xuất lúa của Úc Châu sẽ co lại 18% do thiếu nước và giá thành cao.Ngoài ra, Thái Lan và Trung Quốc đã ký bản ghi nhớ với nội dung TrungQuốc sẽ mua 2 triệu tấn gạo từ Thái Lan trong 2015-
Trang 1Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Vàng Việt Nam Trang 1
CÔNG TY CỔPHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
CHỦ ĐẦU TƯ:
CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀNG VIỆT NAM
THUYẾT MINH
DỰ ÁNNHÀ MÁY CHẾ BIẾN SẢN XUẤT NÔNG SẢN, THỦY SẢN
Trang 2(Giám đốc)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
(Tổng Giám đốc)
Trang 3Lào Cai- 4/2016
MỤC LỤC
Trang 5I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
- Tên dự án : Nhà máy xay xát lúa gạo
- Địa điểm xây dựng : TP Lào Cai- Tỉnh Lào Cai
- Diện tích đầu tư : 2600m2
- Mục tiêu đầu tư : Đầu tư xây dựng mới và mua sắm mới dây chuyền sản xuất, chế biến lúa gạo
- Mục đích đầu tư :
+ Cung cấp sản phẩm lúa gạo cho thị trường;
+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai;
+ Đạt mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;
- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập
Trang 6- Tổng mức đầu tư : 12,624,218,000 đồng
+ Vốn tự có là : 3,787,265,000 đồng chiếm 30%
+ Vốn vay ngân hàng : 8,836,953,000 đồng chiếm tỷ lệ 70% (dùng đểxây dựng, mua sắm thiết bị công nghệ)
- Tiến độ đầu tư :
+ Dự kiến khởi công: quý III/2016
+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý I/2017
Trang 7CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU
TƯ DỰ ÁN
II.1 Căn cứ pháp lý
Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:
Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2014 về đất đai của chính phủ;
Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;
Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm
2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hộinước CHXHCN Việt Nam;
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Trang 8 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Quản lý thuế;
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;
Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
Các tiêu chuẩn Việt Nam
Dự án Nhà máy xay xát lúa gạo của Công ty Cổ phần NTA được thực hiện dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995;
TCVN 375-2006: Thiết kế công trình chống động đất;
TCXD 45-1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
TCVN 5738-2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 2622-1995: PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;
Trang 9 TCVN-62:1995: Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
TCVN 6160 – 1996: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
TCVN 4760-1993: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
TCXD 33-1985: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXD 188-1996: Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;
TCVN 4474-1987: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
TCVN 4473:1988: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
TCVN 5673:1992: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;
TCVN 4513-1998: Cấp nước trong nhà;
TCVN 6772: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
TCVN 188-1996: Tiêu chuẩn nước thải đô thị;
TCVN 5502: Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;
TCVN 5687-1992: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;
TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;
11TCN 19-84: Đường dây điện;
11TCN 21-84: Thiết bị phân phối và trạm biến thế;
TCVN 5828-1994: Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung;
TCXD 95-1983: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng;
TCXD 25-1991: Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;
TCXD 27-1991: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;
TCVN-46-89: Chống sét cho các công trình xây dựng;
EVN: Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam).
2.2 Nghiên cứu thị trường
2.2.1 Thị trường lúa gạo Lào Cai
Trang 10Gạo là một trong những mặt hàng thiết yếu, ít phụ thuộc vào thunhập của các hộ gia đình Do đó, khối lượng tiêu thụ gạo trên thế giới vàViệt Nam nói riêng rất lớn.
Năm 2014, thương mại lúa gạo thế giới tương đối bình ổn, không cónhững xáo trộn đáng kể xảy ra do mùa màng hoặc biến cố chính trị Donhu cầu của một số nước gia tăng và số lượng lúa gạo thặng dư tại cácnước xuất khẩu, sự trao đổi lúa gạo thế giới đạt mức kỷ lục 40.2 triệu tấngạo hay 8% cao hơn 2013
Với khuynh hướng giảm bớt diện tích trồng lúa, Việt Nam năm vừaqua được mùa nhờ khí hậu điều hòa, sản lượng đạt đến 45 triệu tấn lúahay tăng 2.3% so với 2013, năng suất bình quân 5.77 tấn/ha và xuất khẩu6.2 triệu tấn gạo trị giá 2.7 tỉ Mỹ kim, so với mục tiêu đầu năm 6.5 triệutấn và 6.7 triệu tấn của 2013 Năm 2014, Việt Nam xuống vị trí thứ baxuất khẩu gạo thế giới, sau Thái Lan và Ấn Độ Hai chương trình trợ cấptrồng lúa lai và sản xuất lúa 3 vụ/năm đã đến lúc cần được nghiêm túcduyệt xét lại vì sự bất hợp lý của nước sản xuất dư thừa và xuất khẩu gạolớn thế giới, chưa kể đến yếu tố kỹ thuật Cho nên, cần chuyển đổi cơ cấucây trồng và đặc biệt dành hỗ trợ này cho mục đích khác như ngành trồngbắp, đậu nành cho chăn nuôi và rau cải, màu có trị giá cao Hơn nữa,trồng 3 vụ lúa/năm trong khi giá gạo xuất khẩu thế giới xuống thấp nhưhiện nay, nông dân còn gặp nhiều khó khăn hơn nữa Chỉ tiêu sản xuấtlúa gạo hàng năm cần đặt trên cơ sở nhu cầu thế giới và nội địa để đảmbảo lợi tức cao cho nông dân thay vì dựa vào đất trồng sẵn có Năm 2014
là năm xuất khẩu gạo thơm nhiều nhất, hơn 800.000 tấn gạo hay 36% sovới cùng thời điểm năm trước, với giá trung bình 600 đô la/tấn (trong khigạo thơm Hom Mali của Thái Lan từ 1.065 - 1.075 đô la/tấn và Basmaticủa Ấn Độ 1.515 - 1.525 đô la/tấn), có thể thu hút nông dân trồng nhiềulúa thơm trong những năm tới Thị trường chủ yếu là Trung Quốc, HồngKông, Singapore, Malaysia, Philippines và Mỹ Một điều đáng mừng chongười Việt hải ngoại là gạo Việt Nam bắt đầu xuất hiện lần đầu tiên trênthị trường Hoa Kỳ từ quý 4/2014, nhưng chất lượng và giá cả kém hơngạo Thái Lan (từ 10-45 đô la/kg), với 3 nhãn hiệu: Gạo thơm thượnghạng Bạc Liêu, Gạo thơm thượng hạng 3 Miền và Việt Nam Jasmine ricet
Trang 11tại miền Nam California Phản ứng sơ khởi của giới tiêu thụ Mỹ cho biếtchất lượng gạo Việt Nam không bằng gạo Thái Lan, loại gạo sau này hiệnchiếm thị phần to lớn tại Mỹ (hơn 80%).
