Bên Nợ: Ghi nhận - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên doanh, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ . . . - Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp . . . - Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại. Bên Có: Ghi nhận - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh . . . - Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận. - Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại. Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp. 2. Chứng từ sử dụng: • Hợp đồng mua bán; hợp đồng liên doanh, liên kết. • Hoá đơn tài chính của việc mua tài sản; hóa đơn bán hàng; hóa đơn GTGT. • Hoá đơn vận chuyển tài sản. • Lệ phí trước bạ (nếu có). • Phiếu xuất kho. • Giấy báo nợ ngân hàng. • Biên bản giao nhận TSCĐ. II - Các phương pháp kế toán trong các trường hợp tăng TSCĐHH cơ bản: 1. Tăng do mua ngoài: a) Mua thông thường (mua trả ngay): * Cách xác định nguyên giá: Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả ngaykế toán ghi nhận tăng tài sản cố định theo nguyên giá, đồng thời ghi nhận giảm tiền nếu đã trả tiền hoặc tăng khoản nợ phải trả. o = trị = giá mua + phí tổn trước khi sử dụng • Trị giá mua = giá mua – giảm giá hàng mua và CKTM + các khoản thuế không được hoàn lại • Phí tổn trước khi sử dụng= chi phí vận chuyển bốc dỡ + chi phí lắp đặt chạy thử + thuế trước bạ + chi phí kho hàng bến bãi + chi phí bộ phận thu mua * Phương pháp kế toán tăng TSCĐ từ mua thông thường: • Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình (Kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐ đã sử dụng) dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:
Trang 1Bài thảo luận:
KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
II – Các phương pháp kế toán trong các trường hợp
a) Mua thông thường (mua trả ngay): 5
a) Dùng sản phẩm sản xuất ra làm tài sản cố định: 11
3. Các trường hợp tăng tài sản cố định khác: 26a) Tăng tài sản cố định do nhận góp vốn: 26b) Tài sản cố định được cấp, điều chuyển: 28c) Tài sản cố định được tài trợ, biếu tặng được đưa vào sử
dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
29
Trang 2• TK 2118- TSCĐ khác
*Kết cấu TK211:
Trang 3Bên Nợ: Ghi nhận
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sửdụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên doanh, do được cấp, do được tặng biếu,tài trợ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình do xây lắp, trang bị thêm hoặc
do cải tạo nâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
Bên Có: Ghi nhận
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, donhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.
2. Chứng từ sử dụng:
• Hợp đồng mua bán; hợp đồng liên doanh, liên kết
• Hoá đơn tài chính của việc mua tài sản; hóa đơn bán hàng; hóa đơn GTGT
• Hoá đơn vận chuyển tài sản
• Lệ phí trước bạ (nếu có)
• Phiếu xuất kho
• Giấy báo nợ ngân hàng
• Biên bản giao nhận TSCĐ
II - Các phương pháp kế toán trong các trường hợp tăng TSCĐHH cơ bản:
1 Tăng do mua ngoài:
Trang 4a) Mua thông thường (mua trả ngay):
* Cách xác định nguyên giá:
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trảngaykế toán ghi nhận tăng tài sản cố định theo nguyên giá, đồng thời ghi nhậngiảm tiền nếu đã trả tiền hoặc tăng khoản nợ phải trả
o = trị = giá mua + phí tổn trước khi sử dụng
• Trị giá mua = giá mua – giảm giá hàng mua và CKTM + các khoản thuế khôngđược hoàn lại
• Phí tổn trước khi sử dụng= chi phí vận chuyển bốc dỡ + chi phí lắp đặt chạythử + thuế trước bạ + chi phí kho hàng bến bãi + chi phí bộ phận thu mua
* Phương pháp kế toán tăng TSCĐ từ mua thông thường:
• Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình (Kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐ đã
sử dụng) dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, căn cứ các chứng từ có liênquan đến việc mua TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kếtoán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Nguyên giá
tài sản cố định
do mua sắm
Trang 5Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
*Sơ đồ hạch toán:
Trang 7* Ví dụ:
Mua một ô tô giá mua chưa có thuế 500 tr, thuế GTGT 10% đã trả bằng TGNH,thuế trước bạ 4% trả bằng tiền mặt, được giảm giá 1% ,tài sản được đầu tư bằngquỹ ĐTPT Xác định nguyên giá của tài sản
Trang 8* Phương pháp kế toán tăng TSCĐ từ mua trả chậm, trả góp:
Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho XDCB, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn [Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có)]
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ gao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả từng kỳ)
- Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Trang 9* Ví dụ:
Mua một ô tô theo phương thức trả chậm, giá mua trả ngay chưa thuế là 500 tr thuếGTGT 10%
Tổng giá trị mua trả góp là 586 tr (đã bao gồm VAT) Được trả dần trong 2 năm kể
từ ngày mua, lãi và gốc thanh toán đều hàng tháng bằng tiền mặt
Yêu cầu: Xác định nguyên giá và hạch toán
Hướng dẫn:
Trang 10Nguyên giá = Giá mua trả ngay (chưa thuế) =500 (tr)
Trang 11Do vậy, kế toán ghi nhận tăng TSCĐ theo nguyên giá, ghi nhận tăng doanh thunội bộ theo giá gốc sản phẩm tự tạo.
