Bộ luật Hồng Đức ra đời ở thời Lê sơ khi màsự phát triển cao độ của chế độ phong kiến tập quyền còn đề ra yêu cầu xây dựng một bộ pháp luật hoàn chỉnh để cố định những trật tự xã hội có lợi cho giai cấp thống trị, để bảo vệ và bênh vực nền chuyên chính của giai cấp phong kiến, nhằm đáp ứng lại những yêu cầu phát triển sang giai đoạn mới của chế độ phong kiến Việt Nam. Nói đến Quốc triều hình luật người ta nghĩ ngay đến một bộ luật có kĩ thuật lập pháp cao, nội dung phong phú, toàn diện với nhiều giá trị nổi bật trong lịch sử pháp luật Việt Nam thời kỳ phong kiến. Quốc triều hình luật không chỉ được đánh giá cao hơn hẳn so với những thành tựu pháp luật của các triều đại trước đó mà còn có nhiều ý nghĩa quan trọng đối với việc biên soạn nhiều bộ luật khác của các triều đại phong kiến Việt Nam sau này. Phần thuyết trình của nhóm chúng mình gồm có 5 phần lớn: 1. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ VUA LÊ THÁNH TÔNG 2. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT 3. BỐ CỤC CỦA QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT 4. CẤU TRÚC VÀ CÁCH THỂ HIỆN CẤU TRÚC VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT 5. CẤU TRÚC VÀ CÁCH THỂ HIỆN CẤU TRÚC VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT 6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC CHẾ ĐỊNH TRONG “BỘ LUẬT HỒNG ĐỨC” 7. TIẾN BỘ CỦA BỘ LUẬT 8. GIÁ TRỊ CỦA BỘ LUẬT
Trang 1Chào mừng thầy cùng tất cả các bạn đang có mặt trong buổi thuyết trình ngày hôm nay Lời đầu tiên cho phép mình tự giới thiệu, mình tên là Mai Thị Thùy Dung, đến từ Nhóm 1B, sau đây mình sẽ đại diện cho nhóm trình bày về bài thuyết trình của nhóm mình.
Vì đây là nhóm đầu tiên thuyết trình trong môn học này nên trong quá trình trình bày có thể nhóm chúng mình sẽ gặp một số sai sót, mong thầy cùng tất cả các bạn hãy cùng hướng mắt lên màn hình để theo dõi cũng như lắng nghe để giúp cho bài thuyết trình hôm nay trở nên hoàn thiện hơn.
Vâng!Các bạn có biết chủ đề thuyết trình của nhóm chúng mình hôm nay là gì không ạ? Trước khi bắt đầu vào bài, chúng mình cùng chơi một trò chơi nho nhỏ nhé Chắc các bạn ở đây đã quá quen thuộc với game “Đuổi hình bắt chữ” rồi phải không nào?Sau đây mình sẽ trình chiếu một hình ảnh, các bạn hãy cùng nhìn hình và đoán ra từ khóa nhé Bạn nào đoán ra đầu tiên thì giơ tay nhanh để trả lời nha…
Đáp án của bạn là hoàn toàn chính xác “BỘ LUẬT HỒNG ĐỨC”- Vâng, đó
cũng chính là chủ đề thuyêt trình của nhóm 1B hôm nay Sau đây nhóm chúng
mình sẽ trình bày “TỔNG QUAN VỀ BỘ LUẬT HỒNG ĐỨC”
Trang 2Bộ luật Hồng Đức ra đời ở thời Lê sơ khi mà sự phát triển cao độ của chế độ phong kiến tậpquyền còn đề ra yêu cầu xây dựng một bộ pháp luật hoàn chỉnh để cố định những trật tự xã hội cólợi cho giai cấp thống trị, để bảo vệ và bênh vực nền chuyên chính của giai cấp phong kiến, nhằmđáp ứng lại những yêu cầu phát triển sang giai đoạn mới của chế độ phong kiến Việt Nam.
Nói đến Quốc triều hình luật người ta nghĩ ngay đến một bộ luật có kĩ thuật lập pháp cao, nộidung phong phú, toàn diện với nhiều giá trị nổi bật trong lịch sử pháp luật Việt Nam thời kỳphong kiến Quốc triều hình luật không chỉ được đánh giá cao hơn hẳn so với những thành tựupháp luật của các triều đại trước đó mà còn có nhiều ý nghĩa quan trọng đối với việc biên soạnnhiều bộ luật khác của các triều đại phong kiến Việt Nam sau này
Phần thuyết trình của nhóm chúng mình gồm có 5 phần lớn:
1 VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ VUA LÊ THÁNH TÔNG
2 HOÀN CẢNH LỊCH SỬ VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT
3 BỐ CỤC CỦA QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT
4 CẤU TRÚC VÀ CÁCH THỂ HIỆN CẤU TRÚC VI PHẠM PHÁP LUẬT
TRONG QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT
5 CẤU TRÚC VÀ CÁCH THỂ HIỆN CẤU TRÚC VI PHẠM PHÁP LUẬT
TRONG QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT
6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC CHẾ ĐỊNH TRONG “BỘ LUẬT
HỒNG ĐỨC”
7 TIẾN BỘ CỦA BỘ LUẬT
8 GIÁ TRỊ CỦA BỘ LUẬT
ĐẦU TIÊN mình sẽ trình bày một số nét về vua Lê Thánh Tông
1.VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ VUA LÊ THÁNH TÔNG
Như các bạn đã biết, vua Lê Thánh Tông tên thật là Lê Tư Thành còn có huý khác là Lê Hạo hiệuThiên Nam.Ông là vị vua hời và là con thứ 4 của vua Lê Thái Tông và bà tiệp dư Ngô Thị NgọcDao.Ông được nhiều nhà sử học đánh giá là một trong những vị vua tài ba trong lịch sử ViệtNam Ông cũng được coi là nhà văn hóa và là người coi trọng người hiền tài Quyển Đại Việt sử
ký toàn thư cho Lê Thánh Tông là một "bậc vua anh hùng tài lược, dẫu Vũ Đế nhà Hán, TháiTông nhà Đường cũng không thể hơn được" Nhờ vào những phẩm chất vốn có của mình cùngvới sự ham học hỏi và vốn hiểu biết phong phú Lê Thánh Tông đã góp phần làm nên một bộ luậtđược coi là hoàn chỉnh nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam – bộ Luật Hồng Đức
2.HOÀN CẢNH LỊCH SỬ VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT
Căn cứ vào các thư tịch cổ, bộ luật thành văn đầu tiên ở nước ta có từ thời Lý, thế kỷ XI
Trang 3+ Hình Thư được ban hành vào tháng 1 năm Nhâm Ngọ, đời Lý Thái Tông (1042).
+ Có giả thuyết cho rằng trước Hình Thư của nhà Lý, nước ta đã có những luật lệ thành văn rồi(Ví dụ: Thời Ngô, thời Đinh, thời Tiền Lê)
Thời Trần, sau khi đánh thắng quân Nguyên - Mông, Trần Thái Tông ban hành bộ luật mới, khảoxét và sửa đổi các hình luật lễ nghi, soạn thành Quốc Triều Thông Chế
+ Năm 1244, vua Trần Thánh Tông ban lệnh “định các hiến pháp về luật hình”
+ Tháng 8 năm Tân Tỵ (1341), niên hiệu Thiệu Phông thứ nhất (1341), Trần Dụ Tông saiTrương Hán Siêu, Nguyễn Trung Ngạn soạn bộ Hoàn Triều Đại Điển và khảo soạn bộ Hình Thư
là về phương diện tư hữu tài sản Những thiếu sót ấy sẽ được các vua triều sau bổ sung thêm Trong thời Thái Tông (1434- 1442), một số nguyên tắc xét xử các vụ kiện cáo và một số điều luậtnghiêm cấm nạn hối lộ, hành động giao thiệp với nước ngoài được xây dựng thêm
Đến 1449, Nhân Tông ban hành 14 điều luật khẳng định và bảo vệ quyền tư hữu ruộng đất, quyđịnh nguyên tắc xét xử những hành động xâm phạm quyền tư hữu ruộng đất Theo nhà sử họcPhan Huy Chú thì “ từ đó về sau các vụ tranh kiện về phân chia tài sản trong dân gian mới có tiêuchuẩn” (Hình luật chí trong lịch triều hiến chương loại chí)
Sang thời Thánh Tông , triều đình liên tiếp ban bố nhiều điều lệnh về kế thừa hương hỏa, về việcbảo vệ tôn ty trật tự và đạo đức phong kiến, về việc trấn áp mọi hành vi chống đối hay làm nguyhại đến địa vị thống trị của giai cấp phong kiến Sách Hồng Đức thiện chính thư và Thiên Nam dư
hạ tập còn ghi chép lại nhiều điều luật ban bố và thi hành trong thời Thánh Tông theo thứ tự từngnăm Riêng trong Thiên Nam dư hạ tập , còn ghi lại 40 điều luật thi hành trong năm Quang Thuận(1460- 1469) và 61 điều trong năm Hồng Đức (1470- 1497)
Năm 1483, Thánh Tông sai các triều thần sưu tập các điều luật các pháp lệnh đó ban bố và thihành trong các triều thời Lê sơ, san định lại, xây dựng thành một bộ pháp điển hoàn chỉnh Đó là
Trang 4bộ Quốc triều hình luật, mà người ta thường gọi là Quốc triều hình luật để đề cao vai trò xây dựngcủa vua Lê Thánh Tông.
Quốc triều hình luật sau khi xây dựng đã trở thành pháp luật của thời Lê sơ và các triều đại saucho đến thế kỷ XVIII Các triều đại phong kiến thời Lê Trung Hưng (1533- 1789) sau này vẫn lấy
bộ luật Hồng Đức làm quy tắc mẫu mực, chỉ sửa đổi, bổ sung thêm một số điều khoản phụ chothích hợp với hoàn cảnh xã hội đương thời mà thôi
Quốc triều hình luật hiện tại mà ta có trong tay chắc chắn là thành tựu chung của toàn bộ nề phápluật thời Lê
Trang 53.BỐ CỤC CỦA QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT
Mở đầu bằng ba đồ biểu quy định về các kích thước của các hình cụ, tang phục và việc để tang
Bộ luật có 13 chương, cộng lại có 722 điều, phân làm 6 quyển, trong đó có 5 quyển gồm 2chương và 1 quyển 3 chương:
• Quyển 1:
1 Chương Danh lệ (tên gọi luật lệ
2 Chương Vệ cấm (Canh giữ bảo vệ)
8 Chương Đạo tặc ( Trộm cướp)
9 Chương Đấu tụng (Đánh nhau kiện cáo)
Trang 6Cụ thể về các quyền thì chúng mình đã trình bày trong bài báo cáo, các bạn có thể tham khảo thêm…
4.CẤU TRÚC VÀ CÁCH THỂ HIỆN CẤU TRÚC VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT
Quốc triều hình luật là bộ luật thành văn nổi tiếng và có giá trị bậc nhất trong cổ pháp Việt Nam
Bộ luật này gồm 722 Điều, được chia làm 13 chương, đa phần các điều luật được xây dựng theophương thức cả 3 bộ phận là giả định, quy định và chế tài đồng thời xuất hiện trực tiếp, thậm chíngay trong cùng một Điều luật
Chẳng hạn như:
Điều 586 có ghi: “Trâu của 2 nhà đánh nhau, con nào chết thì 2 nhà cùng ăn thịt, con nào sống thì
2 nhà cùng cày, trái luật thì sẽ xử phạt 80 trượng” Trong đó: trâu của 2 nhà đánh nhau là giảđịnh; con nào chết thì 2 nhà cùng ăn thịt, con nào sống thì 2 nhà cùng cày là quy định; trái luật thì
sẽ xử phạt 80 trượng là chế tài
Với cách mô tả hành vi vi phạm pháp luật và chế tài đối với chủ thể thực hiện hành vi đó rõ ràngnhư vậy, người dân sẽ biết được hành vi nào nên làm, hành vi nào nên tránh Quan xử án cũngbiết được cần phải xử như thế nào, mức cụ thể ra sao
Một nét đặc sắc khác trong quy phạm pháp luật của Bộ luật Hồng Đức chính là cách qui định chếtài dưới dạng chế tài cố định Nghĩa là với mỗi một vi phạm cụ thể thì có một hình phạt cụ thểtương ứng; mức độ tăng nặng hay giảm nhẹ cũng được quy định ngay sau đó một cách cụ thể, rõràng
Ví dụ như điều 466 quy định: “Đánh gãy răng, sứt tai mũi, chột 1 mắt, gãy ngón chân, ngón tay,giập xương, hay lấy nước sôi, lửa làm người bị thương và rụng tóc, thì xử tội đồ làm khao đinh.Lấy đồ bẩn thỉu ném vào đầu mặt người ta thì xử biếm 2 tư; đổ vào miệng mũi thì biếm 3 tư.Đánh gãy 2 răng, 2 ngón tay trở lên thì xử tội đồ làm tượng phường binh Lấy gươm giáo đâmchém người, dẫu không trúng cũng phải lưu đi châu gần (người quyền quý phạm tội thì xử tộibiếm) Nếu đâm chém bị thương và làm đứt gân, chột 2 mắt, đọa thai thì xử tội lưu đi châu xa.Nếu trong khi đương xét hỏi, người bị thương lại bình phục, thì tội nhân được giảm tội 2bậc Nếu đánh bị thương 2 người trở lên và nhân bị thương mà thành cố tật, hay đánh đứt lưỡi,huỷ hoại âm, dương vật đều xử tội giảo; và phải đền tiền thương tổn như lệ định”
Với chế tài cố định này, nó đã đảm bảo tính chính xác trong việc áp dụng luật của các cơ quanNhà nước, tránh được sự tuỳ tiện trong việc áp dụng luật
Trang 7Trong Bộ luật Hồng Đức từ một sự kiện hay vụ việc, nhà làm luật đã khéo léo lường tính các vấn
đề phát sinh xung quanh vụ việc đó; có nghĩa, Quốc triều hình luật dự đoán được các vấn đề phátsinh xung quanh các điều luật
Thí dụ, Điều 234: “Những quan coi quân đội ở các trấn, lộ hay huyện cùng những quan viêntrong các cục các viện, đi lại giao kết với nhau, mưu làm việc phản nghịch, mà quan ty quảngiám chẳng lưu tâm xem xét, hay dung túng giấu giếm không tâu lên, thì cùng với người phảnnghịch cùng một tội; nếu đã tâu lên mà lại ngầm sai người báo cho kẻ phản nghịch biết thì tộicũng thế Nếu vì tâu lên không giữ kín đáo để cho kẻ phản nghịch biết thì viên quan tâu đượcgiảm tội 1 bậc Nếu việc mưu phản nghịch đã lộ, việc hung ác đã rõ, mà quan giám không xét tìnhthế mà lung bắt và tâu lên, thì bị tội như tội đồng mưu; nếu việc mưu phản chưa lộ thì được giảmnhẹ hai bậc
Phần tiếp theo sẽ là 5.CÁC CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT HÔNG ĐỨC Mình xin nhường lại Mic cho bạn Ý.
Chào thầy và tất cả các bạn, sau đây mình sẽ trình bày về CÁC CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA
BỘ LUẬT Đây là một phần quan trọng không thể thiếu khi phân tích về một Bộ luật
Quốc triều hình luật bao gồm các chế định cơ bản sau :
Trang 8Bộ luật Hồng Đức đã phản ánh hai chế độ sở hữu ruộng đất, điền sản trong thời kỳ phong kiến là:
sở hữu nhà nước (ruộng công/ công điền/công thổ) và sở hữu tư nhân (ruộng tư/tư điền/tư thổ).Trong bộ luật Hồng Đức, do đã có chế độ lộc điền - công điền tương đối toàn diện về vấn đềruộng đất công nên trong bộ luật này quyền sở hữu nhà nước về ruộng đất chỉ được thể hiện thànhcác chế tài áp dụng đối với các hành vi vi phạm chế độ sử dụng ruộng đất công như: không đượcbán ruộng đất công (điều 342), không được chiếm ruộng đất công quá hạn mức (điều 343), khôngđược nhận bậy ruộng đất công đã giao cho người khác (điều 344), cấm làm sai quy định phân cấpruộng đất công (điều 347), không để bỏ hoang ruộng đất công (điều 350), cấm biến ruộng đấtcông thành tư (điều 353), không được ẩn lậu để trốn thuế (điều 345) v.v
Bên cạnh đó việc bảo hộ quyền sở hữu tư nhân/ hợp đồng về ruộng đất tư cũng được quy định rõràng Chẳng hạn, cấm xâm lấn ruộng đất của người khác (điều 357), cấm tá điền tranh ruộng đấtcủa chủ (điều 356), cấm ức hiếp để mua ruộng đất của người khác (điều 355) v.v
Qua một số quy định trên, có thể thấy bộ luật đã điều chỉnh 3 loại hợp đồng về ruộng đất:
• Mua bán ruộng đất
• Cầm cố ruộng đất
• Thuê mướn ruộng đất
Về hình thức, các hợp đồng thường phải lập thành văn tự giữa các bên tham gia hợp đồng với sựchứng thực của quan viên có thẩm quyền
Chế định thừa kế
Trong lĩnh vực thừa kế, quan điểm của các nhà làm luật thời Lê khá gần gũi với các quan điểmhiện đại về thừa kế Cụ thể: Khi cha mẹ còn sống, không phát sinh các quan hệ về thừa kế nhằmbảo vệ và duy trì sự trường tồn của gia đình, dòng họ Thứ hai là các quan hệ thừa kế theo di chúc(các điều 354, 388) và thừa kế không di chúc (thừa kế theo luật) với các điều 374-377, 380, 388 Điểm đáng chú ý trong bộ luật Hồng Đức, người con gái có quyền thừa kế ngang bằng với ngườicon trai Đây là một điểm tiến bộ không thể thấy ở các bộ luật phong kiến khác Thứ ba, bộ luật
đã phân định về nguồn gốc tài sản của vợ chồng, gồm có: tài sản riêng của mỗi người và tài sảnchung của cả hai vợ chồng Việc phân định này góp phần xác định việc phân chia thừa kế cho cáccon khi cha mẹ đã chết hoặc chia tài sản cho bên còn sống nếu một trong hai vợ hoặc chồng chếttrước Thừa kế chính là điểm nổi bật nhất của luật pháp triều Lê
Chế định trách nhiệm dân sự
Trang 9Luật Hồng Đức cũng quy định trách nhiệm dân sự của các bên tham gia quan hệ, với những nộidung khá chặt chẽ, cụ thể Bên cạnh các nội qui trên trẻ em cũng cần được chăm sóc kĩ càng vàgiáo dục đặc biệt với 3 tiêu chí:
• Phân loại đối tượng phạm tội, mức độ phạm tội, hình thức xử phạt (ngũ hình và thập ác)
• Theo hành vi phạm tội: vô ý hay cố ý phạm tội
• Theo âm mưu, mục đích phạm tội
• Tính chất đồng phạm, che giấu
• Hình thức xét xử đối với tội phạm chạy trốn
Các nhóm tội cụ thể:
• Thập ác: Là 10 trọng tội nguy hiểm nhất như:
Các tội liên quan đến vương quyền: mưu phản, mưu đại nghịch (điều 2, 411), mưu bạn (phản bội
tổ quốc - điều 412), đại bất kính (430, 431)
Các tội liên quan đến quan hệ hôn nhân-gia đình: ác nghịch (điều 416), bất hiếu (nhiều điều,chẳng hạn điều 475), bất mục, bất nghĩa, nội loạn
Tội liên quan đến tiêu chí đạo đức hàng đầu của Nho giáo: bất đạo (420 và 421)
• Các nhóm tội phạm khác: bao gồm các tội liên quan đến sự an toàn thân thể của vua, nghi lễcung đình, xâm phạm trật tự công cộng, quản lý hành chính, thể thức nghi lễ triều đình, xâmphạm tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm con người, các tội xâm phạm an ninh quốc gia,trật tự an toàn xã hội, các tội phạm quân sự, xâm phạm chế độ sở hữu ruộng đất, xâm phạm chế
độ hôn nhân-gia đình, các tội tình dục, các tội xâm phạm chế độ tư pháp v.v
Chế định hình phạt
Trang 10Quan niệm về hình phạt trong bộ luật khá chi tiết nhưng cứng nhắc với khung hình phạt thường là
cố định, tuy rằng có tính đến các tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ (điều 41)
Các hình phạt cụ thể có ngũ hình và các hình phạt khác
Ngũ hình được quy định tại điều 1 và bao gồm: xuy, trượng, đồ, lưu, tử
Cụ thể về các hình thức ngũ hình nhóm mình đã trình bày rất cụ thể trong bài báo cáo, các bạn có thể theo dõi ở đó.
Về trường hợp ly hôn có ba nhóm sau:
1 Buộc phải ly hôn
2 Ly hôn do lỗi của người vợ
Trang 113 Ly hôn do lỗi của người chồng:
Chế định quan hệ gia đình
Trong lĩnh vực quan hệ gia đình, bộ luật đã điều chỉnh các quan hệ như quan hệ nhân thân giữa
vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, giữa các thân thuộc khác (vợ cả-vợ lẽ, anh-chị-em, cha con nuôi, vai trò của người tôn trưởng tức trưởng họ)
mẹ-• Quan hệ vợ-chồng: Phong tục tập quán và lễ nghĩa Nho giáo đã điều chỉnh quan hệ vợ-chồng,tuy nhiên luật Hồng Đức cũng có các quy định nhằm điều chỉnh các quyền và nghĩa vụ nhân thânnhư: Nghĩa vụ phải chung sống tại một nơi và phải có trách nhiệm với nhau (các điều 321 và 308,309), không được ngược đãi vợ (điều 482), nghĩa vụ chung thủy (điều 401, 405), nghĩa vụ để tangnhau (các điều 2, 7)
• Quan hệ cha mẹ-con cái: Đề cập tới các nghĩa vụ và quyền nhân thân của con cái, bao gồm:nghĩa vụ phải vâng lời và phụng dưỡng cha mẹ, ông bà (khoản 7 điều 2), nghĩa vụ chịu tội roi,trượng thay cho ông bà, cha mẹ (điều 38), nghĩa vụ không được kiện cáo ông bà - cha mẹ (điều511), nghĩa vụ che giấu tội cho ông bà, cha mẹ (các điều 9, 504), ngoại trừ trường hợp cha mẹhay ông bà phạm các tội mưu phản, mưu đại nghịch, cha mẹ nuôi giết con đẻ hay mẹ đẻ - mẹ kếgiết cha thì được phép tố cáo và nghĩa vụ để tang ông bà-cha mẹ (điều 2)
• Quan hệ nhân thân khác: Đề cập tới quan hệ giữa vợ cả - vợ lẽ (các điều 309, 481, 483, 484)
và nhà chồng, anh – chị - em (các điều 487, 512), nuôi con nuôi (các điều 380, 381, 506) và vaitrò của người trưởng họ (điều 35)
Trong quan hệ vợ cả - vợ lẽ thì ngoài các quy định về các nghĩa vụ của họ với chồng và nhàchồng thì họ cũng phải tuân thủ trật tự thê thiếp và vợ cả nói chung được ưu tiên hơn Về quan hệanh - chị - em thì người anh trưởng có quyền và nghĩa vụ đối với các em, nhất là khi cha mẹ đãchết, đồng thời cũng bảo vệ sự hòa thuận trong gia đình (phạt nặng đánh lộn, kiện cáo nhau) Việcnhận nuôi con nuôi phải được lập thành văn bản và phải đối xử như con đẻ cũng như ngược lại,con nuôi phải có nghĩa vụ như con đẻ đối với cha mẹ nuôi
Chế định tố tụng
Mặc dù không được tách bạch ra thành các chương riêng rẽ, nhưng luật Hồng Đức đã thể hiệnmột số khái niệm của luật tố tụng hiện đại như:
• Thẩm quyền và trình tự tố tụng của các cấp chính quyền (điều 672)
• Thủ tục tố tụng (phần lớn của hai chương cuối) như đơn kiện - đơn tố cáo (các điều 508, 513,698), thủ tục tra khảo (các điều 546, 660, 665, 667, 668, 714, 716), thủ tục xử án (các điều 671,