1.Lãi suất huy động1.1.Cơ chế hiện hành : Tổng giám đốc ban hành cơ một chế trần lãi suất -Khái niệm: là mức lãi suất huy động tối đa -Lý do phải có trần +hiện nay lscv ngắn hạn của NH
Trang 1MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ DTBB, LÃI SUÂT VÀ ĐiỀU HOÀ VỐN
NỘI BỘ
Trang 21.Lãi suất huy động
1.1.Cơ chế hiện hành : Tổng giám đốc ban hành
cơ một chế trần lãi suất
-Khái niệm: là mức lãi suất huy động tối đa
-Lý do phải có trần
+hiện nay lscv ngắn hạn của NHTM tối đa bằng 150% LSCB thống đốc công bố (12%) =>
cần quy định để duy trì mức chênh lệch cho toàn hệ thống
-Tính linh hoạt
+trước đây LSHĐ Tổng giám đốc đã uỷ quyền cho GĐ CN được ấn định
+Hiện nay tự ấn định mức cụ thể trong phạm vi trần lãi suất.Ví dụ Quy định mới nhất trần
là 10,49%/năm.
-Hạn chế:trần lãi suất quy định chung cho toàn hệ thống, có địa bàn và mức cạnh tranh khác nhau, tâm lý ng gửi tiền khác nhau =>có nơi chưa sử dụng hết trần (địa bàn Hà nội, TPHCM), có nơi trần hiện hành thấp hơn các NHTM khác
Trang 31.Lãi suất huy động
-Mặt bằng lãi suất huy động tại địa bàn
+đây là yếu tố cạnh tranh nhất, khi ấn định lãi suất phải quan tâm đến
-Lãi suất huy động bình quân của CN.
+hiện nay hàng tuần phòng QLCN TT NHCT gửi file TG và LSHĐ BQ, TV và LSCV BQ, GĐ CN ấn định lãi suất theo từng kỳ hạn, sản phẩm và lãi suất bq để quyết định các mức lãi suất cụ thể.
-Các mức lãi suất cụ thể của CN đang đăng ký với incas.
Trang 41.Lãi suất huy động
1.3.Một số lưu ý:
nêu tại QĐ trên thì có thể cộng thêm 0,3%/năm so với trần thông báo
+Sản phẩm huy động theo tuần=>trước đây và thời kỳ lãi suất biến động lớn=>do yêu cầu thanh khoản phải thực hiện=>chủ trương bỏ Sau khi ban hành trần=>các CN được thực hiện, tuy nhiên không niêm yết
vì bàn chất TGDN là thanh toán=>nếu thực hiện giá vốn cao mà về mặt cân đối vốn kỳ hạn không thay đổi.
+ Sản phẩm huy động bậc thang không kỳ hạn theo số dư và thời gian gửi – chủ yếu dùng cho TGDN
- Một số ngoại tệ khác ngoài USD, EUR thì khi khách hàng có nhu cầu gửi thì mở tài khoản quản lý và thu phí – kể cả Bảng Anh (GBP).
Trang 51.Lãi suất huy động
+Khi các ĐCTC gửi kỳ hạn dài=>chắc chắn xu hướng lãi suất giảm=>huy động
giảm=>điều hoà giảm=>CN lỗ
Trang 61.Lãi suất huy động
-đối tượng áp dụng sai: ví dụ tiền gửi của pháp nhân bằng USD – có khống chế tối đa (hiện nay 1%)
-huy động tiền gửi của TCTD là ngân hàng và TCTD phi ngân hàng khi
chưa có uỷ quyền của TGĐ, Ngoại trừ tiền gửi thanh toán.
-Các TCTD thường ký HĐ gửi kỳ hạn dài 12 tháng, lãi suất điều chỉnh
tháng – các CN ký hợp đồng theo lãi suất 12 tháng là không chính xác – lãi suất trường hợp này là lãi suất kỳ hạn tháng.
dự trữ.
Trang 72.Lãi suất cho vay
2.1.Cơ chế điều hành : Theo mức sàn.
