng rất mạnh, tăng lượng polipeptit, azot amin và NHa Phân hủy mỡ là do men 'lipaza; nó xúc tác quá trình thủy phận giyxerit Nếu thành phần mỡ có các axit “béo phan: tit ử thấp (axit butyric, axit 'capoic, )
khi giải phóng chúng ra mỡ sẽ có mùi hôi và vị khé chịu (như
trong mỡ của sữa chẳng hạn) Diệt men lipaza tốt nhất là bằng cách nấu nóng đến 90 + 100°C nhanh và bảo quản ở nhiệt độ thấp
Ngoài ra dưới tác dụng của men và vi sinh vật mỡ còn bị ôi nhất
là ở bơ, pho-mát, sửa chua Khi,có men thì đông thời xây ra sự thủy phân và ôxy hóa axit béo tự do chưa no bằng O2, tạo thành - peroxy va tiép tục phân hủy, chuyển hóa các Peroxy ấy Trong quả -: trình phân hủy -Protit có thải: NHa nên: nó cùng tạo với axit béo tự
do thành muối amon, muối này lại bị oxy hóa bừng men đưa đến tạo thành các sản phẩm cuối cùng là xêeton' thấp phân tử và nhiều sản phẩm khác Do tích lũy andehyt xẽton, oy axit, v.v mà mỡ có vị
Trang 22- 20 -
ôi Tác dụng của ánh sang - nhất là tia ngoại tắm - làm cho mổ tạo
thành các chất oxy hóa đặc trưng cho quá trình kết muối giống như
khi mỡ bị tác dụng của các ion kim loại (Cu, Fe) vì các ion này
xúc tác quá trình ôxy hóa :
Triglyxérit ẹ RCOOH + Điglyxerit = RỢCOOH + Monoglyxerit
# gìyxerin + R'ỢCOOH
Glyxerin tạo thành được nhiều nhất ở giai đoạn thủy phân
sâu xa mỡ, chỉ số axit của mỡ tăng lên đến 20 :
Ở 0ồC thì chỉ số axit của mỡ từ 0,49 :
sau 3 ngày tăng đến 0,8 sau 20 ngày tăng đến 4,9 sau 68 ngày tăng đến 12,1 Nếu ở 37ồC thi sau 11 ngày chỉ số axit tăng từ 1,91 lên
Axit béo giải phóng ra trong quá trình thủy phân mỡ có tác
dụng bảo vệ độ dinh đưỡng của mỡ Monoglyxerit só tác đụng ting
độ tiêu hóa mỡ vì ở dang phân tán nhú tương thì mỡ dễ thấm hút
qua thành ruột non Cho nên sự thủy phân mỡ (đến mức độ giới
hạn, chưa phải là ôi hỏng) thì không làm giảm giá trị đỉnh dưỡng
mà tắch tụ được nhiều mono và diglyxerit cho thực phẩm dã tiêu 2
hóa
Tiếp tục quá trình phân hủy sâu xa của thịt làm phần nằm,
sâu bèn trong của thịt thường bị xám : có mùi chua khó chịu, màu xám hay nâu đỏ Thịt có phản ứng axit, không có NHs, có khi cỏ
_HaS Khi thịt chưa bị xám sâu sắc thì có thể xế r9, thái mãnh nhô roi quạt gió thì có thể hết xám hoàn toàn :
Hiện tượng xám còn do sự giảm nhiệt độ tương đối chậm
trong lớp thit day ma lại có lớp Bề mặt ngần cân trao đổi khắ với môi trường xung quanh (vì ẠỢ giảm chậm nên không đủ để kìm hãm
- quá trình phân hủy trong thịt, các quá trình ấy tạo ra rồi tắch tụ
- lạ) Nếu làm lạnh đông ! pha thịt tưới và ướt thì thường có I lớp
đá đóng băng ở bề mặt, khắ không thấi ra được nên dễ gây xám
thịt Thịt tươi thải Tất nhiều CÓƯ, bảo quản nó ở 2đồC thì còn tắch
tụ Ộ Hay
Trang 23
- 21 -
Có thể kết luận chung : những biến đổi bên trong bắp thịt khi làm lạnh là kết quả sự tương tác phức tạp của nhiều nhân tố
