Khởi động máy nén khí và chắc chắn rằng nó làm việc bình thường, theo dõi thời gian chuyển đổi chế độ sao/tam giác, giá trị dòng điện khởi động, áp suất khí ra, áp suất dầu bôi trơn, n
Trang 1CHƯƠNG I: QUY TRÌNH VẬN HÀNH
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY KHÍ Á CHÂU
Số 16, tổ 12, Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội Điện thoại: 04 6297 0128 Fax: 04 3652 0127 Email: thuykhiachau1@gmail.com Website: thuykhiachau.vn
QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY NÉN KHÍ AIRPSS
Trang 2CHƯƠNG I: QUY TRÌNH VẬN HÀNH
1 Một số điểm cần chú ý
Máy nén khí được vận hành bởi những người chuyên nghiệp – những người sẽ đọc cẩn thận và hiểu tài liệu hướng dẫn này, những chỉ dẫn đi kèm của nhà sản xuất và những chú ý an toàn ở trong này
Máy nén khí phải đặt cách xa những chất liệu dễ cháy và nhiệt độ quá nóng, cũng không thể đặt ở những nơi có nhiều bụi, sương muối hoặc loại khí có hại nào khác
Để vận hành an toàn, phải nối đất vỏ máy
Cần chắc chắn rằng nguồn cung cấp phải đúng pha và tránh gây ra bộ phận quay ngược
Không nên vận hành máy ở áp suất cao hơn áp suất đã ghi ở trên bảng, hoặc môtơ phải dừng lại vì quá tải
Tắt nguồn tiếp vào và xả hết khí nén trước khi bảo dưỡng hoặc sửa chữa, đánh dấu cảnh báo để tránh những tai nạn khi mở máy
Các bộ phận của cửa nên được đóng khi máy vận hành Nếu cần chỉ dẫn để kiểm tra và sửa chữa các trạng thái vận hành, không dùng các bộ phận trên người hoặc dụng cụ chạm vào các phần đang hoạt động để tránh tai nạn xảy ra
Cấm hoàn toàn việc mở cánh cửa khi máy đang ở trạng thái sẵn sàng tới khi nó bắt
đầu khởi động lại và làm việc ở bất cứ chỗ nào
Cấm hoàn toàn việc thay đổi cấu trúc các phần và phương pháp điều khiển không
được cho phép của nhà chế tạo
2 Công việc hàng ngày
Mở van dưới đáy bình tích áp để xả hết nước ngưng
Kiểm tra trục vít quay trơn đều
Mở van khí ra của máy nén khí
Bật nguồn và khởi động các thiết bị ngoại vi của máy nén khí như máy sấy khô khí
Khởi động máy nén khí và chắc chắn rằng nó làm việc bình thường, theo dõi thời gian chuyển đổi chế độ sao/tam giác, giá trị dòng điện khởi động, áp suất khí ra, áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ của khí ra và ghi lại các thông số
Kiểm tra hoạt động của van cổ hút, dây nối và các phần di chuyển được
Sau một ngày làm việc dùng khí nén vệ sinh bụi bám ở các phin lọc gió sơ cấp
Sau một thời gian vận hành, kiểm tra lại mức dầu nếu thấp hơn mức giới hạn (giữa hai vạch đỏ trên kính thăm dầu) châm thêm lượng dầu theo yêu cầu
Trang 3 Nếu phát hiện các hiện tượng bất thường, ấn nút “ OFF” hoặc nút dừng khẩn cấp, khởi động lại máy sau khi đã khắc phục được sự cố
3 Các trạng thái làm việc của máy nén
Khởi động: Ấn nút “ ON” sau khi đã hoàn tất các bước kiểm tra ở trên Máy nén sẽ khởi
động, ban đầu khởi động từ, đấu động cơ theo chế độ hình sao, cùng lúc đó van nạp khí đóng lại chỉ cho một dòng khí nhỏ đi vào buồng nén (Mục đích của việc này là giảm dòng điện động cơ trong quá trình khởi động) Áp suất bắt đầu hình thành trong hệ thống