- Khái niệm : là lãi suất tối thiểu cho vay đối với khách hàng.
Trang 82.Lãi suất cho vay
-Thông thường
VNĐ:14,5%/năm cả ngắn, trung và dài hạn
USD:ngắn 5,8%/năm, trung dài hạn 6,5%/năm
EUR: ngắn 6%/năm, trung dài hạn 6,5%/năm.
+Theo QĐ 131/QĐ-HĐQT-NHCT35 giảm 0,5%/năm
+Có thể trình các trường hợp cụ thể để cạnh tranh, tiếp thị
Trang 92.Lãi suất cho vay
2.3.Phương thức áp dụng :
Thả nổi = Lãi suất cơ sở (LSCS) + Biên độ
-LSCS: Lãi suất huy động kỳ hạn
+tiết kiệm 3 tháng/6 tháng/12 tháng =>cho vay ngắn
+tiết kiệm 12 tháng=>trung và dài hạn
-Biên độ: bao gồm chi phí hoạt động, rủi ro, lợi nhuận.
+Quy ra tỷ lệ %: CP hoạt động/Tổng dư nợ, rủi ro/Tổng dư nợ, chi phí trích DPRR – hoàn dự phòng theo nhóm khách hàng phân theo QĐ 477, hoặc theo phân hạng khách hàng
+Về lý thuyết LSCV từng khách hàng là khác nhau tuỳ theo mức độ RR=>trc đây thường là DNNN, DN ngoài NN, TN cá thể=>thường áp dụng giống nhau, lấy P của khách hàng tốt
bù xấu=>không phân biệt đối xử với khách hàng tốt=>làm tăng nợ xấu
+ Hiện nay mức tối thiểu ngắn là 3,0%, trung dài hạn là 3,2%/năm.
Trang 102.Lãi suất cho vay
Kỳ thu lãi hàng tháng, tối đa là 3 tháng 1 lần
+Tạo nguồn vốn cho NH tiếp tục sử dụng=>thanh khoản.
+Lãi suất thực tế cao hơn
+Khi cho vay tốt nhất thu lãi hàng tháng, tối đa 3 tháng thu lãi 1 lần=>nếu chuyển sang nhóm 2 ít ảnh hưởng đến P
Trang 112.Lãi suất cho vay
2.6.Lưu ý:
- Tất cả phải ghi vào HĐTD
-Nhiều CN thực hiện điều chỉnh hàng tháng
+lý do lãi suất thực tế tăng theo chu kỳ, nếu theo tháng đối với dài hạn khi lãi
suất giảm NH sẽ bất lợi=>gây tâm lý cho khách hàng, NH giành phần lợi vì vậy trung dài hạn nên 3 hoặc 6 tháng điều chỉnh 1 lần
- Một số loại cho vay không điều chỉnh lãi suất và kỳ thu lãi hàng tháng:
+Chiết khấu chứng từ xuất khẩu bằng USD: theo nội dung văn bản riêng
+Cho vay VNĐ theo lãi suất ngoại tệ 5%
+Cho vay mở tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn chứng minh tài chính du học: LS thẻ
TK + phí tối thiểu 3%/năm
+Cho vay đảm bảo sổ thẻ, số dư TG, chiết khấu GTCG của NHCT phát hành
Trang 123.Lãi suất cho vay hoà vốn
• LSCV hoà vốn = GVHĐ + Chi phí hoạt động + Chi phí RR
trả lãi huy động + phí bảo hiểm tiền gửi
- Giá vốn huy động =
Số dư TGBQ – DTBB – TM tại quỹ và TGNHNN bình quân
tổng chi phí – chi phí trả lãi – chi phí dự phòng RR
Trang 134 Lãi suất cho vay để có lợi nhuận
Lãi suất cho vay có lợi nhuận = GVHĐ + Chi phí hoạt động + Chi phí RR + Tỷ
Trang 145 Xác định Lãi suất cho vay từng khách hàng
cụ thể
Công thức tính toán cũng như lãi suất cho vay để có lợi nhuận như mục 4 Tuy nhiên khi xác định lãi suất cho vay cụ thể lưu ý thêm:
5.1 Do lãi suất cơ sở thực hiện theo lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6, 9 hoặc 12 tháng trả lãi sau, nên trong công thức tại điểm 4 khi thay Giá vốn huy
động bằng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6, 9 hoặc 12 tháng trả lãi sau nếu có chênh lệch thì tính cộng trừ vào biên độ VD: GVHĐ bình quân là
7,5%/năm, lãi suất cơ sở là LSTK kỳ hạn 12 tháng trả sau là 8,6%/năm, chênh lệch 1,1%/năm trừ đi ở phần biên độ (sau khi đã xác định biên độ là 4%/năm, khi xác định LS thì biên độ đưa vào lãi suất là 2,9%/năm nếu
không thấp hơn biên độ tối thiểu quy định).
