LỜI NÓI ĐẦU Như chúng ta đã biết ngân hàng là trung gian tài chính giữ vai trò dẫn vốn trong nền kinh tế từ nơi dư thừa đến nơi thiếu hụt, không những đáp ứng nhu cầu của người kiết kiệm
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
I Khái niệm: 5
II Đặc điểm 5
Đặc điểm KTDN: 5
Đặc điểm KTNH: 6
III Đối tượng 6
IV Mục tiêu, nhiệm vụ 10
IV.1 Mục tiêu 10
IV.2 Nhiệm vụ 11
V Sự khác biệt về hệ thống tài khoản của KTDN và KTNH 12
1 Sự ra đời, nội dung của 2 hệ thống TK KTDN và KTNH 12
Sự ra đời và văn bản áp dụng 12
Phân loại 13
Số hiệu TK 13
Nội dung phản ánh 13
Nhận xét: 15
Nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt giữa 2 HTTK của KTDN và KTNH 17
2 Sự khác biệt về BCTC của KTNH và KTDN 17
a BCĐKT 17
b BCKQHĐKD 19
c BCLCTT 19
d Thuyết minh BCTC 21
VI Kết luận và đề xuất giái pháp 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 3DNSX Doanh nghiệp sản xuất
DNTC Doanh nghiệp tài chính
NHNN Ngân hàng Nhà nước
DTBB Dự trữ bắt buộc
DTDT Dự trữ dư thừa
TCTD Tổ chức tín dụng
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
TMBCTC Thuyết minh báo cáo tài chính
HTTK Hệ thống tài khoản
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết ngân hàng là trung gian tài chính giữ vai trò dẫn vốn trong nền kinh tế từ nơi dư thừa đến nơi thiếu hụt, không những đáp ứng nhu cầu của người kiết kiệm, chủ thể thừa tiền trong nền kinh tế mà còn đáp ứng được nhu cầu của các nhà đầu
tư, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh…Trong nền kinh tế hiện nay và đặc biệt trong thị trường tài chính Việt Nam thì ngân hàng chiếm vị trí vô cùng quan trọng Tuy nhiên nếu xem xét ở khía cạnh khác thì ngân hàng cũng như một doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lớn nhất là lợi nhuận và gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Điểm khác biệt ngân hàng và doanh nghiệp tài chính thông thường đó là lĩnh vực kinh doanh, lĩnh vực hoạt động Nếu như doanh nghiệp kinh doanh trên các lĩnh vực như xây dựng, sản xuất hàng hóa, kinh doanh thương mại thì ngân hàng lại hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - một lĩnh vực rất rủi ro và nhạy cảm với nền kinh tế
Xuất phát từ sự khác nhau cơ bản về đặc thù hoạt động đó giữa doanh nghiệp và ngân hàng đã tác động đến các hoạt động kinh doanh, quản trị và đặc biệt hơn là công tác hạch toán kế toán của hai chủ thể này Hạch toán kế toán không những ghi chép xử
lý thông tin mà còn cung cấp thông tin làm cơ sở ra quyết định của của nhà quản trị Vai trò của hạch toán kế toán là vô cùng quan trọng không chỉ riêng doanh nghiệp mà còn đối với ngân hàng Tuy nhiên như đã trình bày ở phần trên do hoạt động trong hai lĩnh vực khác nhau nên kế toán doanh nghiệp và kế toán ngân hàng vẫn còn tồn tại nhiều điểm khác biệt lớn
Dựa trên cơ sở lý thuyết và qua nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán của các doanh nghiệp và các ngân hàng thương mại ở Việt Nam nhóm thảo luận quyết định lựa chọn đề tài “ Sự khác biệt giữa kế toán doanh nghiệp và kế toán ngân hàng”
Trang 5I Khái niệm:
1.Việc thu thập,tính toán,
ghi chép, phân loại, tổng
Hoạt động kinh doanh của
DN dưới hình thức giá trị, hiện vật
2.Phản ánh, kiểm tra,
truyền tải thông tin về:
Hoạt động kinh doanh của đơn vị NH
Hoạt động kinh doanh của
Phục vụ cho người sử dụng thông tin có liên quan:DN, nhà đầu tư, thuế, khách hàng…
II Đặc điểm
Đặc điểm KTDN:
Sử dụng cả 3 loại thước đo : giá trị, hiện vật và thời gian, nhưng chủ yếu là giá trị
và hiện vật
Cơ sở ghi sổ là những chứng từ gốc hợp lệ, bảo đảm thông tin chính xác và có cơ
sở pháp lý Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động
của đơn vị đều phải lập chứng từ kế toán
Trang 6 Thông tin số liệu: chủ yếu trình bày bằng hệ thống biểu mẫu báo cáo theo quy định của nhà nước (thông tin cho bên ngoài), những báo cáo do giám đốc xí
