1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH

149 1,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 10,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sàng lọc dự án dựa theo quy định của Nhà nước được quy định trong Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa học và Công nghệ Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cá

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH (chủ biên) PGS.TS ĐỖ THỊ LAN, TS NGUYỄN CHÍ HIỂU,

ThS DƯƠNG THỊ MINH HÒA

ISBN 978-604-60-1099-9

GIÁO TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

(Dùng cho đào tạo bậc đại học)

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP

Hà Nội - 2013

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 7

1.1 Lịch sử hình thành và sự phát triển đánh giá tác động môi trường 7 1.2 Mục đích, ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường 11 1.3 Định nghĩa và nội dung cơ bản của đánh giá tác động môi trường 13 1.4 Mối quan hệ giữa đánh giá tác động môi trường với phát triển kinh tế

1.5 Tổ chức và quản lý công tác đánh giá tác động môi trường 22 1.6 Phân cấp dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

2.1 Đối tượng phải lập, đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường 28 2.2 Thời điểm đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường 29

2.5 Tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường 34 2.6 Quy trình đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường 35

2.8 Quản lý thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường sau khi bản cam kết

3.1 Chu trình dự án và trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường 39 3.2 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 48 3.3 Cấu trúc, yêu cầu về nội dung của báo cáo đánh giá tác động

3.4 Các bước thực hiện đánh giá tác động môi trường chi tiết 51 3.5 Ví dụ về đánh giá tác động môi trường của một số dự án cụ thể 64

Trang 5

Chương 4 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 77

4.2 Vai trò và ý nghĩa của lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược 77 4.3 Các nguyên tắc cho một đánh giá môi trường chiến lược hiệu quả 78 4.4 Các mối liên kết trong quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch và quá trình đánh giá môi trường chiến lược 80 4.5 Các điều kiện tiên quyết để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược 82 4.6 Cách tiếp cận và phương pháp đánh giá môi trường chiến lược 83

Chương 5 PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

5.3 Phương pháp đánh giá các tác động môi trường 114

Chương 6 QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 134

6.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường 138

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, nội dung môn học Đánh giá tác động môi trường luôn luôn thay đổi cùng với sự thay đổi của chương trình giảng dạy, đặc biệt là sau khi đổi mới chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay Đây là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo đại học ngành Khoa học Môi trường và một số chuyên ngành khác có liên quan

Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và tài nguyên thiên nhiên ngày càng chịu nhiều tác động tiêu cực Ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường và

sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên là hậu quả trực tiếp của tác động do các dự án, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển thiếu sự thân thiện với môi trường Môn học Đánh giá tác động môi trường sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản và thực tiễn cho sinh viên về lĩnh vực này

Giáo trình Đánh giá tác động môi trường được biên soạn bởi tập thể tác giả Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên: PGS.TS Đặng Văn Minh chủ biên và biên soạn chương 4,5; PGS.TS Đỗ Thị Lan biên soạn chương 2, 3; TS Nguyễn Chí Hiểu biên soạn chương 1; ThS Dương Minh Hòa biên soạn chương 6 Giáo trình phục vụ cho việc giảng dạy môn Đánh giá tác động môi trường thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường và các chuyên ngành khác có liên quan ở bậc đại học

Nội dung chính trong giáo trình này bao gồm 6 chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Đánh giá tác động môi trường

Chương 2: Lập cam kết bảo vệ môi trường

Chương 3: Đánh giá tác động môi trường

Chương 4: Đánh giá môi trường chiến lược

Chương 5: Phương pháp nhận dạng và đánh giá các tác động môi trường

Chương 6: Quản lý và giám sát các tác động môi trường

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu khoa học, các báo cáo và văn bản pháp quy cũng như kết quả nghiên cứu có liên quan tới lĩnh vực đánh giá tác động môi trường ở trong và ngoài nước Tuy đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tập thể tác giả mong nhận được sự góp ý của các nhà chuyên môn, thầy cô giáo, học viên và độc giả trong và ngoài trường để cuốn giáo trình này ngày càng được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Các tác giả

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ

TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

1.1 Lịch sử hình thành và sự phát triển đánh giá tác động môi trường

1.1.1 Trên thế giới

Xét về tính chất công việc thì hoạt động đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã có

từ rất lâu Song, nếu xét thời gian mà công việc này được gọi tên, được thừa nhận thì người ta thường lấy năm 1969, năm thông qua Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ làm thời điểm ra đời của ĐTM Trong Đạo luật này có những điều quy định, yêu cầu phải tiến hành ĐTM của các hoạt động lớn, quan trọng, có thể gây tác động đáng kể tới môi trường

Một số thuật ngữ đã được đưa ra liên quan tới quá trình tuân thủ Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ Trong đó, ba thuật ngữ quan trọng nhất là:

Kiểm kê hiện trạng môi trường - Environmental Inventory

Đánh giá tác động môi trường - Environmental Impact Assessment (EIA)

Tường trình tác động môi trường - Environmental Impact Statement (EIS)

- Kiểm kê hiện trạng môi trường là hoạt động nhằm mô tả toàn diện về môi trường

đang tồn tại ở vùng dự định đặt dự án hoặc vùng có các hoạt động về môi trường xảy ra Việc kiểm kê phải đề cập đến môi trường lý hóa như: thổ nhưỡng, địa chất, địa hình, khí hậu, nước mặt, nước ngầm, chất lượng không khí, chất lượng nước, ; Môi trường sinh học như: các loài động vật, thực vật, đa dạng sinh học, khả năng phát triển, suy thoái của các loài; Môi trường nhân văn như: các điểm khảo cổ, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tàng và thư viện, ; Môi trường kinh tế xã hội như: xu thế tăng dân

số, phân bố dân số, mức sống, hệ thống giáo dục, mạng lưới giao thông, cơ sở hạ tầng, cấp thoát nước, quản lý rác, dịch vụ công cộng như công an, cứu hoả, bảo hiểm y tế,

- Đánh giá tác động môi trường được định nghĩa là sự xác định, đánh giá các tác

động (hoặc ảnh hưởng) có thể xảy ra của các dự án, các quy hoạch phát triển hoặc của các quy định, luật pháp liên quan tới môi trường Mục đích của ĐTM trước hết là khuyến khích việc xem xét các khía cạnh môi trường trong việc lập quy hoạch hoặc ra quyết định đối với các dự án, các hoạt động phát triển để có thể lựa chọn, thực thi dự án hoạt động có lợi cho môi trường hơn

- Tường trình tác động môi trường hay báo cáo ĐTM của một dự án là văn bản

chính yếu, tường trình tất cả kết quả của công tác ĐTM

Trang 9

Như vậy, rõ ràng với sự ra đời của Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ, mục tiêu, ý nghĩa, thủ tục thi hành ĐTM đã được xác định bằng văn bản Hệ thống pháp lý cùng với các cơ quan quản lý, điều hành được ban hành và thành lập đảm bảo cho việc thực hiện ĐTM nhanh chóng đi vào nề nếp

Sau Mỹ, ĐTM đã được áp dụng ở nhiều nước Nhóm các nước và vùng lãnh thổ sớm thực hiện công tác này là: Nhật, Singapo và Hồng Kông (1972), tiếp đến là Canađa (1973), Úc (1974), Đức (1975), Pháp (1976), Philippin (1977), Trung Quốc (1979) Như vậy, không phải chỉ có các nước lớn có nền công nghiệp phát triển mà ngay cả các nước nhỏ, đang phát triển cũng đã nhận thức được các vấn đề môi trường và vai trò của ĐTM trong việc giải quyết các vấn đề này Chỉ trong vòng 20 năm, ĐTM đã được rất nhiều nước xem xét, áp dụng Tuy nhiên, yêu cầu đối với ĐTM, thủ tục thực hiện có khác nhau giữa các nước và thường thể hiện ở các điểm sau:

- Loại dự án cần phải ĐTM

- Vai trò của cộng đồng trong ĐTM

- Thủ tục hành chính

- Các đặc trưng lược duyệt

Ngoài các quốc gia, các tổ chức quốc tế cũng rất quan tâm đến công tác ĐTM Ta

có thể kể ra những tổ chức có nhiều đóng góp cho công tác này:

- Ngân hàng thế giới (WB)

- Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

- Chương trình phát triển quốc tế của Mỹ (USAID)

- Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP)

Các ngân hàng lớn đã có những hướng dẫn cụ thể cho công tác ĐTM đối với các dự

án vay vốn của mình Tiếng nói của các ngân hàng có hiệu lực lớn vì họ nắm trong tay nguồn tài chính mà các chủ dự án rất cần để triển khai dự án của mình Một công việc

mà các tổ chức này thực hiện rất có hiệu quả là mở các khóa học về ĐTM ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển

1.1.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, vào thời điểm hình thành ĐTM, chúng ta chưa có điều kiện tiếp cận lĩnh vực này Phải đến đầu những năm 80, các nhà khoa học Việt Nam mới tiếp cận công tác ĐTM thông qua các hội thảo khoa học và các khóa đào tạo Chính phủ Việt Nam cũng sớm nhận thức được vấn đề bảo vệ môi trường và ĐTM nên đã tạo điều kiện cho các cơ quan, cá nhân tiếp cận các lĩnh vực này Đầu những năm 80, một nhóm các nhà khoa học Việt Nam, đứng đầu là Giáo sư Lê Thạc Cán đã đến Trung tâm Đông - Tây ở Ha - Oai nước Mỹ nhằm nghiên cứu về luật, chính sách môi trường nói chung và ĐTM nói riêng

Trang 10

Sau năm 1990, Nhà nước ta cho tiến hành chương trình nghiên cứu môi trường mang mã số kinh tế 02, trong đó có một đề tài trực tiếp nghiên cứu về ĐTM, đề tài mang mã số KT 02 - 16 do Giáo sư Lê Thạc Cán chủ trì Trong khuôn khổ đề tài này, một số báo cáo ĐTM mẫu đã được lập, đáng chú ý là báo cáo ĐTM của nhà máy giấy Bãi Bằng và ĐTM công trình thuỷ lợi Thạch Nham Mặc dù chưa có Luật Bảo vệ môi trường và các điều luật về ĐTM song Nhà nước đã yêu cầu một số dự án phải có báo cáo ĐTM, chẳng hạn như công trình thuỷ điện Trị An, nhà máy lọc dầu Thành Tuy Hạ Việc biên soạn, thông qua và ban hành Luật Bảo vệ môi trường đã mở ra một bước ngoặt trong công tác bảo vệ môi trường nói chung và ĐTM nói riêng ở nước ta Luật đã được Quốc hội thông qua lần đầu tiên vào ngày 27/12/1993 và Chủ tịch nước ra Quyết định công bố số 29L/CTN ngày 10/01/1994 Hơn 10 năm sau đó, Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi, bổ sung đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 01 năm 2005