một cách từ từ
Đóng tải: Khoảng 6-7s sau khi khởi động, động cơ chuyển sang chế độ đấu tam giác
Máy nén bắt đầu hoạt động ở công suất cao hơn, van điện từ mở khí trên đường điều khiển tác động mở van nạp khí sau 2s Tổng lưu lượng khí đi vào buồng nén rất lớn, áp suất trong bình dầu tăng nhanh Khi áp suất khí trong bình dầu vượt quá giá trị 3,5Bar khí trong bình dầu đẩy mở van một chiều khí thổi qua két giải nhiệt gió Sau đó, khí được dẫn vào bình tích áp và đi vào đường ống, máy nén bắt đầu cung cấp khí nén cho
nhà máy
Ngắt tải: Nếu lưu lượng khí sử dụng luôn luôn thấp hơn lưu lượng khí nạp vào của máy
và áp suất ra của khí sẽ vượt quá giá trị giới hạn Bộ điều khiển sẽ theo dõi áp suất của khí thông qua tín hiệu gửi về từ cảm biến áp suất, sẽ phát lệnh đóng van điện từ ngắt khí đường điều khiển van nạp khí đóng lại, máy nén tạm thời ngừng cung cấp khí nén cho hệ thống Khi máy nén làm việc trong chế độ không tải thì chỉ còn một dòng khí rất nhỏ đi vào hệ thống qua lỗ nhỏ trên van nạp sau đó khí nén sẽ theo đường bypass đi ngược trở lại cửa hút tạo thành vòng tuần hoàn của khí để duy trì áp suất bình dầu là 0.35Bar Với
áp suất này sẽ đảm bảo đủ áp lực đẩy đầu nhớt lưu thông tuần hoàn trong hệ thống Nếu lưu lượng sử dụng tăng trở lại áp lực khí ra sẽ giảm xuống ngưỡng đã đặt trước, bộ điều khiển phát lệnh mở van nạp máy nén tiếp tục cung cấp khí nén cho hệ thống Trong trường hợp nhà máy không sử dụng hơi liên tục, máy nén hoạt động ở chế độ không tải trong khoảng thời gian 15 phút bộ điều khiển sẽ phát lệnh dừng động cơ chính để tiết kiệm năng lượng Máy nén sẽ tự động chạy trở lại nếu áp suất khí ra tụt xuống (khi nhà
máy tiếp tục sử dụng khí nén)
Trang 4CHƯƠNG II: BẢO TRÌ VÀ BẢO DƯỠNG
Việc bảo dưỡng máy nén khí là rất cần thiết, nó giúp cho máy nén khí giữ trạng thái ổn định, vận hành tốt và sẽ loại bỏ kịp thời mọi nguyên nhân có thể gây hỏng máy nhằm kéo dài tuổi thọ của các linh kiện và bộ phận trong máy Rất nguy hiểm nếu ta nghĩ rằng máy nén khí không bị hư hỏng gì, có thể hoạt động khi không cần bảo dưỡng và bảo trì Điều này chỉ làm tăng khả năng hỏng hóc trong máy Hơn nữa, nếu việc sửa chữa chỉ được hoàn thành khi sai sót đã xảy ra, bạn sẽ phải chịu rủi ro do phải mất phí sửa chữa, dừng máy nén khí Làm theo những chỉ dẫn trong tài liệu này khi thực hiện chế độ bảo dưỡng và phục vụ kịp thời cho máy Khi bảo dưỡng, cần chú ý:
Sử dụng đúng loại phụ kiện và đúng chủng loại dầu nhớt chuyên dụng cho máy nén khí
Làm sạch và thay thế những phụ kiện tiêu hao
2.1 Lọc gió
Sau 1000 giờ chạy máy hay khi đèn ∆P hiển thị, hãy bỏ và làm sạch lọc bằng khí nén thổi từ trong ra ngoài và thay thế lọc gió mới sau 2000h chạy máy hoặc có thể thời gian sẽ ngắn hơn nếu môi trường xung quanh có nhiều bụi bẩn
Các bước bảo trì lọc gió
Nới lỏng khóa trên vỏ của lọc khí và bỏ nắp
Nới lỏng khóa trên lõi lọc và bỏ lõi