Trang 12- Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữuhình sử dụng cho SXKD, ghi:
Nợ TK Giá vốn hàng bán (TK 632): Giá gốc của sản phẩm
Có TK Thành phẩm (TK 155): Nếu thành phẩm đã nhập kho
Có TK Chi phí SXKD dở dang (TK 154): Nếu thành phẩm chưa nhập kho
- Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK TSCĐ (TK 211, 213): Nguyên giá theo giá gốc của sản phẩm tiêu thụ
Có TK Doanh thu bán hàng nội bộ (TK 512): Giá gốc của sản phẩm tiêu thụ
- Chi phí lắp đặt, chạy thử liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK TSCĐ (TK 211,213): Chi phí tính vào nguyên giá
Nợ TK Thuế VAT được khấu trừ (TK 133): Thuế VAT đầu vào
Có TK Tiền hoặc phải trả người bán (TK 111, 112, 331 ): Tổng chi phí
- Thuế VAT của sản phẩm sản xuất chuyển thành TSCĐ:
Nợ TK Thuế VAT được khấu trừ (TK 133): Thuế VAT đầu vào
Có TK Thuế VAT phải nộp (TK 333): Thuế VAT đầu ra
* Sơ đồ hạch toán:
Trang 13154 632 211, 213 (1) 512
(3) Chi phí tính vào nguyên giá
(3’) Thuế VAT đầu vào
(4) Thuế VAT của sản phẩm chuyển thành TSCĐ
* Ví dụ:
Trang 14Ngày 1/1/2014, Công ty An Tâm sản xuất máy lạnh với giá bán ra thị trường
là 40,000,000 đồng/1 máy (giá chưa có VAT 10%) Theo yêu cầu của Phòng kinhdoanh, công ty cần xuất ra 1 máy lạnh đặt trong phòng làm việc, và đã đựơc Bangiám đốc ký duyệt yêu cầu Máy lạnh với giá xuất kho là 30,000,000 đồng Công
ty hạch toán theo phương pháp VAT khấu trừ
Hướng dẫn:
Khi Phòng kinh doanh có nhu cầu sử dụng máy lạnh, đồng thời gửi đề xuất lênBan Giám đốc, sau khi được phê duyệt, Ban Giám đốc công ty sẽ gửi Lệnh điềuđộng đến Phòng kho, yêu cầu xuất hàng gửi đến Phòng kinh doanh Nhận đượclệnh điều động từ cấp trên, Thủ kho lập Phiếu xuất kho đi cùng hàng hóa gửi đếnPhòng kinh doanh
Trang 16- Và doanh thu sẽ được ghi nhận vào doanh thu nội bộ của công ty, đồng thời ghităng TSCĐ:
Trang 17Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườn câylâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật,vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng
Nguyên giá TSCĐ bao gồm cả chi phí lắp đặt, chạy thử trừ giá trị sản phẩm thuhồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử Doanh nghiệp không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình các khoản lãi nội bộ và các khoản chi phí không hợp lýnhư nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụngvượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự sản xuất
* Chứng từ sử dụng
- Biên bản nghiệm thu và hoàn thành
- Biên bản quyết toán công trình
- Hồ sơ hoàn công đưa vào sử dụng
- Hóa đơn đầu vào của việc xây dựng
- Hợp đồng về xây dựng
* Phương pháp cụ thể và sơ đồ hạch toán:
• TH quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị:
- Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụngcho sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 211, 213 (TSCĐ hữu hình, vô hình): nguyên giá TS theo GT bàn giao
Có TK 241 (XDCB dở dang): Giá trị XDCB hoàn thành bàn giao
Trang 18Đồng thời ghi:
Nợ TK 441, 414 (Nguồn vốn đầu tư XDCB, ĐTPT)
Có TK 411 (Nguồn vốn kinh doanh)
Trang 19Nợ TK 211 (TSCĐ): Nguyên giá TSCĐ ko gồm thuế
Có TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 411 (Nguồn vốn kinh doanh): Số vốn KD dùng đầu tư
Có TK 341 (Vay dài hạn): Số vốn vay để đầu từ
Có TK 343 (Trái phiếu phát hành): số tiền đầu tư bằng Trái Phiếu
Có TK 136 (Phải thu nội bộ): Số vốn đơn vị cấp trên giao
Trang 20* Ví dụ1:
1/11 Bộ phận XDCB của công ty đã bàn giao đưa vào sử dụng một nhàxưởng hoàn thành đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB Giá thực tế của công trìnhđược duyệt là 9.000.000.000, chi phí trước khi sử dụng không phát sinh
- Khi nhận nhà xưởng này, kế toán ghi tăng TSCĐ hữu hình, đồng thời làm cho sảnphẩm XDCB dở dang giảm:
Trang 21An Tâm như sau:
Giai đọan 1: Giá trị công tác xây dựng 900.000.000 (giá chưa VAT)
Giai đoạn 2: Gía trị công tác trang trí: 100.000.000 (giá chưa VAT)
Cuối tháng, công trình hoàn thành bàn giao cho công ty B
Giả sử, ngày 01/01/2014, công ty ABC hoàn thành giai đoạn 1.Đến ngày15/01/2014, công ty ABC tiếp tục hoàn thành giai đoạn 2
Hướng dẫn:
- Ngày 01/01/2014, công ty ABC hoàn thành giai đoạn 1 và xuất hóa đơn chocông Ty An Tâm như sau:
Trang 22- Căn cứ hóa đơn công ty ABC xuất như trên, kế toán Công ty An Tâm ghi nhận:
Trang 24Sau khi hoàn tất giai đoạn 2, theo thỏa thuận cũng là lúc hoàn thành công trìnhbàn giao Khi đó, hai bên sẽ lập Quyết toán công trình và lập Biên bản nghiệm thucông trình
Trang 25
Kế toán dựa vào Biên bản và Quyết toán công trình, sẽ kết chuyển toàn bộ tàikhoản 241 – Đầu tư xây dựng cơ bản của cả 2 giai đoạn vào tài khoản 211, tăngTSCĐ thuộc sở hữu của công ty
* Chứng từ sử dụng:
• Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết
• Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên gópvốn
• Hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định gía theo quy định củaPháp luật, kèm theo Bộ hồ sơ nguồn gốc của tài sản
* Phương pháp cụ thể:
Nợ TK TSCĐ (TK 211, 213): Nguyên giá tài sản cố định tăng
Có TK Nguồn vốn kinh doanh (TK 411): Nguồn vốn chủ sở hữu tăng
Trang 26* Sơ đồ hạch toán:
411 211
* Ví dụ:
Ngày 02/11/2015, Công ty An Tâm nhận được vốn góp của công ty liên doanh
B là một tài sản trị giá 500,000,000 đồng Theo định giá của Hội đồng thẩm định,xác nhận giá trị tài sản góp vốn là 500,000,000 đồng
Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Khi nhận đóng góp bằng TSCĐ
Trang 27Kế toán ghi nhận tăng tài sản tại công ty như sau:
Nợ 211 – TSCĐ HH 500.000.000
Có 411 – Nguồn vốn kinh doanh 500.000.000
b) Tài sản cố định được cấp, điều chuyển:
* Cách xác định nguyên giá:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, điều chuyển là giá trị còn lại trên sổ sáchcủa đơn vị cấp, điều chuyển (hoặc theo giá đánh giá của hội đồng giao nhận)
Trang 29-Các chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ được tài trợ, biếu tặng, ghi vào nguyêngiá của TSCĐ:
Nợ TK TSCĐ (TK 211, 213): Tổng chi phí hợp lý phát sinh
Có TK Tiền mặt, TGNH (TK 111, 112): Số chi phí đã chi bằng tiền
Có TK phải trả cho người bán (TK 331): Số chi phải còn phải trả
Kế toán ghi nhận tăng tài sản của công ty như sau:
Nợ TK 211: 519.000.000 đ
Có TK 711: 519.000.000 đ
Khi nhận TSCĐ được tài trợ, biếu tặng
Chi phí liên quan trực tiếp tới TSCĐ được tài trợ, biếu tặng