từ bên trong lẫn bên ngoài lên các thành phần cấu tạo bắp thịt, lên
các quan hệ giữa các thành phần ấ", lên chức năng hoạt hóa của
1.5 LAM LANH DONG THUC PHAM
1.5.1 ANH HUONG CUA NHIET DO QUA LANH DEN QUA
TRÌNH ĐÓNG BĂNG TINH THỂ :
Trong khi làm lạnh đông có hiện tượng quá lạnh, tức là hạ
nhiệt độ đến dưới 0°C mà vẫn chưa có sự đóng băng Sự chậm đóng
bang nay là do sự chậm tạo thành tâm kết tỉnh, mà sự chậm tạo
thành tâm kết tỉnh lại phụ thuộc vào nồng độ phân tử của dịch bào Một số nhà nghiên cứu của Anh đã công bố thêm (nặm 1961) về
các nguyên nhân phụ khác cũng có ảnh hưởng đến sự đóng băng
tính thể là nhiệt độ của môi trường làm lạnh đông và hệ thống ống mao dẫn của sản phẩm,
._ Như chúng ta biết ở môi trường lỏng luôn luôn có chuyển động nhiệt (chuyển động Bờ-raonờ) và chuyển động tương hỗ Ở nhiệt độ thấp thì chuyển động nhiệt giảm và chuyến động tương hỗ được tăng cường, tức là tăng cường khả năng kết hợp các phần tử lại với nhau Cho nên đến một nhiệt độ thấp nào đấy mà hệ thống chuyển động được cân bằng theo phương trình lực :
P = P + P
K.hgp đẩy - ch.d.nhiat -
thì xuất hiện tâm kết tỉnh của mạng lưới tỉnh thể, do đó nước được đóng băng Đối với nước nguyên chất phương trình lực được cân
bằng ở 0°C; đối với các dung dịch, đặc biệt là các dung dịch đường,
muối do có lực đẩy lớn cho nên chỉ có phương trình cân bằng lực
dưới 0°C Ứng dụng tính chất này trong kỹ nghệ sản xuất nước đá
bằng cách làm cộng hưởng sóng siêu âm để khử lực đấy (tăng cường
lực kết hợp) cho quá trình đóng băng nước trong khuôn đá xảy ra được nhanh chóng Trong quá trình lạnh đồng thực phẩm yếu tố -
Trang 24Mỗi một phân tử gam liên kết với một lượng nước mhất
định, mà muốn tách lượng nước ấy ra (để đóng băng) cần làm lạnh đến 1,84”C Đó chính là độ hạ băng điểm A/ trong định luật Raun :“
m - Khéi lượng chất hòa tan tính bằng gam † of
M - Khối lượng phân tử của chất hòa tan tính bằng gam fe
Như vậy độ hạ băng điểm A/ tỷ lệ thuận với rồng độ phân ; ẾW
tử n của dịch bào, cho nên trong kỹ thuật lạnh đông thực phẩm :E người ta chú ý tăng nồng độ phân tử dịch bào của sản phẩm để có # ;
độ hạ băng điểm lớn - ứng với nhiệt độ quá lạnh tql thấp, do đó tạo “©
điều kiện cho sản phẩm đóng băng với số lượng tỉnh thể đá tất of
nhiều Trường hợp đóng băng với gố lượng tỉnh thể đá N- rất, nhiều ' _thì kích thước của các tinh thể đấểV không lớn nên không phá hủy =
cấu trúc mô tế bào: của sản phẩm Ảnh hưởng của nhiệt độ quá lạnh `
(tq) d&n 0 lượng tỉnh thể đá tạo thành (N) và kích thước trung
Qua biểu đồ ta thấy ở khoảng nhiệt độ quá lạnh ~| + -
-4°C số tính thể đá được tạo thành trong sản phẩm rất ít nên cáo:
tinh thé đá có kích thước trung bình tương đối lớn, gây cọ rách - màng tế bào của sản phẩm Nếu bằng các biện pháp kỹ thuật để tạo