Dùng khí nén áp thấp (nhỏ hơn 0.3 MPA khí nén để thổi lõi lọc từ trong ra ngoài Thổi dọc theo lõi lọc)
Thay thế lõi lọc mới khi quá bẩn
2.2 Lọc dầu
Thay thế bằng bộ lọc mới sau 1000 giờ chạy và 2000 giờ chạy sau đó Dầu bẩn do môi trường sẽ làm lọc bị tắc trước khi đến 2000 giờ Trong trường hợp này, đèn báo dầu tắc sẽ báo sáng trên bảng điều khiển LCD cho thấy lọc dầu tắc Lọc dầu cần được thay thế ngay
Cách thay thế:
Dùng thiết bị mở đặc biệt để tháo lọc dầu cũ, đặt nó vào khay chứa dầu và lau sạch, không để dầu chảy ra ngoài
Làm sạch vỏ lọc dầu mới
Bôi một lớp dầu mỏng đến vòng Joăng cao su của bộ lọc mới
Gắn một lõi lọc Dùng tay quay lõi lọc để làm đệm O tiếp xúc với nó, sau đó dùng mỏ lết xích hay mỏ lết thường để xiết chặt thêm ¼-1/3 vòng
Chú ý: Khi dùng mỏ lết xích hay mỏ lết để xiết, chú ý không làm vỡ nắp lõi lọc
Trang 52.3 Lọc tách dầu
Khi đèn chỉ thị ∆P tách dầu hiển thị, hay khi áp lực dầu lớn hơn áp lực khí, kiểm tra chúng
và thay thế nó bằng một cái mới và thay thế sau 3000 - 4000 giờ chạy tiếp theo nhưng thời gian ngắn hơn nếu trong môi trường xung quanh bẩn
Lọc tách dầu bên ngoài cũng được tháo ra theo cách đối với lõi lọc Khi thay thế lõi lọc tinh, chú ý tránh cặn bị rơi vào trống lọc để tránh máy nén khí vận hành không tốt
Để thay thế tách dầu tinh bên trong, hãy tuân theo các bước sau:
Sau khi tắt máy nén khí, hãy đóng đầu khí ra và mở van xả để đảm bảo hệ thống không còn áp suất
Tháo kết nối đường ống trên trống dầu khí, và đồng thời tháo đường ống ở giữa van đầu
ra và phần làm mát
Tháo đường ống hồi dầu
Nới bulông cố định trên nắp trên của trống dầu khí, sau đó mở nắp trên
Tháo tách dầu để kiểm tra đệm O, sau đó thay thế tách dầu mới
Lắp bộ lọc tách dầu/khí theo thứ tự ngược lại
2.4.Dầu bôi trơn:
Lượng dầu bôi trơn là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu suất và hoạt động của máy nén trục vít Nếu lượng dầu thiếu sẽ gây ra nhiều hư hỏng của máy nén, vì vậy hãy sử dụng loại dầu đặc biệt của máy nén trục vít Loại dầu đặc biệt dùng cho máy nén trục vít có chất lượng rất tốt, độ nhớt khoảng 40oC rất phù hợp cho máy nén trục vít và nó là yếu tố chống lại sự thải hóa, rất khó để hòa tan vào nước thành dạng sữa hoặc nổi bọt và chống mòn, v.v… Thay thế dầu sau 500 giờ chạy và sau 3000 giờ tiếp theo (trong nhiệt độ xả là 80-90oC) nhưng thời gian ngắn hơn nếu trong môi trường xung quanh bẩn hoặc ở nhiệt độ cao
Chu kỳ thay dầu:
Ban đầu nên thay dầu khi máy hoạt động khoảng 500h
Ở những lần thay sau nên thay sau khoảng 3000h với máy sử dụng dầu khoáng, hoặc
4000-6000 giờ nếu máy sử dụng dầu tổng hợp
Cần phải thay dầu theo thời gian cài đặt trên hệ thống máy sẽ đưa ra cảnh báo khi đến
thời hạn bảo dưỡng
Các bước thay dầu:
Chạy máy không tải trong vòng 5 phút để dầu nóng lên
Tắt hết máy và đảm bảo không còn áp lực trong bình dầu
Ngắt nguồn điện để tránh nhân viên khác khởi động máy
Trang 6 Mở van xả dầu ở đáy bình dầu, dầu nóng dễ xả ra Vì vậy, xả dầu ngay sau khi máy