Trong Luật Bảo vệ môi trường đã quy định rõ các dự án đang hoạt động và dự án muốn hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam phải lập báo cáo ĐTM và trình các cấp có thẩm quyền xét duyệt

Sau khi luật ra đời, nhiều báo cáo ĐTM đã được thẩm định góp phần giúp những người ra quyết định có thêm tài liệu để xem xét toàn diện các dự án phát triển ở Việt Nam

Cùng với việc ban hành luật, Nhà nước cũng đã ban hành rất nhiều văn bản pháp luật dưới dạng các nghị định của Chính phủ, các quyết định, thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong đó quy định cụ thể việc thực hiện và hướng dẫn các đơn

vị, tổ chức, cá nhân thực hiện ĐTM trong thực tế Nhờ đó, ĐTM cho đến nay đã trở thành một công việc phổ biến, nằm trong khung pháp luật của Nhà nước mà tất cả các

dự án đều thực hiện

Hiện nay, ở Việt Nam đã có một đội ngũ tương đối đông đảo những người làm công tác ĐTM, trong đó có nhiều chuyên gia được đào tạo trong và ngoài nước, bước đầu đã tập hợp được những kinh nghiệm quý báu qua những công trình đã đánh giá thực tế Việc thực hiện ĐTM ở Việt Nam cũng còn những vấn đề tồn tại cần tiếp tục giải quyết, tuy nhiên, có thể nói cho đến nay hệ thống văn bản pháp lý cho thực hiện ĐTM đã tương đối đầy đủ và tiếp cận được yêu cầu của thực tế Việc thực hiện ĐTM đã dần đi vào nề nếp và đóng góp đáng kể cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước

Nội dung và quy trình thực hiện ĐTM tại Việt Nam đã có những thay đổi và phát triển theo từng thời kỳ Quy trình thực hiện ĐTM trước đây ở Việt Nam còn đơn giản và lạc hậu so với quy trình chung của thế giới, nhưng cho đến nay đã được điều chỉnh phù hợp hơn Các yêu cầu và chất lượng của các báo cáo ĐTM cũng đã được nâng cao rõ rệt nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển KT-XH và yêu cầu bảo vệ môi trường

Trang 11

Tóm lược nội dung thực hiện ĐTM ở Việt Nam qua các thời kỳ:

a) Giai đoạn 1993 đến 2005

Trong thời gian từ sau khi có Luật Bảo vệ môi trường (năm 1993) cho đến trước khi

có Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi (năm 2005), thì việc thực hiện ĐTM ở Việt Nam được quy định chậm hơn một bước so với thế giới, cụ thể là:

- Giai đoạn lập báo cáo đầu tư (Nghiên cứu tiền khả thi): chỉ sàng lọc dự án để xem

dự án loại nào phải thực hiện ĐTM Sàng lọc dự án dựa theo quy định của Nhà nước được quy định trong Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa học và Công nghệ Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư;

- Giai đoạn lập dự án đầu tư (Nghiên cứu khả thi): quy định thực hiện đánh giá tác

động môi trường sơ bộ;

- Giai đoạn thiết kế kỹ thuật: quy định lập báo cáo ĐTM chi tiết và trình thẩm định, phê duyệt;

Nhận xét: Việc thực hiện lập báo cáo ĐTM ở nước ta trong giai đoạn này đã chậm

hơn các nước trên thế giới một bước Điều đó đã gây nên một số khó khăn và bất cập, ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện ĐTM, cụ thể như sau:

+ Phần lớn các dự án đã thiết kế xong thì mới lập báo cáo ĐTM để trình thẩm định Không ít dự án đã thi công một số năm mới lập xong báo cáo ĐTM và trình thẩm định

Vì thế, nếu trong thẩm định có yêu cầu dự án phải có một số thay đổi hoặc bổ sung biện pháp giảm thiểu, bổ sung thiết kế cho phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường thì một số phần trong thiết kế phải làm lại gây chậm trễ thời gian và tốn kém kinh phí Điều này khiến cho việc lập báo cáo ĐTM và thẩm định báo cáo nhiều khi trở thành hình thức vì công trình đã thiết kế xong, rất khó thay đổi;

+ Do không có báo cáo ĐTM tại thời điểm Nhà nước phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và chuẩn bị nguồn vốn cho dự án nên phần lớn các dự án đều không dự trù được kinh phí cho thực hiện lập báo cáo ĐTM chi tiết cũng như kinh phí cho các biện pháp giảm thiểu Vì thế, các kinh phí này phải xin bổ sung sau này rất khó khăn và chậm chễ, thường phải mượn trong kinh phí của thiết kế kỹ thuật Khó khăn nhiều cho thực hiện ĐTM

b) Giai đoạn từ 2006 đến nay

Để khắc phục sự bất cập trên, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã có sự điều chỉnh để việc thực hiện ĐTM trong chu trình dự án ở nước ta cũng gần phù hợp với trình tự thực hiện của thế giới cụ thể như sau:

- Giai đoạn quy hoạch và lập báo cáo đầu tư: Trong hai giai đoạn này, hiện nay Nhà nước không quy định bắt buộc có phải sàng lọc môi trường hay ĐTM sơ bộ hay không

Trang 12

Tuy nhiên, chủ dự án phải dựa vào phân cấp của Nhà nước (quy định trong Nghị định số

29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường) để “sàng lọc dự án” xem dự

án của mình có phải lập báo cáo ĐTM và trình thẩm định hay không Nếu dự án thuộc diện phải lập báo cáo ĐTM thì phải làm công việc chuẩn bị như lập đề cương ĐTM, chuẩn bị đội ngũ cho việc lập báo cáo ĐTM ở giai đoạn tiếp sau

Riêng đối với các dự án lập quy hoạch (như dự án quy hoạch phát triển KT-XH vùng, dự án quy hoạch lưu vực sông, ) thì Nhà nước đã quy định các dự án này phải

lập báo cáo “Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)” và trình thẩm định phê duyệt

- Giai đoạn lập dự án đầu tư: nếu các dự án qua sàng lọc ở trên thuộc diện phải lập báo cáo ĐTM, thì giai đoạn này phải tiến hành ĐTM chi tiết cho dự án và trình thẩm định, phê duyệt

- Sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt thì chủ dự án phải thực hiện đúng các cam kết như trong báo cáo ĐTM, đặc biệt là thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực trong các giai đoạn thi công, quản lý vận hành cũng như thực hiện chương trình giám sát môi trường dự án

1.2 Mục đích, ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường

Tuy ra đời chính thức chưa lâu, nhưng thuật ngữ ĐTM đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới Điều đó chứng tỏ khả năng áp dụng công cụ này vào công tác bảo vệ môi trường ở mỗi quốc gia và trên toàn thế giới Để thấy rõ hơn điều này, ta xét kỹ tới mục đích và ý nghĩa của ĐTM

ĐTM có thể đạt được nhiều mục đích, Alan Gilpin đã chỉ ra vai trò, mục đích của ĐTM trong phát triển kinh tế - xã hội với 10 điểm chính sau:

(1) ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, chương trình, hoạt động và của các dự án Nó góp phần loại

trừ cách “đóng cửa ra quyết định” như trước đây vẫn thường làm, không tính đến ảnh

hưởng môi trường trong các khu vực công cộng và tư nhân

(2) ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợp của chính sách, chương trình, hoạt động, dự án về mặt môi trường, nhằm ra quyết định

có tiếp tục thực hiện hay không

(3) Đối với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấp nhận thực hiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thể giảm nhẹ tác động có hại tới môi trường

(4) ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định Công

Trang 13

chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác động và bên chịu tác động)

(5) Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét một cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng Điều

đó góp phần lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện

(6) Những dự án mà về cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có xu hướng

tự loại trừ, không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cần cả đến sự chất vấn của công chúng

(7) Thông qua ĐTM, nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điều kiện nhất định, chẳng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình đo đạc, giám sát, lập báo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán độc lập

(8) Trong ĐTM phải xét cả đến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ, địa điểm đặt dự án phải được xem xét hết sức cẩn thận

(9) ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn, trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế

(10) Trong nhiều trường hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nào đấy, nghĩa là chấp nhận vì sự phát triển và tăng trưởng kinh tế

Qua phân tích mục đích, vai trò của ĐTM ta thấy rõ ý nghĩa to lớn của nó trong sự phát triển chung của nhân loại, thể hiện ở chỗ ĐTM là công cụ quản lý môi trường quan trọng Song nó không nhằm thủ tiêu, loại trừ, gây khó dễ cho phát triển kinh tế - xã hội như nhiều người lầm tưởng mà hỗ trợ phát triển theo hướng đảm bảo hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường Vì vậy, nó góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững

Có thể tóm tắt ý nghĩa của ĐTM là: làm công việc này tốt thì quản lý môi trường tốt, quản lý môi trường tốt thì công việc giữ gìn, bảo vệ môi trường sẽ tốt, đặc biệt là trong tương lai Điều đó thể hiện qua một số điểm cụ thể sau:

- ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn Việc xem xét kỹ lưỡng dự án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ĐTM sẽ giúp cho dự án hoạt động có hiệu quả hơn

- ĐTM có thể tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài Qua các nhân tố môi trường tổng hợp, được xem xét đến trong quá trình ra quyết định ở giai đoạn quy hoạch, mà các cơ sở và Chính phủ tránh được những chi phí không cần thiết, đôi khi tránh được những hoạt động sai lầm, phải khắc phục trong tương lai

- ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, hoạt động có thể nâng cao mối liên hệ cộng đồng và đảm bảo hiệu quả đầu tư Thực hiện công tác ĐTM tốt có thể đóng góp cho sự phát triển thịnh vượng trong tương lai Thông qua các kiến nghị của

Trang 14

ĐTM, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sức khoẻ con người và hệ sinh thái

