Tính chất vật lý thông thường của thực phẩm dạng rắn các phương pháp đo phổ biến ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm...................................................................................................................................................................
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
TÍNH CHẤT VẬT LÝ THÔNG THƯỜNG CỦA
THỰC PHẨM DẠNG RẮN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ BIẾN ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
GIẢNG VIÊN: T.s NGUYỄN MINH THUỶ HỌC VIÊN: NHÓM 1 LỚP CHCNTP & ĐỒ UỐNG
Trang 32 Tính chất lưu biến của thực phẩm rắn.
3 Tính truyền dẫn nhiệt của thực phẩm rắn.
4 Tính chất điện từ của thực phẩm rắn.
Trang 4• cần thiết trong tính toán vận chuyển, truyền nhiệt, truyền khối.
• Biểu diễn bằng nhiều đơn vị
Trang 52.1 Kích thước
• Kích thước có thể quyết định bằng phương pháp đo diện tích
Trong cách này có 3 đặc tính đường kính được xác định:
• Đường kính lớn (a) là kích thước lớn nhất của phần diện tích lớn nhất nhô ra
• Đường kính trung gian (b) là đường kính nhỏ nhất của phần diện tích lớn nhất hoặc đường kính lớn nhất của phần diện tích nhỏ nhất
• Đường kính nhỏ (c) là kích thước nhỏ nhất của phần diện tích lớn nhất
• Chiều dài, chiều rộng và chiều dầy thường dùng như tương đương với đường kính lớn, trung gian và đường kính nhỏ
1 KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG VÀ THỂ TÍCH
TỶ TRỌNG, ĐỘ RỖNG VÀ SỰ PHÂN BỐ HẠT
Trang 62.2 Hình dạng
• Quan trọng trong tính toán truyền nhiệt và truyền khối.
• Dựa vào để phân cỡ, phân loại, đánh giá chất lượng.
• Được biểu thị qua tính cầu (tròn) và tỉ lệ mặt (diện tích bề mặt).
Tính cầu (Sphericity): - là thông số vật lý quan trọng.
Trang 72.2 Hình dạng
• Vật thể có dạng Ellipsoid 3 trục, tính cầu φ được tính:
1 KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG VÀ THỂ TÍCH
TỶ TRỌNG, ĐỘ RỖNG VÀ SỰ PHÂN BỐ HẠT
Trang 82.2 Hình dạng
• Tính theo diện tích bề mặt (McCabe, Smith and Harriot, 1993 ):
Với: Dp: Đường kính tương đương hoặc đường kính danh nghĩa của hạt (m)
1 KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG VÀ THỂ TÍCH
TỶ TRỌNG, ĐỘ RỖNG VÀ SỰ PHÂN BỐ HẠT
(m 2 )
Trang 9D : Đường kính trung bình hay tương đương (m).
N : Số lượng đo được (N càng nhiều càng chính xác).
Trang 102.2 Hình dạng
• Tính theo tỉ số hướng (cạnh) Ra (Maduako & Faborode, 1990):
• là thuật ngữ khác dùng để biểu diễn hình dạng vật thể
• Được tính toán dựa trên chiều dài (a) và chiều rộng (b) của mẫu.
• Bán kính của đường cong:
Hình 2 Thiết bị đo đường kính của đường cong
1 KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG VÀ THỂ TÍCH
TỶ TRỌNG, ĐỘ RỖNG VÀ SỰ PHÂN BỐ HẠT
Trang 112.3 Thể tích
• Là thông số rất quan trọng trong công nghiệp thực phẩm.
• Dễ thấy và liên quan đến thông số chất lượng khác.
1 KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG VÀ THỂ TÍCH
TỶ TRỌNG, ĐỘ RỖNG VÀ SỰ PHÂN BỐ HẠT
Trang 122.3 Thể tích
2.3.1 Phương pháp chất lỏng chiếm chỗ:
Hình 3 Bình Pycnometer (bình đo trọng lượng riêng)
• Sử dụng được khi mẫu rắn không hoặc hấp thụ chất lỏng rất chậm
• Bình được đổ đầy chất lỏng biết trước khối lượng riêng Cân lọ rỗng riêng, cân lọ đầy chất lỏng riêng
• Mẫu rắn được cho vào lọ và cân lại Làm đầy lọ với chất lỏng, lượng chất lỏng thừa
sẽ theo lỗ nhỏ trên nắp thoát ra ngoài Tính được thể tích chất rắn
1 KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG VÀ THỂ TÍCH
TỶ TRỌNG, ĐỘ RỖNG VÀ SỰ PHÂN BỐ HẠT
Trang 13Wpls: Trọng lượng pycnometer chứa mẫu rắn làm đầy với chất lỏng (kg).
Wps: Trọng lượng pycnometer chứa mẫu rắn, không có chất lỏng (kg)
pl: Khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)
Trang 142.3 Thể tích
2.3.1 Phương pháp chất lỏng chiếm chỗ:
• Đo vật thể lớn hơn (Mohsenin, 1970), sử dụng thiết bị:
Hình 4 Thiết bị dĩa cân đo thể tích vật thể lớn
1 KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG VÀ THỂ TÍCH
TỶ TRỌNG, ĐỘ RỖNG VÀ SỰ PHÂN BỐ HẠT
Trang 152.3 Thể tích
2.3.1 Phương pháp chất lỏng chiếm chỗ:
• Mẫu được chìm hoàn toàn trong chất lỏng mà không chạm vào thành hay đáy cốc.
• Phần lỏng biết trước khối lượng riêng bị chiếm chỗ bởi mẫu rắn.
• Phương pháp này dựa trên nguyên lý Archimedes.
• Mẫu ngập trong chất lỏng đến khi cân bằng về trọng lượng.
• Lực nổi cân bằng với trọng lượng của chất lỏng bị chiếm chỗ.
1 KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG VÀ THỂ TÍCH
TỶ TRỌNG, ĐỘ RỖNG VÀ SỰ PHÂN BỐ HẠT
Trang 18• Vật thể cần đo đặt trong buồng 2 Valve thoát khí (valve 3) và valve
2 giữa 2 buồng được khoá lại
• Valve 1 mở cho khí vào buồng 1 cho đến khi máy đo áp suất báo tăng đến giá trị thích hợp
• Đóng valve 1 lại và áp suất cân bằng được ghi nhận
• Giả sử khí tuân theo phương trình khí lí tưởng
1 KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG VÀ THỂ TÍCH
TỶ TRỌNG, ĐỘ RỖNG VÀ SỰ PHÂN BỐ HẠT
Trang 192.3 Thể tích
2.3.2 Phương pháp kh í chiếm chỗ:
• Phương trình khí lí tưởng
• Với
• Sau khi áp suất cân bằng được ghi nhận, valve 2 giữa 2 buồng
được mở, khí từ buồng 1 tràn đầy vào khoảng trống buồng 2
• Áp suất mới P2 được ghi nhận
1 KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG VÀ THỂ TÍCH
TỶ TRỌNG, ĐỘ RỖNG VÀ SỰ PHÂN BỐ HẠT
Trang 21• Khối hạt nho dùng đo được thể tích bánh mì nướng.
• Đầu tiên, trọng lượng khối hạt nho được xác định bởi phương pháp làm đầy hộp chứa biết trước thể tích
•Mật độ hạt (khối lượng riêng) được tính toán từ khối lượng hạt vàthể tích hộp chứa Sau đó mẫu được cho vào thế chỗ khối hạt nho
Trang 221 KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG VÀ THỂ TÍCH
TỶ TRỌNG, ĐỘ RỖNG VÀ SỰ PHÂN BỐ HẠT
2.4 Tỷ trọng
Hình 6: Hydrometer
Trang 241 KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG VÀ THỂ TÍCH
TỶ TRỌNG, ĐỘ RỖNG VÀ SỰ PHÂN BỐ HẠT
2.6 Sự co lại (Shrinkage):
• Là sự giảm thể tích thực phẩm trong lúc chế biến (sấy)
• Khi nước bị loại khỏi thực phẩm trong quá trình sấy, có sự mất cân bằng áp suất giữa mặt trong và ngoài của thực phẩm
• Điều này làm áp lực thu nhỏ lại dẫn đến thực phẩm co lại và bị xẹp (Mayor and Sereno, 2004)
Vapp: Thể tích biểu kiến có phần ẩm (m3).Vapp0: Thể tích bên ngoài lúc đầu(m3)
Trang 262 TÍNH CHẤT LƯU BIẾN
• Tiến hành thí nghiệm đo sự biến dạng của cà chua
Hình 9: Thí nghiệm đo lực gây biến dạng cà chua chín
Trang 272 TÍNH CHẤT LƯU BIẾN
Từ số liệu đo đạc, máy tính vẽ được đồ thị biểu diễn mối
quan hệ giữa lực tác động và sự biến dạng
Hình 10: Đồ thị lực gây biến dạng qua các giai đoạn
Trang 282 TÍNH CHẤT LƯU BIẾN
• Khi lực đầu tiên tác động, sự biến dạng tăng theo lực tác động và cóquan hệ tuyến tính (Linear)
• Tiếp tục tác động lực, sự biến dạng tăng theo
• Cuối cùng, khi lực tác động lớn đến một mức nào đó, sự biến dạng
xảy ra cực đại và tạo ra một lỷ lệ cân xứng tới hạn (Proportional limit).