được nhiệt độ quá lạnh trong lạnh đông thực phẩm đạt đến —10°Œ:;; _ * 40C thì số tín thể đá tạo thành sẽ nhiều vô kế nêy kích
thước V sẽ rất nhỏ, khoảng từ ð + 104 (theo số liệu của -
Trang 25
Ni-côn-ski) Và nếu tq đạt đến khoảng ~80°C thì chất lỏng sẽ không
tạo thành được tỉnh thể mà chỉ tạo được chất rắn vô định hình
(dạng thủy tính thể)
Nhiều cồng trình nghiên cứu còn cho biết nếu ở nhiệt độ
cao hơn —30C thì kích thước tỉnh thể phát triển bình thường ra ˆ
xung quanh, lớn đần về chiều dài cũng như chiều ngang; nhưng nếu
Ở nhiệt độ thấp hơn —30°C thì kích thước tỉnh thể đá chỉ phát triển
theo chiều dài nên tỉnh thể đá trở thành gsơi đài bao bọc - xung quanh tế bào như sợi tơ bọc con nhộng tạo thành kén (hình 1.2),
Trong trường hợp này các tỉnh thể đá không những không phá hủy cấu trúc mô tế bào của sản phẩm, mà còn bảo vệ cho tế ˆ
bào được toàn vẹn Cho nên nếu ta thực hiện được nhiệt- độ: quá
lạnh fg) < ~30°C thì sẽ đảm bảo được tuyệt đối chất lượng ban đau —
của sản phẩm Trong công nghiệp lạnh đông thực phẩm - thường - người ta chứ ý đến biện pháp tăng nồng độ phân tử của sản phém
là biện pháp quyết định nhất và có hiệu quả nhất Tăng nồng độ
Trang 26- 24
Kich thutic tinh thé đá phát triển đều đặn
Hình 1.2 Tinh thé da dang khối và dạng sợi
phân tử bằng đường lối thiên nhiên tức là để cho rau, quả, nguyê
Tăng rồng độ phân tử bằng đường lối nhân tạo như tâm
muối, tấm đường, tẩm các dung dịch sinh tố, tẩm các chất „chống
"oxy hóa các dung dịch chất làm đồng, Các biện pháp tăng nồng
.,độ phân tử như %rên vừa hạ thấp nhiệt độ quá lạnh mà vừa tang
“được giá trị dinh dưỡng
Trang 27i ¡ Trong quá trình lạnh đông chậm, do nhiệt độ của không
khắ cao hơn Ở2đồC và vận tốc đối lưu của không khắ nhỏ hơn iIm/s nên thời gian lạnh đông thường kéo dài từ 15 giờ đến-hơn 20 giờ tùy kắch thước và chủng loại sản phẩm Số tỉnh thể đá hình thành trong gian bào và tế bào rất ắt nên có kắch thước lớn, gây nên cọ xát giữa các tắnh thể trong và ngoài tế bào Sự cọ xát của những tỉnh thể đá lớn sẽ làm rách màng tế bào, phá hủy cấu trúc mô tế
bào của sản phẩm, cho nên sau này khi đưa sản phẩm lạnh đông ra
tan giá (còn gọi là giả đông) thì dịch bào trong sản phẩm bị chây
ra ngoài (do màng tế bào rách không giữ lại được) làm sản phẩm giảm giá trị dinh dưỡng, dễ nhiễm trùng và có khi giảm đến 25% giá trị thương phẩm so với sản phẩm tươi sống Vì vậy ngày nay người ta không dùng phương pháp lạnh đông chậm để kéo dài thời
gian bảo quản thực phẩm Tuy nhiên, phương pháp lạnh đông chậm
vẫn được ứng dụng trong bảo quản một số rau quả dự trữ cho chế
biến nước rau quả sau này và ứng dụng cho làm trong các hỗn hợp