1.3 Định nghĩa và nội dung cơ bản của đánh giá tác động môi trường

1.3.1 Định nghĩa đánh giá tác động môi trường

Có rất nhiều cách hiểu, hay định nghĩa về ĐTM Tuy vậy, cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chung đầy đủ, vạn năng về ĐTM Ta có thể nêu ra một vài ví dụ đã được trích dẫn trong các tài liệu để chứng tỏ tính đa dạng của định nghĩa ĐTM

“ĐTM hoặc phân tích tác động môi trường là sự xem xét một cách có hệ thống các hậu quả về môi trường của các đề án, chính sách và chương trình với mục đích chính là cung cấp cho người ra quyết định một bản liệt kê và tính toán các tác động mà các phương án hành động khác nhau có thể đem lại” (Clark Brian D 1980)

“ĐTM được coi là một kỹ thuật, một quá trình thu thập thông tin về ảnh hưởng môi trường của một dự án từ người chủ dự án và các nguồn khác, được tính đến trong việc

ra quyết định cho dự án tiến hành hay không” (Do E.coli, 1989)

“ĐTM là quá trình thu thập thông tin về ảnh hưởng, tác động của dự án đề xuất, phân tích các thông tin này và gửi kết quả tới người ra quyết định” (IChemE, 1994)

“ĐTM của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội là xác định, phân tích và dự báo những tác động lợi và hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động có thể gây

ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người tại nơi có liên quan tới hoạt động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực” (Lê Thạc Cán, 1994)

Trong Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2005, ĐTM được định nghĩa như sau: “ĐTM là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”

Trong hướng dẫn chung về ĐTM năm 2010 của Cục Thẩm định và Đánh giá Tác động môi trường, thuộc Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ rõ:

“Đánh giá tác động môi trường về bản chất là quá trình dự báo, đánh giá tác động của một dự án đến môi trường, bao gồm môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và đưa ra các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu tác động lên môi trường”

Từ các định nghĩa trên, có thể thấy sự nhất trí về mục đích và bản chất ĐTM Một

số điểm khác biệt trong chúng thể hiện sự khác biệt trong nhận thức về nghĩa của từ

“môi trường” và bản chất của dự án được đánh giá

Một số điểm trong cách hiểu về ĐTM có thể thống nhất như sau:

- ĐTM là quá trình xác định khả năng ảnh hưởng đến môi trường xã hội và cụ thể là đến sức khoẻ của con người

Trang 15

- Đánh giá tác động đến các thành phần môi trường, vật lý, sinh học, kinh tế - xã hội nhằm giúp cho việc ra quyết định một cách hợp lý và logic

- ĐTM đưa ra biện pháp, nhằm giảm bớt những tác động có hại, kể cả việc áp dụng các biện pháp thay thế

1.3.2 Nội dung cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường

Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định trong Luật Bảo

vệ môi trường năm 2005, bao gồm các nội dung sau:

- Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục công trình của dự án kèm theo quy mô về không gian, thời gian và khối lượng thi công; công nghệ vận hành của từng hạng mục công trình và của cả dự án

- Đánh giá chung về hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án và vùng kế cận; mức

độ nhạy cảm và sức chịu tải của môi trường

- Đánh giá chi tiết các tác động môi trường có khả năng xảy ra khi dự án được thực hiện và các thành phần môi trường, yếu tố kinh tế - xã hội chịu tác động của dự án; dự báo rủi ro về sự cố môi trường do công trình gây ra

- Các biện pháp cụ thể giảm thiểu các tác động xấu đối với môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành công trình

- Danh mục công trình, chương trình quản lý và giám sát các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai thực hiện dự án

- Dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường trong tổng

dự toán kinh phí của dự án

- Ý kiến của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã), đại diện cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án; các ý kiến không tán thành việc đặt dự án tại địa phương hoặc không tán thành đối với các giải pháp bảo vệ môi trường phải được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá

1.4 Mối quan hệ giữa đánh giá tác động môi trường với phát triển kinh tế và các công cụ quản lý môi trường

ĐTM được coi là công cụ hữu hiệu trong quản lý môi trường và sự phát triển bền vững Đây là mối quan hệ hai chiều được minh họa ở hình 1.1

Tuy nhiên, việc sử dụng các công cụ này ở mỗi nước cũng không giống nhau, có thể một công cụ được áp dụng hiệu quả ở nước này lại tỏ ra kém hiệu quả hơn ở các nước khác

Trang 16

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa đánh giá tác động môi trường

và các công cụ bảo vệ môi trường khác 1.4.1 Công cụ chính sách, chiến lược

Mỗi quốc gia đều có hệ thống các chính sách, chiến lược phát triển riêng của mình Đây là công cụ để chỉ đạo toàn bộ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội cũng như bảo vệ môi trường Rõ ràng, chính sách phát triển có quan hệ mật thiết với chính sách, chiến lược bảo vệ môi trường Nếu tách rời chúng thì không thể thực hiện tốt việc phát triển cũng như bảo vệ môi trường Chính vì vậy, chúng ta xét các chính sách, chiến lược này

Công cụ chiến lược, chính sách có mối quan hệ hai chiều với ĐTM Một mặt, ĐTM các dự án cụ thể phải được thực hiện trong khuôn khổ các chính sách, chiến lược, mặt khác các chính sách, chiến lược lại là đối tượng của ĐTM chiến lược (ĐMC)

1.4.2 Công cụ pháp chế

Công cụ này bao gồm các luật, quy định, chế định liên quan tới bảo vệ môi trường

thường thì mỗi quốc gia có một luật chung (Luật cơ bản) về ĐTM và các luật khác liên quan như các Luật về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, ví dụ như: Luật Bảo vệ rừng, Luật Khoáng sản, Luật Đất đai

Quy định, nghị định là những văn bản dưới luật nhằm cụ thể hóa hoặc hướng dẫn thực hiện các nội dung của luật, quy định, nghị định có thể do cơ quan lập pháp hoặc hành pháp ban hành

ĐTM

Pháp luật

Kinh tế Sách lược

Quy hoạch

Kế toán môi trường

Giáo dục đào tạo

Thông tin

dữ liệu

Quản lý tai biến môi trường

Trang 17

Chế định là các quy định về chế độ, thể lệ, tổ chức quản lý bảo vệ môi trường Những luật, quy định, chế định nêu trên có mối quan hệ rất khăng khít với ĐTM Luật quy định công tác ĐTM giúp công tác này có cơ sở pháp lý để thực hiện

Các Luật Đất đai, Luật Bảo vệ rừng, Luật Khoáng sản cung cấp những cơ sở pháp

lý cho việc thực hiện ĐTM đối với các dự án liên quan đến lĩnh vực sử dụng các tài nguyên này

Một văn bản hết sức quan trọng có ở tất cả các quốc gia và một số tổ chức thế giới

đó là tiêu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn môi trường rất đa dạng, bao gồm nhiều yếu tố, đại lượng đặc trưng cho chất lượng môi trường Danh mục các tiêu chuẩn là một trong

những căn cứ quan trọng để xác định mức “đáng kể” của tác động

Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam quy định tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định, dùng làm căn cứ để quản lý môi trường Do đó, các dự án không được gây tác động tới môi trường vượt các tiêu chuẩn quy định

Như vậy, công cụ luật pháp giúp công tác ĐTM trở thành một công việc bắt buộc, đồng thời nó cung cấp cơ sở để tiến hành công tác này thuận lợi hơn Khi tiến hành ĐTM nhất thiết phải thu thập và nghiên cứu tất cả các văn bản luật cũng như các quy định, nghị định liên quan Đôi khi công việc này khá vất vả vì số lượng các văn bản này khá lớn lại hay thay đổi, đặc biệt là ở các nước đang phát triển

1.4.3 Công cụ kế hoạch hóa

Với nền kinh tế phát triển, kế hoạch hóa là công cụ không thể thiếu được Ngay

cả việc bảo vệ môi trường trên quy mô lớn cũng cần phải được quy hoạch nhằm đảm bảo khả năng thực tế cho việc thực thi Quy hoạch môi trường có mối quan hệ mật thiết với các quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch phát triển lãnh thổ, quy hoạch

sử dụng tài nguyên Trong các quy hoạch tổng thể, tài nguyên môi trường được xem xét một cách khái quát, dài hạn, còn trong các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn chúng được đề cập chi tiết hơn, đồng bộ và cân đối hơn giữa mục tiêu và nguồn lực

Ở các nước phát triển, các kế hoạch được lập và thực thi rất hiệu quả Song ở các nước đang phát triển, công tác này còn hạn chế vì thiếu kinh nghiệm và nguồn lực về kinh tế, kỹ thuật

ĐTM các dự án cụ thể phải bám sát công tác kế hoạch hóa, trên cơ sở đó mà có các đánh giá phù hợp Chẳng hạn, việc đánh giá một tác động ở vùng được quy hoạch để cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt phải khác vùng không quy hoạch

Ngược lại, các quy hoạch lãnh thổ lại là đối tượng của ĐTM, nghĩa là phải xem xét sự phù hợp của nó đối với việc bảo vệ môi trường Nếu bước quy hoạch đúng,

Trang 18

thì các dự án thực thi sẽ không gây tác động đáng kể đến chất lượng tài nguyên và môi trường sống, khi đó, nó sẽ mang lại lợi ích cho con người Ngược lại, quy hoạch bất hợp lý có thể mang lại tổn thất về tài nguyên và môi trường, cần đến chi phí để khắc phục

Như vậy, tương ứng với chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, cần có chính sách, chiến lược bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững Hai loại chính sách, chiến lược này thống nhất, hỗ trợ nhau để đảm bảo các mục tiêu phát triển chung Những người lập chính sách hỗ trợ phát triển sẽ phải góp phần điều chỉnh chính sách kinh tế phù hợp với điều kiện thực tế hơn

Hệ thống pháp luật về môi trường cũng phải đưa ra trên cơ sở hiểu biết về các điều kiện môi trường và phương hướng phát triển kinh tế Nếu luật pháp không phù hợp có thể gây cản trở phát triển kinh tế hoặc gây tổn thất cho thiên nhiên và môi trường

1.4.4 Công cụ thông tin, dữ liệu

Bảo vệ môi trường là công việc đòi hỏi cơ sở khoa học liên ngành, cả khoa học tự nhiên lẫn khoa học xã hội Chỉ tính riêng khoa học tự nhiên, ta đã thấy mối liên hệ của công tác này với các ngành sinh vật học, thuỷ văn học, khí tượng học, lâm nghiệp, hải dương học, Nghĩa là, khi xử lý một vấn đề môi trường ta cần tổng hợp kiến thức của nhiều ngành Mỗi ngành khoa học lại cần có một hệ thống thông tin, dữ liệu riêng, chẳng hạn nghiên cứu khí hậu học, ta phải có số liệu đo đạc dài hạn của rất nhiều trạm với nhiều yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, gió, mưa, áp suất khí quyển Do vậy, số lượng các yếu tố cũng như độ dài các dãy số liệu cần cho công tác nghiên cứu bảo vệ môi trường chưa có trong các phép đo của các ngành này