dừng
Lau sạch bụi ở nắp cửa đổ dầu
Vặn mở nắp cửa đổ dầu
Cần làm sạch: Cần xả dầu càng nhiều càng tốt khỏi mọi ngóc ngách của hệ thống, một
lượng dầu nhỏ vẫn còn sót lại trong vài ống và khớp nối
Đóng các van xả dầu
Cho 50% dầu vào qua cửa đổ dầu
Đóng cửa đổ dầu
Khởi động máy và cho chạy khoảng 5-10 phút, sau đó tắt máy
Cho lượng dầu đủ mức thông thường và đóng nắp vào cửa đổ dầu, sau đó máy sẽ chạy
bình thường
2.5.Kế hoạch bảo dưỡng:
Chu kỳ bảo dưỡng (giờ làm việc)
Hàng ngày
500 2000 4000 6000 8000
Bảo dưỡng hàng ngày
Kiểm tra vòng đệm của toàn bộ máy √
Kiểm tra lọc khí bảo dưỡng đồng hồ hiển
thị
√
Hệ thống khí
Làm sạch hoặc thay thế đường khí vào √
Kiểm tra và điều chỉnh bảng điều khiển
áp suất
√
Hệ thống đường dầu
Trang 7Thay dầu cho máy mới √
Hệ thống dẫn động
Hệ thống điện
Kiểm tra điện kết nối đáng tin cậy √
Trang 8CHƯƠNG III: LỖI PHÁT SINH VÀ CÁCH SỬA CHỮA
3.1.Giới thiệu
Những trục trặc của máy nén khí tùy thuộc vào nhiều nguyên nhân khác nhau Ở đây đưa ra những nguyên nhân chủ yếu về số liệu của máy nén khí vận hành Hãy ghi lại những số liệu này, người vận hành có thể tìm thấy sự thay đổi hiệu suất của máy bắt nguồn từ sự nóng lên trong quá trình trao đổi nhiệt
Trước khi bảo dưỡng và thay thế một phần nào đó, cần phân tích những nhân tố có thể dẫn tới sự trục trặc, tìm được lý do Không tháo hoặc di dời theo ý muốn như vậy sẽ tránh được những hư hỏng không đáng có Trước tiên hãy kiểm tra những mục bên dưới:
1 Thiết bị nối của dây dẫn trở nên mềm dẻo hoặc bong ra
2 Đường ống dây bị hỏng
3 Những phần bị hỏng vì quá nóng hoặc chập mạch Một hiện tượng rõ ràng về màu sắc hoặc xuất hiện những vết cháy
Trang 93.2.Sửa chữa những lỗi có thể xảy ra trong quá trình vận hành máy nén khí và các phương pháp sửa chữa đi kèm
Phân tích lỗi và cách sửa chữa
Khởi động
bị lỗi (điốt
phát
quang
thường
bật sáng)
1.Cầu chì bị cháy 1.Xem đường dẫn điện để bảo dưỡng hoặc thay thế 2.Pha sai hoặc thiếu pha 2 Xem đường dẫn điện để bảo dưỡng hoặc thay thế 3.Dây cáp nối lỏng hoặc chỗ tiếp
xúc nhỏ
3 Xem đường dẫn điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
4.Hiệu điện thế cung cấp quá thấp 4 Xem đường dẫn điện để bảo dưỡng hoặc thay thế 5.Môtơ không hoạt động 5 Xem đường dẫn điện để bảo dưỡng hoặc thay thế 6.Cơ cấu chính không hoạt động 6.Quay cơ cấu chính bằng tay, nếu nó không quay, liên lạc
với công ty hoặc người bán hàng
Nhiệt độ
ra quá cao
trên 75oC
1.Dầu bôi trơn thiếu 1.Kiểm tra mức dầu trong bình chứa dầu khí 2.Nhiệt độ xung quanh quá cao 2.Cải thiện hệ thống thông gió và giảm nhiệt động phòng 3.Máy làm mát bên sườn bị tắc 3.Làm sạch sườn máy làm mát
5.Van điều khiển nhiệt độ không hoạt động
5.Kiểm tra dầu có được làm mát khi đi qua máy làm mát, nếu không sửa chữa hoặc thay thế van điều khiển nhiệt độ 6.Loại dầu bôi trơn không đúng 6.Kiểm tra loại dầu và thay dầu
(Xem lại phần 5.1) 7.Quạt làm mát không có tác dụng 7.Sửa chữa và thay thế quạt làm mát và động cơ điện 8.Cảm biến nhiệt động hỏng 8.Kiểm tra hoặc thay thế cảm biến nhiệt độ
Nhiệt độ
ra thấp
hơn thông
số bình
thường
(dưới
75oC)
1.Nhiệt độ xung quanh quá thấp 1.Giảm thích hợp độ nóng xung quanh máy làm mát 2.Van điều khiển nhiệt độ không
làm việc
2.Sửa chữa hoặc thay thế van điều khiển nhiệt độ
3.Nhiệt kế không đúng 3 Kiểm tra và thay thế đồng hồ đo hoặc cảm biến nhiệt độ
Trang 10Áp suất
cung
thấp hơn
áp suất
khí ra
1.Mức tiêu hao của người dùng lớn hơn lượng
khí cấp vào
1.a,Giảm bớt sự tiêu hao khí
b, Kiểm tra xem khí có bị rò rỉ trên đường ống
2.Lọc khí bị tắc 2.Làm sạch hoặc thay thế lọc khí
3.Van nạp khí không thể mở hết 3.Kiểm tra hoạt động của van nạp khí
4.Đường áp suất sai chức năng hoặc thông số
đặt quá cao
4.Sửa chữa hoặc thay thế đường áp suất nếu không nên đặt lại
5.Van áp suất nhỏ nhất không có tác dụng 5.Kiểm tra hoặc sửa chữa van áp suất nhỏ nhất
6.Thiết bị tách dầu bị tắc 6.Kiểm tra và thay thế các thiết bị tách dầu khí
Áp suất
khí nạp
cao hơn
thông số
áp suất
ko tải
1.Áp suất đường vận chuyển hoạt động sai
chức năng hoặc thông số đặt quá cao
1.Sửa chữa hoặc thay thế đường áp suất, nếu không nên khởi động và đặt lại thông số
2.Phần không tải không có tác dụng 2.Kiểm tra phần không tải hoạt động bình thường
3.Không bị rò rỉ trên đường ống 3.Kiểm tra và làm sạch đường ống bị rò rỉ
Hệ
thống áp
suất quá
cao (cao
hơn cả
áp suất
trong
bình)
1.Phần không tải bị vô hiệu 1.Kiểm tra xem phần không tải có hoạt động bình thường
2.Đường áp suất hoạt động sai chức năng
hoặc thông số đặt quá cao
2.Kiểm tra đường ống áp suất
3.Hệ thống khí có thể bị rò rỉ 3.Kiểm tra xem đường ống điều khiển có bị rỏ rỉ
4.Thiết bị tắc dầu khí bị tắc 4.Thay thế thiết bị tách dầu-khí
5.Van áp suất nhỏ nhất không có hiệu lực 5.Kiểm tra/sửa chữa van áp suất nhỏ nhất
Lượng
dầu cho
khí nén
có nhiệt
độ quá
cao, chu
trình vận
chuyển
dầu ngắn
1.Dầu thừa, mức dầu trong bình chứa quá cao 1.Kiểm tra mức dầu, lấy ra phần dầu thừa
2.Dầu trở lại đường lọc hoặc đường điều
khiển chạy bên dưới bị tắc
2.Làm sạch các yếu tố và đường dầu điều khiển, thay thế nếu cần thiết
3.Vòng đệm của thiết bị tách dầu bị hỏng 3.Kiểm tra thiết bị tách dầu-khí và thay thế nó nếu hòng
4.Vòng đệm quá cũ và bị hỏng 4.Thay vòng đệm
5.Bị rò rỉ trong hệ thống ống dầu 5.Kiểm tra đường ống và làm sạch điểm bị rò rỉ
6.Chất lượng dầu kém nhiều bọt 6.Thay thế dầu mới đúng yêu cầu
Dầu ra
từ lọc
khí phía
trên &
đóng lại
1.Không tải hoặc tải ngắn trong một thời gian 1.a,Sửa chữa van điều khiển lấy vào
b, Kiểm tra thời gian đóng vào chậm của rơle và các đường điện khác
2.Van áp suất nhỏ nhất bị rò rỉ 2.Sửa chữa van áp suất nhỏ nhất và thay thế nó nếu cần thiết
3.Công tắc khí không đầy đủ 3.Kiểm tra van ngắt điện khí
Thường
trên xảy
ra sự
bật giữa
ko tải
1.Đường ống bị rò rỉ 1.Kiểm tra van ngắt điện khí
2.Thông số áp suất đặt quá nhỏ 2.Đặt lại thông số mới
3.Khí tiêu hao không cân bằng 3.Tăng khả năng chứa của thùng và thêm van áp suất nếu
cần