thực phẩm ở dạng huyền phù Quá trình đóng băng tỉnh thể ở làm lạnh đông chậm trong trường hợp này lại có lợi vì tác dụng phá hủy cấu trúc tế bào, cấu trúc hệ thống keo, nên khi ép nước rau quả sẽ cho năng suất và hiệu suất cao Ấứhiều thắ nghiệm ở Liên Xô cho
biết : nho, táo qua lạnh đông chậm va bao quan 6 -14ồC +Ở18ồC,
dem ép lấy nước thì hiệu suất táng đến 150% so với ép nho, táo
tươi +
Năm 1973 - 1975 chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu cho
dứa (khóm) qua lạnh đông chậm, bảo quản rồi mới ép lấy nước Kết quả năng suất khâu ép tăng gấp đôi (tắnh theo lượng nước ép đượcỦ trên đơn vị thời gian) và biệu suất ép đạt 130% so với các mẫu ép
trực tiếp từ dứa tươi (hiệu suất ép tắnh theo lượng nước ép được tho
trên đơn vị khối lượng dứa) (Cũng do tác dụng phá hủy cấu trúc của hệ thống tế bào như thế nên rau quả đã qua lạnh đông cham thì trong các khâu chế biến tiếp theo như làm trong, lắng, lọc, tách, nước, sấy, ngâm tẩm, làm mềm, sẽ đạt hiệu quả cao vì tách được Ợ
,
Trang 28nhiều dịch, nhiều nước, mô tế bào dễ thấm hút hơn và mềm nhuyễn
hơn.) ¡ Những tính chất này đã được Phòng nghiên cứu trung tâm đồ hộp “thực phẩm (Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm) cùng chúng tôi kiểm nghiệm qua các sản phẩm đồ hộp chế biến từ đứa
lạnh đông chậm
(Như vậy, áp dụng phương pháp làm lạnh đông chậm chỉ đạt
hiệu quả tốt trong trường hợp vừa cần bảo quản nguyên liệu hoặc : bán thành phẩm với thời gian lâu để kéo dài được thời vụ chế biến,
mà vừa cần tăng chất lượng cho một số sản phẩm chế biến sau này >>
2 Phương pháp lạnh đông nhanh (còn gọi là lạnh đông đột ngột hay
cấp đông) :
t Môi trường làm lạnh đông nhanh thường là không khí hoặc
các chất lỏng Các chất lỏng thường là dung dịch hỗn hợp của nhiều muối để nhiệt độ đóng băng của dung dịch càng thấp càng tốt Nhược điểm của môi trường long là nước muối gây bẩn và gỉ hỏng thiết bị, nước muối thấm vào sản phẩm làm ảnh hưởng đến phẩm chất cũng như hình dáng bên ngoài của sản phẩm thực phẩm Môi trường không khí tuy có hệ số truyền nhiệt bé và dễ làm cho san phẩm bị oxy hóa cũng như dễ bị hao hụt khối lượng, nhưng tiện lợi nên được sử dụng phố biến hơn Thường dùng không khí lạnh có
nhiệt độ †? <—35°C với vận tốc đối lưu v = 3-4 m/s cho các phòng
nhỏ, hầm đông lạnh nhanh (tu-nen) và với t° <—40°, v = 5 mis
cho các thiết bị lạnh đông nhanh như các loại của viện lạnh Liên
Xô (VNIKHD : CA-I, CA-2, CA-3, CA-4, CA-5, các loại kiểu bãữg _-“*
chuyền liên tục [KA-1, [KA-2, băng chuyền xoắn ốc, các loại tủ cố nhiều bản mỏng kiểu Contact freezer (không có đối lưu cưỡng bức)
ời gian làm lạnh đông nhanh thực phẩm thường từ 2 đến 10 gid
tùy thuộc vào chủng loại và kích thước của sản phẩm, như thịt heo | nửa*eon (heo bên) hoặc 1/4 con với khối lượng khoảng 50 kg thì
làm lạnh đông nhanh trong 10 giờ, cá, thịt philê với khối lượng -