• Khi lực tác động vượt qua điểm tới hạn này, quan hệ đường thẳng
trên đồ thị chuyển sang đường cong (lesser slope) và ngay đó xuất hiện điểm cong (yield point).
• Yield point: là điểm mà nơi đó tạo ra sự biến dạng mãi mãi
• Tiếp tục tác động lực theo thời gian, khi vượt ra khỏi vị trí điểm cong,
cấu trúc thực phẩm sẽ bị nứt, gãy được gọi là điểm vỡ (rupture point).
• Mỗi thực phẩm có điểm vỡ khác nhau Điều này tuỳ thuộc vào cấu
trúc, hình dạng, thể tích, cách thu hoạch, chế biến, hoạt động bốc dỡ vàvận chuyển đến nơi tiêu thụ
Trang 312 TÍNH CHẤT LƯU BIẾN
2.2.2 Tính dão:
Hình 13: Đồ thị đường cong dãn ra và đàn hồi của chất dẻo
Trang 322 TÍNH CHẤT LƯU BIẾN
• Nếu tác động 1 lực cố định vào vật liệu sinh học, sẽ tạo ra 1 lực nén lớn lên bề mặt, vật liệu sẽ bị biến dạng theo thời gian Đó gọi
là thực phẩm có tính dão.
• Khi tác động lực nén cố định lên thực phẩm dẻo, sức căng được
đo theo thời gian dt Có hiện tượng xảy ra khi lực nén tạo ra, vật liệu bị dão có khuynh hướng thu trở lại hình dáng ban đầu.
• Đường cong tính dão có tính đàn hồi và tính sệt.
Trang 33đường thực phẩm di chuyển không đổi.
• Phương pháp thử này thường thấy khi người tiêu dùng ấn vào thực phẩm rắn trước khi mua
• Cấu trúc thực phẩm rất quan trọng khi sử dụng với lò vi ba.
Trang 342.3.1 Sức nén
Hình 14: Độ cứng của bánh ở là nướng thường và microwave theo
tg bảo quản
Trang 352 TÍNH CHẤT LƯU BIẾN
2.3.2 Tính giòn:
Hình 15: Minh hoạ sức cong của vật thể
Trang 36• Công thức tính độ lêch do lực tác động tại điểm trung tâm mẫu:
Với: F: lực đo (N).
L: quãng đường con lăn di chuyển (m)
E: giá trị tuyệt đối của Young
I: diện tích moment thứ 2 (m2)
Trang 372 TÍNH CHẤT LƯU BIẾN
2.3.3 Sự cắt thực phẩm rắn:
• Phương pháp này giống phương pháp đo độ cứng, nhưng đầu đo
được thay bằng lưỡi dao cắt, và quãng đường là độ dầy lưỡi dao cắt đi qua
2.3.4 Sự đâm thủng:
• Tương tự như phương pháp đo độ cứng
• Dùng đo trái cây, gel, rau, các loại thịt và thực phẩm hàng ngày
• Không dùng phương pháp đo này đối với các loại ngũ cốc hay thực phẩm nướng cứng (bánh nướng )
Trang 382 TÍNH CHẤT LƯU BIẾN
2.3.5 Phân tích cấu trúc bề mặt:
Hình 16: Xuyên độ kế dùng đo bề mặt vật thể.
Trang 392 TÍNH CHẤT LƯU BIẾN
2.3.5 Phân tích cấu trúc bề mặt :
Hình 17: Bề mặt cấu trúc tổng quát của vật thể.
Trang 403 TÍNH TRUYỀN DẪN NHIỆT
3.1 Định luật Fourier về dẫn nhiệt:
Với bất kỳ quá trình truyền (moment, nhiệt, nhiệt lượng, và khối lượng) có phương trình tổng quát là:
Với:
• Rate of a transfer process: Tốc độquá trình truyền (J/s)
• Driving force: Lực truyền dẫn
• Resistance: Nhiệt trở (điện trở) (W/m.k)
Hình 18: Truyền nhiệt qua vách tường phẳng.