Ngược lại GVHĐ bình quân là 7,5%/năm, lãi suất cơ sở là LSTK kỳ hạn 3 tháng trả sau là 7%/năm, chênh lệch 0,5%/năm cộng vào phần biên độ
Trang 155 Lãi suất cho vay từng khách hàng cụ thể
Công thức tính toán cũng như lãi suất cho vay để có lợi nhuận như mục 4 Tuy nhiên khi xác định lãi suất cho vay cụ thể có hai điểm khác biệt sau:
5.2 Tỷ lệ chi phí rủi ro tại điểm 4 là chi phí rủi ro của toàn bộ dư nợ của chi nhánh Khi tính tỷ lệ chi phí rủi ro của tùng khách hàng để đưa vào lãi suất cho vay, chi nhánh tính tỷ lệ chi phí rủi ro cho theo xếp hạng tín dụng của
hàng khách hàng, ví dụ tỷ lệ chi phí rủi ro của dư nợ tại CN là 2%/năm, tuy nhiên tỷ lệ chi phí rủi ro của khách hàng có hạng AA là 0,8%/năm thì tính vào biên độ của khách hàng này là 0,8%/năm
5.3 Nếu có quy định của NHNN thì sau khi xác định đối chiếu với quy định NHNN để thực hiện theo hướng NHCT có lợi nhất VD: khống chế LSCV tối
đa bằng 150%LSCB
Trang 165.Lãi điều hoà vốn nội bộ :
5.1.Căn cứ xác định lãi điều hoà :
- Cân đối nguồn vốn toàn hệ thống
- Lãi suất đầu ra đầu vào của toàn hệ thống.
- Khuyến khích tăng trưởng hay hạn chế nguồn vốn (dư nợ) của toàn hệ
thống trong từng thời kỳ.
Trang 175.Lãi điều hoà vốn nội bộ:
5.2.hướng dẫn tính:
- Văn bản hướng dẫn cách tính: 1995/CV-NHCT3 ngày 02/6/2005 và
1983/CV-NHCT3 ngày 15/4/2008.
- Đúng lãi suất, loại tiền tệ
- Tài khoản điều chuyển vốn cuối ngày chỉ có 1 số dư (dư nợ hoặc dư có)
- Bảng biểu:
Trang 18Ngân hàng Công thương chi nhánh: -(Mã LH)
BẢNG KÊ TÍNH LÃI ĐIỀU HÒA VNĐ
KH
Nộp vốn thiếu so KH
Kế hoạch quí
Trang 19HƯỚNG DẪN TÍNH LÃI ĐIỀU HÒA VNĐ
- Đối với chi nhánh nhận vốn:
(a) -Lãi phải trả theo lãi suất nhận vốn thông thường:
(2) – (1) + (3) – (4) – (6)
= - x LS nhận vốn (%/năm)
360
(b) –Lãi trả để nhận vốn thuộc dự án của tổ chức quốc tế:
(4)
= - x ls dự án (%)
360 (c) – Lãi trả do nhận vốn vượt:
(8)
= - x ( ls phạt – lãi suất nộp vốn thông thường)
360 (d) – Lãi được hưởng từ DTBB VNĐ
(3)
= - x (lãi suất NHNN trả cho tiền gửi DTBB: 1,2%/năm)
360 (e) – Lãi được hưởng từ khuyến khích phát hành GTCG
(5)
= - x tỷ lệ khuyến khích %/năm
360 Tổng lãi trả về TSC: = (a) + (b) + (c) – (d) – (e); Nếu (2)-(1)+(3)-(4)-(6) <0 thì chi nhánh tính lãi như chi nhánh nộp vôn.