nghiệp quy định (nội bộ)
Phạm vi sử dụng thông tin: trong nội bộ đơn vị kinh tế, các cơ quan chức năng của nhà nước và các đối tượng liên quan như nhà đầu tư, ngân hàng, người cung cấp…
Đặc điểm KTNH:
NH, về bản chất cũng là một DN hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận tuy nhiên do tính đặc thù kinh doanh của mình, KTNH ngoài những đặc điểm kể trên như những DNTC khác còn có các đặc điểm bổ sung sau:
Đơn vị đo lường chủ yếu là tiền tệ
KTNH mang tính tổng hợp cao: KTNH không chỉ phản ánh toàn bộ các mặt hoạt động của bản thân NH mà còn phản ánh được đại bộ phận hoạt động kinh tế, tài chính của nền kinh tế
KTNH có tính cập nhật và chính xác cao độ: đối tượng của KTNH có liên quan mật thiết với đối tượng kế toán của các DN, cá nhân nên đòi hỏi KTNH phải có
độ chính xác và kịp thời cao để đáp ứng yêu cầu hạch toán của NH, hạch toán của toàn bộ nền kinh tế
KTNH có số lượng chứng từ lớn và phức tạp: do tính đa dạng của các nghiệp vụ
NH và số lượng các giao dịch; chứng từ KTNH không chỉ minh chứng cho hoạt động tài chính của bản thân NH mà còn minh chứng cho hoạt động kinh tế, tài chính và việc chu chuyển vốn của nền kinh tế
KTNH có tính tập trung và thống nhất cao: hệ thống NH được tổ chức thống nhất
từ trung ương-địa phương; NHNN-các NH hệ thống; hội sở và các chi nhánh NH
KTNH có tính giao dịch cao
III Đối tượng
Trang 7Từ bảng cân đối kế toán của DN và NH, ta có thể chỉ ra một số điểm khác biệt về chỉ
tiêu đối tượng phản ánh của KTNH và KTDN như sau:
1.Đối tượng phản
ánh
Vốn và sự vận động của vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và thanh toán của hệ thống NH
Tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của DN; nguồn hình thành tài sản; sự vận động, thay đổi của tài sản trong quá trình hoạt động của DN
các quỹ; vốn huy động…
Chỉ những mối quan hệ tài chính
mà thông qua đó DN có thể khai thác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản
Nguồn vốn cho biết tài sản của
DN do đâu mà có và đơn vị phải
có những trách nhiệm kinh tế, pháp lý đối với tài sản của mình
không phải cam kết thanh toán, CSH sẽ được hưởng lợi từ kết quả kinh doanh theo tỷ lệ vốn đóng góp của mình; gồm có số tiền góp vốn từ các nhà đầu tư, lợi nhuận chưa phân phối…
Là số vốn vay, chiếm dụng của các tổ chức, cá nhân mà DN có nghĩa vụ phải thanh toán với mức lãi suất xác định Nó có tính
kỳ hạn và tính bắt buộc hoàn
Trang 8Nó chiếm tỷ trọng chính trong tổng nguồn vốn của NH, quyết định quy mô hoạt động cũng như khả năng cạnh tranh của các NH
Đây là nguồn vốn biến động nên
NH không được phép sử dụng hết vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán
trả(vay ngắn hạn, phải trả người bán…) Tùy vào chính sách cũng như từng loại hình DN mà sẽ duy trì tỷ trọng nợ phải trả cao hay thấp Chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn VCSH do đó một
DN mà có hệ số đòn bẩy tài chính cao cùng với năng lực hoạt động, sử dụng vốn hiệu quả thì
sẽ tăng được khả năng cạnh tranh trên thị trường
2.Sử dụng vốn
( tài sản)
Là hoạt động mà NH sử dụng nguồn vốn của mình để:
- mua sắm TSCĐ, trang thiết bị cần thiết…phục vụ hoạt động kinh doanh
- thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ: cho vay, đầu tư kinh doanh chứng khoán…
-một phần vốn khả dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản
Đây chính là toàn bộ những tài sản thuộc sự kiểm soát của NH, những tài sản này hoặc trực tiếp mang lại thu nhập cho NH hoặc phát huy vai trò phục vụ cho hoạt động sinh lời của NH
Tất cả những nguồn lực kinh tế
mà DN đang nắm giữ, sử dụng cho hoạt động của đơn vị, ví dụ:
- dự trữ để đáp ứng yêu cầu sản xuất(hàng tồn kho)
- đầu tư sinh lời, tìm kiếm lợi nhuận và phân tán rủi ro
- đầu tư vào máy móc, thiết bị, mua sắm TSCĐ
Tài sản của DN phải thỏa mãn các điều kiện: đơn vị có quyền
sở hữu và kiểm soát trong thời gian dài, nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy, chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản này
Trang 9Vốn của NH luôn vận động, biến đổi chủ yếu về mặt giá trị( T-T„);
các khoản thu nhập, chi phí của
NH chủ yếu là thu nhập, chi phí
từ lãi- do hoạt động chủ yếu của
Trang 10dụng, đầu tư chứng khoán…
Kế toán tài chính
Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định đầu tư
và cho vay
Đánh giá giá trị, thời điểm và tính không chắc chắn của luồng tiền trong tương lai
Cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý NH chỉ đạo nghiệp vụ và thực hiện chính sách tiền tệ đúng đắn
Thông tin về các nguồn lực kinh tế của DN, nguồn tạo lập các nguồn lực này, những thay đổi trong các nguồn lực và nguồn tạo lập
Trang 11Kế toán quản trị
Hỗ trợ DN đạt được mục tiêu mục đích và sứ mệnh
Đánh giá kết quả hoạt động trong quá khứ cũng như phương hướng tương lai cho DN Thẩm quyền ra quyết định, phục
vụ cho việc ra quyết định, đánh giá các kết quả đạt được của các quyết định
IV.2 Nhiệm vụ
Ghi nhận, phản ánh kịp thời, đầy đủ và
chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh theo đúng những chuẩn mực kế
toán thống nhất do nhà nước, NHNN quy
định; trên cơ sở đó giúp bảo vệ an toàn tài
sản của bản thân NH cũng như tài sản của
toàn xã hội bảo quản tại NH
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc, theo chuẩn mực và chế độ kế toán trên cơ sở đó giúp truyền tải các thông tin thích hợp, đáng tin cậy, có thể so sánh về các nghiệp
vụ phát sinh và đánh giá được tình hình hoạt động của DN
Trang 12Giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tài sản
(vốn) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các
loại tài sản, góp phần tăng cường kỷ luật
tài chính, củng cố chế độ hạch toán kế toán
của NH cũng như của nền kinh tế
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi; việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm về tài chính, kế toán; củng cố và tăng cường trách nhiệm, quyền hạn trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Phải phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu
theo đúng phương pháp kế toán và chỉ tiêu
nhất định nhằm cung cấp thông tin một
cách đầy đủ, chính xác và kịp thời nhất để
phục vụ cho việc chỉ đạo, lãnh đạo hoạt
động kinh doanh NH và thực thi các chính
sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ cho yêu cầu quản trị và quyết định tài chính của DN
Phải có trách nhiệm tổ chức tốt công tác kế
toán nói chung và kế toán tài chính nói
riêng ở từng đơn vị cũng như toàn hệ
thống; tổ chức tốt việc giao dịch với khách
hàng, góp phần thực hiện tốt chiến lược
khách hàng của mỗi NH
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật từ đó tạo uy tín, là căn cứ để thu hút đầu tư
V Sự khác biệt về hệ thống tài khoản của KTDN và KTNH
1 Sự ra đời, nội dung của 2 hệ thống TK KTDN và KTNH
Trang 13 TK loại 2-TSDH: TSCĐ và
TK loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
Các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền, chứng
Trang 14 TK loại 3: Nợ phải trả Bao gồm nợ ngắn hạn nợ dài hạn
Tài khoản loại 4: VCSH Các khoản vốn do CSH góp, lợi nhuận giữ lại và các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản
Tài khoản loại 5: Doanh thu Các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản loại 6: Chi phí
Tài khoản loại 8: Chi phí khác
Chi phí phát sinh từ hoạt động không phải HĐKD chính của DN
TK loại 9: Xác định kết quả
TK loại 2 : Hoạt động tín dụng
Phản ánh các hoạt động cho vay, chiết khấu, bao thanh toán
TK loại 3: TSCĐ và TSC khác
Gồm các TSCĐ của NHTM như nhà cửa, máy móc, BĐS và các TSC khác