Trang 413 TÍNH TRUYỀN DẪN NHIỆT
3.1 Định luật Fourier về dẫn nhiệt:
Xem như tường có chiều dầy X, diện tích bề mặt A, nhiệt độ T1 > T0
và nhiệt độ mỗi bên tường là đồng nhất, hệ số dẫn nhiệt k Quá trình truyền nhiệt là ổn định
• Lực truyền trong truyền nhiệt có chênh lệch nhiệt độ được tính:
Lực truyền = T1 – T0Nhiệt trở = X / (kA)
• Tốc độ dòng nhiệt Q (lượng nhiệt) qua tường được tính:
Phương trình truyền nhiệt tổng quát theo Fourier:
Trang 423 TÍNH TRUYỀN DẪN NHIỆT
3.2 Dẫn nhiệt:
• Sự dẫn nhiệt của vật liệu được định nghĩa là khả năng dẫn nhiệt
đo được và có đơn vị là W/m.K trong hệ đo lường SI.
• Một chất rắn gồm các electron tự do và nguyên tử bên ngoài sắp xếp theo một mạng lưới Năng lượng nhiệt di chuyển xuyên qua các phân tử có 2 ảnh hưởng: tính chất sóng và electron tự do.
• Hệ số dẫn nhiệt gồm:
Trang 43Hình 19: Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu ở 27 o C.
Trang 443 TÍNH TRUYỀN DẪN NHIỆT
3.2.1 Dự đoán sự dẫn nhiệt:
• Sự dẫn nhiệt tuỳ thuộc vào các thành phần thực phẩm Choi và Okos (1986) đề nghị phương trình:
• Phương trình của Choi và Okos sử dụng được khi:
Hệ số dẫn nhiệt k (W/m0C), và nhiệt độ trong khoảng 0 - 90 0C
Trang 453 TÍNH TRUYỀN DẪN NHIỆT
3.2.1 Dự đoán sự dẫn nhiệt:
• Rahman (1995) đưa ra hệ số dẫn nhiệt tương quan của không khí
ẩm ở nhiệt độ khác nhau từ dữ liệu của Lukoi (1964):
Với RH: Độ ảm tương đối, thay đổi từ 0 – 1 và nhiệt độ 20 - 60 0C
Tổng quát:
• Với hệ thống đa pha, ảnh hưởng của sự phân phối pha theo hình học có ảnh hưởng đến quá trình truyền dẫn nhiệt Có nhiều
mô hình nổi tiếng đưa ra cấu trúc vật lý đẳng hướng mô tả sự
truyền nhiệt như mô hình truyền song song,truyền tuần tự
Krischer, mô hình Maxwell-Eucken và Kopelman.
Trang 463 TÍNH TRUYỀN DẪN NHIỆT
3.2.2 Tính toán sự dẫn nhiệt: Giả sử truyền nhiệt ổn định a) Phương pháp truyền dòng nhiệt theo chiều dọc:
k: Hệ số dẫn nhiệt (W/m.K).
Q: Tốc độ lượng nhiệt vào đo được (W).
L: chiều dầy mẫu (m).
A: Diện tích mẫu (m2).
Trang 47T1: Nhiệt độ bên ngoài mẫu (0C).
T2: Nhiệt độ bên trong mẫu (0C).
Trang 483 TÍNH TRUYỀN DẪN NHIỆT
ii) Phương pháp truyền nhiệt vào trung tâm vật hình cầu:
Q: Năng lượng đo được ngay trung tâm (W).
r1, r2: Bán kính ngoài và trong của hình cầu (m).
T1: Nhiệt độ bên ngoài mẫu (0C).
T2: Nhiệt độ bên trong mẫu (0C).
Trang 49iii) Phương pháp DSC:
L: Chiều dầy mẫu (m)
ΔQ: Chênh lệnh nhiệt lượng ghi
nhận bởi thermogram (J)
A: Diện tích mẫu (m2)
ΔT1,ΔT2: Chênh lệch nhiệt độ
bên trong và bên ngoài (0C)
Hình 20: Thiết bị đo sự dẫn nhiệt vật thể bằng phương pháp DSC.
Trang 513 TÍNH TRUYỀN DẪN NHIỆT
Hình 21: Thí nghiệm đo sự dẫn nhiệt của vật thể online.
Trang 523 TÍNH TRUYỀN DẪN NHIỆT
Hình 22: Thiết bị đo sự dẫn nhiệt online bằng pp DSC.