Sản lượng, xuất khẩu và dự trữ gạo tại một số nước xuất khẩu quan trọng và thế giới 2013 và 2014
Nguồn: a/ Tiên đoán FAO Tháng 12-2014Năm 2015, theo một số chuyên gia, thị trường xuất khẩu gạo thếgiới có thể gặp khó khăn FAO tiên đoán thị trường lúa gạo thế giới sẽkém hơn 2014 một chút, chỉ độ 0.6% hay số lượng đạt đến 40.5 triệu tấngạo Hiện nay, các nước ở Nam bán cầu đang gieo trồng, theo tiên đoán
sơ khởi, sản xuất lúa của Argentina và Uruguay giảm bớt do mưa quánhiều và giá thành cao; trong khi tăng thêm tại Bolivia, Chile vàParaguay Ở Indonesia, chính phủ đặt chỉ tiêu tăng 4% (73,4 triệu tấn lúa)
so với 2014 Sri Lanka sản xuất phục hồi nhờ mưa trở lại Tại Châu Phi,triển vọng sản xuất của Madagascar và Tanzania khá tốt Tuy nhiên, sản
Trang 12xuất lúa của Úc Châu sẽ co lại 18% do thiếu nước và giá thành cao.Ngoài ra, Thái Lan và Trung Quốc đã ký bản ghi nhớ với nội dung TrungQuốc sẽ mua 2 triệu tấn gạo từ Thái Lan trong 2015-2016 dù thực tế chưaxác định như đã thấy trong 2014.
Theo FAO tiên đoán, sau khi xuất khẩu được 6.2 triệu tấn gạo trong
2014, Việt Nam có thể xuất khẩu 6.9 triệu tấn gạo trong 2015 do đượcmùa năm qua, mà phần lớn đến các nước nhập khẩu chủ yếu: TrungQuốc, Philippines và Đông Nam Á Thái Lan sẽ tiếp tục vai trò dẫn đầuxuất khẩu gạo thế giới ở tầm mức cao hơn, khoảng 11 triệu tấn gạo, do họcòn gạo tồn kho khá lớn
Biểu đồ : Top 10 thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam theo chủng loại, tháng 2/2015 (ngàn tấn)
Một số nước khác như Campuchia, Trung Quốc, Guyana, Myanmar,Pakistan, Paraguay và Hoa Kỳ có khả năng xuất khẩu gạo nhiều hơn,trong khi các nước Argentina, Úc Châu, Brazil và đặc biệt Ấn Độ sẽ bịcạnh tranh gay gắt hơn do giá cả thiếu hấp dẫn
Trang 13Theo nhận định gần đây của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, Trung Quốchiện giữ số lượng tồn kho gạo rất lớn (46,8 triệu tấn gạo), chiếm đến 42%tồn trữ thế giới (111,2 triệu tấn gạo) Số lượng gạo dự trữ này đủ chongười dân dùng trong 117 ngày so với phần còn lại của thế giới chỉ 71ngày; do đó, an ninh lương thực Trung Quốc khá ổn định nên họ có thểngưng thu mua bất cứ lúc nào khi họ muốn Các nhà xuất khẩu Việt Namnên cẩn trọng khi làm ăn với họ Thái Lan và Myanmar ký hợp đồngG2G giữa Chính phủ và Chính phủ để bán gạo cho Trung Quốc dễ dànghơn Việt Nam; tuy nhiên, Việt Nam còn tiếp tục giao thương với nướcnày qua dạng tiểu ngạch, mặc dù WTO yêu cầu giảm bớt Trong tươnglai, số lượng gạo chất lượng trung bình và thấp sẽ tăng cao trên thị trườngthế giới do Ấn Độ, Myanmar và Campuchia sản xuất mạnh trong khi nhucầu gạo với chất lượng này sẽ không thay đổi nhiều, gây cho ngành xuấtkhẩu gạo Việt Nam bị cạnh tranh khốc liệt và giá cả hạ thấp Hơn nữa,các sản phẩm nông nghiệp, nhất là lúa gạo sẽ được tiến hành tự do hóathương mại vào năm 2015 trong khu vực ASEAN Do đó, xuất khẩu gạothơm và gạo có chất lượng cao cần được hỗ trợ khuyến khích nhiều hơnnữa để nâng cao lực cạnh tranh của khâu này, nhưng phải thực sự đảmbảo chất lượng cao Ngoài ra, mong đợi lộ trình thực hiện chủ trươngthương nhân đầu mối xuất khẩu gạo phải có vùng nguyên liệu hoặc hợptác, liên kết, đặt hàng với hộ nông dân trồng lúa sớm được nghiêm chỉnh
áp dụng đại trà, vì đó là bước cơ bản để thiết lập thương hiệu cho lúa gạoViệt Nam và đảm bảo quyền lợi người trồng lúa
2.2.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trong thời gian gần đây Chính Phủ đã áp dụng nhiều biện pháp, giải pháp thu mua tạm trữ lúa gạo để giảm bớt khó khăn cho người dân Nhưng việc thu mua, tiêu thụ hết lượng lúa gạo còn tồn đọng cho nông dân là vấn đề không dễ trong một sớm một chiều có thể làm tốt được, đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ, một trong những giải pháp thực thi nhất là tổ chức xây dựng hệ thống thu mua lúa gạo nói riêng
và hàng nông sản nói chung Cụ thể là xây dựng thí điểm các chợ lúa gạo theo tinh thần Quyết định số 232/QĐ-TTg ngày 06/03/2010 của Chính phủ nhằm “ Giúp cho nông dân tiêu thụ lúa gạo và thực hiện các dịch vụ khác cho sản xuất nông nghiệp, như cung ứng giống, phân bón, vật tư nông nghiệp, dịch vụ tưới tiêu, thu hoạch,…”
Trang 14Sắp tới đây thí điểm sẽ hình thành các sàn giao dịch lúa gạo sẽ giúp người dân trong việc tiêu thụ sản phẩm.
Tuy nhiên sản lương thực tăng cao nhưng chất lượng lúa, gạo vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh trên thị trường thế giới Hiện nay, đa phần gạo Việt Nam xuất khẩu vẫn là gạo cấp thấp, giá gạo thường thấp hơn của Thái Lan.