Ở các nước phát triển đã hình thành mạng lưới đo đạc các yếu tố môi trường, được gọi là hệ thống monitoring Hệ thống này bao gồm nhiều trạm đo đạc, thu thập các yếu

tố như: nồng độ các chất ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm đất, tiếng ồn Tùy theo mục đích, quy mô nghiên cứu mà người ta bố trí vị trí đo, soạn thảo quy trình đo và tần suất đo thích hợp, đảm bảo số liệu thu được có thể trả lời được các câu hỏi, vấn đề đặt ra

Số liệu thu được từ các nguồn khác nhau sẽ được tổng hợp, chỉnh lý, xử lý để nâng cao độ tin cậy và dễ sử dụng, tạo lên cơ sở dữ liệu thống nhất của quốc gia hoặc khu vực Ngoài số liệu đo đạc ở mặt đất, chúng ta còn có thể sử dụng các số liệu quan trắc từ vệ tinh, số liệu viễn thám Với kỹ thuật khai thác hiện đại, các số liệu viễn thám trở thành cơ sở tin cậy cho các luận cứ khoa học nói chung và bảo vệ môi trường nói riêng

Công cụ thông tin dữ liệu có tính chất quyết định đến sự đúng đắn và độ chính xác của các nhận định về hiện trạng tài nguyên, dự báo diễn biến các yếu tố môi trường

Trang 19

cũng như tác động môi trường của các dự án đã, đang và sẽ hoạt động Số liệu đã giúp chúng ta đánh giá hiện trạng môi trường, làm nền cho đánh giá tác động của các dự án

sẽ hoạt động đến môi trường khu vực Số liệu đo đạc khi dự án đã hoạt động sẽ giúp điều chỉnh hoạt động đúng hướng hơn, hiệu quả hơn Đây là công cụ phục vụ nhiều lĩnh vực khác nhau và không thể thiếu được trong ĐTM

1.4.5 Kế toán môi trường

Đây là công cụ mới được áp dụng trong quản lý môi trường, có lẽ công cụ này mô phỏng công tác kế toán, tài chính đã được sử dụng trước đó Kế toán môi trường là sự phân tích, tính toán nhằm xác định một cách định lượng với độ chính xác nhất định về

sự gia tăng hoặc suy thoái môi trường, dự trữ tài nguyên thiên nhiên trong một khoảng thời gian nào đấy do các hoạt động phát triển mang lại

Kế toán môi trường có khác hơn với thông tin dữ liệu ở chỗ nếu công cụ thông tin cho biết hiện trạng chất lượng môi trường thông qua số liệu đo đạc đã được chỉnh lý thì kế toán môi trường còn xác định giá trị tài nguyên môi trường qua đơn vị tiền tệ Như vậy, với sự thay đổi giá trị tài nguyên thiên nhiên, môi trường được tính bằng

tiền theo thời gian sẽ giúp ta xác định được “lợi ích”, “mất mát” do hoạt động phát

triển mang lại Việc xác định các giá trị các tài nguyên môi trường bằng tiền nhiều khi rất khó bởi vì nhiều loại tài nguyên môi trường rất khó định giá Một số loại nguyên vật liệu như: gỗ, khoáng sản, đất, có thể định giá qua thị trường, song, chất lượng không khí, chất lượng nước, đa dạng sinh học lại không thể hoặc rất khó định giá thông qua thị trường Tuy nhiên, các nhà khoa học vẫn có thể dùng một số phương pháp khác để ước tính giá trị tài nguyên môi trường bằng tiền Một số nước đã đưa ra các phương pháp kế toán cụ thể đối với một số loại tài nguyên trên cơ sở các dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường Tất nhiên, các con số đánh giá này chỉ là ước tính, không thể phản ánh hết giá trị của tài nguyên thiên nhiên, nhưng nếu sử dụng đồng nhất cách đánh giá sẽ cho phép chúng ta so sánh xu thế thay đổi của tài nguyên môi trường theo thời gian

1.4.6 Quản lý tai biến môi trường

Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam đã đưa ra khái niệm về sự cố môi trường “sự

cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động hoặc sự biến đổi thất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng” Các nguyên nhân có thể dẫn đến tai biến, rủi ro môi trường cũng được đề cập trong luật

Hai đặc trưng cơ bản của tai biến cần chú ý là:

- Xảy ra bất thường, với tần suất thấp

- Hậu quả nặng nề

Trang 20

Trong lịch sử loài người đã chứng kiến rất nhiều tai biến như: núi lửa, động đất,

cháy rừng (tai biến thiên nhiên) hoặc nổ nhà máy điện nguyên tử, vỡ đập nước, tràn dầu (tai biến nhân tạo) Hàng năm, tổn thất về người và của do các tai biến gây ra rất

lớn Do vậy, việc quản lý tai biến môi trường là rất cần thiết và khi làm tốt công tác này

sẽ tránh được những sự cố đáng tiếc

Trong quá trình phát triển, con người đã tiến hành nhiều hoạt động sản xuất trong

đó có nhiều hoạt động chứa đựng tiềm năng gây tai biến lớn Muốn làm giảm tiềm năng cũng như thiệt hại khi tai biến xảy ra, công tác quản lý tai biến môi trường phải làm tốt những hoạt động sau:

- Xác định các loại tai biến

- Xác định các đặc trưng tai biến

- Đánh giá xác suất xảy ra tai biến

- Đánh giá thiệt hại do tai biến gây lên

Trong ĐTM, đánh giá tai biến được đề cập như một phần quan trọng Báo cáo ĐTM cũng phải nêu được 4 hoạt động trên, ngoài ra phải đề ra các biện pháp khắc phục Ví dụ: Khi xây đập thủy điện, người ta phải nghĩ ngay tới khả năng vỡ đập do động đất kích thích, do rò rỉ trong địa hình Kaster, do phá hoại hoặc do bảo dưỡng không tốt,

Để giảm bớt phải đưa ra được các biện pháp như xây đập đủ chắc, có biện pháp theo dõi, đo đạc động đất, kiểm soát liên tục trên phạm vi đập, có biện pháp thông báo, trợ giúp khắc phục hậu quả khi đập vỡ,

1.4.7 Giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức của nhân dân

Môi trường sống là tài sản chung của mọi người, mọi người đều có trách nhiệm giữ gìn, nâng cao chất lượng môi trường Thế nhưng, để đông đảo nhân dân tham gia một cách tự giác vào công tác này phải nâng cao nhận thức cho nhân dân Khái niệm nhân dân ở đây bao gồm mọi tầng lớp trong xã hội, mọi người sẽ đóng góp vào sự nghiệp bảo

vệ môi trường theo năng lực, nhận thức, kiến thức của mình Phần đóng góp của các nhà khoa học có thể khác với phần đóng góp của công nhân, nông dân hoặc của người lãnh đạo đất nước nhưng đều vì mục tiêu chung và đều phải dựa trên cơ sở nhận thức được trách nhiệm của mình

Các kiến thức về môi trường của nhân dân có thể thu thập được thông qua đào tạo ở các cấp học hoặc tự đào tạo Hiện nay, các kiến thức về môi trường và trách nhiệm bảo vệ môi trường đang được đưa vào chương trình giảng dạy ở tất cả các cấp học Ở các cấp học phổ thông, những kiến thức cơ bản, dễ hiểu về môi trường và bảo

vệ môi trường được trình bày nhằm định hướng và từng bước nâng cao ý thức cho học sinh

Trang 21

Khoa học môi trường là khoa học liên ngành và mới ra đời, vì vậy không thể một lúc có được ngay đội ngũ khoa học lớn mạnh, được đào tạo chuyên về môi trường mà phải đào tạo tiếp từ các nguồn khác và mở thêm các khóa học ngắn hạn hơn về môi trường cho các cán bộ ở các cơ quan quản lý môi trường, ra quyết định về môi trường Hướng này đang được các tổ chức quốc tế quan tâm, đặc biệt cho các nước đang phát triển Ở Việt Nam, nhiều khóa học đã được mở ra ở nhiều địa phương với sự tài trợ của nhiều tổ chức quốc tế và quốc gia Riêng các khóa huấn luyện về ĐTM, do các viện, trường mở ra hàng năm đã đào tạo, nâng cao kiến thức cho hàng trăm cán bộ

Việc nâng cao kiến thức cho đông đảo nhân dân sẽ giúp cho họ đóng góp có hiệu quả hơn vào công tác ĐTM Những ý kiến của nhân dân sẽ xác đáng hơn, có cơ sở khoa học hơn, giúp cho những người thực hiện ĐTM có thể điều chỉnh những sai sót mắc phải trong quá trình thực thi

Tuyên truyền, giáo dục môi trường trên các phương tiện phát thanh, truyền hình, sách báo hoặc từ các nhóm tự nguyện cũng rất quan trọng Hiện nay, trên các phương tiện này, thời lượng phát thanh, truyền hình cũng như số lượng trang viết liên quan tới môi trường nói chung và ĐTM nói riêng không ngừng tăng lên, góp phần nâng cao ý thức của công chúng đối với công tác này

1.4.8 Nghiên cứu và triển khai khoa học, công nghệ

Nghiên cứu, triển khai khoa học, công nghệ đã thu được những kết quả hết sức to lớn và được coi là cứu cánh đối với sự phát triển của loài người Thành tựu ấy đã giúp giải quyết những vấn đề tưởng như nan giải: tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống cho số lượng người ngày một tăng trên toàn thế giới Tuy nhiên, lạm dụng công nghệ lại có thể dẫn tới tác động đến môi trường, gây ô nhiễm môi trường Vì vậy, phải xét phát triển công nghệ ở cả hai mặt của nó