khoảng 0,ð kg làm lạnh đông nhanh chỉ trong hai giờ rưỡi Sản phẩm lạnh đông nhanh do có nhiều tỉnh thể đá tạo thành ở tế bào
và gian bào và với kích thước tỉnh thể rất bé nên không phá hủy
_ mhiềm về cấu trúc tế bào, nên có thể giữ được trên 95% phẩm chất
}
Trang 29- Quá trình đóng băng sản phẩm phải xảy ra cùng lúc
trong tế bào và ngoài gian bào để hạn chế sự chuyển nước ti trong
tế bào ra gian bào
Tất cẢ các điều kiện trên nhằm đâm bảo cho quá trình đạt
tốc độ lạnh đông nhanh và kịp thời, nhất là khi xảy ra sự đóng băng đồng loạt một khối lượng nước lớn - nước tự do và nước liên
A- Mức độ lạnh động không kịp thời (ở lạnh đông chậm)
B- Mức độ lạnh đông kịp thời (ở lạnh đông nhanh)
C- Mức độ lạnh đông rất kịp thời (ở lạnh đông siêu nhanh)
Trang 30
- 28 -
Mức độ kịp thời này có thể kiếm tra qua biểu đồ nhiệt độ
của sản phẩm theo thời gian làm lạnh đông (hình 1.3) Ở biểu đồ
đường A có đoạn gãy và cong lên chứng tổ mức độ làm lạnh đông không đều và không kịp thời nên khi đóng băng một khối lượng
nước lớn tỏa nhiều nhiệt làm cho nhiệt độ của sản phẩm tăng lên,
thậm chí tăng quá 02C, làm cho một số tỉnh thể đá vừa đóng băng xong phải tan ra và chờ sau đó mới đóng băng lại lần thứ hai chỉ bàng cách bám vào các tỉnh thể đá sẵn có, nên tăng kích thước của tỉnh thế đá, gây tác hại về cơ học cho màng tế bào Đường cong A
đặc trưng cho quá trình lạnh đông chậm 6 đường B cũng còn đoạn
gãy tại vùng nhiệt độ đóng băng của sản phẩm, nhưng không có đoạn cong lên - chứng tô không có một số tỉnh thế đá bị tan và đóng băng lần thứ bai Nó đặc trưng cho quá trình lạnh đông
nhanh Còn ở đường C hoàn toàn không có đoạn gãy, chứng tỏ quá trình lạnh đông xảy ra rất nhanh và rất kịp thời Dạng đường cong
này chỉ có ở các trường hợp lạnh đông siêu nhanh
3 Phường pháp lạnh đông cực nhanh (còn gọi là lạnh đông siêu nhanh hay siêu đông) :
Ngày nay, kỹ thuật lạnh tiên tiến cho phép làm lạnh đông
cực nhanh các sản phẩm-trong-COs-lảng, nitơ lỏng, các fréon lỏng
và các khí hóa lỏng khác Thời gian lạnh đông cực nhanh sản phẩm chỉ trong khoảng õ đến {0 phút, tức là chỉ bằng khoảng 1/60 thời
gian làm lạnh đông nhanh Do thời gian lạnh đông vô cùng nhanh
như vậy cho nên tăng năng suất hàng bốn năm chục lần và giảm-
được hao hụt khối lượng sản phẩm đến 3-4 lần Sản phẩm lạnh đông
cực nhanh bảo dam hầu như nguyên vẹn phẩm chất tươi sống của nguyên liệu ban dau Vì thế hiện nay ở một số nước có kỹ thuật
tin tiến, lượng sản phẩm lạnh đông cực nhanh đã chiếm tỷ số
khoảng ð0% tổng số sản phẩm lạnh đông nói chung Sở dĩ tỷ số sản phẩm lạnh đông cực nhanh tăng mạnh như vậy là vì ở các nước có công nghiệp phát triển thì kỹ nghệ hóa lỏng không khí cũng phát triển (phục vụ cho luyện kim, hàn, y tế, quốc phòng, nhiên liệu cho tên lửa, v.v ) cho nên nitơ lỏng là phụ phẩm của công nghiệp sản
