Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán được sử dụng để quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tragiám sát việc sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo sản xuất, k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
THANH NGỌC
Giảng viên hướng dẫn : TH.S VÕ THỊ MINH
Nhóm sinh viên thực hiện: ……….
THANH HÓA, THÁNG 03 - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh ở bất kỳ ngành nghềnào cũng ngày càng cạnh tranh quyết liệt Để góp phần vào sự thành công củadoanh nghiệp, một trong những yếu tố không thể thiếu là quản lý kinh tế màhạch toán kế toán đóng vai trò quan trọng Với tư cách là công cụ quản lý kinh
tế, tài chính, kế toán được sử dụng để quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tragiám sát việc sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo sản xuất, kinhdoanh được tiến hành liên tục, quản lý và sử dụng một cách tốt nhất các yếu tốchi phí, đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
Như vậy, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng với mọi doanh nghiệp.Nhậnthức được tầm quan trọng của vấn đề, sau khi được học tập và nghiên cứu tại
trường, nhóm 04 chúng em đã chọn “ Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc”
để thực tập với mong muốn được kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, xâm nhậpvào thực tế, thông qua đó nâng cao nhận thức của mình về công việc kế toán, tácdụng của kế toán và trách nhiệm của nhân viên kế toán
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập này cho phép chúng em được gửi lờicảm ơn đến các thầy cô giảng viên trong khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại
học Công Nghiệp tp.HCM nói chung và Th.S Võ Thị Minh nói riêng, đã giúp
đỡ chúng em hoàn thành bài báo cáo này Đồng thời chúng em cũng xin cảm ơn
sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của các cô,các chú phòng kế toán Công tyTNHH xây dựng Thanh Ngọc trong suốt thời gian thực tập
Mặc dù đã rất cố gắng xong do thời gian có hạn,cũng như kinh nghiệm cònnhiều hạn chế nên trong bài báo cáo này sẽ còn nhiều thiếu sót Vì vậy, chúng
em rất mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa của Th.S Võ Thị Minh và các cán
bộ phòng kế toán công ty để chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này
Cuối cùng, chúng em xin gửi lời chúc đến các thầy, các cô giáo trường ĐạiHọc Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh và ban lãnh đạo, các cô, các chú tại Công tyXuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2016
Giảng viên
Trang 4MỤC LỤC
16 13
Phiếu chi 13
PC 13
17 13
Phiếu thu 13
PT 13
18 13
Thu nhập doanh nghiệp 13
TNDN 13
1.1 THÀNH LẬP 1
1.1.1 Tên công ty 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của công ty 2
1.1.3.1 Chức năng của công ty 2
1.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty 2
1.1.3.3 Đặc điểm hoạt động xây lắp 2
1.1.4 Tình hình tài chính của công ty 4
1.1.4 Tình hình tài chính của công ty 4
1.1.5 Phương hướng phát triển công ty trong thời gian tới 4
1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 6
1.2.1 Cơ cấu chung 6
1.2.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp 6
1.2.1.2 Chức năng tổ chức bộ máy TNHH xây dựng Thanh Ngọc 6
1.2.2 Cơ cấu phòng kế toán 7
1.2.2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 7
1.2.2.2 Chức năng tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 8
1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 9
1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : Chứng từ ghi sổ 9
Trang 51.3.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 11
1.3.5 Quy trình xây lắp 11
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 13
2.1.1 Chứng từ sử dụng 13
2.1.2.Tài khoản sử dụng 13
2.1.3 Sổ kế toán sử dụng 13
2.1.4.Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 14
2.1.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 15
2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 23
2.2.1 Chứng từ sử dụng 23
2.2.2 Tài khoản sử dụng 23
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng 23
2.2.4.Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng 23
2.2.5.Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 26
2.3 KẾ TOÁN KHOẢN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 32
2.3.1 Chứng từ sử dụng 32
2.3.2 Tài khoản sử dụng 32
2.3.3 Sổ kế toán sử dụng 32
2.3.4 Tóm tắt quy trình kế toán nợ phải thu 33
2.3.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 34
2.4 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ 41
2.4.1 Chứng từ sử dụng 41
2.4.2.Tài khoản sử dụng 41
41
2.4.3 Sổ kế toán sử dụng 41
2.4.4.Tóm tắt quy trình kế toán thuế GTGT được khấu trừ 41
2.4.5.Trích các nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ 42