Trước hết, công nghệ tiên tiến giúp chúng ta tận dụng tốt hơn, hiệu quả hơn và tiết kiệm hơn tài nguyên môi trường Hàng hóa sản xuất ra ngày một nhiều, đa dạng về chủng loại Công nghệ sinh học giúp ta lai tạo được những giống năng suất cao, chống chịu được sâu bệnh Công nghệ điện tử giúp con người có thông tin nhanh hơn Cơ khí hóa với những máy móc tinh xảo làm giảm nhẹ lao động cho con người Đó là những ví

dụ dễ thấy về thành tựu triển khai nghiên cứu khoa học công nghệ

Việc tăng cường sản xuất, áp dụng công nghệ cao, tất yếu dẫn tới khai thác tài nguyên nhiều hơn và xả thải vào môi trường nhiều chất ô nhiễm hơn Với chức năng đồng hóa chất thải, môi trường chỉ chứa được lượng rất nhỏ, phần còn lại phải được xử

lý Không phải ai khác, mà chính lại là công nghệ sẽ giải quyết vấn đề này Một mặt cần

áp dụng những công nghệ mới, có lợi cho môi trường (chẳng hạn công nghệ sạch), mặt khác phải có các công nghệ xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường

Trang 22

Tuy nhiên, hiện nay nhiều người còn nghi ngờ, không biết giải pháp công nghệ có thể giải quyết hết được các vấn đề đặt ra không, hay chính nó lại gây ra những vấn đề nan giải khác Chẳng hạn, vào những năm 60 khi có được thuốc trừ sâu DDT, năng suất nông nghiệp tăng và ổn định, nhưng chỉ hơn 20 năm sau, các nhà khoa học đã chỉ ra khả năng tích luỹ chất này trong lương thực, có thể gây bệnh cho người

Cho dù có những nghi ngờ như vậy, chúng ta vẫn tin vào khả năng phát triển khoa học, công nghệ và tác động to lớn của nó đối với sự phát triển của loài người

Kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ rất cần thiết cho công tác ĐTM, vì nắm vững kiến thức về các công nghệ này sẽ có khả năng phân tích các tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường Cùng sản xuất điện nhưng tác động đến môi trường của nhà máy thuỷ điện khác rất xa với nhà máy nhiệt điện, cùng sản xuất một loại hàng hóa như nhau có thể có nhiều công nghệ khác nhau Vì vậy trong ĐTM phải đánh giá được công nghệ nào ít gây tác động hoặc gây ra những tác động dễ khắc phục Điều này rất quan trọng, có thể giúp người sản xuất thay đổi công nghệ lạc hậu bằng công nghệ tiên tiến hơn

Một trong những nội dung cơ bản của ĐTM là đề xuất các giải pháp phòng tránh, khắc phục, xử lý các tác động tiêu cực Giải pháp công nghệ sẽ là một trong các giải pháp chính có thể đảm nhận công việc này Các công nghệ xử lý chất thải được nghiên cứu và áp dụng cho phép loại bỏ một số loại chất độc có trong chất thải trước khi thải ra môi trường Người thực hiện ĐTM phải chỉ rõ những công nghệ nào là thích hợp với việc xử lý chất thải của dự án gây ra

1.4.9 Công cụ kinh tế

Có thể coi công cụ kinh tế là công cụ tổng hợp, nó không chỉ dựa trên cơ sở các công cụ nêu trên, mà còn chỉ ra khả năng thực thi về mặt tài chính Kết quả nghiên cứu trong kinh tế môi trường chỉ ra rằng, hoạt động sản xuất luôn tạo lên ngoại ứng tới môi trường xung quanh Chi phí giải quyết các ngoại ứng này chưa được tính trong chi phí sản xuất Vì vậy, trong kinh tế môi trường đã đưa ra cách tiếp cận công cụ kinh tế có tính đến chi phí ngoại ứng để tìm ra được mức sản xuất tối ưu, đó là mức sản xuất cho tổng lợi nhuận xã hội (bao gồm cả hệ sản xuất và môi trường xung quanh) đạt cực đại

Để đảm bảo hoạt động sản xuất ở mức tối ưu, nhiều nhà khoa học đã đưa ra các biện pháp kinh tế, chẳng hạn theo Ronall Coase thì có thể sử dụng thị trường, thông qua mặc cả đền bù giữa người sản xuất (người gây ô nhiễm) và người chịu ô nhiễm hoặc đặt

ra thứ thuế buộc người sản xuất điều chỉnh mức sản xuất về mức tối ưu

Nhà nước cũng có thể áp dụng các biện pháp buộc người sản xuất giảm mức thải như định ra tiêu chuẩn hoặc phát hành quota ô nhiễm Các quota ô nhiễm dựa trên ý tưởng

Trang 23

quota xuất nhập khẩu, nghĩa là người sản xuất muốn thải, phải mua quota và quota này có thể chuyển nhượng được Với hệ thống quota như vậy có thể giúp những người sản xuất tính toán, chuyển nhượng quota cho nhau nhằm tối thiểu hóa toàn bộ chi phí phát thải Kinh tế môi trường cũng đã chỉ ra những nguyên lý cơ bản của việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, cả tài nguyên tái tạo được và không tái tạo được, hướng tới phát triển bền vững mà vẫn thu được lợi nhuận cao Những nguyên lý này, cần được tính đến trong các báo cáo ĐTM

Như vậy, công cụ kinh tế đã và đang được áp dụng trong quản lý môi trường hiện nay là: thuế, phí, quota, quỹ môi trường Trong những trường hợp cụ thể, có thể đề xuất các giải pháp này như là giải pháp giảm bớt, khắc phục hậu quả và ngăn chặn tác động

có hại Chẳng hạn trong ĐTM ta có thể đề xuất một biện pháp công nghệ để xử lý, song vấn đề tài chính lại không cho phép Khi đó có thể áp dụng giải pháp lập quỹ môi trường tạo nguồn vốn cho công tác này trong khu vực Nguồn vốn này vừa giúp, vừa bắt buộc chủ dự án phải áp dụng các biện pháp xử lý ô nhiễm, khắc phục hậu quả được đề

ra trong báo báo cáo ĐTM

Ngược lại, chính thông tin thu thập được trong quá trình ĐTM lại có thể giúp thực hiện các công cụ kinh tế tốt hơn, việc xác định các chỉ tiêu chính xác hơn

Tóm lại, ĐTM là công cụ quản lý môi trường, có mối quan hệ hai chiều với tất cả các công cụ khác

1.5 Tổ chức và quản lý công tác đánh giá tác động môi trường

ĐTM là công cụ trong quản lý môi trường, nó có mối liên hệ hai chiều với các công

cụ khác, cũng có nghĩa là việc tổ chức và quản lý công tác này phải có sự thống nhất của các cơ quan liên quan Có thể tách các cơ quan này thành 4 nhóm có 4 chức năng và

sự tham gia khác nhau vào quá trình ĐTM

1.5.1 Các cơ quan ban hành luật, quy định về bảo vệ môi trường và đánh giá tác động môi trường

Nhiệm vụ của các cơ quan này là:

- Ban hành luật, quy định, nghị định, thông tư về bảo vệ môi trường

- Lập, duyệt các chủ trương, đường lối, chính sách bảo vệ môi trường với quy

mô lớn

- Theo dõi quá trình thực hiện công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Quốc hội hoặc cơ quan tương đương có quyền thông qua và đề nghị Tổng thống, Chủ tịch nước ban hành các luật cơ bản như: Luật Bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ khai thác tài nguyên thiên nhiên

Trang 24

Chính phủ, bộ, các chính quyền địa phương có thể ban hành các nghị định, quy định liên quan tới bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Rõ ràng luật pháp đã định hướng cho công tác ĐTM, giúp cho công tác này được tiến hành một cách dễ dàng và hiệu quả

Các cơ quan này không những ban hành luật, chủ trương, chính sách mà còn theo dõi việc thực hiện trong thực tế để có thể điều chỉnh cho phù hợp

Hệ thống các cơ quan này ở các nước phát triển đã hình thành và hoạt động tương đối đồng bộ và có hiệu quả Ở các nước đang phát triển, các cơ quan này đã hình thành nhưng hoạt động vẫn còn bị hạn chế

1.5.2 Cơ quan quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đánh giá tác động môi trường

Các cơ quan này bao gồm chính phủ, các bộ, ngành, chính quyền địa phương Họ có trách nhiệm quản lý toàn bộ tài nguyên thiên nhiên, môi trường nói chung và công tác ĐTM nói riêng Riêng đối với ĐTM, các cơ quan này có những chức năng:

- Cụ thể hóa và đưa ra các văn bản hướng dẫn việc thi hành các điều luật về ĐTM

- Duyệt, thẩm định các báo cáo ĐTM hoặc các tài liệu liên quan

1.5.3 Cơ quan thực thi đánh giá tác động môi trường

Các cơ quan thực thi đánh giá môi trường bao gồm:

- Cơ quan quản lý

- Chủ dự án hoặc cơ quan chủ trì dự án

Nếu thành lập các cơ quan độc lập, chuyên thực hiện ĐTM thì họ cũng gặp khó khăn vì mỗi cơ quan dạng này chỉ có thể đánh giá tốt một vài loại dự án, với loại dự án khác họ phải tốn thêm chi phí tìm hiểu và rất có thể bỏ qua những tác động đáng kể Vấn đề kinh phí thực hiện cũng sẽ gặp khó khăn, bởi vì rất khó xác định mức kinh phí

Trang 25

cụ thể cho một dự án vì vậy, đôi lúc do cạnh tranh, họ có thể chấp nhận khoản chi phí ítnhưng thực hiện ĐTM không được chi tiết hoặc bỏ qua nhiều tác động đáng kể Đôi khi

để nhận được nhiều tiền, họ có thể liệt kê hoặc tiến hành đánh giá cả tác động không đáng kể, rất lãng phí

Nhiều người vẫn cho rằng việc giao cho cơ quan độc lập với chủ dự án tiến hành ĐTM thì khách quan hơn, nhưng trong thực tế nếu có sự móc ngoặc giữa họ thì tính khách quan sẽ không còn nữa Để đảm bảo quyền lợi của mình họ vẫn có thể bỏ qua những tác động đáng kể mà dự án gây nên đối với môi trường

Một điểm nữa cần lưu ý là khi thành lập những cơ quan như vậy, hệ thống cơ quan ĐTM sẽ rất cồng kềnh, khó quản lý

Hiện nay đa số các ý kiến đồng nhất cho rằng chủ dự án thực hiện ĐTM là hợp lý hơn cả Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam cũng xác định trách nhiệm này cho các chủ dự án và cơ quan chủ trì dự án Khi đó có thể kể ra một số ưu điểm sau:

- Chủ dự án là người am hiểu các hoạt động dự án và khả năng tác động của dự án tới môi trường

- Những kiến thức còn thiếu, họ có thể yêu cầu các tổ chức, cơ quan cụ thể giúp đỡ

- Họ sẽ là người thực thi các biện pháp giảm thiểu, xử lý tác động môi trường nên các giải pháp đưa ra sẽ có tính khả thi cao

- Họ có thể tối thiểu hóa được chi phí cho ĐTM khi ghép các hoạt động đánh giá cùng với các hoạt động sản xuất của họ

- Tính khách quan của công tác ĐTM vẫn đảm bảo nếu có cơ chế nhận xét, thẩm định thích hợp

1.5.4 Các cơ quan tham gia, hỗ trợ và nhận xét

Trách nhiệm thực hiện ĐTM thuộc về chủ dự án Song, vẫn cần sự hỗ trợ, tư vấn, nhận xét, đánh giá của cộng đồng và các cơ quan Kiến thức sử dụng trong ĐTM rất rộng, vì vậy, cần có sự tham gia của các viện nghiên cứu, các trường đại học và của từng chuyên gia Sau đây là một hệ thống kiến thức cần cho ĐTM để làm ví dụ cho tính

đa dạng, liên ngành của công tác này

- Khối kiến thức về các hoạt động phát triển

Khối kiến thức này bao gồm kiến thức về loại dự án, công nghệ sản xuất, quy hoạch phát triển, cơ sở hạ tầng Khối kiến thức này khai thác chủ yếu từ chủ dự án thông qua luận chứng kinh tế - kỹ thuật Tuy nhiên cần phải mở rộng hơn thông qua chuyên gia quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành hoặc khu vực Mỗi một dự án cụ thể cần phải nắm bắt được quy mô, nguyên nhiên liệu đầu vào, quy trình sản xuất và sản phẩm đầu ra

Trang 26

Khối kiến thức này sẽ giúp đánh giá khả năng tác động đến tài nguyên (thông qua phát thải chất ô nhiễm), đến môi trường kinh tế - xã hội qua lực lượng lao động, sản phẩm đầu ra

- Khối kiến thức khoa học kỹ thuật về tài nguyên và môi trường

Đây là khối kiến thức mà chủ đầu tư cần sự hợp tác của các chuyên gia từ nhiều phía Dạng tài nguyên mà dự án sử dụng (tái tạo hay không tái tạo), khả năng cung cấp, khả năng thay thế cần được các chuyên gia địa chất, lâm nghiệp, nông nghiệp cung cấp Chúng sẽ giúp chủ dự án điều chỉnh quy mô thích hợp nhằm phát triển lâu dài Hiện nay, chúng ta có thể thấy sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa dự án sản xuất và vấn đề quản

lý tài nguyên cung cấp cho dự án Chủ nhà máy đường phải đầu tư cho việc trồng mía, chủ nhà máy giấy quản lý luôn công tác trồng rừng cung cấp tre, gỗ, nguyên liệu Các kiến thức về sinh thái, về số lượng, chất lượng các loài, về đa dạng động, thực vật tại khu vực đất dự án rất cần thiết cho công tác ĐTM Các loại kiến thức này thường do các nhà sinh vật cung cấp, thông qua thu thập tài liệu và khảo sát điều tra Các kiến thức về chất lượng môi trường vật lý, đặc biệt là không khí và nước cần cho việc đánh giá tác động nước thải, khí thải đến môi trường Với khối kiến thức này rất cần tới sự hỗ trợ của các nhà khoa học khí tượng, thuỷ văn và môi trường

- Khối kiến thức về văn hóa, xã hội với các thông số về dân cư, dân số, phân bố dân

cư, về lối sống, mức sống, truyền thống cộng đồng cũng rất cần cho công tác ĐTM

- Khối kiến thức về ĐTM mà nội dung của nó sẽ được đề cập trong giáo trình này Việt Nam có nhiều viện, trung tâm nghiên cứu, các trường đại học, đây là nguồn cung cấp chuyên gia về các lĩnh vực kể trên Thực tế cho thấy, sự kết hợp giữa chủ dự

án với các cơ quan này đã giúp cho việc thực hiện ĐTM đi đến kết quả

1.5.5 Vai trò của cộng đồng

Cộng đồng ở nơi đặt dự án là những người chịu tác động trực tiếp của dự án, vì vậy, họ có quyền được biết và được tham gia vào công tác ĐTM Cộng đồng ở đây bao gồm toàn bộ cư dân sống trong khu vực, nghĩa là họ có kiến thức đa dạng, có trình độ hiểu biết nhất định Nhiều người trong họ là bác sĩ, kỹ sư, nhà khoa học, công nhân, sinh viên nên họ có những nhận thức nhất định về khả năng tác động của dự án Vấn đề là phải tạo cơ chế như thế nào để có thể dẫn tới sự đóng góp của cộng đồng có hiệu quả

Hiện nay, ở các nước phát triển, sự tham gia của cộng đồng được ghi nhận như một thủ tục không thể thiếu trong quá trình ĐTM Ở các nước đang phát triển, sự đóng góp của cộng đồng còn bị hạn chế, song trong tương lai sự đóng góp này sẽ phát huy tác dụng của mình

Trang 27

1.6 Phân cấp dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, tất cả các dự án khi đề xuất đều phải xem xét đánh giá về mặt môi trường Tùy theo loại dự án cũng như quy mô lớn nhỏ của

dự án mà mức độ tác động tới môi trường của các dự án có thể khác nhau Có những dự

án có nhiều tác động tiêu cực đáng kể, tuy nhiên, có những dự án không có tác động tiêu cực nào là đáng kể Vì thế, để quản lý việc thực hiện ĐTM, Nhà nước phải đưa ra quy

định phân cấp các dự án về thực hiện ĐTM, trong đó có dự án “phải lập báo cáo ĐTM

và trình thẩm định phê duyệt”, nhưng cũng có dự án “không phải lập báo cáo ĐTM mà chỉ cần lập bản cam kết bảo vệ môi trường”

Do số lượng các dự án rất nhiều nên việc phân cấp như trên sẽ giúp cho việc quản lý ĐTM các dự án thuận lợi hơn

Kể từ sau khi Quốc hội phê duyệt Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2005, phân cấp thực hiện ĐTM của Nhà nước được quy định trong Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, và gần đây nhất là trong Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 29/2011/NĐ-CP) và Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT)

Danh mục các dự án phải lập báo cáo ĐTM được quy định cụ thể trong Nghị định

số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi Trong hệ thống ĐTM của Việt Nam hiện nay phân thành 3 cấp dựa vào quy mô, tầm quan trọng và tính chất đặc thù của các

dự án Cụ thể như sau:

(1) Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)

Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của các chương trình, quy hoạch, kế hoạch có quy mô lớn của nhà nước hoặc của các tỉnh Cấp quản lý thực hiện ĐMC chủ yếu là cấp bộ, trung ương và một số dự án lớn của cấp tỉnh

(2) Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) các dự án

Đây là hoạt động đánh giá tác động môi trường cho các dự án thuộc danh mục các

dự án phải lập và thẩm định báo cáo ĐTM được xác định trong Luật Bảo vệ môi trường

và các văn bản quy định của chính phủ về ĐTM Cấp quản lý, thực hiện các ĐMT chủ yếu là cấp tỉnh

Trang 28

(3) Cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT)

Những dự án không thuộc danh mục các dự án phải lập và thẩm định báo cáo ĐMC hoặc báo cáo ĐTM thì chủ dự án phải lập bản CKBVMT Bản cam kết này cũng phải trình cho cơ quan quản lý môi trường xem xét và xác nhận Phân loại và nội dung bản CKBVMT được quy định cụ thể trong phụ lục của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP Cấp quản lý phê duyệt các CKBVMT là cấp huyện hoặc Chủ tịch UBND xã nếu được sự ủy quyền của Chủ tịch UBND huyện

Trang 29

Chương 2 LẬP CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2.1 Đối tượng phải lập, đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình và đối tượng không thuộc quy định phải lập ĐTM phải có bản CKBVMT

Theo Điều 29 của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và Điều 45 của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP thì đối tượng phải lập, đăng ký bản CKBVMT là:

- Chủ các dự án, tổ chức, cá nhân đề xuất các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ (sau đây gọi chung là chủ dự án) sau phải lập, đăng ký bản CKBVMT:

+ Dự án có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc dưới mức quy định của danh mục tại Phụ lục II, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP; đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất

+ Dự án, đề xuất cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động đã được đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc phê duyệt, xác nhận

đề án bảo vệ môi trường nhưng chưa tới mức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT

- Dự án, đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được đăng ký bản CKBVMT nhưng chưa đi vào vận hành phải lập và đăng ký lại bản CKBVMT trong các trường hợp sau:

+ Thay đổi địa điểm thực hiện;

+ Không triển khai thực hiện trong thời hạn hai bốn (24) tháng, kể từ ngày bản CKBVMT được đăng ký;

+ Tăng quy mô, công suất hoặc thay đổi công nghệ làm gia tăng phạm vi gây tác động hoặc làm gia tăng các tác động tiêu cực đến môi trường không do chất thải gây ra hoặc làm gia tăng tổng lượng chất thải hoặc phát sinh các loại chất thải mới, chất thải có thành phần gây ô nhiễm cao hơn so với dự báo trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký nhưng chưa tới mức phải lập báo cáo ĐTM

Trang 30

2.2 Thời điểm đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

- Đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác

- Đối với dự án thăm dò dầu khí, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi khoan thăm dò

- Đối với dự án đầu tư có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi

đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng

- Đối với các dự án, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì chủ dự án hoặc chủ

cơ sở phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi thực hiện đầu tư, sản xuất, kinh doanh

2.3 Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường

Hiện nay, theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 và Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011, bản cam kết bảo vệ môi trường bao gồm 2 loại: Bản cam kết BVMT đối với dự án có dự án đầu tư và Bản cam kết BVMT đối với dự án không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư Mỗi loại dự án có yêu cầu về nội dung khác nhau, cụ thể như sau:

2.3.1 Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư

Nội dung của bản CKBVMT đối với dự án có dự án đầu tư có những nội dung chính như sau:

* Thông tin chung

Nêu tóm tắt về tên dự án đầu tư; Chủ dự án; Địa chỉ liên hệ của chủ dự án; Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; Phương tiện liên lạc với chủ dự án; Địa điểm thực hiện dự án; Quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu

sử dụng

* Các tác động môi trường

- Liệt kê nguồn phát sinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn vị thời gian, thành phần chất thải và hàm lượng/nồng độ của từng thành phần của các loại chất thải phát sinh từ hoạt động của dự án: khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải khác

- Nêu tóm tắt các tác động (nếu có) do: sự xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; sự xói

lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; sự bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; sự thay đổi mực nước mặt, nước dưới đất; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; sự biến đổi vi khí hậu; sự suy thoái các thành phần môi trường; sự biến đổi đa dạng sinh học và các yếu

tố khác

Trang 31

* Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực

- Xử lý chất thải:

+ Mỗi loại chất thải phát sinh đều phải kèm theo biện pháp xử lý tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định

+ Phải có chứng minh rằng, sau khi áp dụng biện pháp thì các chất thải sẽ được xử

lý đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định

- Giảm thiểu các tác động khác:

Mỗi loại tác động phát sinh đều phải kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý Đặc biệt cần phải nêu rõ kết quả của việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của cơ sở đang hoạt động và phân tích các nguyên nhân của kết quả đó Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định

* Các công trình xử lý môi trường, chương trình giám sát môi trường

- Các công trình xử lý môi trường

+ Liệt kê đầy đủ các công trình xử lý môi trường đối với chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải khác trong khuôn khổ của dự án; kèm theo tiến độ thi công cụ thể cho từng công trình;

+ Các công trình xử lý môi trường phải được làm rõ về chủng loại, đặc tính kỹ thuật, số lượng cần thiết (Cần phải nêu rõ hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở đang hoạt động và mối liên hệ của các công trình này với

hệ thống công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án cải tạo, nâng cấp, nâng công suất)

- Chương trình giám sát môi trường

Đòi hỏi phải giám sát lưu lượng/tổng lượng thải và giám sát những thông số ô nhiễm đặc trưng cho chất thải của dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Việt Nam, với tần suất tối thiểu 01 lần/06 tháng Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành

* Cam kết thực hiện

Cam kết về việc thực hiện các biện pháp xử lý chất thải, giảm thiểu tác động khác nêu trong bản cam kết; cam kết xử lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành

Trang 32

về môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam

2.3.2 Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư

* Cam kết của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh

Chủ dự án cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường, các văn bản dưới luật và các quy định riêng tại địa phương; Cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường được nêu trong bản cam kết BVMT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường có liên quan; Cam kết đảm bảo độ chính xác của các thông tin và nội dung điền trong bản cam kết bảo vệ môi trường

* Thông tin cơ bản về hoạt động sản xuất, kinh doanh

Nêu đầy đủ tên cơ sở sản xuất, kinh doanh; Địa điểm dự kiến triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng; Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Nguyên liệu, phụ liệu, phụ gia, hóa chất, dung môi, chất bảo quản, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các nguyên vật liệu khác sẽ được sử dụng trong quá trình sản xuất; nhu cầu sử dụng từng loại; Nhu cầu sử dụng nhiên liệu: dầu, than, củi, gas, điện

* Các tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công xây dựng

Bảng 2.1 Tổng hợp các tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu

trong giai đoạn thi công xây dựng

Yếu tố gây tác động

Sử dụng phương tiện, máy móc thi công đã qua kiểm định

Sử dụng loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm Định kỳ bảo dưỡng phương tiện, thiết bị

Biện pháp khác Định kỳ bảo dưỡng thiết bị

Bố trí thời gian thi công phù hợp Tiếng ồn

Biện pháp khác

Trang 33

Tình trạng Cam kết Yếu tố gây tác động

Có biện pháp thu gom, xử lý sơ bộ trước khi thải ra môi trường

Có biện pháp thu gom và thuê đơn vị

có chức năng xử lý theo quy định Nước thải sinh hoạt

Biện pháp khác

Có hệ thống rãnh thu nước, hố ga thu gom, lắng lọc nước mưa chảy tràn trước khi thoát ra môi trường

Nước mưa chảy tràn

Thu gom và tái sử dụng Thu gom để tái chế hoặc tái sử dụng Chất thải rắn xây

của địa phương Thu gom, hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý

Đốt

Chất thải rắn sinh

hoạt

Biện pháp khác Trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết cho người lao động Các yếu tố gây mất

an toàn lao động

Biện pháp khác Lên kế hoạch cho từng hoạt động, báo cáo với cộng đồng địa phương để được hỗ trợ

Các yếu tố gây ảnh

hưởng, gián đoạn tới

hoạt động sản xuất

* Các tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn hoạt động

Bảng 2.2 Các tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu

trong giai đoạn hoạt động

Yếu tố gây

Lắp đặt ống khói với chiều cao cho phép Lắp đặt quạt thông gió với bộ lọc không khí ở cuối đường ống

Tiết kiệm nhiên liệu sử dụng Khí thải

Biện pháp khác Cách ly, phun nước để giảm bụi Lắp đặt hệ thống hút bụi

Bụi

Biện pháp khác Lắp đặt quạt thông gió Mùi

Biện pháp khác

Trang 34

Tình trạng Cam kết Yếu tố gây

Định kỳ bảo dưỡng thiết bị Cách âm để giảm tiếng ồn Tiếng ồn

Biện pháp khác Lắp đặt quạt thông gió Nhiệt độ cao

xung quanh khu

Xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thải vào

hệ thống thoát nước chung

Xử lý đáp ứng QCVN trước khi thải ra môi trường

Nước thải sinh

hoạt

Biện pháp khác Thu gom và tái sử dụng Nước thải từ hệ

Thu gom để tái chế hoặc tái sử dụng Hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom Đốt

Chất thải rắn vô

Biện pháp khác Làm phân hữu cơ vi sinh, khí sinh học, tái sử dụng

Hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom

Chất thải rắn

hữu cơ

Biện pháp khác Trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết cho người lao động

Bố trí khu vực sản xuất cách khu vực đông dân cư xa nhất có thể

nguy cơ cháy, nổ

Trang bị, lắp đặt các thiết bị phòng cháy chữa cháy

Trang 35

2.4 Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

- Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường gồm:

+ Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc và nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại các phụ lục 5.1 và 5.2 của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT

+ Một (01) dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) có chữ ký (ghi rõ họ tên, chức danh) của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của chủ dự án

- Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường đối với đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường gồm: + Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với yêu cầu về cấu trúc và nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại phụ lục 5.3 của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT

+ Một (01) bản đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được chứng thực bởi chữ ký của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Đối với đối tượng quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 45, Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, ngoài các văn bản quy định như trên, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường phải kèm theo một (01) bản sao văn bản chứng minh bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch

2.5 Tổ chức đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức việc đăng ký bản cam kết bảo

vệ môi trường

- Trong một số trường hợp, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã (mẫu ủy quyền được quy định trong phụ lục 5.4 của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT) tổ chức việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường:

+ Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn một (01) xã, không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi);

Trang 36

+ Dự án đầu tư nằm trên địa bàn một (01) xã, không phát sinh chất thải trong quá trình triển khai thực hiện

- Đối với dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện trên địa bàn từ hai (02) huyện trở lên, chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh được thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường tại một trong các Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi thuận lợi nhất cho chủ dự án, chủ cơ sở

- Đối với dự án đầu tư thực hiện trên vùng biển chưa xác định được cụ thể trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ dự án thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đăng ký xử

lý, thải bỏ chất thải của dự án Trường hợp dự án không có chất thải phải đưa vào đất liền để tái chế, tái sử dụng, xử lý, thải bỏ, chủ dự án không phải thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

2.6 Quy trình đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

Việc đăng ký cam kết bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy trình sau:

- Chủ dự án, chủ cơ sở gửi hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP

- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án, chủ cơ sở biết về việc chấp nhận hồ sơ hoặc không chấp nhận hồ sơ bản cam kết bảo vệ môi trường Trường hợp không chấp nhận, phải nêu rõ

lý do bằng văn bản

2.7 Cách viết bản cam kết bảo vệ môi trường

2.7.1 Những quy định chung về bản cam kết bảo vệ môi trường

- Các chữ viết tắt phải được thống kê trong bảng đặt ở đầu bản cam kết

- Tài liệu tham khảo được đặt cuối bản cam kết Các tài liệu được thống kê theo trình tự: tiếng việt, tiếng nước ngoài

Trang 37

Hình 2.1 Quy trình thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường

2.7.2 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường sử dụng trong khi lập bản cam kết bảo vệ môi trường

Trong quá trình lập bản CKBVMT đối với các dự án đầu tư có thể tiến hành đánh giá tác động môi trường bằng cách kết hợp các phương pháp sau đây:

- Phương pháp liệt kê

- Phương pháp ma trận

- Phương pháp danh mục

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp đánh giá nhanh

- Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa

- Phương pháp mô hình hóa

2.7.3 Mô tả công việc

- Khảo sát điều kiện địa lý, địa chất, khí tượng, thủy văn

- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường, KT-XH

Thu thập thông tin từ dự án

Khảo sát hiện trường nơi xây dựng dự án

Đánh giá chung hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án

Đánh giá tác động của nguồn ô nhiễm

Đề xuất biện pháp giảm thiểu

Xây dựng chương trình quản lý giám sát

Hoàn thành hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường

Trình phòng TNMT địa phương xin thẩm định

Trang 38

- Thu mẫu nước, mẫu không khí, mẫu đất tại khu vực dự án và phân tích tại phòng thí nghiệm

- Xác định các yếu tố vi khí hậu trong khu vực dự án

- Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án

- Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng và hoạt động của

dự án bằng các phương pháp thống kê, phân tích, thu thập, đánh giá nhanh

- Đánh giá mức độ tác động, ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm kể trên đến các yếu

tố tài nguyên, môi trường, xã hội, con người xung quanh khu vực thực hiện dự án

- Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho giai đoạn xây dựng

- Xây dựng chương trình giám sát môi trường

2.8 Quản lý thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường sau khi bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký

2.8.1 Gửi bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký

- Trường hợp bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi chủ dự

án, cơ quan quản lý về bảo vệ môi trường cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mỗi nơi một (01) bản cam kết bảo

vệ môi trường đã đăng ký; trường hợp dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện trên địa bàn từ hai (02) huyện trở lên, phải gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan

- Trường hợp bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi chủ dự án, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp huyện mỗi nơi một (01) bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký

2.8.2 Trách nhiệm của chủ dự án sau khi bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký

- Tổ chức thực hiện các biện pháp giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký

- Dừng hoạt động và báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án để chỉ đạo và phối hợp xử lý trong trường hợp để xảy ra sự

Trang 39

cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án, sản xuất, kinh doanh

- Hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp mọi thông tin cần thiết có liên quan để

cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Lập lại bản cam kết bảo vệ môi trường cho dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các trường hợp sau đây:

+ Thay đổi địa điểm thực hiện;

+ Không triển khai thực hiện trong thời hạn hai mươi bốn (24) tháng, kể từ ngày bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký;

+ Thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm gia tăng mức độ tác động xấu đến môi trường hoặc phạm vi chịu tác động do những thay đổi này gây ra

- Trường hợp dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thay đổi tính chất hoặc quy mô đến mức tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại phụ lục II, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, chủ dự án, chủ cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 18, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP để được thẩm định, phê duyệt theo quy định

2.8.3 Trách nhiệm của cơ quan nhà nước đăng ký cam kết bảo vệ môi trường

- Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, chủ cơ sở hoặc các

tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Phối hợp với chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh xử lý kịp thời các sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh

Trang 40

Chương 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) phải do chính tổ chức (công ty, cá nhân) đề xuất dự án (chương trình hoặc chính sách) thực hiện, cũng có thể mời đơn vị chuyên trách (hay chuyên gia tư vấn) thực hiện Sản phẩm của nghiên cứu ĐTM là một báo cáo ĐTM ở mức sơ bộ hoặc chi tiết tùy theo quy định đối với từng loại dự án Báo cáo ĐTM do cơ quan quản lý môi trường của Nhà nước hoặc tổ chức cho vay vốn xem xét, thẩm định theo phân cấp

3.1 Chu trình dự án và trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường

Chu trình dự án và trình tự thực hiện ĐTM được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật của Việt Nam

3.1.1 Chu trình dự án

Nói chung, bất kỳ một dự án nào cũng đều thực hiện theo một trình tự từ quy hoạch, đến nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thi công xây dựng và cuối cùng là quản lý vận hành dự án, các giai đoạn đó tạo nên chu trình dự án

* Giai đoạn quy hoạch

Phần lớn các dự án được đề xuất trong quá trình lập các quy hoạch phát triển của các lĩnh vực sử dụng tài nguyên Thí dụ: trong lĩnh vực tài nguyên nước là quy hoạch về tài nguyên nước để xác định phương án khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước lưu vực hoặc khu vực (như tỉnh), cũng như đề xuất các công trình chủ yếu cần xây dựng để nhà nước xem xét Các công trình khai thác sử dụng nguồn nước được đề xuất trong giai đoạn quy hoạch mới chỉ là những đề xuất ban đầu nhằm hình thành bước đầu khái niệm

về dự án (như hình thức công trình, vị trí xây dựng, quy mô đề nghị ) mà chưa đi sâu

và tính toán về mặt kỹ thuật của công trình

* Giai đoạn lập báo cáo đầu tư

Giai đoạn này còn gọi là nghiên cứu tiền khả thi, là giai đoạn tiếp sau giai đoạn quy hoạch khi công trình đề xuất trong quy hoạch được chấp thuận và cho nghiên cứu sâu hơn Báo cáo đầu tư cần phải tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho các phương án

đề xuất và phương án chọn ở mức sơ bộ nhằm cung cấp các cơ sở để chủ dự án xem xét

có nên đầu tư dự án hay không

* Giai đoạn lập dự án đầu tư

Giai đoạn này còn gọi là nghiên cứu khả thi, là giai đoạn tiếp theo sau khi báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được chấp nhận Dự án đầu tư đi sâu vào tính toán chi tiết tất cả các phương án và đưa ra phương án chọn Từ đó, xác định được các chỉ tiêu kinh tế kỹ

Ngày đăng: 17/09/2016, 13:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban thư ký Uỷ hội sông Mê Kông (2001), “Thủ tục đánh giá tác động môi trường và ra quyết định”, Phnom Penh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thủ tục đánh giá tác động môi trường và ra "quyết định”
Tác giả: Ban thư ký Uỷ hội sông Mê Kông
Năm: 2001
2. Ban thư ký Uỷ hội sông Mê Kông (MRC) (2001), “Đánh giá môi trường chiến lược”, Chương trình Đào tạo Môi trường, Phnom Penh 10/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2001), “Đánh giá môi trường chiến lược”
Tác giả: Ban thư ký Uỷ hội sông Mê Kông (MRC)
Năm: 2001
3. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (1999), “Hướng dẫn lập báo cáo ĐTM dự án phát triển đô thị” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Hướng dẫn lập báo cáo ĐTM dự án phát "triển đô thị
Tác giả: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Năm: 1999
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), “Đánh giá tác động môi trường”, Hà Nội 2/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá tác động môi trường”
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
5. Lê Thạc Cán và cs (1993), “Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam: Phương pháp luận và thực tiễn”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam: Phương pháp luận và thực tiễn
Tác giả: Lê Thạc Cán, cs
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1993
6. Lê Thạc Cán (1997), “Sự phát triển của đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam”, Hà Nội, 6/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sự phát triển của đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam”
Tác giả: Lê Thạc Cán
Năm: 1997
7. Lê Thạc Cán và Lê Trình (2007), “Hướng dẫn quy trình chung đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư”, Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn quy trình chung đánh giá tác động môi "trường đối với các dự án đầu tư”
Tác giả: Lê Thạc Cán và Lê Trình
Năm: 2007
8. Nguyễn Huy Côn (1993), “Môi trường xây dựng”, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Môi trường xây dựng”
Tác giả: Nguyễn Huy Côn
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1993
9. Cục Môi trường (1999), “Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Cục Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1999
10. Cục Môi trường (1996), “Sách hướng dẫn môi trường và phát triển đô thị”, Hà Nội, 8/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách hướng dẫn môi trường và phát triển đô thị
Tác giả: Cục Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1996
11. Cục Thẩm định và Đánh giá Tác động môi trường (2010), “Hướng dẫn chung về thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn chung về thực hiện "đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư”
Tác giả: Cục Thẩm định và Đánh giá Tác động môi trường
Năm: 2010
12. Cục Thẩm định và Đánh giá Tác động môi trường (2009), “Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược
Tác giả: Cục Thẩm định và Đánh giá Tác động môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
13. Cục Thẩm định và Đánh giá Tác động môi trường (2010), “Hướng dẫn kỹ thuật thực hiện đánh giá tác động môi trường chiến lược đối với quy hoạch kinh tế xã hội”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn kỹ thuật thực hiện "đánh giá tác động môi trường chiến lược đối với quy hoạch kinh tế xã hội”
Tác giả: Cục Thẩm định và Đánh giá Tác động môi trường
Năm: 2010
14. Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường (2010), “Hướng dẫn kỹ thuật thực hiện đánh giá tác động môi trường chiến lược đối với quy hoạch phát triển công nghiệp”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn kỹ thuật thực "hiện đánh giá tác động môi trường chiến lược đối với quy hoạch phát triển công "nghiệp”
Tác giả: Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường
Năm: 2010
15. Phạm Ngọc Hồ và cs (1996), “Đánh giá các khía cạnh môi trường dự án quy hoạch tổng thể thành phố Hà Nội 2010 - 2020”, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội,12/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các khía cạnh môi trường dự án quy hoạch tổng thể thành phố Hà Nội 2010 - 2020
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ, cs
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 1996
16. Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ (2001), “Đánh giá tác động môi trường”, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2001
17. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường năm 2005
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
18. Nguyễn Đình Mạnh (2005), “Giáo trình Đánh giá tác động môi trường”, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Nguyễn Đình Mạnh
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I
Năm: 2005
19. Chu Thị Sàng (1997), “Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam: Các vấn đề luật pháp và thực tiễn”, Hà Nội, 6/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam: Các vấn đề luật pháp và "thực tiễn”
Tác giả: Chu Thị Sàng
Năm: 1997
20. Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mối quan hệ giữa đánh giá tác động môi trường - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa đánh giá tác động môi trường (Trang 16)
Bảng 2.2. Các tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Bảng 2.2. Các tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu (Trang 33)
Hình 2.1. Quy trình thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Hình 2.1. Quy trình thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường (Trang 37)
Hình 3.1. Chu trình dự án và trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Hình 3.1. Chu trình dự án và trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường (Trang 41)
Hình 3.2. Các bước của sàng lọc môi trường - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Hình 3.2. Các bước của sàng lọc môi trường (Trang 47)
Hình 3.3. Phân tích để xác định các tác động môi trường của dự án phát triển - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Hình 3.3. Phân tích để xác định các tác động môi trường của dự án phát triển (Trang 59)
Hình 3.4. Quá trình thi công xây dựng công trình - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Hình 3.4. Quá trình thi công xây dựng công trình (Trang 68)
Bảng 3.4. Các hoạt động tiêu biểu trong dự án xây dựng thuỷ điện - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Bảng 3.4. Các hoạt động tiêu biểu trong dự án xây dựng thuỷ điện (Trang 73)
Hình 4.1.Vai trò của đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Hình 4.1. Vai trò của đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường (Trang 81)
Hình 4.2. Mối quan hệ giữa các bước đánh giá môi trường chiến lược với các bước lập - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Hình 4.2. Mối quan hệ giữa các bước đánh giá môi trường chiến lược với các bước lập (Trang 82)
Bảng 4.1. Một số phương pháp sử dụng trong đánh giá môi trường chiến lược - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Bảng 4.1. Một số phương pháp sử dụng trong đánh giá môi trường chiến lược (Trang 85)
Hình 4.3. Các bước thực hiện đánh giá môi trường chiến lược - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Hình 4.3. Các bước thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (Trang 86)
Bảng 5.1. Liệt kê số liệu về thông số môi trường của hệ thống thuỷ lợi - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Bảng 5.1. Liệt kê số liệu về thông số môi trường của hệ thống thuỷ lợi (Trang 116)
Bảng 5.4. Áp dụng hệ thống đánh giá môi trường Battelle đối với một số dự án - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Bảng 5.4. Áp dụng hệ thống đánh giá môi trường Battelle đối với một số dự án (Trang 121)
Hình ảnh minh họa kết quả trong việc lựa chọn để thực hiện dự án sử dụng bền vững. - GIÁO TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG  PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
nh ảnh minh họa kết quả trong việc lựa chọn để thực hiện dự án sử dụng bền vững (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w