xuất oxy lòng, vừa rẻ, vừa nhiều (vì chiếm gần 4/5 khối lượng không
J kh? Dũng nitơ lỏng có nhiều ưu việt hơn cả vì :
Trang 31- Lạnh đông cực nhanh sản phẩm trong nitơ lỗng sẽ tiều
diệt và bạn chế được nhiều vỉ sinh vật hơn so với các phương pháp khác
Ở Việt Nam ta cũng đã tiến hành thí nghiệm lạnh đông
cực nhanh chuối, dứa trong nits long (nim 1973, 1974), đã nghiên
cứu thiết kế máy lạnh đông cực nhanh bằng nitd lỏng và đặc biệt ở
thành phố Hồ Chí Minh có máy lạnh đông cực nhanh bằng nitơ
lỏng Ameron (Mỹ), máy siêu đông AGA MINI (Thụy Điến) Trong thời gian tới chắc chắn chúng ta sẽ có nhiều đặc sản siêu đông bằng
nitơ lông để phát triển các mặt hàng lạnh đông cao cấp, các món
an dic san đông lạnh, phục vụ tốt cho xuất khẩu với giá trị ngoại
.tệ cao
1.5.3 THỜI GIAN VÀ TỐC ĐỘ LÀM LẠNH ĐÔNG :
Có nhiều cách tính thời gian làm lạnh đông Đối với sản phẩm có dạng bản, tấm thì có thể tính theo công thức của Plan-cơ :
0 - Hiệu số nhiệt độ giữa nhiệt độ ở bề mặt sản phẩm
và nhiệt độ của môi trường truyền lạnh
6 - Bé dày của sản phẩm, m ;
 - Hệ số dẫn nhiệt của sản phẩm, keal/m.h.°C
Trang 32- 30 -
Keal/m?.h°C
Ngoài ra còn có một số công thức khdc cia Riu-tép, Khơ-ric-tô-đun-lơ, Gô-lov-kin, để tính thời gian làm lạnh đông cho
các sản phẩm có dạng khối, hạt cũng như có dạng vô định hình
Tốc độ làm lạnh đồng sản phẩm được tính theo tỷ số giữa
bè dày của khối sản phẩm X và thời gian làm lạnh đông r14 :
xX
vid = TG m/h
Tuy nhiên hiện nay còn có nhiều ý kiến khác nhau của các trường phái về vấn đề này, ví dụ Plan-cơ và Cu-pri-an-nốp (Đức) cho
rằng 0w = 1 + 3 cm/h là đạt tốc độ lạnh đông nhanh; còn Si-rốp
(Lién X6) thì đòi hỏi ma = B5 + 6 cm/h mới đạt tốc độ lạnh đông
nhanh Trong khi đó Pi-ska-rép (Viện nghiên cứu kỹ thuật lạnh Liên
Xô) lại nêu : cá làm lạnh đông nhanh khi đạt oa = 1 cm/h, và thịt
khi dat ua = 1,5 + 2°Ch
Ở Việt Nam, còn thiếu điều kiện trang thiết bị để nghiên
cứu chính xác về tốc độ làm lạnh đông sản phẩm, cho nên chúng
tôi dựa vào kinh nghiệm thực tế qua đánh giá chất lượng của sản
phẩm đã lạnh đông để xác định ra Từ kết quả kiếm nghiệm của
gần 100 mẫu dứa, chuối và hỗn hợp rau đã lạnh đông nhanh với
khối lượng mỗi gói 0,õkg trong túi PE., chúng tôi thấy muốn đạt
tiêu chuẩn lạnh đông nhanh thì zø¿ < 4 giờ Nhóm cán bộ nghiên
cứu của hãng Sato (Nhật) đầu năm 1977 đã dùng dứa của Hậu
Giang, Lam Đồng nghiên cứu làm lạnh đông nhanh cũng với điều
kiện bao gói bằng túi P.E mỗi gói 0,BEg, đạt tiêu chuấn lạnh đông
nhanh qua 3 giờ ở thiết bị lạnh đông kiểu Contact freezer Nhóm
nghiên cứu của hang Mycom (Nhật) cũng đã thí nghiệm lạnh đông
dứa khoanh trên máy bàng chuyển kiếu MSF (MYCOM Stel-belt
freezer) chi m&t có 15 phút Kết quả này cũng tương tự với kết quả
- thí nghiệm năm 1877-1978 của chúng tôi và Công ty đồ hộp đông