2.3.Mục tiêu của dự án
Dự án Nhà máy xay xát lúa gạo được tiến hành nhằm đạt được những mục tiêu sau:
• Thu mua lúa gạo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
• Phát triển công nghệ bảo quản với kỹ thuật cao hơn;
• Đảm bảo cung ứng đầy đủ cho thị trường trong và ngoài nước, đảm bảo đầu
ra cho sản phẩm
Không những vấn đề đầu vào là nguyên vật liệu được chú trọng, dự án còn nỗ lực tạo kênh phân phối nhằm đảm bảo đầu ra cho sản phẩm bằng cách xây dựng hệ thống kênh phân phối trưc tiếp và gián tiếp
Đối với kênh bán hàng trực tiếp, công ty tìm hiểu và xây dựng hệ thống các siêu thị mini trên địa bàn tỉnh Lào Cai, chuyên bán các sản phẩm của công ty, góp phần đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng đồng thời tạo sự nhận biết của khách hàng
về sản phẩm của công ty Bên cạnh đó xây dựng lực lượng bán hàng năng động, nhiệt huyết tiếp cận và đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Song song với việc xây dựng hệ thống phân phối trực tiếp, dự án còn phát triển kênh bán hàng gián tiếp Công ty đã có kế hoạch tiếp cận và xây dựng hệ thống đại lý thông qua việc rà soát, thương thảo và kí hợp đồng với các nhà phân phối, các tiểu thương trong địa bàn, ngoài ra công ty cũng có kế hoạch tiếp cận với các hệ thống siêu thị trên địa bàn tỉnh, tích cực làm việc để có thể đưa những sản phẩm của dự án vào hệ thống các siêu thị này, đây là vấn đề cần chú tâm thực hiện, từ hệ thống siêu thị, các sản phẩm của dự án sẽ được lan tỏa mạnh mẽ hơn trong cộng đồng
Cùng với việc phát triển kênh bán hàng trực tiếp và gián tiếp, công
ty tích cực xây dựng hệ thống bán hàng online, thông qua website:thucphamvang.com, các sản phẩm sẽ dễ dàng được khách hàng nắm bắthơn (số lượng, giá cả, xuất xứ, công dụng…), tạo điều kiện thuận lợi hơncho khách hàng trong việc tiếp cận các sản phẩm của dự án Hơn thế nữa,công ty còn có kế hoạch phối hợp với đài truyền thông tỉnh Lào Cai làmchuyên đề về thực phẩm vàng, giới thiệu về các sản phẩm của công ty,những tiêu chuẩn chất lượng cũng như những lợi ích mà sản phẩm của
Trang 15công ty đem lại, tạo điều kiện hết sức thuận lợi để người tiêu dùng khôngchỉ trong tỉnh Lào Cai mà còn cả nước biết đến các sản phẩm này.
Bên cạnh những mục tiêu kinh tế có lợi cho chính chủ đầu tư,chúng tôi còn mong muốn rằng dự án này sẽ mang lại hiệu quả xã hội tolớn Ngoài việc góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theohướng phát triển công nghệ cao, dự án sẽ phần nào giải quyết việc làm,tăng thu nhập cho người nông dân, từng bước xây dựng và cải tạo môitrường sống trong cộng đồng dân cư Đặc biệt chúng tôi hy vọng rằng,những sản phẩm, đặc sản nuôi trồng từ chính đất và nước, từ bàn tay laođộng của người dân Lào Cai sẽ ra khắp Việt Nam và được thị trườngtrong nước đón nhận
2.4.Sự cần thiết đầu tư
Lào Cai là địa phương có năng suất, sản lượng lương thực trong tốp đầu các tỉnh miền núi phía Bắc và đang tiếp tục có hướng đi bền vững trong phát triển kinh tế nông nghiệp với giải pháp sản xuất lương thực theo hướng
hàng hóa
Hiện trên địa bàn tỉnh có gần 63.000 ha đất trồng lúa, ngô, trong đó, diện tích trọng điểm sản xuất cây lương thực trên 16.000 ha, canh tác 2.000 ha lúa chất lượng cao Đánh giá tình hình sản xuất lương thực của tỉnh, ông Dương Đức Huy, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho rằng: Đây là một trong những lĩnh vực thành công nhất trong phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp của tỉnh những năm gần đây.
Một minh chứng cụ thể, các chỉ tiêu về năng suất, sản lượng lương thực hằng năm ngày một tăng cao Năm 2010, tổng sản lượng lương thực cây có hạt của tỉnh đạt 228.000 tấn, năm 2012 đạt gần 260.000 tấn (tăng 14%), năm 2013 ước đạt 265.000 tấn, tăng 8,2% so với mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV đề ra, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, ổn định cuộc sống cho nhân dân các dân tộc trong tỉnh Thành công đó là hiệu quả bước đầu việc thực hiện
Đề án “Phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp hàng hoá giai đoạn 2011 - 2015” của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIV Đây cũng là động lực thực hiện chương trình sản xuất lương thực bền vững và sản xuất theo
Trang 16hướng hàng hóa, nâng cao giá trị trên diện tích canh tác của các địa phương trong tỉnh.
Việc khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương, sự vào cuộc đồng
bộ, tích cực của các ngành và sự hưởng ứng của người dân, các doanh nghiệp
là điều kiện đảm bảo những thành công trong sản xuất lương thực Theo đó, hàng loạt các giải pháp được triển khai đồng bộ như: Nghiên cứu và sản xuất giống lúa, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, nâng cao năng lực dự báo và phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, phát triển dịch vụ trong sản xuất nông nghiệp Nổi bật là chương trình nghiên cứu và sản xuất giống lúa nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất Hiện, tỉnh được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận 3 giống lúa lai LC 25, LC 212, LC 270 là giống cây trồng mới, được lưu hành trên toàn miền Bắc Diện tích vùng sản xuất lúa giống ổn định với quy mô trên 300 ha gieo trồng/năm, sản lượng đạt trên 600 tấn, đáp ứng 65% nhu cầu lúa giống trong tỉnh, góp phần hạ giá thành giống lúa lai trên địa bàn Phong trào thâm canh, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất lương thực nâng lên, nhiều chương trình, dự án hỗ trợ của Nhà nước được tập trung ưu tiên cho các giống đạt năng suất cao Hiện, tỷ lệ diện tích sử dụng lúa lai ở các địa phương trong tỉnh chiếm 70,3%, giống ngô lai 90%, năng suất vùng thâm canh lúa đạt trên 65 tạ/ha, vùng thâm canh ngô đạt trên 50 tạ/ha, góp phần đưa năng suất bình quân của cây lúa trong năm 2012 đạt 48,4 tạ/ha (tăng 9,3%), cây ngô đạt 34,35 tạ/ha (tăng 5,1%) so với năm 2010.
Bên cạnh đó, Lào Cai có cặp cửa khẩu Quốc tế Lào Cai – Hà Khẩu(đường sắt và đường bộ) với 3 điểm thông quan: Ga quốc tế Lào Cai, cầuđường bộ qua sông Nậm Thi, cầu đường bộ qua sông Hồng (là điểm nốigiữa đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai (Việt Nam) với đường cao tốc HàKhẩu - Côn Minh (Trung Quốc) là cầu nối quan trọng trên tuyến Hànhlang kinh tế Côn Minh – Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; Là cửa ngõ củaViệt Nam và các nước ASEAN Trung tâm của Hành lang Bắc Nam tronghợp tác các nước tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) với thị trườngTây Nam – Trung Quốc Cửa khẩu quốc tế Lào Cai là cửa khẩu duy nhất
ở phía Bắc Việt Nam nằm trong lòng một thành phố trực thuộc tỉnh, cóđầy đủ hệ thống dịch vụ của đô thị loại III cũng như các dịch vụ thươngmại vận tải, kho bãi, logicstics, giám định hàng hóa, cảng ICD…
Trang 17Với vị trí địa kinh tế, địa chính trị, vai trò là cầu nối quan trọngtrên tuyến Hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng,
là cửa ngõ của Việt Nam và các nước ASEAN cùng với các điều kiện vềgiao thông, nguồn tài nguyên khoáng sản, tiềm năng du lịch… Lào Cai cóđiều kiện phát triển nền kinh tế nhanh, mạnh, bền vững, trở thành vùngkinh tế động lực của khu vực Tây Bắc Việt Nam và có tác động lan tỏa racác vùng lân cận
Tuy nhiên, phần lớn các sản phẩm nông sản tại đây được bán ra thịtrường chủ yếu dưới dạng thô, chưa ra một công đoạn sơ chế nên giáthành không cao ảnh hưởng nhiều đến đời sống của các hộ dân tại đây
Sư xuất hiện các công ty chế biến nông sản, thủy sản là sự cần thiết, làchiếc cầu nối giữa các hộ dân và thị trường
Hiểu rõ những hạn chế của nông dân trong sản xuất nông thủy sản và nắm bắt được định hướng chủ trương phát triển của tỉnh Lào Cai trong việc xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao; Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nuôi trồng thủy sản, tăng sản lượng, giá trị và hiệu quả đáp ứng nhu cầu của thị trường; đa dạng hoá cây trồng trên nền tảng sử dụng tối đa đất và nước; Xây dựng ngành trồng trọt, thủy sản trở thành ngành kinh tế hàng hoá đáp ứng nhu cầu trong, ngoài tỉnh và xuất khẩu với chất lượng cao; Chú trọng những cây trồng có giá trị kinh tế, nhu cầu thị trường cao và có khả năng xuất khẩu; Khai thác tối đa lợi thế của tỉnh Vì thế, chúng tôi đã tiến hành xây dựng Nhà máy xay xát lúa gạo.
Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động tại địa phương, chúng tôi tin rằng Dự án xay xát lúa gạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Trang 18CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH
MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
III.1 Địa điểm đầu tư dự án III.1.1 Vị trí đầu tư
Dự án “Nhà máy xay xát lúa gạo” được đầu tư TP.Lào Cai-Tỉnh LàoCai
Hình: Vị trí đầu tư dự án
III.1.2 Điều kiện tự nhiên
Địa hình
Trang 19Khu đất dự án cần địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi để xâydựng nhà máy.
Khí hậu
Khí hậu khu vực dự án nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa song donằm sâu trong địa hình chia phối bởi yếu tố địa hình phức tạp nên diễnbiến thời tiết có phần thay đổi , nhiệt độ trung bình từ 15 – 20oC Mùamưa từ tháng 04 – tháng 10, mùa khô từ tháng 10 – tháng 03 năm sau,lượng mưa trung bình từ 1.800 – 2.000 mm có điều kiện tốt cho xây dựngnhà máy chế biếnsản xuất nông sản, thủy sản
Vị trí địa lý
Thành phố Lào Cai giáp các huyện Mường Khương, Bảo Thắng, Bát Xát,
Sa Pa cùng của tỉnh Lào Cai Phía Bắc, thành phố giáp huyện Hà Khẩu, châu tựtrị dân tộc Hani và Yi Hồng Hà, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc Từ thành phố lênthị trấn du lịch Sa Pa theo Quốc lộ 4D chỉ chừng 40 km
Thành phố Lào Cai có 2 con sông chảy qua Sông Nậm Thi chạyquanh phía Bắc tỉnh, đồng thời là ranh giới tự nhiên với Trung Quốc.Nước sông quanh năm trong xanh, là nguồn cung cấp nước sinh hoạtcho nhà máy nước của thành phố Sông Nậm Thi hợp lưu với sôngHồng ngay tại biên giới giữa thành phố Lào Cai và Trung Quốc SôngHồng sau khi được Nậm Thi hợp lưu thì chảy hẳn vào lãnh thổ Việt Nam,mang lại nguồn phù sa màu mỡ cho đồng bằng sông Hồng Thành phốLào Cai nằm hai bên bờ sông Hồng Các cây cầu Cốc Lếu, Phố Mới, bắc qua sông nối hai phần của thành phố
III.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Sản xuất nông nghiệp
Trên thực tế, sản xuất nông nghiệp của Lào Cai trong 5 năm qua cónhiều bước tiến rất đáng kể Đó là việc duy trì tốc độ tăng trưởng bìnhquân hằng năm đạt 6,5%, giá trị sản xuất năm 2015 đạt 5.079 tỷ đồng,tăng 7,2% so với năm 2014, giá trị sản xuất trên đơn vị canh tác đạt 46,5triệu đồng/ha, tổng sản lượng lương thực đạt trên 275.000 tấn Các dự án
Trang 20sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển bền vững, số lượng hợp tác xã,
tổ hợp tác nông nghiệp tăng nhanh và bắt đầu đi vào hoạt động có hiệuquả Năm 2015 là thời điểm cuối cùng thực hiện kế hoạch phát triển trong
5 năm, tính sơ bộ thì giá trị sản xuất/đơn vị diện tích đất canh tác đã tăng14,5% so với thời điểm năm 2010
Năm 2015, diện tích sản xuất lúa giống toàn tỉnh là 377 ha, sảnlượng đạt 1.130 tấn; trong đó sản lượng lúa lai 922 tấn Bên cạnh đó, sảnxuất lúa đặc sản chất lượng cao cũng đem lại cho nông dân nguồn thunhập khá và ổn định, giá trị sản xuất lúa chất lượng cao vượt từ 10 - 15triệu đồng/ha so với kỹ thuật sản xuất thông thường Tính đến hết năm
2015, sản xuất lúa chất lượng cao có gắn thương hiệu được phát triển trên5.000 ha, trong đó thực hiện theo dự án của tỉnh 2.350 ha với các giốnglúa đặc sản như ĐS1, J01,J02, Séng cù, Khẩu Nậm xít, nếp Thẳm Dương
Hiện nay, có hàng chục doanh nghiệp trong nước, nước ngoài đầu tưtrồng các loại rau trái vụ, hoa cao cấp, như hoa ly, hoa hồng, địa lan theocông nghệ cao Tổng diện tích gieo trồng rau cả năm 2015 ước đạt 4.105
ha, sản lượng ước đạt 56.600 tấn, trong đó sản xuất rau an toàn đạt 656
ha, chủ yếu trồng các loại rau trái vụ vùng cao, rau vụ thu đông tại huyện
Sa Pa, Bắc Hà Mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá tậptrung, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau, hoa quả ôn đới đã gópphần nâng giá trị sản xuất trên diện tích canh tác, thu nhập bình quân từ
160 - 300 triệu đồng/ha Về cây chè, hiện nay, toàn tỉnh có 5.069 ha,trong đó có 3.617 ha chè kinh doanh, nhất là hơn 1.000 ha chè đã đượccấp chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và 476 ha chè chấtlượng cao Năng suất chè hiện đã đạt gần 50 tạ/ha, sản lượng chè búptươi ước đạt 17.628 tấn, giá thu mua chè cũng liên tục tăng năm sau caohơn năm trước Xác định tiềm năng đối với các loại cây ăn quả, nhất làcây ăn quả ôn đới chất lượng cao, nhiều dự án phát triển loại cây trồngnày đang được triển khai trên địa bàn với mục tiêu đưa Lào Cai trở thànhvùng trồng cây ăn quả chất lượng cao an toàn Dự án cải tạo vùng mậnTam hoa Bắc Hà, dự án phát triển cây ăn quả ôn đới chất lượng cao tiếptục được triển khai trên diện tích lớn
Trang 21Phát triển thủy sản cũng được xác định là một trong những địnhhướng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa Nuôi
cá đang có những chuyển biến tích cực về cả diện tích, sản lượng và năngsuất qua từng năm Theo đánh giá chuyên môn, thì nuôi cá đặc sản đemlại giá trị kinh tế cao hơn nhiều so với nuôi cá thông thường Trong khi
đó, nuôi cá nước lạnh lại phát huy được thế mạnh về tự nhiên của cáchuyện vùng cao Lào Cai khi sản lượng nuôi cá mỗi năm đạt 390 tấn,riêng năm 2014 doanh thu đạt hơn 100 tỷ đồng
Phát huy những thành quả đạt được, trong giai đoạn 2016 - 2020,ngành nông nghiệp đã xác định nhiệm vụ phát triển sản xuất hàng hóa làmục tiêu hết sức quan trọng Để hiện thực hoá chủ trương, ngành nôngnghiệp sẽ tập trung khai thác có hiệu quả thế mạnh các sản phẩm đặc hữucủa địa phương mang thương hiệu vùng miền Mỗi địa phương cần lựachọn và xây dựng phát triển 1 - 2 loại cây trồng, vật nuôi có thế mạnh tạo
ra vùng sản xuất tập trung có quy mô lớn, xây dựng thương hiệu và sảnxuất với khối lượng lớn sản phẩm đủ cung cấp cho nhu cầu thị trường.Cùng với đó, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến cũng lànhiệm vụ quan trọng trong sản xuất hàng hoá, nhất là trong sản xuất nôngnghiệp công nghệ cao.
III.1.4 Nhân lực
Dân số
Theo số liệu thống kê, tổng dân số toàn tinh trên 613,075 người,trong đó: Người kinh: chiếm 35.9%; dân tộc Hmong: chiếm 22.21%; dântộc Tày: 15.84%; dân tộc Dao 14.05% ; Giáy 4,7%, Nùng 4,4%, còn lại làcác dân tộc đặc biệt ít người Phù Lá, Sán Chay, Hà Nhì, La Chí Mật độdân số bình quân: 96 người/km2
Lao động
Lực lượng lao động xã hội hiện tại bằng 52% dân số Tổng số:318,799 người
Trang 22III.2 Hiện trạng khu đất xây dựng dự án
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Đất xây dựng Dự án Nhà máy chế biến sản xuất nước nông sản, thủy sản thuộc diện tích của Công ty Cổ phần NTA Giai đoạn này dự án đầu tư xây dựng trên diện tích đất là 2500m2 Khu đất này san lắp trước khi xây dựng.
3.2.2 Đường giao thông
Khu đất xây dựng nằm trong khu vực có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi.
Tuy địa hình khu vực miền núi Tây Bắc tương đối phức tạp, tuynhiên Lào Cai là một trong những tỉnh có hệ thống giao thông vận tải đadạng bao gồm: đường bộ, đường sắt, đường sông
Đường bộ: có 4 tuyến quốc lộ chạy qua địa bàn tỉnh (4D,4E.279.70) với tổng chiều dài trên 400 km; 8 tuyến tỉnh lộ với gần 300
km và gần 1.000 km đường liên xã, liên thôn Mạng lưới giao thông phân
bố rộng khắp và khá đông đều trên địa bàn các huyện, thị đảm bảo giaothông thuận lợi Hiện tại tuyến quốc lộ 70 đang được cải tạo nâng cấp(hoàn thành vào đầu năm 2009) Tuyến đường cao tốc Nội Bài –Lào Cai
là điểm nối với đường cao tốc Côn Minh-Hà Khẩu qua cầu đường bộ biêngiới khu thương mại – công nghiệp Kim Thành Tính đên năm 2007, LàoCai đã có đường ô tô đi đến trung tâm tất cả các xã, phường trên địa bàntoàn tỉnh
Đường sắt: tuyến đường sắt Hà Nội-Lào Cai dài 296 km, đoạn quađịa phận Lào Cai dài 62 km được nối với đường sắt Trung Quốc, nănglực vận tải khoảng 1 triệu tấn/năm và hàng ngàn lượt khách/ngày đêm.Theo kế hoạch năm 2009 tuyến đường này sẽ được cải tạo nâng cấp, sửdụng vốn của ADB, hoàn thành vào năm 2011 Ngoài ra còn có đườngsắt nối từ Phố Lu vào mỏ Apatít Cam Đường và một nhánh từ Xuân Giao
đi Nhà máy Tuyển quặng Tằng Loỏng, với tổng chiều dài 58 km, theothiết kế có 50 đôi tàu/ngày đêm
Đường sông: Có 2 tuyến sông Hồng và sông Chảy chạy dọc tỉnh,tạo thành một hệ thống giao thông đường thuỷ liên hoàn Đường sôngLào Cai chưa thực sự phát triển mạnh mặc dù trên địa bàn tỉnh có rất
Trang 23nhiều sông lớn như sông Hồng dài 130 km (trong đó nội địa có 75 km vàchung biên giới với Trung Quốc khoảng 55 km) Tuy nhiên do có nhiềughềnh thác chưa được chỉnh trị nên khả năng vận tải còn hạn chế.
Đường hàng không: Chính phủ đã có chủ trương xây dựng sân baytại Lào Cai
3.2.3 Hiện trạng thông tin liên lạc
Hạ tầng bưu chính: Tính đến 30/9/2008, có 227 điểm phục vụ, trong đó:
có 25 Bưu cục, 127/144 xã có điểm bưu điện văn hoá xã; 125 đại lý bưu điện, 100% trung tâm huyện, thành phố có báo đến trong ngày Bán kính phục vụ bình quân 2,7km/điểm phục vụ; bình quân số dân được phục vụ là 2.143 người/điểm phục vụ (đạt 97% chỉ tiêu đến năm 2010).
Hạ tầng viễn thông: So với những năm trước, mạng lưới viễn thôngcủa tỉnh Lào Cai đã có sự phát triển vượt bậc Hiện nay trên toàn mạng có
57 tuyến cáp quang, 30 tuyến truyền dẫn Vi ba, 170 trạm BTS Mật độđiện thoại đạt 32 máy/100 dân (đạt 100% chỉ tiêu đến năm 2010) Thuêbao Internet đạt trên 11.900 thuê bao trong đó thuê bao băng rộng đạt5.672 thuê bao Theo hướng dẫn về hệ số quy đổi của Bộ Tthông tin vàTruyền thông mật độ sử dụng Internet của tỉnh Lào Cai đạt 10,5/100 dân
3.2.4 Hiện trạng cấp điện
Hạ tầng mạng lưới điện: 9/9 huyện, thành phố; 164 xã, phường, thị trấn
có điện lưới quốc gia 75% hộ dân được sử dụng điện lướt Tiềm năng thuỷ điện của Lào Cai khoảng 11.000MW; đã cho phép đầu tư 68 công trình với tổng công suất 889MW, dự kiến đến 2010 sẽ phát điện khoảng 700MW Ngoài
ra từ năm 2006, ngành Điện lực Việt Nam đã hoàn thành đấu nối đường dây
220 KV Yên Bái – Lào Cai – Hà Khẩu để nhập khẩu điện từ Vân Nam (Trung Quốc) với nhu cầu sản lượng khoản 300MW đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu về điện cho sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư trước mắt cũng như lâu dài.
3.2.5 Cấp –Thoát nước
Hạ tầng mạng lưới cấp thoát nước: Hiện tại đã có hệ thống cấpnước sạch tại thành phố Lào Cai và hầu hết các huyện, cùng với hệ thốnggiếng khoan đang cung cấp nước sạch cho 69% dân số toàn tỉnh
Trang 24Nhận xét chung:
Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xâydựng dự án rất thuận lợi để tiến hành thực hiện Các yếu tố về tự nhiên,kinh tế, hạ tầng và nguồn lao động dồi dào là những yếu tố làm nên sựthành công của một dự án đầu tư vào dây chuyền chế biến sản xuất nôngsản, thủy sản
III.3 Phương án quản lý – vận hành dự án
Công ty thực hiện theo mô hình cánh đồng mẫu lớn liên kết sản xuấtgắn với tiêu thụ sản phẩm, thu mua trái cây từ nông dân đem về nhà máysản xuất và bán cho các siêu thị, cửa hàng tạp hóa và khu chợ truyềnthống,…xuất khẩu trong tương lai
3.3.1 Cơ cấu sản phẩm sản xuất
Sản phẩm của dự án là các mặt hàng nông sản, thủy sản xứ lạnh như: nước ép mận hậu, nước ép mận tam hoa, thảo quả khô nghiền, thảo quả khô đóng bao bì, trà giảo cổ lam, trà atiso, cao atiso, rau xứ lạnh (susu, rau chân vịt, cải thảo, bí đao…), tỏi đen, cá hồi…
3.3.2 Công suất huy động
Dự án xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động vào tháng 01/2017 và đạt công suất thiết kế ngay trong năm hoạt động.
3.3.3 Công nghệ, trang thiết bị
dự phòng Hệ thống tiếp đất an toàn, hệ thống điện được lắp đặt riêng biệt với
hệ thống tiếp đất chống sét Việc tính toán thiết kế hệ thống điện được tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn qui định của tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành b) Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụng nước:
- Nước sinh hoạt
Trang 25- Nước cho hệ thống chữa cháy.
Việc tính toán cấp thoát nước được tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho công trình công cộng và theo tiêu chuẩn PCCC quy định.
c) Hệ thống chống sét
Hệ thống chống sét sử dụng hệ thống kim thu sét hiện đại đạt tiêu chuẩn.
Hệ thống tiếp đất chống sét phải đảm bảo Rd < 10 và được tách riêng với hệ thống tiếp đất an toàn của hệ thống điện.
Toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt phải được bảo trì và kiểm tra định kỳ Việc tính toán thiết kế chống sét được tuân thủ theo quy định của quy chuẩn xây dựng và tiêu chuần xây dựng hiện hành.
d) Hệ thống PCCC
Công trình được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các khu vực công cộng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình Hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở những nơi dễ thao tác và thường xuyên có người qua lại.
Hệ thống chữa cháy: ống tráng kẽm, bình chữa cháy, hộp chữa cháy,… sử dụng thiết bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra.
Việc tính toán thiết kế PCCC được tuân thủ tuyệt đối các qui định của qui chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
e) Hệ thống thông tin liên lạc
Toàn bộ công trình được bố trí một tổng đài chính phục vụ liên lạc đối nội và đối ngoại Các thiết bị telex, điện thoại nội bộ, fax (nếu cần) được đấu nối đến từng phòng.
Trang 261 2
Công nhân vận chuyển,
bốc xếp, đóng bao, lưu kho
10Thợ vận hành
TỔNG
1 7
Tuyển dụng và đào tạo nhân sự
Công ty sẽ tuyển lao động theo hình thức ký hợp đồng lao động giữa giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền và người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật.
Công ty sẽ ưu tiên sử dụng lao động là người địa phương, đặc biệt là người dân sống trong khu vực triển khai dự án.
Những đối trượng lao động thuộc nhóm lao động phổ thông sẽ được công
ty đào tạo kỹ năng công việc phù hợp với những vị trí làm việc theo sự phân công của BGĐ nhà máy.
III.5 Tiến độ đầu tư
Giai đoạn 1 :+ Dự kiến khởi công: quý III/2016
+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý I/2017
Trang 27 Căn cứ vào những điều kiện phù hợp cũng như mặt hạn chế của môi trường, địađiểm đầu tư, công ty đã tiến hành hoạch định những phương pháp kĩ thuật,tuyển dụng và phân bổ nhân lực để tiến hành dự án có thể hoàn thành đúng tiếnđộ.
3.6 Quy trình công nghệ xử lý lúa:
Gạo nguyên liệu được nạp vào học nguyên liệu và hệ thống bồ đài lần lượt đưa qua sàng tạp chất để tách tạp chất như: rác, dây, giấy, kim loại, bụi,… Tiếp tục qua công đoạn xát trắng để tách bớt lượng cám trước khi vào hệ thống máy đánh bóng nước kiểu phun sương nhằm cải thiện độ bóng bề mặt gạo Kế tiếp gạo được đưa qua gằng tách thóc nhằm tách các hạt thóc lẫn còn sót trong gạo nguyên liệu, đảm bảo yêu cầu của gạo xuất khẩu.
Trong quá trình chế biến, tùy theo yêu cầu, nếu qua kiểm tra độ ẩm chưa đạt, gạo sẽ được đưa vào máy sấy liên tục (bằng nhiêu liệu than đá) để xử lý ẩm độ hoặc làm nguội gạo nhờ hệ thống quạt làm mát.
Hỗn hợp gạo và tấm phát sinh qua quá trình chế biến liên tục nhờ bồ đài chuyển vào hệ thống đảo và chống phân loại hạt theo chiều dài để phân ly thành các hạt riêng biệt theo yêu cầu: gạo thành phẩm, tấm 1, tấm 2-3 và đưa vào các silo chứa riêng biệt Tại đây, tùy theo yêu cầu gạo được được đưa qua máy tách màu điện tử để phân loại ra “các tạp chất màu” lẫn trong gạo như: hạt đen, hạt hỏng, hạt đỏ, hạt vàng, bạc bụng, Đáp ứng các tiêu chuẩn gạo cao cấp để xuất khẩu.
Cuối cùng gạo thành phẩm sẽ đưa vào thiết bị cân để tịnh hàng, đóng gói tự động theo yêu cầu để xuất hoặc song trùng các lô hàng trước khi xuất theo yêu cầu của đơn vị mua hàng.
Quy trình công nghệ nói trên là quy trình điển hình, tiên tiến so với trình độ kỹ thuật chế biến gạo hiện nay tại Việt Nam Đây là quy trình khép kín từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm, mức độ tự động hóa cao, dễ vận hành, kiểm tra, thu được gạo thành phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu và hoàn toàn có khả năng cạnh tranh được với các sản phẩm gạo hiện có trên thị trường thế giới bởi những ưu điểm chính như sau:
Trang 28Lúa độ ẩm cao
Làm khô lúa bằng sân phơi
Hoặc Sấy bằng máy sấy
- Từ quy trình có thể thu được gạo trắng thành phẩm đồng nhất, tỷ lệ gạo nguyên cao và chất lượng bề mặt tốt (độ bóng).
- Hệ thống máy móc gọn gàng, ít chiếm mặt bằng và dễ vận hành nhờ các hệ thống điều khiển tự động Bụi và tiếng ồn được xử lý ngay trong cả hệ thống máy nên tránh được ô nhiễm môi trường.
Trang 29PHỤ PHẨM ĐÁNH BÓNG
XÁT TRẮNG (CỐI XÁT TRỤC ĐỨNG)
PHỤ PHẨM ĐÁNH BÓNG
NHẬP KHO
XAY, BÓC VỎ (CỐI XAY ĐÁ, RU LÔ CAO SU) & GẰNG PHÂN LOẠI
LÚA NGUYÊN LIỆU
KCS KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG & PHÂN LOẠI NGUYÊN LIỆU
XỬ LÝ (tách tạp chất, phơi sấy)
GẠO LỨC NGUYÊN LIỆU
KCS KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG & PHÂN LOẠI NGUYÊN LIỆU
XỬ LÝ (tách tạp chất, phơi sấy)
NHẬP KHO
PHỤ PHẨM XAY XÁT
* Quy trình công nghệ xay xát- chế biến lương thực:
Trang 30
TÁCH MÀU (Nếu có), ĐÓNG GÓI
Trang 31CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
4.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo:
• Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005;
• Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;
• Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm
2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;
• Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
• Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ
và Môi trường ban hành ngày 09/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp;
• Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ
và Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng;
• Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại;
• Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005;
Trang 32• Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường;
Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án
Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê trong các bảng sau đây của Chính phủ Việt Nam (1995) Tùy theo từng trường hợp, các quy định, điều khoản chặt chẽ nhất trong những tiêu chuẩn trên sẽ được áp dụng.
Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong môi trường không khí
T ên chất
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937-1995
(mg/m 3 )
Tru
ng bình 1giờ
Tru
ng bình 8giờ
Trungbình 24 giờ
Trang 33ơn vị
G
iá trịgiới hạnA
G
iá trịgiới hạn B
6-8.5
5.5-9
BO
D5 (20oC)
mg/l
<
4
< 25
COD
mg/l
<
10
< 35
Ox
y hòa tan
mg/l
≥6
≥ 2
Ch
ất rắn lơlửng
mg/l
20
80
Dầ
u, mỡ
mg/l
Khôngpháthiện
0.3
Trang 34TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5942-1995
Thông số
Đ
ơn vị
G
iá trịgiới hạnA
G
iá trịgiới hạn B
Coliform
MPN/100ml
5,000
10,000
Khí thải của các phương tiện giao thông vận chuyển ra vào
Khí thải ra còn do phương tiện giao thông vận tải hoạt động trong khu vực dự án khi dự án đi vào hoạt động bao gồm các loại xe (hai bánh, xe bốn bánh các loại) Các phương tiện này phần lớn sử dụng nhiên liệu là xăng và dầu diesel Khi hoạt động như vậy, các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu diesel sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm không khí như NO2, CxHy, CO, CO2, Tuy nhiên, đây
là một nguồn gây ô nhiễm không khí không tập trung, không cố định mà phân tán, lưu lượng lưu thông tương đối thấp chỉ khoảng 150 lượt xe gắn máy, 15 lượt xe bốn bánh Đây không phải là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí khi dự án đi vào hoạt động.
Trang 354.2.2 Nguồn phát sinh nước thải
Khi dự án đi vào ổn định, nguồn nước thải có thể phát sinh bao gồm: nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất từ cơ sở chế biến.
và dễ dàng
Trên toàn bộ diện tích mái nhà, sân bãi của khu đất dự án, đường nội bộ chất lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tình trạng vệ sinh trong khu vực thu gom nước mưa, Có thể xảy ra tình trạng nước mưa chảy tràn trên bề mặt đất làm cuốn theo các chất bẩn, rác, cát, xuống đường thoát nước Nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt, sẽ gây nên tình trạng
ứ đọng rác, làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng xấu đến môi trường Về nguyên tắc, nước mưa là loại nước thải có tính chất ô nhiễm nhẹ (quy ước sạch) được thoát nước trực tiếp vào hệ thống thu gom nước mưa của khu vực
và xả thẳng ra nguồn mà không qua xử lý.
Tổng lượng nước mưa phát sinh từ khu vực dự án trong quá trình hoạt động của dự án được tính theo công thức:
Q = φ x q x S Trong đó:
- S; diện tích khu vực dự án, S = 0.45 ha
- φ: hệ số che phủ bề mặt, φ = 0.95
- q: cường độ mưa, q = 166.7 x i, với i là lớp nước cao nhất của khu vực vào tháng có lượng mưa lớn nhất (theo Hoàng Huệ - 1996) Theo số liệu thủy văn của khu vực thì lượng mưa lớn nhất trong tháng là 103.4 mm (ngày 30/11/2011) Giả sử thời gian mưa ngày 30/11/2011 là 9 tiếng, suy ra i = 0.1914 mm/phút.
Suy ra, lưu lượng mưa trong tháng mưa lớn nhất phát sinh tại khu vực là:
Q = 0.95 x 166.7 x 0.1914 x 0.45 = 13.6399 l/s = 0.0136399 m3/s
Trang 36Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được trình bày trong bảng.
Bảng: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn
T
Thông số ô nhiễm
L
10 20
-Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực dự án sẽ tiếp nhận lượng nước này và xả ra nguồn tiếp nhận.
Hiện tại chưa có số liệu về thành phần nước mưa rửa trôi, tuy nhiên do chỉ lôi cuốn bụi và thành phần rơi vãi nên nếu khu vực dự án có chế độ vệ sinh tốt thì không có sự cố gì xảy ra, thành phần ô nhiễm này sẽ không đáng kể.
Nước thải sinh hoạt
Nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt chủ yếu là nước thải nhà
vệ sinh chung của khu nuôi trồng Nước thải sinh hoạt có hàm lượng chất rắn
lơ lửng, BOD, Nitơ, Phốtpho, dầu mỡ, Coliform tương đối cao.
Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất hữu cơ, cặn lơ lửng, các vi sinh vật gây bệnh và cùng với chất bài tiết nên có thể gây ô nhiễm nước mặt trong khu vực Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt được tính toán như sau :
Bảng: Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong NTSH tính cho 1 người/1
ngày đêm
T
C hấ
t ô nh iễ
K hối lượng (g/ngườ i/ngày)
T ải lượng chất ô nhiễm
N ồn g độ (m
QC VN 14:2008 CỘT B,
K = 1,2
Trang 37m (kg/ngà
y)
g/L )
BO
225-270
60
COD
7
2 - 102
8
64 –12.24
360–510
-SS
7
0 - 145
8
40 –17.40
350–725
120
TổngN
6
- 12
0
72 –1.44
3
0 –60
1
2 24
-12
Dầumỡ
24
Trang 383 –22
5
-Nguồn số liệu: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993 Nước thải sinh hoạt có nồng độ ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép (QCVN 14 : 2008 cột B) nếu không có biện pháp xử lý thích hợp sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe của toàn bộ công nhân viên, làm lan truyền dịch bệnh cho toàn bộ khu vực dự án và các khu vực lân cận Do đó để đảm bảo vệ sinh cần phải thu gom và xử lý lượng nước thải một cách hợp lý tránh gây nhiễm nguồn nước mặt.
Nước thải sản xuất
Trong khu sản xuất nước thải phát sinh trong trong khâu vệ sinh thiết bị, máy móc Nước thải này có đặc trưng của loại hình sản xuất chế biến, chứa nhiều cặn lơ lửng, nồng độ các chất hữu cơ cao, ước tính lượng nước thải này khoảng 2m 3 /ngày.
Nguồn phát sinh chất thải rắn
Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, chất thải rắn có thể phát sinh từ các nguồn sau:
• Chất thải rắn từ sinh hoạt hằng ngày của cán bộ công nhân viên làm việc trong khu sản xuất.
• Chất thải rắn từ khu sơ chế nguyên vật liệu.
• Chất thải nguy hại như: bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu nhớt thải, mực in từ khu điều hành
Chất thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các thành phần rác thực phẩm, giấy, nilon, carton, vải, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại…
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần chất hữu cơ cao nên dễ phân hủy gây mùi hôi, khó chịu Lượng nước thải rò rỉ từ rác có nồng độ chất ô nhiễm rất cao nên rất dễ gây ô nhiễm môi trường đất và mạch nước ngầm Trong thành phần của chất thải rắn sinh hoạt có những thành phần rất khó phân hủy nên sẽ
là một nguồn gây ô nhiễm lâu dài đến môi trường đất như nilon, nhựa
Có thể tham khảo thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo kết quả điều tra của Trung tâm Centema năm 2008
Trang 39Bảng: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
T
Thành phần
Tỷ Lệ (%)
Khoả
ng dao động
Tr ung bình
Thựcphẩm
61.0– 96.6
79.17
0 –2.8
Trang 40Lon đồhộp
0 –10.2
1
05
Kim loạimàu
0 –3.3
m
0 –1.3
0
12Nguồn số liệu: Trung tâm Centema, 2008
Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án bao gồm các chất thải chứa tác nhân gây lây nhiễm mầm bệnh, bóng đèn huỳnh quang, dầu động cơ, bao bì thải có chứa thành phần nguy hại,… Khối lượng các loại chất thải nguy hại được ước tính như trong bảng sau:
Bảng: Khối lượng các loại chất thải nguy hại
T
T
Tên sản phẩm
T rạ ng th ái
Đ ơ n v ị
S ố lượng/t háng