2.5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC 47
2.5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC 47
2.5.1 Chứng từ sử dụng 47
2.5.2 Tài khoản sử dụng 47
2.5.3 Sổ kế toán sử dụng 47
Trang 62.5.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 48
2.6 KẾ TOÁN TẠM ỨNG 53
2.6.1 Chứng từ sử dụng 53
2.6.2 Tài khoản sử dụng 53
2.6.3.Sổ kế toán sử dụng 53
2.6.4.Tóm tắt quy trình kế toán tạm ứng 53
2.6.5.Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 55
2.7 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 60
2.7.1 Chứng từ sử dụng 60
2.7.2 Tài khoản sử dụng 60
2.7.3 Sổ kế toán sử dụng 60
2.7.4 Tóm tắt quy trình kế toán nguyên vật liệu 60
2.7.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 61
66
2.8 KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 67
2.8.1 Chứng từ sử dụng 67
2.8.2.Tài khoản sử dụng 67
2.8.3 Sổ kế toán sử dụng 67
2.8.4 Tóm tắt quy trình kế toán công cụ dụng cụ 67
2.8.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 69
72
2.9 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH 73
2.9.1 Tập hợp chi phí 73
2.9.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 73
2.9.1.1.1 Chứng từ sử dụng 73
2.9.1.1.2.Tài khoản sử dụng 73
2.9.1.1.3 Sổ kế toán sử dụng 73
2.9.1.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 73
2.9.1.1.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 73
77
Trang 72.9.1.2.2 Tài khoản sử dụng 78
2.9.1.2.3 Sổ kế toán sử dụng 78
2.9.1.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp 78
2.9.1.2.5.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 78
82
2.9.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 83
2.9.1.3.1 Chứng từ sử dụng 83
2.9.1.3.2 Tài khoản sử dụng 83
2.9.1.3.3 Sổ kế toán sử dụng 83
2.9.1.3.4 Tóm tắt quy trình kế toán chi phí máy thi công 83
2.9.1.3.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 84
88
2.9.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 89
2.9.1.4.1.Chứng từ sử dụng 89
2.9.1.4.2.Tài khoản sử dụng 89
2.9.1.4.3 Sổ kế toán sử dụng 89
2.9.1.4.4.Tóm tắt quy trình kế toán chi phí sản xuất chung 89
2.9.1.4.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 89
94
2.9.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 95
98
2.10 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 99
2.10.1.Chứng từ sử dụng 99
2.10.2 Tài khoản sử dụng 100
2.10.3 Sổ sách sử dụng 100
2.10.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ 100
2.10.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 101
2.11 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 106
2.11.1.Chứng từ sử dụng 106
2.11.2 Tài khoản sử dụng 106
2.11.3 Sổ kế toán sử dụng 106
2.11.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán hao mòn TSCĐ 106
Trang 82.12 KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG DỞ DANG 111
2.12.1 Chứng từ sử dụng 111
2.12.2 Tài khoản sử dụng 111
2.12.3 Sổ sách sử dụng 111
2.12.4 Quy trình ghi sổ kế toán 111
2.12.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 112
2.13 KẾ TOÁN VAY NGẮN HẠN 116
2.13.1 Chứng từ sử dụng 116
2.12.2 Tài khoản sử dụng 116
2.13.3 Sổ kế toán sử dụng 116
2.13.4 Tóm tắt quy trình kế toán vay ngắn hạn 116
2.13.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 118
2.14 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN 122
2.14.1 Chứng từ sử dụng 122
2.14.2 Tài khoản sử dụng 122
2.14.3 Sổ kế toán sử dụng 122
2.14.4 Tóm tắt quy trình kế toán phải trả cho người bán 122
2.14.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 124
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 125
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 126
2.15 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC .130
2.15.1 Chứng từ sử dụng 130
2.15.2.Tài khoản sử dụng 130
2.15.3 Sổ sách sử dụng 130
2.15.4 Tóm tắt quy trình kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước .130
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 132
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 133
2.15 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 135
2.15.1 Chứng từ sử dụng 136
Trang 92.15.4 Quy trình ghi sổ kế toán 137
2.15.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 138
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 139
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 140
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 141
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 142
2.16 KẾ TOÁN VAY DÀI HẠN 145
2.16.1 Chứng từ sử dụng: 145
2.16.2 Tài khoản sử dụng 145
2.16.3 Sổ sách sử dụng 145
2.16.4 Quy trình ghi sổ kế toán 145
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 147
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 148
2.17 KẾ TOÁN QUỸ DỰ PHÒNG TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM 150
