PHẢN ỨNG TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA FED ĐỐI VỚI KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU & BÀI HỌC CHO VIỆT NAM Trình bày: Nguyễn Anh Thư Ngô Mã Yến Quân Đặng Quang Đại Tp... Phản ứng của FED
Trang 1PHẢN ỨNG TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA FED
ĐỐI VỚI KHỦNG HOẢNG
TÀI CHÍNH TOÀN CẦU
& BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Trình bày: Nguyễn Anh Thư
Ngô Mã Yến Quân Đặng Quang Đại
Tp Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 4 năm 2014
Lớp: Cao học khóa 15
Môn: Chính sách TC - TT
Trang 2MỤC LỤC
1 Khủng hoảng tài chính toàn cầu
2 Phản ứng của FED đối phó với khủng hoảng tài chính
3 Bài học cho Việt Nam
Trang 31 Khủng hoảng tài chính toàn cầu:
Khủng hoảng tài chính là gì?
Là sự thất bại của một hay một số nhân tố
của nền kinh tế trong việc đáp ứng đầy đủ nghĩa vụ, bổn phận tài chính của mình
Có 3 dạng khủng hoảng tài chính:
- Khủng hoảng tiền tệ
- Khủng hoảng ngân hàng
- Khủng hoảng nợ
Trang 51 Khủng hoảng tài chính toàn cầu (tt):
Chính sách tín dụng dưới chuẩn:
Sự tập trung thái quá những khoản đầu tư với lãi suất rẻ và
điều kiện tín dụng dễ dãi “dưới chuẩn” vào thị trường bất
động sản
=> Từ đó làm mất khả năng thanh toán của các khoản nợ
đáo hạn.
Trang 61 Khủng hoảng tài chính toàn cầu (tt):
Mua bán khống:
Khi giới đầu cơ ồ ạt vay những cổ phiếu này rồi ồ ạt bán ra,
tạo nên một áp lực giảm giá lớn
Sau khi giá giảm đến một mức nào đó, họ sẽ mua và trả lại
nơi cho vay cộng thêm một ít phí, còn bao nhiêu tiền
Trang 71 Khủng hoảng tài chính toàn cầu (tt):
Tự do hóa Tài chính:
Hệ quả của đạo luật về tự do hóa của hoạt động ngân
hàng (Gramm-leach-Bliey) là sự xuất hiện các
hình thức giao dịch phái sinh trên thị trường cho
vay đầu tư bất động sản
Trang 81 Khủng hoảng tài chính toàn cầu (tt):
Khủng hoảng niềm tin:
Dẫn đến tình trạng bán tháo chứng khoán, hạn chế
cho vay trên thị trường, tác động lan truyền và
càng làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng.
Trang 91 Khủng hoảng tài chính toàn cầu (tt):
Hậu quả:
- Nửa đầu năm 2009, sản lượng công nghiệp thế giới sẽ thấp hơn 15% so với cùng kỳ năm 2008 Thương mại thế giới giảm nhiều nhất, kim ngạch xuất khẩu tháng 1/ 2009 của Nhật Bản giảm 46,3%, Mỹ giảm 31%, Trung Quốc giảm 17,5%, Đài
Loan giảm 42,9% so với tháng 1 năm.
- Các nền kinh tế lớn trên thế giới như Mỹ, Nhật, các nước
EU lần lượt tuyên bố suy thoái, GDP toàn cầu sụt giảm
nghiêm trọng.
- Số người thất nghiệp năm 2009 tăng thêm 51 triệu người,
làm cho toàn thế giới có tới 230 triệu người không có việc
làm.
Trang 10Chính sách
Tiền tệ
FED
Các gói hỗ trợ TD, nới lỏng định lượng
2 Phản ứng của FED
Thiết lập các công
Trang 11Chính sách
Lãi suất
Điều kiện Chiết khấu
2 Phản ứng của FED (tt) 2.1 Chính sách tiền tệ:
Trang 122 Phản ứng của FED (tt)
Lãi suất:
17/08/2007, FED đã phải hạ mức hệ số chiếu khấu 50
điểm cơ bản từ mức 6,25% xuống 5,75%.
=> Mức lãi suất này chỉ còn cao hơn lãi suất liên ngân
hàng mục tiêu 0,5% thay vì mức 01% như thông thường.
Trang 132 Phản ứng của FED (tt) Điều kiện chiết khấu:
9/2007 và 3/2008, FED đã nới lỏng điều khoản các khoản cho vay chiết khấu
Thời gian đáo hạn của các khoản vay vào 9/2007 có thể kéo dài đến 30 ngày hoặc 90 ngày vào 3/2008.
Trang 142 Phản ứng của FED (tt) Nghiệp vụ thị trường mở:
FED mua lại trái phiếu chính phủ Mỹ mà các tổ chức tài chính đang nắm giữ
Đặc biệt, FED đưa ra chính sách tăng mua MBS (Chứng khoán có đảm bảo bằng tài sản thế chấp).
Trang 152 Phản ứng của FED (tt) 2.2 Thiết lập các công cụ mới:
Số TT Tên công cụ Ngày công bố Quy mô
1 TAF – Term Auction Facility Tháng 12/2007 900
2 TSLF – Term Securities Lending Facility 11/3/2008 205
3 PDFC – Primary Dealer Credit Facility 16/3/2008 50.2
Trang 162 Phản ứng của FED (tt)
Số TT Tên công cụ Ngày công bố Quy mô
5 CPFF – Commercial Paper Funding Facility 7/10/2008 1800
6 MMIFF – Money Market Investor Funding Facility 21/10/2008 600
7 TALF – Term Asset-Backed Secutities Loan Facility 25/11/2008 200
Trang 172 Phản ứng của FED (tt)
2.3 Triển khai các gói hỗ trợ Tín dụng, nới lỏng định lượng :
Ngoài việc phải liên tiếp hạ lãi suất xuống mức kỷ lục 0% - 0,25%, FED còn liên tục tung ra các gói QE (nới lỏng định lượng) khổng
lồ để giải cứu nền kinh tế
Trang 182 Phản ứng của FED (tt)
QE –Quantitative Easing – Nới lỏng định lượng
Định
nghĩa Nới lỏng định lượng thuộc về nhóm chính sách tiền tệ phi truyền thống được NHTW sử dụng để bơm tiền
nhằm kích thích nền kinh tế khi các chính sách tiền tệ truyền thống đã bị vô hiệu
Mục
đích + Chống giảm phát, tăng lượng tiền lưu thông+ Kích thích đầu tư, chi tiêu và đối phó khủng hoảng
+ Cân đối ngân sách+ Giải quyết tạm thời vấn đề nợ công
Trang 19+ Giảm thiểu phát sinh chi phí bảo hiểm rủi ro khi các
tổ chức tài chính gây quỹ tại thị trường tài chính+ Tăng lượng cung tiền góp phần giảm bớt lo ngại về rủi ro tín dụng
+ Cải thiện tình trạng suy thoái sâu hơn của nền kinh tế
Trang 202 Phản ứng của FED (tt)
2.3 Triển khai các gói hỗ trợ Tín dụng, nới lỏng định lượng (tt):
-11/2008, Mỹ đã tung ra gói QE1 khi cuộc khủng hoảng tài chính
đang trong giai đoạn căng thẳng nhất
- FED đã hạ lãi suất đồng USD về 0 - 0,25% và chi ra khoảng 1.700
tỷ USD để mua các chứng khoán nợ có tài sản thế chấp đảm bảo
(MBS) và trái phiếu kho bạc để thúc đẩy nền kinh tế
Trang 212 Phản ứng của FED (tt)
2.3 Triển khai các gói hỗ trợ Tín dụng, nới lỏng định lượng (tt):
-FED đã triển khai chương trình “Operation Twist” hay còn gọi là
QE 2,5 Bao gồm hai gói có trị giá 400 tỷ USD và 267 tỷ USD
-09/2012, FED cam kết tiếp tục giữ lãi suất ngắn hạn ở mức gần 0% ít nhất đến giữa năm 2015
-FED tiến hành mua số lượng MBS trị giá 40 tỷ USD/tháng bằng cách phát hành tiền và mua lại tài sản của các ngân hàng
Trang 222 Phản ứng của FED (tt)
Trang 233 Bài học cho Việt Nam:
cơ chế kiểm soát là một con dao hai lưỡi
3
Chứng khoán hóa các tài sản thế chấp là một
Trang 243 Bài học cho Việt Nam (tt)
Một số kiến nghị cho nền kinh tế Việt Nam:
Đối với các Ngân hàng:
-Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý
-Thắt chặt rủi ro tín dụng
-Kết hợp hoạt động tín dụng và bảo hiểm tín dụng nhằm củng cố niềm tin đối với các khách hàng gửi tiền
Trang 253 Bài học cho Việt Nam (tt)
Đối với Chính Phủ:
Thứ nhất: kịp thời can thiệp vào thị trường tài chính
Thứ hai: giám sát chặt chẽ cán cân tài khoản vốn, tỷ lệ nợ quốc gia,… Thứ ba: tăng cường giám sát đối với các quỹ đầu tư.
Thứ tư: xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả các ngành,
lĩnh vực
Thứ năm: Cần dập ngòi khủng hoảng từ khi nó còn nhen nhúm.
Trang 263 Bài học cho Việt Nam (tt)
Đối với các Doanh nghiệp:
Rà roát lại các dự án và hoạt động đầu tư – kinh doanh
Thực hiện đa dạng hóa kinh doanh
Học hỏi kinh nghiệm, nâng cao kỹ năng dự báo và năng lực xử lý kịp thời các tình huống phát sinh từ bên ngoài