TK loại 4: Các khoản phải trả
Phản ánh hoạt động huy động vốn của NH từ NHNN, TCTD và các khách hàng
TK loại 5: Hoạt động thanh toán
Phản ánh nghiệp vụ thanh toán
TK loại 6: VCSH Gồm nguồn vốn góp của các cổ đông, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối và các khoản chênh lệch đánh giá tài sản
TK loại 7: Thu nhập Phản ánh các khoản thu nhập từ lãi, hoạt dộng dịch vụ, đầu tư chứng khoán, kinh doanh ngoại hối
Trang 15hoạt động kinh doanh
Mở đầu kỳ kế toán: kết chuyển các doanh thu và chi phí của DN trong kỳ để xác định KQKD, cuối kỳ xác định
số dư kết chuyển sang TK lợi nhuận chưa phân phối
TK loại 0: TK ngoại bảng Phản ánh những tài sản hiện có ở DN nhưng không thuộc quyền sở hữu của DN như: Tài sản thuê ngoài; hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công…
Đồng thời, loại TK này còn phản ánh một số chỉ tiêu kinh tế
đã được phản ánh ở các TK trong BCĐKT, nhưng cần theo dõi để phục vụ yêu cầu quản lý như: Nợ khó đòi đã xử lý;
Ngoại tệ (chi tiết theo nguyên tệ)…
TK loại 8: Chi phí(CF) Phản ánh các loại chi phí như: CF trả lãi, CF cung cấp dịch vụ, CF hoạt động…
TK loại 9: TK ngoại bảng Phản ảnh tiền không có giá trị lưu hành, những tài sản hiện có
ở TCTD nhưng không thuộc quyền sở hữu của TCTD như: tài sản nhận giữ hộ, tài sản chờ
xử lý
Nhận xét:
Hệ thống TK của KTDN và KTNH có những TK có bản chất giống nhau nhưng
TK sử dụng khác nhau như:
Trang 16 Các khoản phải trả(thuộc TK loại 4 ở KTNH nhưng thuộc TK loại 3 ở KTDN)
toán DN được xếp vào TK loại 5 (doanh thu hoạt đồng thường xuyên), tài khoản loại 7 (thu nhập bất thường )
xếp vào TK loại 3(chi phí thường xuyên) va TK loại 8 (chi phí bất thường)
9, ở DN sẽ được theo dõi và hạch toán trên TK loại 0)
Đặc điểm về các TK
Đối với KTDN:
Số dư trên TK loại 2 thường rất lớn (nếu DNSX) còn nếu DN thương mại thì số
dư TK loại 1 thường lớn còn số dư trên TK loại 2 nhỏ
Số dư trên TK loại 4 phản ánh VCSH của DN thường rất lớn, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của DN
Số dư TK loại 1,2, 3 và 4 là căn cứ sử dụng để lập BCĐKT
TK từ loại 5 đến loại 9 là căn cứ dùng để lập BC KQHĐKD trong kỳ của DN
TK ngoại bảng dùng để phản ánh những TS hiện có nhưng không thuộc sở hữu của DN
Đối với KTNH
Số dư TK loại 1 của NH lớn hơn rất nhiều so với DN
Số dư TK loại 2 rất lớn, tuy nhiên số dư TK loại 3 rất nhỏ
Số dư TK loại 6 nhỏ trong khi số dư TK loại 4 lại rất lớn điều đó thể hiện tỷ trọng VCSH trong tổng nguồn vốn của NH là rất nhỏ hay nguồn vốn NH sử dụng vào HĐKD của mình chủ yếu từ nguồn vốn vay
Các TK dự phòng của NH số dư lớn hơn nhiều so với DN
Số dư TK từ loại 1 đến loại 6 dùng để lập BCĐKT
TK loại 7 và 8 dùng để lập BCKQHDKD
Trang 17Nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt giữa 2 HTTK của KTDN và KTNH
DN và NH hoạt động trên 2 lĩnh vực khác nhau
DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ còn NH hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ Tính đặc thù hoạt động khác nhau
là nguyên nhân khiến HTTK của là DN và NH khác nhau
Các NH chịu sự giám sát cao của các cơ quan nhà nước do đó cần mở TK chi tiết cấp III để phản ánh các hoạt động của mình
NH hoạt động ngoài mục tiêu lợi nhuận còn đảm bảo an toàn cho cả hệ thống nên vấn đề thanh khoản luôn đòi hỏi các NH đáp ứng một các tuyệt đối:mức
dự trữ ngân quỹ lớn hơn mức dự trữ của DN, hơn nữa các NH còn phải duy trì mức DTBB và DTDT trên TK mở tại NHNN
Hoạt động NH tiềm ẩn rất nhiều rủi ro lên các TK dự phòng của NH có số dư rất lớn so với DN
2 Sự khác biệt về BCTC của KTNH và KTDN
a BCĐKT
Các khoản mục
Chia theo thời hạn của các loại tài sản của DN bao gồm TSNH và TSDH đồng thời theo mức độ thanh khoản giảm dần:
Đầu tư tài chính: đầu
tư chứng khoán, góp vốn đầu tư
Cho vay
TSCĐ, BĐS và TS có