Trang 534 TÍNH CHẤT ĐIỆN TỪ
4.1 Ảnh hưởng của tia sáng lên vật thể:
•Khi bức xạ điện tử chạm vào vật thể, có sự ảnh hưởng đến tính chất thực phẩm như: màu sắc, hư hỏng vật lý và có thể thay đổi bề mặt
• Các kiểu bức xạ điện tử có thể dùng kiểm soát chất lượng thực phẩm
• Ví dụ: tia hồng ngoại dùng đo độ ẩm, tia X dùng kiểm tra sâu bên
trong thực phẩm
• Bức xạ điện tử di chuyển bởi tính chất sóng - hạt và phân loại bởi độdài sóng và tần số
Hình 23: Quang phổ điện từ
Trang 54h: hằng số Plank (6,626.10-34 J.s).
• Khi bức xạ của một bước sóng các định chạm vào vật thể, nó có thể bịphản xạ, truyền đi, hay bị hấp thu Các tỷ lệ cân xứng của các kiểu bức
xạ trên cho biết hình dạng vật thể
• Một vật thể được xem là trong suốt khi ánh sáng chạm vào và xuyên qua với độ hấp thu hay phản xạ nhỏ nhất Một vật xem là mờ đục khi không cho ánh sáng truyền qua, nhưng hấp thu hay phản chiếu tất cảtia sáng chạm đến gọi là chắn sáng giới hạn
(m/s)
Trang 574 TÍNH CHẤT ĐIỆN TỪ
4.2 Đo màu sắc thực phẩm:
Hình 26: Đồ thị đường cong quang phổ
Trang 584 TÍNH CHẤT ĐIỆN TỪ
4.3 Thiết bị đo màu sắc:
4.3.1 Máy quang phổ (Spectrophotometer)
Hình 27: Đường cong quan sát ở điều kiện chuẩn.
Trang 594 TÍNH CHẤT ĐIỆN TỪ
4.3.2 Máy đo màu (Colorimeter):
Trang 604 TÍNH CHẤT ĐIỆN TỪ
Hình 29: Không gian màu theo hệ màu CIE.
4.3.3 Không gian màu CIE L*,a*,b*
Trang 614 TÍNH CHẤT ĐIỆN TỪ
4.3.4 Không gian màu Hunter L,a,b
Hình 30: Không gian màu theo hệ màu L, a, b.
Trang 624 TÍNH CHẤT ĐIỆN TỪ
4.4 Tính chất điện môi của thực phẩm:
Hình 31: Hằng số điện môi của thực phẩm ở 25 o C.
Trang 63PHẦN 2
CÁC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM
Trang 64PHẦN 2
CÁC ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM
Trang 65PHẦN 2
CÁC ỨNG DỤNG ĐO THỰC PHẨM RẮN
• Dựa trên tính chất lưu biến của thực phẩm, ta tính được giới hạn biến dạng của thực phẩm, ứng dụng vào quá trình vận
chuyển, chế biến và bảo quản thực phẩm.
• So sánh được khả năng chịu lực khác nhau của rau quả dựa trên các yếu tố ảnh hưởng
• Nghiên cứu ứng dụng CMC và CaCl2 làm gia tăng khả năng chịu lực của thực phẩm rắn
• Cấu trúc thực phẩm ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm (khoai tây chiên ) Dựa vào đó tính được độ dòn và xác định bao bì chứa đựng phù hợp
Trang 66PHẦN 2
CÁC ỨNG DỤNG ĐO THỰC PHẨM RẮN
• Dựa vào tính chất dẫn nhiệt, tính toán thời gian truyền nhiệt và
phỏng đoán tiến trình trong hoạt động chế biến và tồn trữ
• Quyết định tốc độ truyền nhiệt vào tâm sản phẩm với các quan
hệ thành phần nước, protein, carbohydrat, lipid, tro và không khí
• Quyết định tốc độ truyền nhiệt vào tâm sản phẩm với các quan
hệ thành phần Nước, protein, lipid, carbohydrat, tro và không khí
• Thiết kế các tiến trình xử lý nhiệt thực phẩm, vô hoạt enzyme, tiêu diệt vi sinh vật
• Dựa vào tính chất dẫn điện và điện dung đo được, giúp xác định độ
ẩm nguyên liệu
Trang 67PHẦN 2
CÁC ỨNG DỤNG ĐO THỰC PHẨM RẮN
• Tính chất điện từ giúp đo màu sắc, cấu trúc và sắp xếp không gian của thực phẩm rắn trong hoạt động phân loại theo màu sắc, độ chín
và trạng thái bên trong của rau quả
• Dựa trên màu sắc để biết được chất lượng bên trong và bên ngoài của thực phẩm rắn
• Ảnh hưởng đến tính chất cảm quan thực phẩm
• Giúp xác định độ tuổi của rau quả
Trang 68PHẦN 2
CÁC ỨNG DỤNG ĐO THỰC PHẨM RẮN