, lạnh thực phẩm Miền Nam trên máy băng chuyền IQF ở nhà máy
a - He số cấp nhiệt của môi trường truyền lạnh,
Trang 33- 81 -
lạnh đông với đứa khoanh và nửa khoanh có bề dày l5 cm đã đạt
thời gian lạnh đông ra từ 16 đến 22 phút Căn cứ vào tiêu chuẩn xếp loại của một số nước phương Tây hiện nay thì ria nay vẫn còn thuộc phạm vỉ lạnh đông nhanh, nhưng ở giới hạn trên, (lạnh đông ˆ cực nhanh ứng với ra = 5ð +10 phút)
1.5.4 CHI PHÍ CHO LẠNH ĐÔNG THỰC PHẨM :
Tổng lượng lạnh cần thiết để làm lạnh đông sản phẩm là :
Q = Qi + Qa + Qs + Qe Keal/h
Trong đó : Q1 - tổn thất lạnh qua các tường, trần và rền của
phòng lạnh đông (hoặc qua thành xung quanh, nắp, đáy của thiết bị
lạnh đông)
Q2 - Tiêu tốn lạnh cho quá trình lạnh đông sản phẩm
Q2 = Qa + Qb + Qc + Qa Kealh
v6i : Qa = GC (ta - tab) Keal/h - là lượng lạnh cần thiết để hạ
nhiệt độ của sản phẩm từ nhiệt độ ban đâu (tức là nhiệt độ cuối
của giai đoạn làm lạnh) : ta đến nhiệt độ đóng băng : táp
Qb = Was L Kcal/h - la lượng lạnh tiêu thụ cho sự đóng băng
W - kg nước đá Với ẩn nhiệt đóng băng L = 80 Keal/kg Lugng
tu Œ.X ¬
W = 100,1oo “ẽ
w - % lượng nước biến thành đá trong làm lạnh đông
G - khối lượng san phim, Kg
X - % lượng nước trong sản phẩm
Trang 34r - ẩn nhiệt hóa hơi của nước
Keal
kg
Thực ra tính Qc rất khó chính xác vì trong tổng số nước
bay hơi (AG) luôn luôn có một phần hơi ngưng tụ ở thiết bị truyền
lạnh trong phòng, và một phần của nước ngưng tụ ấy lại đóng thành băng
Trường hợp hao hụt¡khối lượng chỉ do thăng hoa tuyết Ở
san phim tip :
mô tơ điện tỏa nhiệt, )
Trong tính toán để đơn giản, thường người ta gộp lại :
Qc, = -AG.r Kealh với r' = 600
Trang 35ia, ic - la nhiệt hàm của sản phẩm ở nhiệt độ ban đầu
và ở nhiệt độ cuối, kcal/kg
G - khối lượng của sản phẩm, kg
r - thời gian từ khi đưa sản phẩm vào cho đến khi hoàn tất (đạt tiêu chuẩn lạnh đông)
Ngoài ra, đối với một số sản phẩm nhất định, người ta đã thống kê sẵn tổng chỉ phí lạnh Q2 cho các quá trình lạnh đông sẵn phẩm (bảng Lỗ)
sung cho cá, v.v 4°C xuống —18°C 15,8 + 16,15
Trang 361.5.5 NHỮNG BIẾN ĐỔI QUAN TRỌNG CỦA THỰC PHẨM
TRONG QUÁ TRÌNH LÀM LẠNH ĐÔNG :
f 1 Nững biến đổi vật lý :
“ Trong quá trình làm lạnh đông, nước tách ra độc lap 6 ở dạng những tỉnh thé đá, làm cho sản phẩm trở nên rắn, tăng một
ít thể tích (giảm một ít khối lượng riêng) Ẩm bốc lên từ Bè mặt
sản phẩm vào không khí xung quanh Nếu nhập sản phẩm còn ướt
be mat, khi lam lạnh đông chúng đóng băng lại sau đó có quá trình thăng hoa nước đá Hiệu số giữa nhiệt độ bề mặt bay hơi và không khí chung quanh càng lớn thì quá trình bốc ẩm càng mạnh, gây tổn hao khối lượng càng lớn Ngoài ra, do nước đóng băng ở lớp bề mặt sản phẩm nên có sự biến mầu do hiệu ứng quang học nhờ tỉnh thể
đá khúc xạ ánh sáng (biến màu giả tạo) và mất một phan mùi vị vốn có của sản phẩm, lớp bề mặt trở nên cứng, dai,
