1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nhựa xây dựng của công ty cổ phần nhựa đồng nai đến năm 2020

41 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG NGUYỄN THỊ THƠM MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHỰA XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG



NGUYỄN THỊ THƠM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHỰA XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐỒNG

NAI ĐẾN NĂM 2020

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP

Trang 2

03/17/2015

Trang 3

KẾT CẤU LUẬN VĂN

Trang 4

Mở đầu

Chương 1:Cơ sở lý luận về thị trường & mở rộng thị trường

Chương 2: Thực trạng về thị trường & mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nhựa xây dựng của Công ty CP Nhựa Đồng

Trang 5

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NHỰA ĐỒNG NAI

Tên Công ty: CÔNG TY CP NHỰA ĐỒNG NAI

Địa chỉ:Đường 9, KCN Biên Hòa 1, Đồng Nai

Tên giao dịch: DONAPLAST

Biểu tượng (logo):

Website: Donaplast.com.vn

Phụ kiện

03/17/2015 ống nhựa u.PVC ống nhựa HDPE

Trang 6

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ VÀ MỞ RỘNG THỊ

TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TỪ 2010-2012

Lãi cơ bản trên cổ Đồng

03/17/2015

Trang 7

NHẬN XÉT:

Sản lượng nhựa xây dựng từ 2010 đến 2012 có xu hướnggiảm dần, nguyên nhân chủ yếu do ngân sách giải ngân của nhà nước cho các dự án công trình cấp thoát nước,

các dự án xây dựng bị chia thành nhiều giai đoạn dài hơn hoặc hủy dự án Tuy nhiên công ty cũng đã nhanh chóng thay đổi tiếp cận đa dạng thị trường mục tiêu, phát triển thêm tham gia các dự án cấp thoát nước, xây dựng tư

nhân

Trang 8

03/17/2015

Trang 9

Khả năng sinh lời

Doanh thu thuần Tr.Đồng 246,187 356,54 305,98 144.8 85.8 Lợi nhuận sau thuế Tr.Đồng 8,396 12,518 8,243 149.1 65.8

Tỷ suất lợi nhuận gộp 12.58% 15.48% 123.04%

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế 3.89% 4.25% 2.91% 109.3 68.5

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế 3.39% 3.51% 2.69% 103.5 76.6

Tính thanh khoản

Hệ số thanh toán hiện hành 1.07 1.16 1.17 108.4 100.9

Hệ số thanh toán nhanh 0.72 0.72 0.66 100.0 91.7

Nợ khó đòi 2,976 3,328 6,535 111.8 196.4 Vòng quay hàng tồn kho 4.67 5.78 3.94 123.8 68.2

Số ngày tồn kho bình quân 78.16 63 93 80.6 147.6

Kỳ luân chuyển tiền mặt 167 118 108 70.7 91.5

Trang 10

NHẬN XÉT:

Trang 11

Cấu trúc tài chính Công ty:

Kết thúc năm 2012 công ty có tổng tài sản 242,2 tỷ tăng1,1 tỷ so với năm 2011và năm 2010 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2012 bằng 68% tổng tài sản, tăng hơn

4% so với năm 2011 Nguyên nhân thay đổi chủ yếu do ông ty tăng trưởng doanh thu ống nhựa vào 2 tháng cuốinăm làm cho khoản phải thu từ khách hàng tăng lên 8,5

tỷ, giảm 9,4 tỷ đồng tiền mặt tại ngân hàng để dự trữ

nguyên vật liệu để cung ứng đủ cho sản xuất đầu năm

2013

Trang 12

03/17/2015

Trang 13

NHẬN XÉT(tt):

Trang 14

Đánh giá hiệu quả kinh doanh

Doanh thu chỉ đạt 98% kế hoạch nhưng lợi nhuận sau thuế lại vượt kế hoạch 1,6 tỷ tương đương bằng 120% kế hoạch đề ra do công ty đã quản lý chặt chẽ giá nguyên vật liệu đầu vào và tiết kiệm được tỷ lệ hao hụt Nguyên vật liệu so với cùng kỳ năm

Ngoái.

Đánh giá tính thanh khoản:

Tính thanh khoản nhanh năm 2012 của công ty kém hơn năm

2011, nhưng hệ số hiện hành tăng chứng tỏ công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán Quản lý và sử dụng đồng vốn an toàn, hiệu quả Điều phối đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất - kinh doanh và đầu tư.Tìm được nguồn tín dụng

lãi suất tốt, có những giải pháp huy động vốn hợp lý nên đảm

03/17/2015

bảo cung ứng đủ vốn cho hoạt động.

Trang 15

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ

TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHỰA XÂY DỰNG CỦA

CÔNG TY CP NHỰA ĐỒNG NAI TỪ 2010 ĐẾN 2012

*Ưu điểm:

-Sản xuất - Công nghệ: Công nghệ sản xuất tiến tiến, máy móc

nhập trực tiếp từ các nước Châu âu, Đức, đầu tư trang thiết bị máy móc phòng thí nghiệm để tăng cường việc kiểm soát chất lượng sản phẩm.

- Nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu có chất lượng cao và ổn định

và :80% các nguyên liệu được nhập khẩu từ nước ngoài.

-Giá cả sản phẩm cạnh tranh.

Trang 16

03/17/2015

Trang 17

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHỰA XÂY DỰNG CỦA

CÔNG TY CP NHỰA ĐỒNG NAI TỪ 2010 ĐẾN 2012

*Ưu điểm (tt)

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, tâm huyết, có kinh

nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, có tinh thần trách nhiệm với công việc.

Trang 18

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ

TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHỰA XÂY DỰNG CỦA

CÔNG TY CP NHỰA ĐỒNG NAI TỪ 2010 ĐẾN 2012

Nhược điểm:

- Hệ thống phân phối còn chưa được chú trọng đầu tư.

-Nguồn lao động còn thiếu về số lượng và chất lượng nguồn lao

động chưa thực sự tốt: Đội ngũ đảm nhiệm sản xuất còn yếu về

năng lực, sức sáng tạo, công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới chưa thực sự hiệu quả.

-Khả năng tài chính: Quản lý công nợ chưa tốt, do đó nợ khó đòi có

xu hướng tăng dần qua các năm.

-Hoạt động bán hàng còn kém linh hoạt.

-Thương hiệu của công ty: Khách hàng dân dụng ít biết đến.

Trang 19

03/17/2015

Trang 20

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ

TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NHỰA XÂY DỰNG CỦA

CÔNG TY CP NHỰA ĐỒNG NAI TỪ 2010 ĐẾN 2012

Nhược điểm(tt):

- Giá cả nguyên vật liệu nhập không ổn định, 80% nhập từ nước ngoài nên có nguy cơ khủng hoảng nguyên vật liệu.

Trang 21

03/17/2015

Trang 22

MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2020

 Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và mở

rộng khai thác thị trường mới, đặc biệt giành thị phần 1

số tỉnh Nam Trung Bộ, thị phần Tây Nam Bộ (Tiền

 Tăng số lượng khách hàng bằng việc:

- Tiếp cận mới: tăng 150% (~ 300 khách hàng)

03/17/2015

Trang 23

HÌNH THÀNH GIẢI PHÁP QUA PHÂN TÍCH SWOT

Các cơ hội (O) Những nguy cơ (T)

O1 An ninh chính trị T1 Giá cả NNVL đầu vào không O2.Nguồn cung cấp nguyên vật ổn định

SWOT liệu đầu vào T2.Cạnh tranh gay gắt của các đối

nhựa HDPE ngày một gia tăng T3 Các đối thủ tiềm ẩn

O3.Xu hướng sử dụng về ống thủ O4.Thị trường tiêu thụ sản phẩm T4 Sản phẩm thay thế

O5.Mối quan hệ với khách hàng T5 Công tác nghiên cứu, phát triển

và nhà cung cấp còn kém O6 Khoa học công nghệ phát T6 Nguồn lao động và chất lượng triển nhanh nguồn lao động

Các điểm mạnh (S) Phối hợp S-O Phối hợp S-T

S1 Chất lượng sản phẩm cao&ổn định 1 S1-7 + O1-6 → Giải pháp 1 S1-7+T2-4→Giải pháp phát S2 Sự đa dạng của sản phẩm thâm nhập thị trường triển sản phẩm

S3 Năng lực sản xuất 2 S1-7 + O1,3,4,6→ Giải pháp 2 S1,2,4+T2,3,4→Giải pháp cạnh

S 4 Công nghệ sản xuất tiên tiến phát triển thị trường tranh về giá.

S5 Trữ lượng nguyên vật liệu 3.S1-7+O2,4,5→Giải pháp mở 3 S1,2,3,4,7+T2,3,4,5→ Giải pháp S6 Mặt bằng sản xuất ống nhựa rộng quy mô SX Tăng cường hoạt động nghiên cứu S7 Tinh thần làm việc của người LĐ và dự báo thị trường

Các điểm yếu (W) Phối hợp W-O Phối hợp W-T

W1 Hoạt động marketing 1.W1,2,4 + O4 → Giải pháp phát 1.W3,5+ T2,3,4 → Giải pháp mở W2 Hoạt động bán hàng triển nguồn nhân lực rộng mạng lưới phân phối

W3 Thương hiệu của công ty 2.W3,5 + O3,4,6 → Giải pháp 2.W1,2,3,4+ T2-6→Giải pháp phát W4 Nguồn lao động và chất lượng tăng cường quảng cáo, khuyến triển nguồn nhân lực

W5 Hệ thống phân phối

03/17/2015

Trang 24

GIẢI PHÁP LỰA CHỌN

1 Nhóm giải pháp phát huy những điểm mạnh để khai

thác các cơ hội (S-O)

Giải pháp -Đảm bảo chất lượng & ổn định.

thâm nhập thị -Mở rộng mạng lưới phân phối,tham gia các

trường hoạt động nhằm quảng bá thương hiệu, nhãn

(S1-7 + O1-6) hiệu của sản phẩm.