2.17.1.Chứng từ sử dụng 150
2.17.2 Tài khoản sử dụng 150
2.17.3 Sổ sách sử dụng 150
2.17.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán 150
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 151
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 152
2.18 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN KINH DOANH 154
2.18.1 Chứng từ sử dụng 154
2.18.2 Tài khoản sử dụng 154
2.18.3 Sổ kế toán sử dụng 154
2.18.4 Tóm tắt quy trình kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 154
2.16.5.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 154
2.19 KẾ TOÁN QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 155
2.19.1 Chứng từ sử dụng 155
2.19.2 Tài khoản sử dụng 155
2.19.3 Sổ sách sử dụng 155
2.19.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán 155
2.19.5.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 155
Trang 102.20 KẾ TOÁN QUỸ DỰ PHÒNG TÀI CHÍNH 158
2.20.1 Chứng từ sử dụng 158
2.20.2 Tài khoản sử dụng 158
2.20.3 Sổ sách sử dụng 158
2.20.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán 158
2.20.5.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 158
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 159
2.21 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI 161
2.21.1 Chứng từ sử dụng 161
2.21.2 Tài khoản sử dụng 161
2.21.3 Sổ kế toán sử dụng 161
2.21.4 Tóm tắt quy trình kế toán lợi nhuận chưa phân phối 161
2.21.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 161
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 162
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 163
2.22 DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 165
2.22.1 Chứng từ sử dụng 165
2.22.2 Tài khoản sử dụng 165
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 167
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 168
2.23 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 170
2.23.1 Chứng từ sử dụng 170
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 171
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 172
2.24 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 174
2.24.1 Chứng từ sử dụng: 174
2.24.2 Tài khoản sử dụng 174
2.24.3 Sổ sách sử dụng 174
2.24.4 Tóm tắt quá trình ghi sổ kế toán 174
2.24.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 174
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 175
Trang 112.25.1 Chứng từ sử dụng 178
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 179
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 180
2.26 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 182
2.26.1.Chứng từ sử dụng: 182
2.26.2 Tài khoản sử dụng 182
2.26.3 Sổ sách sử dụng: 182
2.26.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán 182
2.27 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC 187
2.27.1 Chứng từ sử dụng 187
2.27.2.Tài khoản sử dụng 187
2.27.3 Sổ kế toán sử dụng 187
2.27.4 Tóm tắt quy trình kế toán thu nhập khác 187
2.27.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 187
2.28 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC 191
2.28.1 Chứng từ sử dụng 191
2.28.4 Tóm tắt quy trình kế toán thu nhập khác 191
2.28.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 191
2.29 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ DOANH NGHIỆP 195
2.29.1.Chứng từ sử dụng 195
2.29.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 195
2.30 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 199
2.30.1 Chứng từ sử dụng 199
2.30.2 Tài khoản sử dụng 199
2.30.3 Quy trình ghi sổ 199
2.30.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 199
2.31 LẬP BCTC 203
2.35.1 Bảng cân đối kế toán: 203
2.35.1 Bảng cân đối kế toán: 203
2.35.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 207
2.35.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 207
Trang 122.35.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 208
2.35.4 Thuyết minh báo cáo tài chính: 211
2.35.4 Thuyết minh báo cáo tài chính: 211
2.36 LẬP BC THUẾ GTGT 212
2.36 LẬP BC THUẾ GTGT 212
2.36.1 Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào ( Phụ lục 02) 212
2.36.1 Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào ( Phụ lục 02) 212
2.36.2 Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra ( Phụ lục 02) 213
2.36.2 Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra ( Phụ lục 02) 213
2.36.3 Tờ khai quyết toán thuế GTGT 213
2.36.3 Tờ khai quyết toán thuế GTGT 213
2.37 LẬP BC THUẾ TNDN 213
2.37 LẬP BC THUẾ TNDN 213
2.37.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN 213
2.37.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN 213
2.37.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN 213
2.37.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN 213