Trang 20HƯỚNG DẪN TÍNH LÃI ĐIỀU HÒA VNĐ
-Đối với chi nhánh nộp vốn
(a)Thu lãi nộp vốn theo lãi suất thông thường:
= - x LS nộp vốn (%/năm)
360
- (b) Thu lãi nộp vốn từ nguồn TG BH:
-(c) Lãi được hưởng từ DTBB VNĐ:
Trang 21-(d) Thu lãi nộp vốn từ phát hành giấy tờ có giá:
-(e) Lãi trả để nhận vốn thuộc dự án của tổ chức quốc tế:
(g) Lãi phạt nộp vốn thiếu:
Tổng lãi nhận từ TSC: = (a) + (b) + (c) + (d) – (e) – (g)
Ghi chú: CN nộp vốn có tiền gửi do TW thỏa thuận lãi suất, tiền gửi do CN
làm đầu mối nhưng chuyển tiền về TSC, tiền gửi liên quan tới các hợp đồng ngoại tệ…thì tùy theo tính chất của khoản huy động mà tính lãi điều hòa với TW như thỏa thuận với TW trước khi ký hợp đồng
(4)
= - *(lãi suất nhận vốn dự án) 360
(9)
= - *(lãi suất phạt) 360
( 5 )
360
Trang 22TK 531101000 DTBB TW thông
Ngân hàng Công thương Chi nhánh: -(mã LH) Bảng 2
BẢNG KÊ TÍNH LÃI ĐIỀU HÒA USD
Tháng: -năm Đơn vị: 1 USD
(6)= (2) - (7) + (3)
(Họ tên, ĐT liên hệ) (Ký, Họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Trang 23HƯỚNG DẪN TÍNH LÃI ĐIỀU HÒA USD (để kết quả là nguyên tệ, sau đó qui VNĐ)
Đối với chi nhánh nhận vốn :
(a) -Lãi phải trả theo lãi suất nhận vốn thông thường:
Tổng trả lãi về TSC = (a) + (c) – (b) ; trường hợp (2) – (1) + (3) – (5) < 0 thì chi nhánh tính như chi nhánh nộp vốn.
(6)
= - *(lãi suất phạt)
360
Trang 24HƯỚNG DẪN TÍNH LÃI ĐIỀU HÒA VNĐ
-Đối với chi nhánh nộp vốn
(a)Thu lãi nộp vốn theo lãi suất thông thường:
Trang 25-Chi nhánh nhận vốn không được hưởng tỷ lệ khuyến khích khi huy động vốn từ BHXH.
-Chi nhánh nộp vốn tính điều hoà nguồn TG BHXH theo tỷ lệ khuyến
khích, quy định từng thời kỳ - hiện nay là 1%/năm.
-Lãi điều hoà cho CCTG: hiện nay thực hiện cơ chế khuyến khích
+ CN nộp thì tính lãi điều hoà bằng lãi huy động GTCG + tỷ lệ khuyến khích
+ CN nhận vốn thì chỉ tính lãi bằng tỷ lệ khuyến khích
+Nếu CN tính lãi điều hoà riêng cho CCTG thì phải loại trừ số dư CCTG ra khỏi
số dư các khoản nộp vốn thông thường
-Tính và hạch toán - đúng kỳ điều hoà (trong tháng) – quy định hạnh toán vào trước 1 ngày làm việc so với ngày cuối tháng.
-Một số trường hợp đặc biệt: theo văn bản của TGĐ
5.Lãi điều hoà vốn nội bộ:
5.2.Lưu ý khi tính lãi điều hoà: