1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự án nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu

64 804 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của dự án Đã từ lâu, vấn đề ổn định chất lượng dược liệu, bán thành phẩm Đông dược ví dụ nhưcao dược liệu cũng như các loại thuốc thành phẩm từ dược liệu ở Việt Nam đã và đa

Trang 1

NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU

Thành phố Hồ Chí Minh - 4/2016

CHỦ ĐẦU TƯ:

CÔNG TY CP MEKONG HERBALS

THUYẾT MINH DỰ ÁN

Địa điểm đầu tư:

KHU NÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG CÔNG

NGHỆ CAO- XÃ PHẠM VĂN

CỘI-HUYỆN CỦ CHI-TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 2

THUYẾT MINH DỰ ÁN

NHÀ MÁY SƠ CHẾ VÀ VƯỜN TRỒNG CÂY DƯỢC

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 1

1.1 Giới thiệu chủ đầu tư 1

1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 1

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 3

2.1 Căn cứ pháp lý 3

2.2 Sự cần thiết của dự án 5

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN 7

3.1 Địađiểm đầu tư 7

3.2 Quy mô đầu tư dự án 7

3.3 Các hạng mục công trình 7

3.4 Tiến độ đầu tư 8

3.5 Sản phẩm của dự án 8

3.6 Công nghệ sản suất 14

3.6.1 Suất sứ công nghệ trồng cây giống 14

3.6.2 Quy trình công nghệ cây giống 15

3.6.3 Trang thiết bị chính 16

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰÁN 19

4.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng và tiêu chuẩn kỹ thuật 19

4.1.1 Phương án bố trí tổng mặt bằng 19

4.1.2 Phương án kiến trúc xây dựng dự án 19

4.2 Giải pháp về đào tạo 19

4.3 Giải pháp về tổ chức sản xuất 20

4.4 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 20

4.4.1 Thị trường tiêu thụ 20

4.4.2 Lựa chọn phương pháp giới thiệu sản phẩm 20

4.4.3 Xác định về giá cả 21

4.4.4 Lựa chọn phương án phân phối sản phẩm 21

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 23

5.1 Đánh giá tác động môi trường 23

5.1.1 Giới thiệu chung 23

5.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 23

Trang 5

5.2.1 Bụi từ quá trình vận chuyển cây giống 23

5.2.2 Bụi và khí thải từ hoạt động giao thông vận tải 24

5.2.3 Tiếng ồn và rung động từ quá trình hoạt động 24

5.2.4 Nước thải 24

5.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của dự án tới môi trường 24

5.4 Y tế, vệ sinh và vệ sinh môi trường 25

CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 27

6.1 Cơ sở thành lập tổng mức đầu tư 27

6.2 Nội dung tổng mức đầu tư 28

6.2.1 Vốn cố định 28

6.2.2 Vốn lưu động 31

CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 32

7.1 Kế hoạch sử dụng vốn 32

7.2 Phương án trả lãi 32

CHƯƠNG VIII: THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI 33

8.1 Thực trạng nguồn cung 33

8.2 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 33

8.3 Tính toán chi phí của dự án 34

8.4 Doanh thu từ dự án 38

8.5 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 40

8.5.1 Hiệu quả kinh tế dự án 40

8.5.2 Báo cáo ngân lưu dự án 40

8.5.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 41

CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

9.1 Kết luận 43

9.2 Kiến nghị 43

Trang 6

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN

I.1 Giới thiệu chủ đầu tư

Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Mekong Herbals

Giấy phép ĐKKD : 0306054404

Ngày đăng ký : 2008

Đại diện pháp luật : Trần Văn An Chức vụ: Giám đốc

 Địa chỉ trụ sở : 231-233 Lê Thánh Tôn, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

 Địa chỉ giao dịch : 137/9, Đường số 59, Phường 14, Quận Gò Vấp, Tp.HCM

Ngành nghề chính : Trồng cây có hạt chứa dầu, trồng cây lấy quả chứa dầu, trồngcây dược liệu; Sản xuất, chế biến các sản phẩm từ quả gấc, chanh dây, kinh doanh giống câytrồng

Vốn điều lệ : 30 tỷ

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án : Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu

Địa điểm đầu tư : Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xã Phạm Văn Côi, Huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh

Diện tích đất : 5 hecta

Quy mô đầu tư :

+ 4.5 hecta: vườn trồng cây dược liệu như (cây Gấc, cây Ba Kích, cây Diệp Hạ Châu,cây Gừng, cây Nghệ, Cây Đinh Lăng, cây Bạch Quả, cây Bạch Truật, cây Chùm Ngây, cây

Hà Thủ Ô, cây Kim Tiền Thảo, cây Trinh Nữ Hoàng Cung, cây Cỏ Ngọt, Quế, Đỗ Trọng, SaNhân, Nhàu, Thảo Quả, Đương Quy, Bồ Công Anh)

+ 1,895 m2: làm nhà máy sơ chế dược liệu

- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế xã hội địaphương;

- Góp phần phát triển bền vững an ninh y tế và an sinh xã hội

Trang 7

- Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh

Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án

do chủ đầu tư thành lập

Tổng mức đầu tư :31,803,327,000đồng

Nguồn vốn đầu tư : Chủ sở hữu và các cổđông

Tiến độ dự án : Bắt đầu từ QuýIII, Quý IV năm 2017, đi vào hoàn thiện và hoạt động Quý I/2018

Trang 8

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

II.1 Căn cứ pháp lý

 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

 Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;

 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bảncủa Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

 Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thunhập doanh nghiệp;

 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thihành Luật Thuế giá trị gia tăng;

 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một

số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

Trang 9

 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều luật phòng cháy và chữa cháy;

 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

 Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Dược;

 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

 Nghị định số 62/2010/NĐ-CP, ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Chính Phủ về chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập

và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

 Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điềuchỉnh dự toán xây dựng công trình;

 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và camkết bảo vệ môi trường;

 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán

dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

 Thông tư số 72/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm địnhgiống vật nuôi;

 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và camkết bảo vệ môi trường;

 Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19/4/2011 v/v quyết định nguyên tắc sản xuấtthuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuấtthuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu;

 Thông tư số 14/2009/TT-BYT ngày 3/9/2009 v/v hướng dẫn triển khai áp dụng cácnguyên tắc, tiêu chuẩn “thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáocủa Tổ chức Y tế thế giới

 Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/1/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;

 Quyết định số 154/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án “Quản lý Nhà nước về dược phẩm, an toàn vệ sinh thựcphẩm, mỹ phẩm giai đoạn 2006 - 2015”;

 Quyết định số 1976/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ Tướng Chính Phủv/v : Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020, định hướng đếnnăm 2030) ;

Trang 10

 Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học vàCông nghệ ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy vàcông bố hợp chuẩn, công bố hợp quy”;

 Quyết định 81/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21/05/2009 về việc phêduyệt quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp Hoá dược đến năm 2015 tầm nhìn2025

 Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ Tướng Chính phủ về việc banhành kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đếnnăm 2020;

 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

II.2 Sự cần thiết của dự án

Đã từ lâu, vấn đề ổn định chất lượng dược liệu, bán thành phẩm Đông dược (ví dụ nhưcao dược liệu) cũng như các loại thuốc thành phẩm từ dược liệu ở Việt Nam đã và đang đượccác nhà khoa học, các cơ sở sản xuất thuốc trong ngành Dược tìm cách giải quyết nhưng vẫnchưa có giải pháp thỏa đáng Cho đến nay, thị trường dược liệu ở Việt Nam vẫn trong tìnhtrạng thả nổi, thiếu sự quản lý của các cơ quan y tế (về chủng loại, chất lượng, tính chuẩnxác, quy trình chế biến, cách bảo quản, …) và cơ quan quản lý thị trường (về giá cả)

Cũng như thuốc Tân dược, để thuốc Đông dược có hiệu lực, an toàn và chất lượng ổnđịnh thì toàn bộ quy trình sản xuất phải được tiêu chuẩn hóa Trong đó, tiêu chuẩn hóanguyên liệu đầu vào là khâu cơ bản nhất Riêng đối với dược liệu có nguồn gốc thực vật thìviệc tiêu chuẩn hóa phải bắt đầu từ quy trình trồng trọt và thu hái cây thuốc hoang dã trong tựnhiên Hiện nay, các dây chuyền sản xuất thuốc nói chung, trong đó có thuốc Đông dược ởViệt Nam đang được xây dựng, hoặc từng bước nâng cấp để đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốtsản xuất thuốc – GMP” Đây là một yêu cầu cần thiết để có thuốc tốt Riêng đối với thuốcĐông dược, nếu nguyên liệu đầu vào không ổn định về chất lượng thì thành phẩm thuốc (đầura) cũng không đạt yêu cầu về chất lượng, cho dù thuốc đó được sản xuất ở nhà máy đạt tiêuchuẩn GMP theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Đó chính là nguyên nhân khiến cho chấtlượng của nhiều loại thuốc Đông dược ở Việt Nam hiện nay thất thường, kể cả chất lượngcủa các gói thuốc thang ở các cơ sở khám, chữa bệnh và kinh doanh thuốc Đông y Đặc biệt,trước xu thế hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới, các xí nghiệp Dược của nước ngoài sẽđưa sản phẩm của họ vào Việt Nam, và ngược lại, chúng ta cũng cần đưa dược liệu và thuốcĐông dược của Việt Nam ra thị trường nước ngoài Để cho thuốc của ta giữ được thươnghiệu và cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của nước ngoài (thậm chí ngay trên thịtrường trong nước) thì quá trình trồng trọt, thu hái nguyên liệu làm thuốc không thể coi nhẹviệc tiêu chuẩn hóa Điều này có nghĩa là phải tạo ra nguồn dược liệu có hàm lượng hoạt chấtcao theo tiêu chuẩn của GACP.

Nhận thấy nhu cầu của xã hội, sau khi nghiên cứu và nắm vững các yếu tố kinh tế và kỹthuật trong lĩnh vực dược liệu, Công ty Cổ phần Mekong Herbals chúng tôi quyết định đầu tư

xây dựng dự án Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu Đồng thời khi dự án được đặt

tại thành phồ Hồ Chí Minh- là địa phương liền kề trung tâm của các tỉnh Tây Nguyên nhưĐăk Lăk, Lâm Đồng, Gia Lai, các tỉnh miền Đông Nam Bộ, nên quá trình vận chuyển cungứng sản phẩm sẽ thuận lợi; từ đó chúng tôi tin tưởng rằng không bao lâu nữa nhân dân trong

Trang 11

đủ những điều kiện thuận lợi trong quá trình thực thi dự án phát triển Nhà máy sơ chế và

vườn trồng cây dược liệu Thông qua đó, dự án có thể tận dụng được những chính sách hỗ

trợ, bảo hộ về thuế và giống cây trồng… để giúp dự án giảm chi phí vốn đầu vào và tìm đượcđầu ra cho sản phẩm

Tóm lại, với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước

ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp, tăng thunhập và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động tại địa phương, Công

ty Cổ phần Mekong Herbalschúng tôi tin rằng dự án đầu tư Nhà máy sơ chế và vườn trồng

cây dược liệu là sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện nay.

Trang 12

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN

III.1 Địađiểm đầu tư

Dự án Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu được đầu tưtại khu công nghiêp

ứng dựng công nghệ cao tại xã Phạm Văn Cội-huyện Củ Chi-thành phố Hồ Chí Minh

III.2 Quy mô đầu tư dự án

-5 hecta: Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu như (cây Gấc, cây Ba Kích, câyDiệp Hạ Châu, cây Gừng, cây Nghệ, Cây Đinh Lăng, cây Bạch Quả, cây Bạch Truật, câyChùm Ngây, cây Hà Thủ Ô, cây Kim Tiền Thảo, cây Trinh Nữ Hoàng Cung, cây Cỏ Ngọt,Quế, Đỗ Trọng, Sa Nhân, Nhàu, Thảo Quả, Đương Quy, Bồ Công Anh) trong đó gồm:

+ 1,895 m2: làm nhà máy sơ chế dược liệu

Trang 13

GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT TẬP

TRUNG

2 Hoàn thiện công trình đưa vào sử dụng x x …

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chiều cao > 25cm, tỷ lệ phát triển đồng đều 95%

Tên khoa học:Momordica cochinchinensisThành phần hóa học: Nghiên cứu hiện đại cho biết trong nhân hạt gấc có 55,3%chất lipít (béo), 16,6% chất protit (đạm), 1,8% tanin, 2,8% xenluloza, 6% nước,2,9% chất vô cơ, 2,9% đường, 11,7% chất khoáng… Ngoài ra còn có một lượngnhỏ các men photphotoba, invedaxa…

Công dụng: có tác dụng như thuốc vitamin A, có khả năng phòng bệnh ung thư gan, thải lọc các chất độc hại nhiễm vào cơ thể như tia xạ, hóa chất…

2.Dược

liệu

khác

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chiều cao đạt > 20cm, tỷ lệ phát triển 85%

Trang 14

cây khoa học hóa học

Dược liệu Thảo quả

có tác dụng bổ tỳ

vị, kích thích tiêu hóa, trừ lạnh, tiêu đờm Dùng chữa các chứng bệnh: Bụng đầy trướng,ănkhông tiêu, nôn mửa, sốt rét, ho, tiêu chảy

Diệp hạ

châu

Phyllanthus

urinariaL

Chữa suy gan, viêmgan do virut B, xơ gan cổ trướng

Cây

gừng

Zingiber officinal eRoscoe

a- camphen, b-phelandren một carbur là zingiberen một alcol sesquiterpen, các phenol (cineol, citral,borneol, geraniol, linalol, zingiberol

Dùng gừng tươi chữa cảm mạo, phong hàn, nhức đầu ngạt mũi, ho cóđờm, nôn mửa, bụng đầy trướng Dùng làm thuốc kích thích tiêu hóa, tăng bài tiết, sát trùng

Trang 15

nghệ Curuma longa L.

Trong củ Nghệ có chứa3,5 - 4% hỗn hợp chất màu Thành phần chủ yếu

là Curcuminoid,dầu béo và nhựa

Giúp giảm cân, lưu thông và lọc máu, Giúp cơ thể chống lại các vi khuẩn sống ký sinh trong ruột, đặc biệt tốt cho hệ tiêu hóa, Giúp chống ung thư, kháng viêm, giảm nguy cơ nhiễm trùng, Giúp khử trùng, mau lành vết thương

Cây

đinh

lăng

Tieghemopanax fruticosu

s Vig = Panax fruticosu

m L = Polysciasfruticosa Harms,

họ Ngũ gia (Araliaceae)

Saponin triterpenic

Chữa cơ thể suy nhược, tiêu hoá kém, sốt, sưng vú,

ít sữa, nhức đầu,

ho, ho ra máu, thấp khớp, đau lưng

Bồ

công

anh

Lactuca indica L

Fructose, Sucrose, Glucose, Taraxesrerol, Choline, inulin, Pectin

Chữa bệnh sưng vú,tắc tia sữa, mụnnhọt đang sưng mủ.Còn dùng uống đểchữa bệnh đau dạdày, ăn kém tiêu

Bạch

quả

Ginkgo biloba

Nhân bạch quả chứa 5.3% protein,1.5% chất béo, 68% tinhbột, 1.57%

tro,6%

đường, Vỏ quả chứa

Ích khí, ích phổi, tiêu đờm, trừ được hen, dẹp được ho khỏi được chứng tiểu tiện, hết được chứng khí hư, bạch đới, Bạch quả ăn sống giáng được đờm, tỉnh được say

Trang 16

ginkgolic axit, bilobol

và ginnol, Lá bạch quả chứa hoạt chất: Các hợpchất

flavonoic và các tecpen

rượu, tiêu được độc, sát được trùng

Cây

Chùm

Ngây

MoringaOleifera

kích thích hoạtđộng của tim và hệtuần hoàn, hoạt tínhchống u-bướu, hạnhiệt, chống kinhphong, chống sưngviêm, trị ung loét,chống co giật, lợitiểu, hạ huyết áp, hạ

cholesterol, chống

oxy-hóa, trị tiểu

đường, bảo vệ gan,kháng sinh vàchống nấm

Hà thủ

ô đỏ

Radix Fallopiaemultiflorae

Anthranoid, tanin, lecithin

Bổ máu, trị thầnkinh suy nhược,ngủ kém, sốt rétkinh niên, thiếumáu, đau lưng, mỏigối, di mộng tinh,bạch đới, đại tiểutiện ra máu, sớmbạc tóc, mẩn ngứa

Kim

tiền

thảo

Herba Desmodii

Saponin, flavonoid

Chữa sỏi thận, sỏitúi mật, sỏi bàngquang, phù thũng,đái buốt, đái rắt,ung nhọt

Trang 17

m L họ Thuỷ tiên (Amaryllidaceae).

Alcaloid, saponin, acid hữu cơ

Điều trị một sốdạng ung thư nhưung thư phổi, ungthư tuyến tiền liệt,ung thư vú…

Cây Ba

Kích

Radix Morindae

Anthranoid, đường, nhựa, acid hữu cơ, vitamin C

Chữa liệt dương, ditinh, phụ nữ có thai,kinh nguyệt chậm,

bế kinh, đau lưngmỏi gối…

Cây cỏ

ngọt

Stevia rebaudia

na (Bert.)Hemsl.=

Eupatori

um rebaudianum Bert., họ Cúc (Asteraceae)

Lá chứa các glycosid diterpenic:

steviosid, rebaudiosid, dulcosid

Steviosid có

độ ngọt cao hơn gấp 150 – 280 lần so với

saccharose

Thay thế đường chocác bệnh nhân bịbệnh tiểu đường, cótác dụng chữa béophì, dùng trongcông nghiệp thựcphẩm làm chất điều

vị cho bánh mứtkẹo, nước giải khát

Quế

Cinnam omum cassia N

ees &

Eberth

Vỏ chứa tinhdầu 1-2%, tanin, chất nhựa, đường,calci oxalat, chất nhày và coumarin

Tinh dầu quếchứa aldehydcinnamic 75-90%,

salicyaldehy

d methylsalicyaldehyd, methyleugen

ol,

Kháng khuẩn, hôn

mê, đau bụng trúngthực, phong tê bại,chữa tiêu hóa kém,tiêu chảy, tả lỵ,thủng do tiểu tiệnbất lợi, kinh bế, rắncắn, ung thư

Trang 18

Bạch

truật

RhizomaAtractylodes macrocephalae

Tinh dầu (1%), trong

đó chủ yếu làatractylol và atractylon

Giúp tiêu hoá, trịđau dạ dày, bụngđầy hơi, nôn mửa,

ỉa chảy, phân sống,viêm ruột mãn tính,phù thũng

Đương

quy

Angelicasinensis (Oliv.) Diels

Rễ chứa tinh dầu 0,2%, trong đó có chứa 40%

acid tự do

Tinh dầu gồm có các thành phần chủ yếu sau:Ligustilide,ovalerophenon

carboxylic acid, sesquiterpen,safrol,p-cymen,vitaminB12 0,25-0,40%,acid folinic, biotin

Bổ huyết, hoạthuyết, điều kinh,giảm đau, nhuậntràng, thông đại tiện

Đỗ

trọng

Cortex Eucommiae

Nhựa, tinh dầu

Thuốc bổ thận, gâncốt, chữa đau lưng,mỏi gối, di tinh, đáiđêm, liệt dương,phụ nữ có thai,động thai Chữa caohuyết áp

Trang 19

Nhân

Fructusamoni

Có Saponin

và tinh dầu 2

- 3% gồm:

Camphor, Borneol Bomyl Acetate, Linalool, Nerolidol, Limonene

Tinh dầu sa nhântím có khả năng cótác dụng khángkhuẩn Quả sanhân tím có tácdụng trị bụngtrướng, đau đầybụng, ăn khôngtiêu, tả, lỵ, nônmửa

Quả sa nhân tím vịcay, tính ấm, mùithơm, vào kinh, tỳ,

vị, thận, có tácdụng tán hàn, tánthấp, hành khí,khai vị, tiêu thực,kích thích tiêu hóa

Nhàu

MorindaCitrifoliaL

Vỏ rễ chứa morind

on, morindin, morindadiol, soranjidiol,acid rubichloric, alizarin a-methyl ete vàrubiadin 1-methyl ete

Chữa huyết áp cao,nhức mỏi, đau lưng: ngày 10- 20g

vỏ rễ sắc hoặc sao vàng ngâm rượu uống Lá giã đắp chữa nhọt mủ Lá sắc uống chữa sốt, lỵ,bệnh tiêu chảy.Quả làm dễ tiêu, nhuận tràng, chữa lỵ, băng huyết bạch đới, ho,cảm, phù, tiểu đường

Trang 20

III.6 Công nghệ sản suất

III.6.1 Suất sứ công nghệ

Hệ thống nhà lưới, nhà màng được thiết kế theo tiêu chuẩn Israel bằng các hệ thống tướitiêu tự động có bộ điều khiển kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm trong nhà màng

Khung nhà bằng thép ống mạ kẻm, toàn bộ nhà được liên kết lắp ghép bằng bulong kếthợp với vít thép

Mái nhà và xung quanh được căng lưới chốngcôn trùng, sợi nilon

III.6.2 Quy trình công nghệ

Trang 21

Quy trình sản xuất Đặc tính chủ yếu Mức độ tự động

hóa 1/ Quy trình nuôi cấy mô cây Gấc

Thao tác thực hiện:

Có 2 thao tác thực hiện: thực hiện ở điều kiện bên

ngoài (in vivo) và thực hiện trong ống nghiệm

(in vitro), được chia thành 5 giai đoạn sau:

Invivo Giai đoạn 1: Chuẩn bị cây mẹ

Giai đoạn 2: Khử trùng mẫu cấy

Giai đoạn 3: Tăng sinh mô

Giai đoạn 3a: Tạo phôi soma

Giai đoạn 3b: Tăng cường sự phát triển chồi bên

Giai đoạn 3c: Sự phát triển chồi bất định

Giai đoạn 4: Sự ra rễ in vitro và điều kiện ra rễ

Gian đoạn 5: Giai đoạn ra rễ in vivo

Thiết bị và dụng cụ

- Tủ cấy vô trùng

- Tủ lạnh đựng hóa chất

- Các dụng cụ thủy tinh : keo, ống đong,

Mức độ tự động hóa đạt > 90%

2/Quy trình nhân giống cây dược liệu trong

nhà màng:

Bước 1: Tuyển chọn giống hạt, thân, cành, đọt

ghép

Bước 2: Nhân cây ghép

Bước 3: Tuyển chọn đọt ghép từ vườn

Bước 4: Tiến hành ghép cây trong phòng lạnh.

Bước 5: Nuôi dưỡng cây trong nhà màng

Bước 4: Xuất bán sản phẩm.

Bước 5: Trông khảo nghiệm tại vườn.

- Dùng máy ghép cây nhập khẩu từ Hàn Quốc, Hà Lan

- Phương pháp ghép cây trong nhà màng giúp cây trồng có tỷ

lệ sinh trưởng đạt 95%, không bị sâu bệnh,cây sinh trưởngkhỏe mạnh

Mức độ tự động hóa đạt > 70%/

3/ Quy trình sơ chế dược liệu:

Bước 1: Thu hoạch sản phẩm từ mô hình trồng

khảo nghiệm dược liệu;

Bước 2: Rửa sạch, tách hạt, cắt nhỏ và chuyển vào

lò sấy;

Bước 3: Cho sản phẩm vào lò sấy, sấy trong thời

gian 12 giờ cho đến khi sản phẩm đạt ở độ ẩm 7%

Bước 4: Đóng bao xuất khẩu

Hệ thống lò sấy tự động, nhập khẩu từ Hàn Quốc, tạo ra sảnphẩm sạch, màu sắc khôngthay đổi so vớiđặc tính banđầu,

Tự động hóa đạt 60%

III.6.3 Trang thiết bị chính

Trang 22

1 Máy rửa và tách vỏ dược liệu dạng củ cái 10

+ Khung máy inox 304 kích thước 1500x 500 x 2200mm hệ thống 10+ Hệ thống trục quay và cánh chà sát tách vỏ inox 304, cánh

+ Hệ thống động cơ truyền động rửa và tải nguyên liệu, 1400 v/

+ Hệ thống điện ( Tủ điện và thiết bị điện) hệ thống 10

+ Khung máy inox 304 kích thước 1500x 800 x 1400mm hệ thống 10+ Hệ thống xilo inox 304 dày 2 ly, kích thước 600 x 1000 mm,

+ Hệ thống động cơ truyền động rửa và tải nguyên liệu, 1400 v/

+ Hệ thống điện ( Tủ điện và thiết bị điện) hệ thống 10

+ Khung máy inox 304 kích thước 1500x 800 x 1400mm hệ thống 10+ Hệ thống xilo inox 304 dày 2 ly, kích thước 600 x 1000 mm hệ thống 10+ Hệ thống động cơ truyền động rửa và tải nguyên liệu, 1400 v/

+ Hệ thống điện ( Tủ điện và thiết bị điện) hệ thống 10

4 Máy nghiền dược liệu công suất 25-30 kg/giờ cái 10+ Khung máy inox 304 kích thước 600 x 450 x 900mm hệ thống 10+ Hệ thống cối nghiền fi 270 Búa nghiền thô và nghiến phá,

nghiền tinh inox 304 dày 10 ly, đáy dày 14 ly, nắp dày 12 ly hệ thống 10+ Hệ thống trục nghiền, búa, gối bi, hệ thống dẫn động hệ thống 10+ Động cơ nghiền 5Kw- 2800 vòng/ phút Việt Hung, 380v hệ thống 10+ Hệ thống phễu và máng chảy inox 304 dày 1.5 ly hệ thống 10+ Hệ thống bọc, che chắn động cơ và truyền động inox 304 dày

+ Hệ thống điện ( Tủ điện và thiết bị điện) hệ thống 10

5 Máy thái dược liệu ( kích thước 3-5 cm) thái lát củ quả tươi, công suất 50-100 kg/ giờ cái 10+ Khung máy inox 304 kích thước 1500 x 800 x 1000mm, inox

Trang 23

+ Máng hứng và phễu inox 304 dày 1.5 ly hệ thống 10

+ Khung thiết bị có bảo ôn inox 201 hộp 50 x 50 dày 1.5, bọc

+ Hệ thống khay để dược liệu đem sấy 500 x 1000 x 50 mm inox

304, dạng khay( thích hợp cho nhiều sản phẩm sấy) hệ thống 10+ Hệ thống điện trở và trao đổi nhiệt 8- 12 Kw hệ thống 10+ Hệ thống ống thoát hơi nước fi 120 inox 304 hệ thống 10+ Quạt gió công suất 1.5 Kw, lưu lượng 1700 m3/ giờ cái 10+ Hệ thống điện, cảm biến, đồng hồ lịch trình và đặt thời gian

Trang 24

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

DỰÁN

IV.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng và tiêu chuẩn kỹ thuật

IV.1.1 Phương án bố trí tổng mặt bằng

- Dựa vào tình hình của dự án, bố trí dự án như sau:

+Nhà điều hành được bố trí để làm việc cho ban quản lý dự án, nhân viên và là nơi giaodịch với nông dân, đối tác

+ Khu sản xuất sơ chế nhà lưới để sản xuất cây giống, kho chứa vật tư và thuốc BVTV,nhà bảo quản

+ Khu vườn trình diễn và khảo nghiệm giống trước khi cung cấp cho dự án, khu xử lý rácthải nông nghiệp (xử lý phân vi sinh từ cây trồng, rác thải nông nghiệp, phơi sấy hạt,…) Tất

cả đều được bố trí sắp xếp phù hợp với tính chất công việc và yêu cầu của từng hạng mục

IV.1.2 Phương án kiến trúc xây dựng dự án

+ Nhiệm vụ thiết kế xây dựng

Nhiệm vụ xây dựng phải đúng quy trình, quy phạm, tuân thủ đúng các bước trong xâydựng cũng như phải phù hợp với dự án công nghệ cao

Diện tích

IV.2 Giải pháp về đào tạo

- Trước khi dự án đi vào hoạt động, trung tâm liên kết với Đại Học Nông Lâm TP.HCM

và cơ quan chuyên môn để huấn luyện, đào tạo kỹ thuật chuyên sâu cho nhân sự làm việc trực

Trang 25

+ Đào tạo phương án quản lý, tổ chức sản xuất, giám sát điều hành vườn cho đối tượngquản lý gián và trực tiếp.

+ Đào tạo kỹ năng và thực hành thực tế tại các vườn công nghệ cao cho đối tượng laođộng trực tiếp và nhân viên quản lý trực tiếp

- Các kiến thức đưa vào áp dụng: GlobalGap, GACP-WHO

IV.3 Giải pháp về tổ chức sản xuất

IV.4 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm

IV.4.1 Thị trường tiêu thụ

Thị trường dược liệu:

- Thị trường trong nước:

Các công ty chiết xuất dược liệu

Các nhà máy sản xuất, chế biến dược

Các nhà máy chế biết thực phẩm, mỹ phẩm, nước giải khát

- Thị trường xuất khẩu: Công ty Dự án liên kết với các đối tác nước ngoài để bao tiêusản xuất dược liệu

Trang 26

IV.4.2 Lựa chọn phương pháp giới thiệu sản phẩm

- Tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu sản phẩm công nghệ cao, các sản phẩm dượcliệu sơ chế kết hợp truyền thông qua báo chí, đài truyền hình, internet, …

- Hợp tác với các nhà máy chế biến thực phẩm, dược phẩm, thực phẩm chức năng,

- Hợp tác với các đối tác nước ngoài để phát triển và mở rộng vùng trồng dược liệusạch

- Quảng cáo:Bất cứ một sản phẩm nào, dù bình dân hay đắt tiền thì chiến lược quảngcáo vẫn luôn luôn cần thiết đối với doanh nghiệp Quảng cáo có ý nghĩa rất quan trọng: giớithiệu sản phẩm của công ty tới tay người tiêu dùng, tuyên truyền những ưu việt của sản phẩm

về chất lượng, giá cả

IV.4.3 Xácđịnh về giá cả

Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, có sự cạnh tranh can thiệp của các doanh nghiệpnước ngoài, thì vấn đề về giá cả luôn được các doanh nghiệp quan tâm chú trọng Công tykinh doanh mặt hàng dược liệu sạch, một sản phẩm luôn có mức cầu lớn hơn mức cung.Vìthế công ty chúng tôi luôn đề cao chất lượng và giá cả ổn định lên hàng đầu Công ty tiếnhành xác định giá cả thông qua chi phí sản xuất và giá bán trên thị trường hợp lý nhất

Trinh nữ hoàng cung 150

Trang 27

IV.4.4 Lựa chọn phương án phân phối sản phẩm

- Phân phối sản phẩm chủ yếu thông qua sự liên kết (liên kết giữa nhà máy và công

ty, liên kết giữa nông dân và công ty)

- Đưa ra hình thức phân phối tại nhà: Thông qua kênh bán hàng trực tuyến như:

www.quagac.com ; www.banhchunggac.com ; www.sieuthiduoclieu.vn

- Phân phối tại các siêu thị lớn Metro, BigC, Coopmart

- Phân phối cho các khách sạn, nhà hàng, các điểm du lịch

Trang 28

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI

TRƯỜNG

V.1 Đánh giá tác động môi trường

V.1.1 Giới thiệu chung

Dự án Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu được đầu tưxây dựng tại khu nông

nghiệp ứng dụng công nghệ cao Củ Chi-TP.Hồ Chí Minh

Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực

và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa

ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chếnhững tác động rủi ro cho môi trường khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu vềtiêu chuẩn môi trường

V.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo

- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt

Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;

- Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày

18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi

trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng;

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục

chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại;

- Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên

và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày

25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường;

V.2 Các tác động môi trường

Trong quá trình hoạt động của dự án, các yếu tố bụi, khí thải, nước thải, chất rắn sinhhoạt, tiếng ồn và nhiệt độphát sinh vào môi trường không khí bao gồm từ các nguồn sau:

5.2.1 Bụi từ quá trình vận chuyển cây giống

Ô nhiễm bụi và khí thải từ quá trình di chuyển và vận chuyển cây giống, vận chuyểnphân bón Bụi vào phổi sẽ gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng gây nên những bệnh

Trang 29

nhiên, do công việc chủ yếu là vận chuyển cây giống và trồng cây nên nguồn phát sinh bụikhông tác động lớn đến môi trường xung quanh.

5.2.2 Bụi và khí thải từ hoạt động giao thông vận tải

Khi dự án bắt đầu triển khai và đi vào hoạt động, để đảm bảo cho việc đi lại của nhữngngười chăm sóc, trồng cây và lưu thông sản phẩm được thuận lợi, sẽ có nhiều các phươngtiện giao thông hoạt động, ra vào khu vực trồng cây cọ để vận chuyển cây giống và trồng cây.Khi hoạt động như vậy, các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu

DO sẽ thải vào môi trường một lượng khí thải chứa các chất ô nhiễm không khí như NO2,

CO, CO2, CxHy… Từ số lượng xe hoạt động hàng ngày và thành phần khí thải của xe khi hoạtđộng, có thể ước tính được một cách tương đối tải lượng các chất ô nhiễm không khí thải vàomôi trường từ hoạt động giao thông vận tải Tuy nhiên, bụi và khí thải được phát sinh từ giaothông vận tải này không thường xuyên, chỉ mang tính gián đoạn và không liên tục

5.2.3 Tiếng ồn và rung động từ quá trình hoạt động

Tiếng ồn và rung động là những tác nhân gây ô nhiễm khá quan trọng và có thể gây ranhững ảnh hưởng xấu đến môi trường, trước tiên là sức khỏe công nhân, lao động trực tiếplàm việc tại nhà máy Tiếng ồn và rung động được phát sinh từ các nguồn sau:

-Tiếng ồn và rung động do các phương tiện giao thông vận tải, máy bơm, máy phátđiện, máy bón phân, máy cắt, Các loại xe khác nhau sẽ phát sinh mức độ ồn khác nhau như:

xe vận tải (93dBA), xe môtô 4 thì (94dBA), xe môtô 2 thì (80dBA)… Tuy nhiên,do tiếng ồnchỉ mang tính gián đoạn nêntiếng ồn không vượt mức cho phép

- Tiếng ồn và rung động còn phát sinh từ quá trình va chạm hoặc chấn động, chuyểnđộng qua lại, do sự ma sát của các thiết bị và hiện tượng chảy rối của các dòng không khí,hơi Tiếng ồn và rung động phát ra từ các máy phát điện dự phòng, quạt gió, máy bón phân,kéo cắt,… Tuy nhiên, tiếng ồn này ít và không vượt mức cho phép

5.2.4 Nước thải

Trong quá trình hoạt động của dự án, nước thải phát sinh vào môi trường bao gồm cácnguồn sau: Nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt, nước chữa cháy, tưới cây, tưới đường,nước thải từ máy điều hòa nhiệt độ, nước vệ sinh,

Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất bẩn, rác thải, bụi trên bề mặt đất Khi nướcmưa chứa chất ô nhiễm thấm vào đất sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đất, hoặc khi nước mưa đổvào lưu vực sông, kênh rạch gần đó sẽ có khả năng gây ô nhiễm môi trường nước mặt Nước thải sinh hoạt là loại nước thải ra sau khi sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt, ăn uống,tắm rửa, vệ sinh của công nhân, lao động làm việc tại dự án Định mức dùng nước sinh hoạttrong một ngày tính trên đầu người là 40l/người/ngàyđêm (Giáo trình Thoát nước - Tập 2: Xử

lý nước thải, Hoàng Văn Huệ, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 2002) Theo các tài liệunghiên cứu cho thấy, tải lượng nước thải sinh hoạt chiếm tỷ lệ 80% tổng lưu lượng nước cấp,tương đương 10,496m3/ngàyđêm Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất ô nhiễm vô cơ, hữu cơ

và vi sinh gây bệnh, nước thải sinh hoạt không được thu gom và xử lý sẽ là nguyên nhân gây

ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Do tính chất và thành phần chất ô nhiễm trong nước thảiloại này không đáng lo ngại nên toàn bộ lượng nước thải phát sinh sẽ được thu gom và dẫnthoát vào hệ thống thoát nước mưa của nhà máy,sau đóthoát thẳng vào môi trường tiếp nhận

Trang 30

5.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của dự án tới môi trường

- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc tại dự án được

dẫn về bể tự hoại

- Bố trí đường thoát nước mưa hợp lý tránh đi qua các bãi chứa nguyên vật liệu, hạn

chế ô nhiễm và tránh đất bị úng nước Ảnh hưởng đến cây trồng

- Khí thải từ các phương tiện giao thông: Đây là các nguồn thải động nên rất khó quản

lý Chỉ có thể giảm bớt các tác động bằng cách yêu cầu các phương tiện vận chuyển gây ônhiễm nhiều chạy vào ban đêm (nhưng phải kết thúc trước 22h đêm) Bố trí hợp lý đường vậnchuyển và đi lại, hạn chế di chuyển nhiều lần ngang qua khu vực dân cư Điều chỉnh lưulượng xe cộ ra vào hợp lý, tránh hiện tượng tập trung mật độ các phương tiện ra vào quá caotrong một thời điểm.Tiếng ồn, rung từ các phương tiện giao thông rất khó quản lý nguồn gây

ô nhiễm này Giảm thiểu tác động đến người dân bằng cách cấm vận chuyển và thi công cáccông việc có mức ồn cao vào ban đêm (vận chuyển cây giống vào ban đêm…) và giảm tốc độkhi đi qua khu vực dân cư, gắn ống giảm thanh cho xe Lắp đặt bộ phận giảm tiếng ồn chonhững thiết bị máy móc có mức ồn cao như máy phát điện, hệ thống nén khí Để giảm ồn còncần phải tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên các phương tiện vận tải, các máy mócthiết bị kỹ thuật như máy bơm, máy phát điện, máy bón phân, máy cắt,

- Đối với rác sinh hoạt: Đặt các thùng rác nhằm thu gom và tập kết tại một địa điểm cố

định Lượng chất thải này sẽ được thu gom hằng ngày

- Các chất thải rắn xây dựng, các vật liệu phế bỏ được thu gom thường xuyên và vận

chuyển ra khỏi khu vực, tập trung vào các khu xử lý chất thải rắn chung của thành phố

5.4 Y tế, vệ sinh và vệ sinh môi trường

Với riêng sản xuất dược liệu, tất cả quy trình từ trồng trọt, thu hái, chế biến, đóng góiphải tuân theo các quy định quốc gia về an toàn, vận chuyển vật liệu và vệ sinh môi trường.Tất cả ai tham gia vận chuyển, chế biến, thu hái hay trồng trọt phải tuân theo các quyđịnh vệ sinh của quốc gia trong toàn bộ quy trình chế biến

Tất cả nhân viên phải được bảo vệ tránh tiếp xúc với thảo dược độc hay dị ứng tiềmtàng bằng áo quần bảo vệ thích hợp, kể cả găng tay

Tình trạng y tế.

Tất cả nhân sự được biết, hay bị nghi ngờ là đang mang mầm bệnh hoặc bị đau yếu cóthể lây truyền sang nguyên liệu cây thuốc không được phép vào khu vực thu hoạch, sản xuấthay chế biến

Đau yếu, tổn thương

Tất cả nhân viên có vết thương chưa liền miệng, bị viêm hay bệnh ngoài da phải bịhoãn công việc hay buộc mặc áo quần bảo vệ và mang găng tay cho đến khi phục hồi hoàntoàn Những người bị bệnh truyền nhiễm qua không khí hay thức ăn, kể cả bệnh lỵ hay tiêuchảy, phải bị ngưng công tác trong tất cả khu vực sản xuất và chế biến, theo quy định địaphương, quốc gia

Các tình trạng sức khoẻ phải được báo cáo cho bộ phận quản lý để xem xét khámnghiệm y khoa và/hoặc có thể miễn khỏi việc vận chuyển nguyên liệu cây thuốc gồm: bệnhvàng da, tiêu chảy, nôn mửa, suốt, rát cổ họng có sốt, các thương tổn bị nhiễm thấy được

Trang 31

vết thương và được phép tiếp tục làm việc nên che vết thương lại bằng băng không thấmnước thích hợp.

Không nên cho phép hút thuốc và ăn trong khu vực chế biến cây thuốc Nhân viên xử

lý nguyên liệu cây thuốc phải hạn chế các hành vi có thể gây ô nhiễm vật liệu, thí dụ, khạcnhổ, hắt xì hay ho lên trên vật liệu không được bảo vệ

Tư trang như nữ trang, đồng hồ và các món khác không nên mang hay đưa vào khu vựcnơi nguyên liệu cây thuốc được xử lý nếu chúng đe doạ sự an toàn hay phẩm chất của dượcliệu

5.5 Kết luận

Mọi hoạt động sản xuất đều có những tác động không tốt đến môi trường, tuy nhiênsức tải môi trường ở đây cao cùng với đó việc bào chế, trồng dược liệu không gây ra nhiềuảnh hưởng như phân tích ở trên

Trang 32

CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

VI.1 Cơ sở thành lập tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư cho Dự án “Nhà máy sơ chế và vườn trồng cây dược liệu” được lập dựa

trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng hoà Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ;

- Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếthu nhập doanh nghiêp;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu

tư và xây dựng công trình;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chấtlượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ

về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình;

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật thuế giá trị gia tăng;

- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghịđịnh số 158/2003/NĐ-CP;

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫnviệc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”;

- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số123/2008/NĐ-CP;

- Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtThuế Thu Nhập Doanh Nghiệp;

- Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007 Hướng dẫn một số nội dung về: lập,thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng dẫnchế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

- Căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng công trình ban hành theo quyết định 495/QĐ-BXDngày 26/04/2013 của Bộ xây dựng;

Ngày đăng: 17/09/2016, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w