3.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 214
3.1.1 Ưu điểm 214
3.1.2 Nhược điểm 216
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THANH NGỌC 216
3.2.1 Hoàn thiện về công tác bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán 217
3.2.2 Hoàn thiện về bộ máy kế toán 218
3.2.3 Hoàn thiện về công tác tổ chức kế toán 219
3.2.4 Hoàn thiện về tổ chức kế toán quản trị 219
3.2.5 Trang bị thêm máy móc thiết bị 219
3.2.6 Tạo điều kiện cho nhân viên kế toán được nâng cao trình độ 220
3.2.7 Mở rộng thị trường tiêu thụ 220
3.2.8 Một số kiến nghị khác 220
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG THANH NGỌC
1.1 THÀNH LẬP
1.1.1 Tên công ty
- Tên tiếng việt: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
- Tên tiếng anh: ThanhNgoc Limited company
- Trụ sở chính : Phố Lê Lai Thị Trấn Ngọc Lặc Huyện Ngọc Lặc TỉnhThanh Hoá
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc được thành cấp lần đầu vào ngày 28tháng 05 năm 2004, Đăng ký thay đổi lần 02 ngày 11 tháng 03 năm 2009, Đăng
ký thay đổi lần 03 ngày 20 tháng 12 năm 2010 theo giấy phép kinh doanh số
2800803761 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 20 tháng 12năm 2010
Công ty có số vốn đăng ký là 19,869 tỷ đồng, với sự tham gia góp vốn củacác thành viên Ban đầu việc kinh doanh còn khó khăn nhưng nhờ sự nỗ lực củatoàn thể cán bộ công nhân viên nên công ty đã chuyển mình và đạt được nhữngthành công nhất định trong quá trình kinh doanh
Trang 16đã không ngừng phấn đấu, sớm khẳng định vị thế của mình trên thị trường.Hằng năm doanh nghiệp luôn nhận được bằng khen do UBND TP Thanh Hóatrao tặng đối với tập thế, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất
và kinh doanh Đây chính là sự đánh giá đúng đắn đối với sự tiến bộ vượt bậccủa tập thể cán bộ công nhân viên tại doanh nghiệp Chắc chắn rằng trong tươnglai Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc sẽ còn phát triển và vươn xa hơn nữa
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của công ty
1.1.3.1 Chức năng của công ty
Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc chủ yếu Xây lắp các công trình dândụng, giao thông, thuỷ lợi Ngoài ra kinh doanh ngành nghề khác như kinhdoanh bất động sản, bán buôn vật liệu xây dựng
1.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty
Xây lắp các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi;
- Xây lắp công trình ngầm, cống, công trình ngoài biển;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê
- Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, mặt hàng trang trí nội thất, ngoạithất;
- Cho thuê máy móc, thiết bị công trình dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ
1.1.3.3 Đặc điểm hoạt động xây lắp
Xây dựng cơ bản là quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộngtài sản cố định dưới các hình thức xây dựng mới, xây dựng lại, xây dựng mởrộng, xây dựng khôi phục sửa chữa lớn tài sản cố định
Ngành xây dựng cơ bản tạo nên sản phẩm là những công trình xây dựng đãhoàn thành việc xây lắp, được phép nghiệm thu và đi vào sử dụng Không giốngnhư sản phẩm của các ngành công nghiệp khác, các công trình xây dựng cơ bảntạo nên là những sản phẩm có thời gian sử dụng và thi công kéo dài, gắn chặt
Trang 17Xuất phát từ đặc trưng của sản phẩm xây dựng, đặc điểm sản xuất trongxây dựng cơ bản so với các ngành sản xuất khác có nhiều khác biệt do đó tổchức công tác kế toán trong ngành này cũng có nhiều điểm khác thể hiện :
Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng không ổn định, luôn biếnđổi theo không gian và thời gian xây dựng Trong xây dựng, con người và công
cụ lao động luôn luôn phải di chuyển từ công trình này tới công trình khác, trongkhi công trình xây dựng thì hình thành và đứng yên Các phương án về kỹ thuật
và tổ chức sản xuất do đó cũng phải thường xuyên thay đổi để thích nghi vớitừng giai đoạn xây dựng Vì vậy sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quannhư: chi phí điều động công nhân, điều động máy thi công, chi phí xây dựng cáccông trình lán trại phục vụ công nhân và thi công…kế toán phải phản ánh chínhxác các chi phí này và tổ chức phân bổ hợp lý
Chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, kết cấu phứctạp Trong ngành xây dựng, do chu kỳ sản xuất dài nên đối tượng tính Giá thành
có thể là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh cũng có thể là sản phẩm xây lắp hoànthành đến một giai đoạn quy ước (có dự toán riêng)
Do vậy, việc xác định đúng đắn đối tượng tính Giá thành và kỳ tính Giáthành sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định, tránhtrình trạng căng thẳng vốn trong doanh nghiệp xây lắp
Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặthàng Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi đối tượng xây lắpđòi hỏi yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, hình thức xây dựng thích hợp được xác định
cụ thể trên từng thiết kế dự toán của từng đối tượng xây lắp riêng biệt Từ đặcđiểm này, kế toán phải tính đến việc hạch toán chi phí, giá thành và tính kết quảthi công cho từng loại sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình, hạng mụccông trình, từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được xây dựng theo cùngmột địa điểm nhất định)
Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của cácyếu tố thuộc về điều kiện tự nhiện và do vậy việc thi công xây lắp mang tính
Trang 181.1.4 Tình hình tài chính của công ty
Bảng 1.1: Tình hình tài chính của Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 4.786.295.602 5.224.776.640
11 Tổng lợi nhuận trước thuế 4.750.230.446 5.120.113.200
12 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1.187.557.612 1.280.028.300
13 Lợi nhuận sau thuế 3.562.672.835 3.840.084.900
(Nguồn: Trích BCTC năm 2013 và 2014của Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc)
Qua bảng trên ta nhận thấy:
- Tài sản năm 2014 tăng 730.368.999đ so với năm 2013, tương ứng tăng1,95%
- Nợ ngắn hạn năm 2014 giảm 1.816.669.760đ so với năm 2013, tươngứng giảm 11,82%
- Nợ dài hạn năm 2014 tăng 357.239.253đ so với năm 2013, tương ứngtăng 40,64%
- Doanh thu năm 2014 tăng 2.362.930.001đ so với năm 2013, tương ứngtăng 9,6%
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 438.481.038đ, tươngứng tăng 9,16%
- Lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 369.882.754đ so với năm 2013,tương ứng tăng 7,79%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 277.412.065đ so với năm 2013,tương ứng tăng 7,79%
1.1.5 Phương hướng phát triển công ty trong thời gian tới
Trang 19ứng nhanh trước các diễn biến của thị trường, kịp thời đưa ra các quyết định phùhợp nên đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra cho cả năm, giữ vững sựphát triển liên tục như định hướng đã hoạch định Người lao động được bảo đảmcác quyền về vật chất và tinh thần, bên cạnh đó công ty vẫn có đóng góp lớn chongân sách và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế cũng như các hoạt động tham giabảo vệ môi trường, an sinh xã hội.
Trên cơ sở dự đoán, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện kếhoạch kinh doanh năm 2014 Công ty chú trọng đến một số phương hướng pháttriển trong điều hành hoạt động của công ty năm 2014:
- Khai thác tốt hơn lợi thế của Công ty để giữ vững quy mô kinh doanh và tiếtkiệm chi phí
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Tuy môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến kếtquả hoạt động của doanh nghiệp nhưng đó chỉ là yếu tố bên ngoài, chính nội lựccủa doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng quyết định đến kết quả hoạt động của doanhnghiệp, cho nên nguồn nhân lực có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, công ty sẽ thôngqua hoạt động đào tạo, đào tạo lại, đào thải (nếu cần thiết) và thu hút thêm nguồnnhân lực để không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để hoàn thành nhiệmvụ
- Giải pháp về quản trị điều hành công ty: Trên cơ sở tiêu chí quản trị đã được xác định, Công ty thực hiện các biện pháp để nâng cao chất lượng quản trị.
Hoạt động quản trị của công ty phải đặc biệt chú ý đến việc tận dụng các cơ hộikinh doanh cũng như quản lý và phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra, cụ thể :+ Chú ý đến việc luân chuyển vốn nhanh để giảm bớt chi phí sử dụng vốn, chú ýđến xu hướng biến động của lãi suất để điều chỉnh quy mô kinh doanh và đưa ra biệnpháp phù hợp
+ Thông qua chất lượng sản phẩm, hình ảnh công ty, văn hóa công ty đểquảng bá thương hiệu; đặc biệt chú ý đến trách nhiệm đối với toàn xã hội, vớicộng đồng thông qua các hoạt động cụ thể…
Trang 201.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.2.1 Cơ cấu chung
1.2.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý doanh nghiệp
Nguồn : Phòng Kế toán công ty TNHH XD Thanh Ngọc
1.2.1.2 Chức năng tổ chức bộ máy TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Giám đốc: là người quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
theo sự uỷ quyền của hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quảntrị, trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ
quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước hội đồng quảntrị về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền
Phòng tổ chức hành chính: Cùng với Giám đốc bổ nhiệm lại bộ máy của
công ty, xây dựng quy chế quản lý của công ty, xây dựng chiến lược nhân lực
Phòng kỹ thuật, kinh doanh: Xây dựng quy chế quản lý kinh tế kỹ thuật,
P.tài chính kế
toán
P vật tư, thiết bịCÁC PHÒNG BAN
Trang 21Phòng tài chính kế toán: Phân tích chi phí giá thành sản phẩm của từng bộ
phận để nhìn thấy tỷ xuất lợi nhuận, trên doanh thu, trên đồng vốn đầu tư, đề rabiện pháp khắc phục những điểm yếu, xử lý nợ tồn động lành mạnh hoá tàichính theo chức năng nhiệm vụ được giao, lập và gửi báo cáo tài chính thống kêtheo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo
1.2.2 Cơ cấu phòng kế toán
1.2.2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Công ty có bộ máy kế toán luôn có đủ trình độ năng lực để áp dụng chocông tác kế toán, nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ và nhiệt tình công tác Công
ty đã đưa máy vi tính vào sử dụng trong công tác quản lý thông tin kinh tế vớicác phần mềm kế toán, phần mềm quản lý…
Mỗi bộ phận kế toán hay nhân viên quản lý phân xưởng đều có chức năngnhiệm vụ riêng , xong giữa các bộ phận này có mối quan hệ chặt chẽ, khăng khítvới nhau, bổ trợ cho nhau Bộ máy kế toán tiến hành đều đặn kịp thời đáp ứngcông tác quản lý của công ty
Trang 22Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Nguồn : Phòng Kế toán công ty TNHH XD Thanh Ngọc
1.2.2.2 Chức năng tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
- Kế toán trưởng: Là người quản lý, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Phòng
Kế toán thống kê, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính tại Công ty.Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính, kịp thời báocáo các thông tin kinh tế cần thiết với Giám đốc để chỉ đạo điều hành sản xuấtkinh doanh của đơn vị Chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Giám đốc về mọi hoạtđộng trong công tác tài chính của Công ty Phân tích hiệu quả kinh tế, xây dựng
kế hoạch tài chính tháng, quý, năm… trình Giám đốc phê duyệt thực hiện
- Kế toán vốn bằng tiền, chi phí giá thành: Ghi chép phản ánh chính xácđầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động sử dụng tiền như thu, chi tiền,rút, gửi tiền Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tiềnmặt và TGNH Kiểm tra chứng từ do kế toán các Đội công trình, Xưởng bê tôngchuyển lên, tổng hợp chi phí trực tiếp, phân bổ chi phí gián tiếp và tính giá thànhcho từng công trình, sản phẩm
- Kế toán bán hàng, vật tư, kê khai thuế, công nợ: Theo dõi tình hình nhập,xuất vật tư thi công các công trình,theo dõi tình hình bán hàng, thu hồi công nợ
và thanh toán các khoản công nợ của công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán vốn bằng tiền, CP giá thành
Kế toán Bán hàng vật tư, thuế, công
nợ
Kế toán tiền lương, TSCĐ
Thủ quỹ
Trang 23- Kế toán tiền lương, TSCĐ: Hàng tháng tính toán tiền lương phải trả, theo
dõi tiền lương, phân bổ tiền lương cho cán bộ công nhân viên, trích lập quỹBHXH, BHYT, KPCĐ
Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, thực hiện tính và trích khấu haoTSCĐ của đơn vị theo phương pháp đã đăng ký với cơ quan Thuế
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt và các chứng từ hợp lệ, đối chiếu tiền mặt
thực tế với sổ kế toán tiền mặt
1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợpbao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Trang 24Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
+ Đối chiếu, kiểm tra :
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kýChứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán saukhi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
có liên quan
(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 25chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tàichính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngnhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số
dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phảibằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phảibằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
1.3.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế
- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Kế toán chi tiết nguyên liệu tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dựphòng:dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dựphòng
1.3.3 Một số chế độ kế toán khác áp dụng trong công ty
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
- Kì kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
- Phương pháp tính giá thành: Theo phương pháp giản đơn
- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong công ty là VNĐ
1.3.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính và cácthông tư hướng dẫn, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính
1.3.5 Quy trình xây lắp
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp như vậy nên đòi hỏi công ty phải có giátrị dự toán cho từng khối lượng công việc, có thiết kế riêng Tuy nhiên hầu hết
Trang 26- Nhận thầu qua đấu thầu.
- Ký hợp đồng xây dựng với bên A là chủ đầu tư hoặc Nhà thầu chính
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế các công trình và các hợp đồng xây dựng đã kýkết, công ty tiến hành tổ chức thi công để tạo sản phẩm, tổ chức lao động bố trímáy móc thiết bị, tổ chức cung ứng vật liệu tiến hành xây dựng và hoàn thiện
- Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trìnhhoặc Nhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu
tư hoặc Nhà thầu chính
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty bao gồmnhiều công đoạn cụ thể như sau
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình xây dựng
Đấu thầu Ký kết hợp đồng Thực hiện hợp đồng Hoàn thành sản phẩm
Trang 27+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Biên lai thu tiền
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Bảng kiểm kê quỹ
- Chứng từ dùng để ghi sổ:
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
2.1.2.Tài khoản sử dụng
Số hiệu Tên Tài khoản
111 Tiền mặt tại quỹ
Trang 282.1.4.Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
- Kế toán chi tiền mặt :
Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập giấy đề nghị và sau đó trình giám đốc
ký duyệt Că cứ vào giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Giám đốc, kế toánthanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập phiếu Chi và chuyển cho
kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt Khi phiếu chi đã được ký duyệt sẽchuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó kế toán thanhtoán phiếu chi này
Lưu đồ 2.1: Kế toán chi tiền mặt
- Kế toán thu tiền mặt:
Trang 29nhận đu số tiền, phiếu thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toánliên quan 1 liên và khách hàng sẽ 1 liên.
Căn cứ vào Phiếu thu, Phiếu chi đã lập trong ngày báo cáo quỹ tiền mặt,thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và báoquỹ Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyênnhân và xử lý Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ phiếu thu, Phiếu chi kèm theoBáo Cáo quỹ tiền mặt cho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và ký vào báocáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và Giám đốc ký căn cứ vào đó,Hàng quý sẽ lập bẳng kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ
Lưu đồ 2.2: Kế toán thu tiền mặt
2.1.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ
Trang 30Nghiệp vụ 1: Ngày 01/12/2014 Công ty rút tiền gửi ngân hàng đầu tư và
phát triển Thanh Hoá về nhập quỹ tiền mặt số tiền là 50.000.000
Nợ TK 111: 50.000.000
Có TK 112: 50.000.000
Chứng từ dùng để ghi sổ: Phiếu thu số 111, Giấy báo nợ số 001 (phụ lục 01)
Nghiệp vụ 2: Ngày 05/12/2014 Hoàn thành xây dựng dây truyền nhà máy
xi măng Bỉm Sơn cho công ty Xi măng Bỉm sơn, địa chỉ: Phường Ba Đình- TXBỉm Sơn- Thanh Hóa, MST: 28002302620 Công ty xi măng Bỉm sơn đãnghiệm thu công trình số tiền là 500.000.000, VAT đồng thanh toán bằng tiềnmặt 20.000.000 đồng còn lại chuyển vào tài khoản ngân hàng của công ty
Nghiệp vụ 3: Ngày 16/12/2014 công ty tạm ứng tiền cho anh Hoàng Viết
Vinh đi tiếp khách số tiền 30.000.000
Nợ TK 141: 30.000.000
Có TK 111: 30.000.000
Chứng từ dùng để ghi sổ: Phiếu chi 112 (Phụ lục 01)
Trang 31Nghiệp vụ 4: Ngày 17/12/2014 trả nợ cho công ty TNHH Thọ Tiến , địa
chỉ Phường Lam Sơn, TP Thanh Hóa về việc mua nguyên vật liệu, theo hóa đơn
số 846524, số tiền 22.000.000đ bao gồm VAT 10% thanh toán bằng tiền mặt
Kế toán định khoản :
Nợ TK 331 : 22.000.000
Có TK 111: 22.000.000
Chứng từ dùng để ghi sổ: Phiếu chi số 113 (Phụ lục 01)
Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Địa chỉ: Thị trấn Ngọc Lặc huyện Ngọc Lặc tỉnh
Thanh Hóa
Mẫu số: S02a-DN
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 500
Từ ngày 01/12 đến ngày 05/12 năm 2014
Trích yếu Số hiệu tài khoản Nợ Có Số tiền Ghi chú
Công ty rút tiền gửi ngân hàng về
nhập quỹ tiền mặt
Hoàn thành xây dựng dây truyền
nhà máy xi măng Bỉm Sơn cho
công ty Xi măng Bỉm sơn
…
111
111 111
…
112
511 3331
…
50.000.000
18.000.000 2.000.000
Trang 32Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Địa chỉ: Thị trấn Ngọc Lặc huyện Ngọc Lặc tỉnh
Thanh Hóa
Mẫu số: S02a-DN
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 501