-Thiết lập mối quan hệ tốt khách hàng.

-Đội ngũ marketing: Tuyển dụng thêm và đào tạo chuyên nghiệp.

-Chính sách khuyến mãi hợp lý.

03/17/2015

Trang 25

GIẢI PHÁP LỰA CHỌN

1 Nhóm giải pháp phát huy những điểm mạnh để khai thác các

cơ hội(S-O)

Giải pháp - Đẩy mạnh và đầu tư kinh phí cho phát triển thị các hoạt động marketing.

trường - Duy trì, củng cố và nâng cao thị

1-7 1,3,4,6 cung cấp sản phẩm nhựa xây dựng

cho khách hàng.

-Phát huy thế mạnh của công ty:

Chất lượng, công nghệ MMTB hiện đại.

Trang 26

03/17/2015

Trang 27

GIẢI PHÁP LỰA CHỌN

2 Nhóm giải pháp phát huy những điểm mạnh để hạn chế các nguy cơ (S-T)

(S + T2-4) sản phẩm

1-7

Giải pháp cạnh - Chiết khấu cho các loại sản phẩm

(S + T 2,3,4) - Áp dụng chính sách giá theo phân

1,2,4 đoạn thị trường

- Áp dụng chính sách giá theo chu kỳsống của sản phẩm

Trang 28

03/17/2015

Trang 29

GIẢI PHÁP LỰA CHỌN

2 Nhóm giải pháp phát huy những điểm mạnh để hạn chế các nguy cơ (ST)

Trang 30

-Tuyển dụng và đào tạo cán bộ nghiêncứu có đủ năng lực.

- Đảm bảo có đầy đủ các thiết bị cầnthiết cho công tác nghiên cứu

- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu

thị trường như: phỏng vấn khách hàng,điều tra, thăm dò khách hàng của đốithủ cạnh tranh…

Trang 31

03/17/2015

Trang 32

GIẢI PHÁP LỰA CHỌN

3 Nhóm giải pháp khắc phục các điểm yếu để khai thác các cơ hội(W-O)

Giải pháp tuyển - Xây dựng và hoàn thiện chính sách

(W 1,2 + O ) người tài, giữ chân người giỏi

4

Giải pháp tăng - Thường xuyên tổ chức các cuộc hội

cường quảng cáo, thảo, họp báo, nói chuyện, chia sẽ với

(W 3,5,6 + O ) hàng hàng năm tích cực tham gia vào

3,4 , các hội chợ thương mại, hội chợ triển

lãm, hội chợ hàng công nghiệp trong

Trang 33

và ngoài nước

Trang 34

GIẢI PHÁP LỰA CHỌN

TÊN GIẢI PHÁP NỘI DUNG CHỦ YẾU

4 Nhóm giải pháp nhằm ứng phó với những nguy cơ (W-T)

(

) bằng các chính sách khuyến mại, quảng

3,5,6 2,3,4 cáo, chiết khấu giá hợp lý để khuyến

khích sự hợp tác của họ

5 Các nhóm giải  Giải pháp về sản xuất-tác nghiệp.

pháp hỗ trợ Giải pháp marketing

 Giải pháp về tài chính kế toán.

Giải pháp tạo uy tín đối với khách

hàng

Trang 35

03/17/2015

Trang 36

KIẾN NGHỊ1.Với Cơ quan quản lý Nhà nước

-Về thị trường: Các cơ quan chức năng phối hợp giúp các

doanh nghiệp ngành nhựa xúc tiến thương mại ra thị

trường nước ngoài

-Về đầu tư: Ưu tiên đầu tư các nhà máy sản xuất nguyên

liệu trong nước giảm tình trạng phụ thuộc NVL nhập.

-Về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ: Tăng

cường đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các viện, trung tâm nghiên cứu chất dẻo và đào tạo nguồn nhân lực cho

ngành nhựa

-Hỗ trợ ổn định tỷ giá hối đoái: Ngành nhựa Việt Nam vẫn

phụ thuộc vào việc nhập khẩu máy mócthiết bị,…, vì vậy Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ ổn định tỷ giá hối đoái

để các doanh nghiệp nhựa yên tâm trong hoạt động sản xuất

03/17/2015

kinh doanh của mình

Trang 37

có thể xảy ra, nhằm thực hiện tốt các giải pháp đã đề ra ở trên

-Thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin về thị trường ngành và đối thủ để công ty luôn chủ động đề ra các giải pháp, chiến lược phù hợp với những thay đổi bất thường trên thị trường.

Trang 38

03/17/2015

Trang 39

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô

Trang 40

cùng các anh chị đã lắng nghe!

Trang 41

03/17/2015

Ngày đăng: 17/09/2016, 16:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w