Trong các thiết bị làm lạnh đông nhanh bằng không khí
tiền hóàn cưỡng bức, hệ số cấp nhiệt œ tăng nên làm tổn hao khối
lượng trong một đơn vị thời giạn Nhưng nhỡ rút ngấn thời gian
làm lạnh đông ở thiết bị này nên tổng tổn thất chung sẽ giảm di
nhiều so với làm lạnh đông chậm
- Biến đối nhiệt dung :
Sau khi làm lạnh đông
xong nhiệt dung sản phẩm nói
chất khô, có tính cụ thể tùy thành san phim, C = f(t)
phần cấu tạo (gôm gluxit, protit,
Trang 37- 35 -
lpit) nhưng thông thường lấy 0,25 đến 0,35 kcal/kg độ
W - Hàm lượng nước trong sản phẩm, phần đơn vị;
œ - Tỷ lệ nước đã đóng băng ở tab;
Ca - Nhiệt dung của nước đá; :
Cp - Nhiệt dung của, nước
Đồ thị nhiệt dung sản phẩm, giới thiệu trên hình 1.4, theo
Nếu như ta xem ring fap = —lỦC cả thì có thể đơn giản
công thức tính khi đã thay công thức tính œ vào :
Ác
CM = Co - - Be , Keal/kg °C
1+—
ligt
Cong thức trên chưa kế gì đến nhiệt tỏa ra do quá trình
tạo đá Trong thực tế khi làm lạnh đông nhiệt can phải thoát ra từ
sản phẩm bao gồm nhiệt để hạ nhiệt độ, làm lạnh sản phẩm là CM
và nhiệt độ do sự tạo thành nước đá q3 trong l kg sản phẩm - mà
qa này lại phụ thuộc vào nhiệt độ
Nhiệt tạo thành do G kg san phẩm, khi biến thiên nhiệt độ rất bé tạo nên dW nước đá như sau :
dQw = G.W.r3.dW
Hay ta tính nó dưới dạng nhiệt dung : nhiệt tỏa ra trên
một đơn vị sản phẩm khi biến thiên 1°C :
Ta có :
q3 = (09 — œ1) W.rs , Kcal/kg°C ;
Trang 38- 86 -
Với : (oa— œ1) - là hiệu số lượng nước đóng băng trong
sân phẩm khi biến thiên 1C,
Như vậy "nhiệt dung toàn phần" của sản phẩm là :
C@ = CM + gã + (02 — @1).W r3 ÿ Người ta thấy rằng Có¿ cực đại lúc mới bất đầu quá trình
làm lạnh đông, khi độ giảm nhiệt độ từ táo hãy còn bé, vì trong vùng đó sự tạo thành nước đá mạnh nhất, limAo [t > fan] = 1 khi dé
- Biến đổi độ dẫn nhiệt ÂM
Độ dẫn nhiệt của nước đá lớn hơn nước cho nền trong quá trình đóng băng độ dẫn nhiệt của sản phẩm đã lạnh đông ÂM tăng dan lên khi càng giảm nhiệt độ :
AA B;
Trang 39- 37 -
- Biến đổi khối
lượng riêng p, hệ số dẫn nhiệt
độ ơM
Khối lượng riêng của
sản phẩm đã lạnh đông giảm
chừng 5 đến 6% do sự dan né a,+——¢
của nước tạo thành đá Sự thay
đổi này không lớn lắm so với
những biến đổi của Am va Cm,
san xuất, người ta lấy nó theo _
nhiệt độ Hệ số a tính như Hình 15 Đb thị hệ số dẫn nhiệt
Trang 40
Qua bang 1.6 ta thấy trong quá trình làm lạnh đông thì Â
tăng, a tăng, nhưng thực tế sự truyền nhiệt ở giai đoạn sau vẫn khó
khăn hơn Đó là vì khi nước đóng băng có tăng 4 thật, nhưng lại mất một khả năng truyền nhiệt rất lớn khác là truyền nhiệt bằng đối lưu, rất quan trọng trong môi trường lỏng và khí Trong sản
phẩm đã lạnh đông sự truyền nhiệt kém vì chỉ cò một khả năng
truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt