Với những nhận thức về tầm quan trọng của tổ chức hạch toán bán hàng vàxác định kết quả hoạt động kinh doanh, sau khi được trang bị những kiến thức lýluận ở nhà trường và qua thời gian t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN
GIẢNG VIÊN HD : TH.S NGUYỄN THỊ HUYỀN
THANH HÓA, NĂM 2016
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚN DẪN
………Ngày … tháng … năm 20
GIẢNG VIÊN
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thưc hiên bai chuyên đề tốt nghiệp bản thân em đãnhận được sự đóng góp và giúp đỡ của các thầy cô khoa kinh tế trường DH CN
TP.HCM Đặc biệt là cô Nguyễn Thị Huyền đã hướng dẫn em hoàn thành bài
chuyên đề tốt nghiệp này Tuy nhiên trong quá trinh thực hiện bài chuyên đề dokiền thức của em còn hạn hẹp nên bài làm không thể tránh dươc một số sai sót.Mong thầy cô và các bạn góp ý để bài chuyên đề đươc hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin cảm ơn và kính chúc thầy cô và các bạn sức khỏe, họctập công việc tốt, gặp nhiều thành công
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
(kí, ghi rõ họ tên)
Lê Vinh Quang
Trang 4MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚN DẪN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 2
1.3.2 Hệ thống phương pháp kế toán 2
1.3.3 Phương pháp so sánh 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.5 KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ 2
CHƯƠNG 2 4
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
2.1 BÁN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
2.1.1 Vị trí của công tác bán hàng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 4
2.1.2 Khái niệm kế toán bán hàng 5
2.1.3 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp Thương mại 6
2.1.3.1 Phương thức bán giao hàng trực tiếp 6
2.1.3.2 Phương thức bán lẻ hàng hoá 8
2.1.3.3 Phương thức gửi hàng 9
2.1.3.4 Phương thức bán hàng trả góp 9
2.1.4 Ý nghĩa của kế toán bán hàng trong kinh doanh thương mại 9
Trang 52.2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG 10
2.2.1 Nhiệm vụ và nguyên tắc tổ chức của kế toán bán hàng 10
2.2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng 11
2.2.1.2 Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hoá 11
2.2.2 Nội dung của kế toán bán hàng 12
2.2.2.1.Tổ chức công tác hạch toán ban đầu 12
2.2.2.2.Xác định giá vốn hàng bán 13
2.2.2.3 Phương pháp kế toán chi tiết sản phẩm, hàng hóa 15
2.2.2.4 Kế toán doanh thu 19
2.2.2.4.1 Khái niệm doanh thu và các loại doanh thu 19
2.2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 20
2.2.2.4.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 22
2.2.2.5 Hạch toán chi phí bán hàng 26
2.2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28
2.2.2.6.1 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp 28
2.2.2.6.2 Tài khoản sử dụng 29
2.2.2.6.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 29
2.2.2.7 Kế toán xác định kết quả bán hàng 31
3.6.1 Hình thức nhật ký chung 33
3.6.2 Hình thức nhật ký sổ cái 34
3.6.3 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 35
3.6.4 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 36
3.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 37
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN 38
3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN .38
3.1.1 Lịch sử hình thành 38
Trang 63.1.1.1 Tên công ty 38
3.1.1.2 Vốn điều lệ 38
3.1.1.3 Quyết định thành lập 38
3.1.2 Nghành nghề kinh doanh 39
3.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 39
3.1.3.1 Đặc điểm 39
3.1.3.2 Quy trình công nghệ 40
3.1.4 Tình hình tổ chức bộ máy của công ty 40
3.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 40
3.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 41
3.1.4.1: Đặc điểm bộ máy kế toán 43
3.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán 44
3.1.5 Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng 45
3.1.6 Chính sách áp dụng tại công ty 46
3.1.6.1 Hình thức áp dụng tại công ty 46
3.1.6.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ 46
3.1.6.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 47
3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN 47
3.2.1 Tình hình tổ chức hàng hoá, phương thức bán hàng của Công ty 47
3.2.1.1 Công tác tổ chức quản lý hàng hoá tại Công ty 47
3.2.1.2 Tình hình bán hàng của Công ty 48
3.2.1.3 Giá cả và phương thức thanh toán 48
3.2.2 Kế toán tập hợp doanh thu bán hàng 49
3.2.2.1 Kế Toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 49
3.2.2.1.1 Phương thức bán lẻ hàng hoá 51
3.2.2.1.2 Phương pháp bán buôn hàng hoá 54
3.2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 56
Trang 73.2.2 Kế toán giá vốn 60
3.2.2.1 Tài khoản sử dụng: 60
3.2.2.2.Chứng từ sử dụng: 60
3.2.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 60
3.2.2.4 Nghiệp vụ phát sinh 61
3.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 64
3.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN 72
4.1 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN 72
4.1.1 Ưu điểm 72
4.1.2 Một số Tồn tại cần khắc phục: 74
4.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN 75
4.2.1 Sự cần thiết hoàn thiện 75
4.2.2 Phương pháp hoàn thiện 75
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP TM – DV HHOÁ .76
KẾT LUẬN 80
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tham gia hoạt động trong lĩnh vực thương mại, cầu nối giữa sản xuất vàtiêu dùng, là các doanh nghiệp thương mại với chức năng chủ yếu là tổ chức lưuthông hàng hoá Đặc biệt công tác bán hàng được coi là khâu mấu chốt tronghoạt động kinh doanh thương mại, chính vì vậy hạch toán nghiệp vụ bán hànghết sức cần thiết Việc tổ chức tốt khâu tổ chức bán hàng và kế toán bán hàng lànhân tố có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định tới hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp
Như vậy ta có thể thấy rằng, công tác hạch toán bán hàng và xác định kếtquả hoạt động kinh doanh có được tổ chức hợp lý hay không là một trong nhữngđiều kiện quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, bảo toàn và pháttriển vốn
Với những nhận thức về tầm quan trọng của tổ chức hạch toán bán hàng vàxác định kết quả hoạt động kinh doanh, sau khi được trang bị những kiến thức lýluận ở nhà trường và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH
THƯƠNG MẠI HẢI YẾN, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN ’’ làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH THƯƠNG MẠIHẢI YẾN
Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh tại công ty TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH THƯƠNG MẠI HẢIYẾN
Trang 101.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra, thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảngbiểu, báocáo được công bố về những kết quả đạt được
Phỏng vấn, trao đổi với những người có liên quan là các kế toán viên đặcbiệt là kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Phương pháp trực quan là quan sát công việc của kế toán
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Công tác kế toán của doanh nghiệp
Phạm vi:
- Không gian: Nghiên cứu tại công ty TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN
- Thời gian: Các số liệu được khảo sát, thu thập năm 2012, và đề xuất giảipháp cho các năm tiếp theo
1.5 KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Nội dung chính của chuyên đề gồm 4 chương:
Chương 1 : Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN
Trang 11Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN
Trang 12CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI2.1 BÁN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
2.1.1 Vị trí của công tác bán hàng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Trong doanh nghiệp thương mại bán hàng là khâu quan trọng nhất, nó ảnhhưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp thương mại Bán hàng là khâu trunggian nối liền sản xuất và tiêu dùng, kích thích tiêu dùng và sản xuất phát triểnđáp ứng được nhu cầu của toàn xã hội Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sửdụng của hàng hoá được thực hiện, hàng hoá được chuyển từ trạng thái vật chấtsang trạng thái tiền tệ, doanh nghiệp thu được vốn bỏ ra và lợi nhuận do hànghoá đem lại, vòng luân chuyển vốn được hoàn thành Tình hình của công tác bánhàng và kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh năng lực và uy tín của công tytrên thị trường
Quá trình bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoádịch vụ cho khách hàng, đồng thời khách hàng phải có nghĩa vụ thanh toán chocông ty Như vậy, hạch toán khâu bán hàng đồng thời ghi nhận doanh thu bánhàng và thực hiện xác định kết quả kinh doanh là công việc hết sức cần đượcquan tâm thoả đáng
Công tác xác định giá bán của hàng hoá là công việc phức tạp và khó khănđòi hỏi nhà quản lý phải nắm vững được hàng hoá và thị trường của hàng hoá
Vì vậy, kế toán phải cung cấp thông tin chính xác, kịp thời như doanh số, lợinhuận … từ đó nhà quản lý định ra gía bán như thế nào sao cho hợp lý có nghĩa
là giá bán không quá cao mà cũng không quá thấp để đạt được hiệu quả kinh tếcao và lợi nhuận mà doanh nghiệp mong muốn
Trang 13Từ những vấn đề nêu trên bắt buộc các doanh nghiệp nói chung, cácdoanh nghiệp thương mại nói riêng phải thực hịên tốt công tác bán hàng củamình Do vậy, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt các yêu cầu quản lý, công tácbán hàng như: Quản lý chặt chẽ trong phương thức bán hàng, theo dõi từngkhách hàng, đôn đốc thu nhanh tiền hàng, đồng thời trên cơ sở đó xác định đúngđắn kết quả của từng hoạt động.
2.1.2 Khái niệm kế toán bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh trong đơn vị,nằm cung cấp sản phẩm, hàng hóa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng caocủa xã hội
Kế toán bán hàng là bộ phận kế toán quan trọng trong hệ thống kế toán
của doanh nghiệp Nó là yếu tố then chốt và làm căn cứ để phân tích về tìnhhình thực tế và thấy được khả năng kinh doanh của doanh nghiệp trên thươngtrường cạnh tranh gay go ác liệt Kế toán doanh thu bán hàng cung cấp đượcthông tin một cách chính xác cho các bộ phận để có biện pháp xử lý và thay đổichiến lược kinh doanh, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và kế toán khác đểxác định được kết quả kinh doanh chi tiết một cách chính xác nhất
Doanh nghiệp đem bán sản phẩm , hàng hoá cung cấp dịch vụ đồng thời đãthu được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua Quá trình bán hàng thựcchất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người bán và người mua trên thịtrường hoạt động
Thị trường hoạt động là thị trường thoả mãn đồng thời 3 điều kiện
- Các sản phẩm được bán trên thị trường có tính tương đồng
- Người mua và người bán có thể tìm thấy nhau bất kỳ lúc nào
- Giá cả được công khai
Khi tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với bên ngoài hoạc bên sử dụngtài sản doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý đó là giá trị tài sản có thểtrao đổi hoạc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa cácbên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá trên thị trường hoạt động
Trang 142.1.3 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp Thương mại
Đặc điển cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại, dịch vụ
là thực hiện việc lưu thông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng caotrong tiêu dùng xã hội Đặc biệt với nền kinh tế thị trường hiện nay trong môitrường cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải vận dụng linh hoạt, sáng tạo cáchình thức, phương thức tiêu thụ hàng hoá khác nhau để đạt mục đích bán đượcnhiều hàng hoá nhất và tối đa lợi nhuận Muốn làm được điều đó, các doanhnghiệp thương mại cần tổ chức nhiều phương thức bán hàng khác nhau nhằmđáp ứng yêu cầu cao nhất của khách hàng Hoạt động bán hàng trong doanhnghiệp Thương mại bao gồm các phương thức sau:
* Phương thức bán giao hàng trực tiếp
* Phương thức bán lẻ hàng hoá
* Phương thức gửi bán
* Phương thức bán hàng trả góp
2.1.3.1 Phương thức bán giao hàng trực tiếp.
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng trực tiếp tại kho của doanhnghiệp Thương mại hoặc trực tiếp chuyển hàng cho khách hàng ngay sau khihàng hoá mới mua về chưa nhập kho ( không qua kho) của doanh nghiệpThương mại Hàng hoá của doanh nghiệp khi được giao cho khách hàng đượccoi là tiêu thụ, kế toán được phép ghi tăng doanh thu
Hàng được bán thông qua các hình thức sau:
- Bán buôn qua kho: Trường hợp bán buôn khi hàng hoá đã nhập kho
được thực hiện theo hai cách là:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo
hình thức này giữa hai bên mua và bán phải ký hợp đồng với nhau, bên bán căn
cứ vào hợp đồng đẫ ký xuất hàng hoá và vận chuyển đến địa điểm theo yêu cầucủa bên mua Bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài, chứng từ ban đầu là hoáđơn kiêm phiếu xuất kho Trong đó ghi rõ số lượng giá trị thanh toán của hànghoá chuyển đi Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho được chia làm ba liên: Liên 1 lưu
Trang 15lại cuống, liên 2 giao cho bên mua khi đã mua hàng, liên 3 dùng để hạch toán tạiphòng kế toán.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp Thương mại:
Theo hình thức này, hai bên ký hợp đồng với nhau trong đó ghi rõ bên muađến nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đẫ kýkết bên mua sẽ uỷ quyền cho người đến nhận hàng tại kho của bên bán Khingười nhận hàng đã nhận đủ hàng và ký xác nhận trên hoá đơn kiêm phiếu xuấtkho hoặc chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, hàng hoá được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp được phép ghi doanhthu
- Bán buôn không qua kho: Đây là trường hợp bán hàng mà hàng hoá
bán cho khách hàng không qua kho của doanh nghiệp Phương thức này có ưuđiểm là tiết kiệm được chi phí lưu thông, lưu kho… và tăng nhanh sự vận độngcủa hàng hoá Tuy nhiên phương thức này chỉ thực hiện được trong điêù kiệncung ứng hàng hoá có kế hoạch, hàng hoá có sự phân loại, chọn lọc hay bao góicủa đơn vị bán hàng Bán buôn không qua kho có hai hình thức thực hiện:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này,
bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của nhà cung cấpbán thẳng cho khách hàng theo hợp đồng qua kho của doanh nghiệp Như vậynghiệp vụ mua bán xảy ra đồng thời, doanh nghiệp bán buôn vừa tiến hànhthanh toán với bên cung cấp vừa tiến hành với bên mua hàng Chứng từ sử dụngcủa doanh nghiệp trong trường hợp này là hoá đơn bán hàng
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Thực chất đây là
hình thức môi giới trong quan hệ mua bán của doanh nghiệp Thương mại Công
ty bán buôn là đơn vị trung gian môi giới giữa bên mua và bên bán Doanhnghiệp uỷ quyền cho bên mua trực tiếp thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp,đồng thời doanh nghiệp nhận được tiền hoa hồng do bên mua hoặc bên bán trả,sau đó bên bán gửi cho doanh nghiệp bán buôn các chứng từ bán hàng để theo
Trang 16dõi việc thực hiện hợp đồng đã ký kết giữa các bên Theo hình thức này, doanhnghiệp không được ghi nhận nghiệp vụ bán cũng như mua.
2.1.3.2 Phương thức bán lẻ hàng hoá
Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ sản xuất đếntiêu dùng Hàng hoá được bán trực tiếp từ nhà kinh doanh thương mại đến tayngười tiêu dùng, giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện Hàng hoá bán lẻthường có khối lượng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức thanh toán chủ yếubằng tiền mặt nên ít khi phải lập chứng từ bán hàng, các hình thức bán lẻ baogồm:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu
trách nhiệm vật chất về số lượng hàng nhận bán tại quầy, trực tiếp thu tiền vàgiao hàng cho khách hàng đồng thời ghi chép vào báo cáo bán hàng hoặc thẻhàng Cuôí ngày, nhân viên bán hàng kiểm tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn đểxác định lượng hàng đã bán ra trong ngày rồi lập báo cáo bán hàng Tiền bánhàng được nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền nộp cho thủ quỹ hoặc ngânhàng nếu được uỷ quyền
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phương thức này, mỗi quầy hàng hoặc
cửa hàng có một nhân viên thu tiền riêng, trực tiếp thu tiền của khách hàng vàchịu trách nhiệm về số tiền hàng này Nhân viên thu ngân có trách nhiệm viếthoá đơn thu tiền và giao cho khách hàng, báo cáo bán hàng được coi là căn cứ
để hạch toán doanh thu bán hàng và đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộptiền
- Bán hàng tự chọn: Theo hình thức này, người mua tự chọn hàng hoá
định mua và đem ra bộ phận thu ngân nộp tiền, bộ phận thu ngân thu tiền và lậphoá đơn bán hàng cuối gnày nộp tiền vào quỹ
Trang 17Hàng hoá giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp và chưa xác nhận là tiêu thụ Kế toán chỉ được hạch toán vào doanh thubán hàng khi đơn vị đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền.
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt( nếu có ) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không trừ đi phần hoahồng đã trả cho đơn vị nhận đại lý Khoản hoa hồng doanh nghiệp phải trả coinhư chi phí bán hàng được hạch toán vào TK 641
Đối với bên nhận đại lý:
Số hàng hoá nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpnhưng doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản, giữ hộ, bán hộ và đượchưởng hoa hồng theo hợp đồng đã ký giữa các bên Số hoa hồng này thực chất làdoanh thu của doanh nghiệp nhận đại lý
2.1.3.4 Phương thức bán hàng trả góp.
Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khách hàng thanh toánlần đầu tiên ngay thời điểm mua hàng, số tiền còn lại khách hàng sẽ chấp nhậntrả ở những lần tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thực chất củaphương thức này là doanh nghiệp Thương mại bán hàng trực tiếp kết hợp vớicho vay vốn Vì vậy bán hàng theo phương thức này bao giờ giá cũng cao hơngiá bán thông thường, khi nào người mua thanh toán hết tiền thì doanh nghiệpThương mại mới hết quyền sở hữu về hàng hoá Phương thức này chỉ áp dụngđối với những hàng hoá có giá trị cao và thời hạn sử dụng lâu dài
2.1.4 Ý nghĩa của kế toán bán hàng trong kinh doanh thương mại.
Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng trong vòng đời sống của hànghoá, là điều kiện để tái sản xuất xã hội Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệpvừa và nhỏ được thành lập và phát triển với một số lượng lớn, hàng hoá cungcấp cho thị trường đa dạng phong phú đáp ứng được nhu cầu lớn và ngày càngcao của người tiêu dùng Do dó, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểncần phải hết sức nhạy bén với thị trường, tạo ra uy tín đối với khách hàng nhằmkhẳng định vị trí của mình trên thị trường
Trang 18Đối với doanh nghiệp Thương mại việc hạch toán nghiệp vụ bán hàng làkhâu hết sức quan trọng trong công tác quản lý Từ việc hạch toán kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh có thể đưa ra các chỉ tiêu giúp cho doanhnghiệp thấy được thực trạng hoạt động của mình, từ đó đề ra phương hướng, đổimới, cải tiến, xây dựng chiến lược kinh doanh cho các kỳ tiếp theo để đạt hiệuquả kinh tế cao Chính vì thế, hạch toán các nghiệp vụ bán hàng phải đảm bảođược các yêu cầu sau:
- Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyểnchứng từ hợp pháp về nghiệp vụ bán hàng, ghi sổ một cách hợp lý, rõ ràng, tránhghi chép trùng lặp không cần thiết, nâng cao hiệu quả của phương pháp hạchtoán Đồng thời căn cứ vào các trường hợp hàng hoá được coi là tiêu thụ phảnánh đúng đắn, kịp thời về doanh số bán hàng hoá và tồn kho cuối kỳ
- Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình thanh toán với khách hàngtheo từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế để đáp ứng nhu cầu về thông tincủa nhà quản lý Đôn đốc việc nộp tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránhtình trạng tiêu cực như sử dụng tiền cho cá nhân
- Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài chính kế toán, hệ thống sổ kế toánphù hợp với đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp, tạo điều kiện cung cấpthông tin kịp thời, chính xác giúp cho nhà quản lý ra được các quyết định hữuhiệu và đánh gía được chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
2.2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG.
2.2.1 Nhiệm vụ và nguyên tắc tổ chức của kế toán bán hàng.
2.2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng có trách nhiệm rất lớn trong công tác bán hàng của doanhnghiệp Kế toán phải thường xuyên theo dõi doanh thu, lợi nhuận, … của từngmặt hàng hoặc từng nhóm mặt hàng Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, kế toánbán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phải tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời tình hình
Trang 19bán hàng, đồng thời giám sát chặt chẽ sự biến động của từng loại hàng hoá trên
cả hai mặt giá trị và hiện vật Kế toán ghi chép doanh thu bán hàng theo từngnhóm, từng đơn vị trực thuộc ( Cửa hàng hay quầy hàng)
- Tính toán xác định đúng số thuế GTGT đầu ra
- Tính toán giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ nhằm định ra giá bán phùhợp và xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từngdoanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng, với hànghoá bán chịu cần mở sổ chi tiết cho từng khách hàng, theo dõi sát sao việc thanhtoán công nợ của từng khách hàng, tránh tình trạng bị đơn vị kinh tế khác chiếmdụng vốn
- Theo dõi phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịpthời, đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng để xác địnhchính xác kết quả kinh doanh
- Lập báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ kế toán, cung cấp kịp thờithông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng cho các bộ phận liên quan Định
kì kế toán tiến hành phân tích kinh tế đối với các hoạt động tiêu thụ Thực hiệnđúng chế độ phân phối lợi nhuận theo chế độ tài chính hiện hành
2.2.1.2 Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hoá.
Hàng hoá của doanh nghiệp kinh doanh không chỉ đơn thuần là một loạihàng hoá, nó bao gồm rất nhiều chủng loại mà bán hàng cũng theo nhiều cáchthức khác nhau Do vậy, quản lý và hạch toán muốn chặt chẽ cần tuân thủ cácgnuyên tắc sau:
- Kế toán phải tổ chức hạch toán hàng hoá theo từng loại, từng đơn vịmua hàng
- Kế toán phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán bán hàng và thủ khođảm bảo cho thông tin về hàng hoá được phản ánh kịp thời chính xác
- Công tác ghi chép ban đầu phải khoa học, hợp lý phản ánh đúng tìnhhình biến động của hàng hoá
Trang 20- Hàng hoá khi nhập kho phải ghi theo giá thực tế Nếu trong kỳ hạch toánchi tiết xuất, nhập kho hàng hoá theo giá hạch toán thì cuối kỳ kế toán phải xácđịnh lại giá trị của từng hàng hoá xuất, nhập trong kỳ.
2.2.2 Nội dung của kế toán bán hàng.
2.2.2.1.Tổ chức công tác hạch toán ban đầu
Lập chứng từ kế toán: là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kế
toán tài chính đã phát sinh Chứng từ có hai tính chất khá rõ nét đó là tính phát
lý và tính thông tin Do đó, chứng từ gốc là căn cứ pháp lý để kế toán phản ánhcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách Quá trình lập và luân chuyển chứng
từ là việc làm đầu tiên không thể thiếu của bất kì bộ phận kế toán nào
Để quản lý và theo dõi chặt chẽ biến động của hàng hoá, mọi nghiệp vụ xuất,nhập kho hàng hoá phải được phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ vào cácchứng từ, sổ sách theo mẫu quy định Các chứng từ kế toán thường sử dụng baogồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Thẻ kho
Nội dung của kế toán hạch toán ban đầu bao gồm các bước sau:
- Xác định các loại chứng từ sử dụng cho từng bộ phận trong doanhnghiệp Quy định việc sử dụng các chứng từ kế toán và cách thức ghi chép, căn
cứ vào hệ thống chứng từ ban đầu do Bộ tài chính quy định Ngoài ra doanhnghiệp có thể xác định thêm các loại chứng từ theo yêu cầu quản lý của mình đểphù hợp với điều kiện thực tế
- Quy định người chịu trách nhiệm ghi chép đầy đủ các nội dung thông tin
về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ ban đầu một cách hợp lý, hợp lệ
và hợp pháp
- Quy định kênh luân chuyển chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
Trang 21giữa các bộ phận một cách hợp lý tránh ghi chép trùng lặp luân chuyển vòng vo.Thông tin do chứng từ đem lại phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tên gọi chứng từ ( Hoá đơn, phiếu thu, phiếu chi )
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ
- Số hiệu chứng từ
- Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hay cá nhân lập chứng từ
- Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hay cá nhân nhận chứng từ
- Nội dung nghiệp vụ kinh té phát sinh ra chứng từ
- Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị
- Chữ kí người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh
Luân chuyển chứng từ: Là quá trình giao chuyển chứng từ lần lượt giữa
các bộ phận liên quan trong cùng một doanh nghiệp Từ đó kế toán nắm đượctình hình lấy số liệu ghi vào sổ kế toán, tuỳ theo từng loại chứng từ mà có trình
tự luân chuyển phù hợp
2.2.2.2.Xác định giá vốn hàng bán.
Hàng bán khi xuất kho hay gửi bán đều phải xác định giá trị của hàng hoá
Kế toán tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn phươngpháp tính giá trị thực tế hay phương pháp tính giá hạch toán cho phù hợp
- Tính giá theo phương pháp tính giá thực tế: Theo phương pháp này,
giá trị hàng hoá phản ánh trong kế toán phải được hạch toán theo giá thực tế.Đối với hàng hoá nhập kho giá thực tế được xác định phù hợp với từng nguồnnhập Đối với hàng hoá xuất kho cũng phải được phản ánh theo giá thực tế Vìhàng hoá nhập kho có thể theo giá trên hoá đơn, chứng từ nhưng giá trị thực tếlại khác do tình hình biến động trên thị trường Doanh nghiệp có thể áp dụngmột trong những phương pháp tính giá thực tế sau:
+ Phương pháp tính giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, giá
thực tế hàng hoá xuất kho căn cứ vào đơn giá thực tế của hàng hoá nhập trong kìtheo từng lô, từng lần nhập và số lượng hàng hoá xuất kho theo từng lần
Trang 22+ Phương pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền: Theo phương
pháp này, giá thực tế hàng hoá xuất kho được tính bình quân giữa giá trị thực tếcủa hàng hoá tồn kho đầu kì và giá thực tế nhập trong kì theo công thức:
Giá thực tế hàng hóa nhập kho trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ +
Số lượng hàng hóa nhập kho trong kỳ
Tính giá theo phương pháp hạch toán: Theo phương pháp này, toàn bộhàng hoá biến động trong kì được tính theo giá hạch toán Giá hạch toán là dodoanh nghiệp quy định, có tính chất ổn định, nó chỉ dùng để ghi sổ kế toán hàngngày chứ không có ý nghĩa trong việc thanh toán hay tính giá các đối tượng tínhgiá Giá hạch toán phải được doanh nghiệp quy định thống nhất trong kì hạchtoán
Trị giá hạch toán của
hàng hóa xuất kho =
Số lượng hàng hóaxuất kho x Đơn giá hạch toánĐến cuối kì hạch toán, kế toán mới tính toán để xác định giá thực tế hànghoá xuất bán trong kì Việc hạch toán được thực hiện như sau:
Trước hết xác định hệ số giữa giá mua thực tế và hàng hoá luân chuyêntrong kì, được xác định theo công thức sau:
Giá thực tế hàng hóa
xuất bán trong kỳ =
Trị giá hạch toáncủa hàng hóa xuấtbán trong kỳ
Trong đó:
Hệ số giá =
Trị Giá mua thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ +
Trị Giá mua thực tế hàng hóanhập kho trong kỳ
Trang 23tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
- Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO ): Theo phương pháp
này, giả thiết rằng số hàng hoá nào nhập vào trước thì xuất trước, xuất hết lôhàng nhập trước thì mới xuất đến lô hàng nhập sau theo giá thực tế của từng lôhàng xuất Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có
xu hướng giảm
- Phương pháp nhập sau xuất trước( LIFO ): Theo phương pháp này
hàng hoá mua sau sẽ được xuất trước Về bản chất phương pháp này giống nhưphương pháp nhập trước, xuất trước nhưng làm ngược lại Phương pháp Lifophù hợp giá cả thị trường luôn leo thang
2.2.2.3 Phương pháp kế toán chi tiết sản phẩm, hàng hóa
Kế toán chi tiết bán hàng đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lượng, chấtlượng của từng mặt hàng theo từng kho và từng người phụ trỏch Thực tế hiệnnay cú 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa sau:
a Phương pháp thẻ song song.
Phương pháp thẻ song song là phương pháp mà tại kho và tại bộ phận kếtoán bán hàng đều cùng sử dụng thẻ để ghi số sản phẩm, hàng hóa
Tại kho: thủ kho dựng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn hànghóa về số lượng Mỗi chứng từ ghi vào một dũng của thẻ kho Thẻ kho được mởcho từng địa điểm bán hàng Cuối tháng, thủ kho tiến hàng tổng cộng số nhập-xuất, ttính ra số tồn kho về mặt số lượng theo từng danh điểm hàng hóa
Tại phòng kế toán: kế toán bán hàng mở thẻ chi tiết cho từng danh điểmhàng hóa tương ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này nội dung tương tự thẻ khochỉ khác là theo dừi cả về mặt giá trị hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được cácchứng từ nhập- xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán bán hàng phảikiểm tra đối chiếu ghi đơn giỏ hạch toán vào và tính ra số tiền, sau đó lần lượtghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết hàng hóa cứ liên quan.Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho
Trang 24Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn
cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho về mặtgiá trị của từng loại hàng hóa Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệucủa phần kế toán tổng hợp
Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán bán hàng mở sổđăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.1: Chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song
b Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Trong phương pháp này, tại kho thủ kho sử dụng thẻ kế toán chi tiết hànghoá giống phương pháp thẻ song song.Tại phòng kế toán, kế toán không mở thẻchi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền từngdanh điểm bán hàng theo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối thángtrên cơ sở chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng hàng hoá, mỗi thứchỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lượng hàng hoá trên sổ luânchuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp
Trang 25Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lượng hàng hoá tồn kho cuối tháng theotừng danh điểm hàng hoá vào sổ số dư Sổ số dư đươc kế toán mở cho từng kho
và dùng cho cả năm , trước ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào
sổ Ghi xong thủ kho phải gửi vào phòng kế toán và tính thành tiền
Tại phòng kế toán: nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho đểhướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ.Khi nhận được chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ ( giáhạch toán) tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng
từ
Bảng kê xuất hàng hoá Chứng từ xuất
Trang 26Tiếp đó cộng số tiền nhập , xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng đểtính ra số dư cuối tháng của từng mặt hàng Số dư này được dùng để đối chiếuvới số dư trên sổ số dư.
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp sổ số dư
2.2.2.4 Kế toán doanh thu
2.2.2.4.1 Khái niệm doanh thu và các loại doanh thu
Doanh thu : Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán vàgiá trị hàng bán bị trả lại
Giá trị hợp lý : Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợđược thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sựtrao đổi ngang giá
Sổ số dư
Bảng luỹ kế N-X-T
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
N-X-T
Kế toán tổng hợp
Trang 27Chiết khấu thương mại: Là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán
hàng hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho khách hàng do khách hàng hoá
kém phẳm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua,
do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Các loại doanh thu: Tùy theo từng loại hình SXKD và bao gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia.
Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14), doanh thu bán hàngđược ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện:
+ Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
+ Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu đươc xác định tương đối chắc chắn
+ Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịchbán hàng hóa dịch vụ
+Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.2.2.4.2 Tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế cùng các khoảngiảm trừ doanh thu Từ đó xác định DTT trong kỳ của doanh nghiệp Nội dungghi chép của tài khoản như sau:
Bên nợ:
+ Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại khi bán hàng và doanh
Trang 28thu bán hàng bị trả lại.
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp phải nộp tính theo DTBH thực tế
+ Kết chuyển DTT về tiêu thụ trong kỳ
Bên có: Phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và chi tiết là 6 tài khoản cấp haidưới dây:
+ TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá+ TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm+ TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ+ TK 5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá+ TK 5117- Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư+ TK 5118-Doanh thu khác
Khi phản ánh doanh nghiệp bán hàng, bên có TK 511 cần phân biệt theotừng trường hợp:
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ thuế, doanh thu bán hàng ghi theo giá bán chưa thuế GTGT
- Hàng hoá, dịch vụ thuôc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp trực tiếp và hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp xuất khẩu, doanh thu bán hàng ghi theo giá tính toán vớingười mua gồm cả thuế phải chịu
*Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hoá, dịch vụ trongnội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng công ty hoặc tổng công ty
Nội dung phản ánh của TK 512 như sau:
Trang 29pháp trực tiếp phải nộp theo DTBH nội bộ
+Kết chuyển DTT về tiêu thụ trong kỳ
Bên có: Phản ánh tổng doanh thu tiêu thị nội bộ trong kỳ
Tài khoản 512 cuối kỳ không có số dư và gồm 3 tài khoản cấp hai:
+ TK 5121 “doanh thu bán hàng hoá”
+ TK 5122 “doanh thu bán các thành phẩm”
+ TK 5123 “doanh thu cung cấp dịch vụ”
*Tài khoản 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm:
+ Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động).+ Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giábán trả ngay
+ Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ ( tráiphiếu, tín phiếu, kỳ phiếu )
Bên nợ:
+ Kết chuyển “ Doanh thu chưa thực hiện” sang TK511 hoặc TK 515 Bên có: Phản ánh tổng doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
Số dư bên Có: Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán
2.2.2.4.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
a Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng.
Trang 30K/c giảm giá cho KH
K/c chiết khấu thương mại
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế nhập khẩu phải nộp
Chiết khấu Chiết khấu
Trả lương nhân viên bằng sản
phẩm
TK 152,153
Trang 31b Kế toỏn bỏn hàng theo phương thức gửi hàng đi bỏn gửi đại lý, ký gửi
Kế toỏn bỏn hàng giao đại lý
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toỏn bỏn hàng giao đại lý
* Kế toỏn bỏn hàng bờn nhận đại lý
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toỏn bờn nhận đại lý
đã bán
( 5) kc giỏ vốn hàng bỏn
(4) kc DT thuần ( 2.1) Ghi nhận DT
( 3) Hoa hồng PTCNB đại lý,
T
rị gi
ỏ h à n
g x u
ất b ỏ
n h o ặ
c tr
ả b ờ
n gi a
o đ
Trang 32Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp.
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
c Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là số tiền người bán thưởng, giảm trừ chokhách hàng khi họ mua hàng Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: Giảm giáhàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyênnhân thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giaohàng không đúng thời hạn, địa điểm trong hợp đồng, hàng lạc hậu
- Chiết khấu thương mại: là các khoản mà người bán giảm trừ cho ngườimua với số lượng hàng hóa lớn Chiết khấu thương mại được ghi trong các hợpđồng mua bán và cam kết mua bán hàng
- Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người
mua trả lại và từ chối thanh toán Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn
TK 154,155,156 TK 632
TK 131
TK 111,112 1) 2 gốc của hàng
xuất, trả góp
TK 511
TK 131 TK 111,112 TK 33311
( 2.2Thu tiền bán hàng làm tiếp theo
DTBH và CCDV ( 2 bán trả
1 lÇn )
Thuế GTGT phải nộp
( 2.1) Tổng giá thanh toán ( 2.1) Tæng gi¸ thanh to¸n
TK 515 TK 338(3387)
( 2.3) Ghi nhận DT lãi trả chậm, trả góp
Số chênh lệch giá bán trả chậm với 2 bán trả ngay mét lÇn
Trang 33TK 111, 112 TK 521, 531, 532 TK 511
Khoản giảm trừ doanh thu K/c các khoản giảm trừ
TK 3331 VAT
- Tài khoản 532: “Giảm giá hàng bán” Tài khoản này dùng để phản ánhcác khoản tiền mà người bán giảm trừ cho người mua trên giá thỏa thuận của haibên
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
Sơ đồ 2.8: Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu.
2.2.2.5 Hạch toán chi phí bán hàng.
Tài khoản sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng, Tài khoản này được sửdụng để tập hợp, phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá.Tuỳ theo nội dung của từng loại chi phí tiêu thụ hàng hoá, người ta chia chi phíbán hàng ra những loại sau: Chi phí bao gói, phân loại, chọn lọc, vận chuyểnbốc dỡ, giới thiệu, quảng cáo, bảo hành hàng hoá, hoa hồng đại lý
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641
Bên nợ: + Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Trang 34Bên có : + Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng.
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản liên quan
TK 641 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng nội dung, yếu
tố chi phí, tài khoản này có 7 tài khoản cấp:
+ TK 641.1 – Chi phí về tiên lượng bao bì
+ TK 641.2 – Chi phí vật liệu bao bì
+ TK 641.3 – Chi phí dụng cụ đồ dùng
+ TK 641.4 – Chi phí bảo hành sản phẩm
+ TK 641.5 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 641.7 - Chi phí bằng tiền khác
Trang 35Chi phí vật liệu công cụ dông
Chi phí khấu hao TSCĐ
CP bằng tiền và DV mua ngoài
CP b»ng tiÒn vµ DV mua ngoµi
TK 1331
TK 911 Ghi giảm chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.2.6.1 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanhnghiệp
2.2.2.6.2 Tài khoản sử dụng
Trang 36Để hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 “Chiphí quản lý doanh nghiệp”.TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toánKết cấu tài khoản
Bên nợ : Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có : - Các khoản làm giảm chi phí quản lý DN trong kỳ
- Kết chuyển CPQLDN vào tài khoản 911 hoặc tài khoản 1422
TK 642 không có số dư và được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2
TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý
Trang 37Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
Lương và các khoản trích theo
lương nhân viên quản lý
Chi phí vật liệu công cụ dông
Chi phí khấu hao TSCĐ
CP bằng tiền và DV mua ngoµi
TK 3331 Thuế VAT
TK 139 Ghi giảm chi phí quản lý
Trang 38Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinhdoanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho
để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàngxuất bán
Kết quả tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mạiđược thể hiện qua công thức sau:
-Giávốnhàngbán
-Chi phíbánhàng
-Chi phí quản
lý doanhnghiệp
Để phản ánh kết quả hoạt động bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hoá,dịch vụ tại thời chính xácđịnh tiêu thụ trong kỳ
Chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hoá,dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Chi phí hoạt động tài chính,chi phí bất thường
Bên Có: Doanh thu thuần của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã ghi nhận tiêuthụ trong kỳ
Thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác
Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2.11: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
Trang 39Chờ K/c
(9.1) K/c lỗ
(9.1) K/c lỗ
Trang 403.6 Sổ và báo cáo kế toán sử dụng tại doanh nghiệp
Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống
sổ kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lêncác báo cáo kế toán Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức theo 4 hình thức
Đối chiếu