Từ ngày 16/12 đến ngày 17/12 năm 2014
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Công ty tạm ứng tiền cho anh
Hoàng Viết Vinh đi tiếp khách
Trả nợ cho công ty TNHH Thọ
Tiến về việc mua nguyên vật liệu,
theo hóa đơn số 846524
…
141
331 133
…
111
111 111
…
30.000.000
20.000.000 2.000.000
Trang 33Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Địa chỉ: Thị trấn Ngọc Lặc huyện Ngọc Lặc tỉnh
Thanh Hóa
Mẫu số: S02b-DN
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Lũy kế từ đầu quý
Sổ này có 120 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 120
Trang 34Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Địa chỉ: Thị trấn Ngọc Lặc huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa
Mẫu số S07 – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ QUỸ TIỀN MẶT Loại quỹ: Tiền mặt Năm 2014 Ngày
05/12 05/12 PT112 Nghiệm thu công trình hoàn thành xây dựngdây truyền nhà máy xi măng Bỉm Sơn 20.000.000 420.000.000
16/12 06/12 PC112 Công ty tạm ứng tiền cho anh Hoàng ViếtVinh đi tiếp khách 30.000.000 390.000.000
17/12 17/12 PC113 Trả nợ cho công ty TNHH Thọ Tiên về việcmua nguyên vật liệu 20.000.000 370.000.000
Trang 35Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Địa chỉ: Thị trấn Ngọc Lặc huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa
Mẫu số S07a – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản: 1111 Loại quỹ: Tiền mặt Việt Nam đồng
Trang 36Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Địa chỉ: Thị trấn Ngọc Lặc huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa Mẫu số S02c1 – DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
01/12 PT111 Công ty rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiềnmặt 112 50.000.000
05/12 PT112 Nghiệm thu công trình hoàn thành xây dựng dâytruyền nhà máy xi măng Bỉm Sơn 3331511 20.000.000
16/12
PC112
Công ty tạm ứng tiền cho anh Hoàng Viết Vinh đi tiếp khách 141 30.000.00017/12 PC113 Trả nợ cho công ty TNHH Thọ Tiên về việc mua
Trang 372.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
2.2.1 Chứng từ sử dụng
+ Ủy nhiệm thu
+ Ủy nhiệm chi
Số hiệu Tên tài khoản
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền gửi ngân hàng- tiền Việt Nam
1122 Tiền gửi ngân hàng- tiền ngoại tệ
1123 Tiền gửi ngân hàng- vàng, bạc, đá quý
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ tổng hợp: + Sổ cái TK 112
- Sổ chi tiết: + Sổ chứng từ ghi sổ
+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
2.2.4.Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng
- Kế toán chi tiền gửi ngân hàng:
Căn cứ vào phiếu nhập kho vật tư đã có đầy đủ chữ kí của cấp trên,kế toánTGNH sẽ lập ủy nhiệm chi gồm 4 liên chuyển lên cho giám đốc hoặc kế toántrưởng kí duyệt, sau đó kế toán TGNH sẽ gửi ủy nhiệm chi này cho ngân hàng
để ngân hàng thanh toán tiền cho người bán, sau đó ngân hàng sẽ gửi giâý báo
nợ về cho công ty,căn cứ vào giấy báo nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổ chi tiết
TK 112
Trang 38Lưu đồ 2.3: Kế toán chi TGNH
Trang 39
-Kế toán thu tiền gửi ngân hàng:
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty,ngân hàng sẽ gửi giấy báo có,kế toán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112.
Khi nhận được chứng từ của ngân hàng,kế toán TGNH phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của công ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của ngân hàng thì kế toán phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời.
Lưu đồ 2.4: Kế toán thu TGNH
Trang 402.2.5.Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ
Nghiệp vụ phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 06/12/2014 rút tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền mua
nguyên vật liệu cho công ty TNHH Hùng Thanh số tiền 100.000.000 đã nhậnđược giấy báo nợ của ngân hàng
- Định khoản:
Nợ TK 331(Hùng Thanh): 100.000.000
Có TK 1121: 100.000.000
Chứng từ ghi sổ: Giấy báo nợ số 002 (Phụ lục 01)
Nghiệp vụ 2: Ngày 07/12/2014 mua nhập kho gỗ ván cốp-pa với tổng số
lượng là 200 m3, theo HĐ số 846521, đơn giá là 210.100 đồng/m3,thuế GTGT10% , thanh toán cho khách hàng bằng chuyển khoản
Nghiệp vụ 3: Ngày 08/12/2014, gửi vào ngân hàng ĐT & PT Thanh Hóa
150.000.000, căn cứ giấy báo có của Ngân Hàng