1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

66 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,52 MB
File đính kèm Khóa luận tốt nghiệp.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.3 Ý nghĩa của hoạt động tín dụng cá nhân  Đối với khách hàng Tín dụng cá nhân giúp khách hàng đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, giúp cho người tiêu dùng đáp ứng nh

Trang 1

1 Lí do thực hiện đề tài

Trải qua một thời gian hoạt động lâu dài, ngành ngân hàng đã khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế Trong đó, hoạt động tín dụng luôn đứng ở vị trí là nền tảng, là sự phát triển bền vững của toàn ngành Trong thời gian vừa qua, thế giới phải đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế vô cùng nghiêm trọng, khởi đầu là sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng lớn ở Mỹ Việt Nam tuy không chịu ảnh hưởng trực tiếp nhưng những hệ quả của nó thì không thể tránh khỏi Nền kinh tế Việt Nam trong năm 2008 vừa qua phải chịu sức ép lớn của nạn lạm phát, giá cả tăng cao Cũng vì thế mà toàn ngành ngân hàng cũng như những người có nhu cầu vay vốn ngân hàng phải đối mặt với không ít những khó khăn Đặc biệt trong hoạt động tín dụng cho vay vốn, với một loạt những chính sách liên tiếp của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay, thắt chặt tín dụng Hầu hết những khoản vay lớn bị chững lại, các doanh nghiệp không tiếp cận được với vốn vay Nhiều ngân hàng đã tận dụng lợi thế của các khoản vay cá nhân nhỏ, ngắn hạn Để thấy rõ, trong thời gian qua, hoạt động tín dụng của ngân hàng có những biến động như thế nào và hiệu quả hoạt động ra sao, suốt quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, em đã tìm hiểu và phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đặc biệt là hoạt động tín dụng cá nhân Nhận thấy việc phân tích hiệu quả hoạt động của các sản phẩm từ đó hoạch định được chiến lược phát triển và đúc kết được nhiều biện pháp quản lí và xử lí tốt các khoản vay là một điều hết sức quan trọng Đó là lí do

em chọn đề tài “ Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn”.

2 Mục tiêu thực hiện đề tài

Đề tài nhằm hệ thống lại những kiến thức đã học về hoạt động tín dụng của ngân hàng và những tiện ích, vai trò của nó trong nền kinh tế

Qua việc tìm hiểu hoạt động tín dụng đặc biệt là tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài gòn, em muốn thông qua đề tài này phân tích rõ hơn hiệu quả của hoạt

Trang 2

động cho vay, những biến động thay đổi trong thời gian qua Cũng từ đó đưa ra một

số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng tín dụng

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng cho vay cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn trong 3 năm từ năm 2006 đến năm 2008 Một mặt nghiên cứu các

số liệu về cho vay cá nhân mặt khác tiếp cận với hoạt động quản lí rủi ro và thu hồi các khoản nợ, đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay một cách triệt để nhất

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên việc sử dụng các phương pháp: Phân tích tổng hợp, thống kê một cách có chọn lọc, xử lí các số liệu từ đó phân tích rút ra nhận xét Mặt khác đề tài được thực hiện dựa trên việc quan sát hoạt động thực tế tại ngân hàng TMCP Sài Gòn

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung của đề tài gồm có 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động tín dụng và tín dụng cá nhân

Chương 2: Thực trạng và chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn

Chương 3: Một số ý kiến đóng góp đối với hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN

1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÍN DỤNG

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật dựa trên nguyên tắc người đi vay sẽ trả cả gốc lẫn lãi cho người cho vay sau một thời gian nhất định

1.1.2 Phân loại tín dụng

1.1.2.1 Phân loại căn cứ vào thời hạn cho vay

 Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn vay dưới 12 tháng

Mục đích chính của món vay là bổ sung vốn tạm thời bị thiếu hụt của các doanh nghiệp hoặc là cho vay với mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cá nhân của các hộ gia đình cá nhân

 Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn vay từ 12 tháng đến

dưới 60 tháng Mục đích cho vay là để đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và có thời gian thu hồi vốn nhanh

 Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn vay từ 60 tháng trở lên,

nhưng không quá thời hạn ghi trong giấy phép hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mục đích của khoản vay là để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn chẳng hạn như cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, cải tiến

và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

1.1.2.2 Phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

 Tín dụng tiêu dùng: Là một hình thức cho vay chủ yếu phục vụ nhu cầu đời

sống của các tầng lớp dân cư chẳng hạn như mua sắm các phương tiện đi lại, xây dựng nhà cửa, hỗ trợ du học

 Tín dụng bất động sản: Là hình thức cho vay phục vụ cho hoạt động mua

bán bất động sản

Trang 4

 Tín dụng cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động tín dụng

nhằm mục đích cho vay bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình cần vốn

1.1.2.3 Phân loại căn cứ vào đối tượng tín dụng

 Tín dụng vốn lưu động: Là hình thức tín dụng được cấp phát để hình thành

nên tài sản lưu động

 Tín dụng vốn cố định: Là hình thức tín dụng được cấp phát để hình thành

nên tài sản cố định

1.1.2 4 Phân loại căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

 Tín dụng có tài sản đảm bảo: Đây là loại hình cho vay có tài sản đảm bảo là

hiện vật Hoạt động tín dụng này là hoạt động phổ biến ở hầu hết các ngân hàng hiện nay

 Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Đay là loại hình cho vay còn gọi là cho

vay tín chấp, loại hình cho vay này không có tài sản đảm bảo bằng hiện vật mà đảm bảo bằng uy tín của khách hàng vay

1.1.3 Các nguyên tắc tín dụng

1.1.3.1 Nợ vay phải được hoàn trả cả gốc, lãi theo đúng thời hạn cam kết

Theo nguyên tắc, tất cả các khoản vay đều được ngân hàng xác định kỳ hạn nợ Khi đến kỳ hạn đã được xác định theo hợp đồng tín dụng, khách hàng phải hoàn trả

cả gốc lẫn lãi Nếu khách hàng không thực hiện đúng những cam kết đã thỏa thuận thì ngân hàng sẽ được quyền phát mại tài sản thế chấp để thu hồi khoản nợ đã cho vay

1.1.3.2 Nợ vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng và có hiệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi khách hàng đi vay phải sử dụng khoản tiền vay theo đúng những mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng, có như vậy mới đảm bảo được khách hàng sẽ trả được cả nợ gốc lẫn lãi như nguyên tắc vay thứ nhất Nếu như ngân hàng phát hiện thấy khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích theo thỏa thuận ngân hàng có thể toàn quyền chấm dứt hợp đồng và thu hồi vốn trước hạn

Trang 5

1.1.3.3 Việc đảm bảo tiền vay phải theo quy định của Chính phủ và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Theo quy định tại điều 52 Luật các tổ chức tín dụng thì “ Tổ chức tín dụng có quyền xem xét, quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Nếu ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay vốn không cần tài sản đảm bảo nhưng trong quá trình vay ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn”

1.1.4 Các phương thức cho vay

 Cho vay giản đơn/ cho vay theo món/ cho vay thông thường

Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tục vay vốn và kí kết hợp đồng tín dụng Khi đến kì hạn trả nợ trên hợp đồng tín dụng, khách hàng phải chủ động trả nợ cho Ngân hàng

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Theo phương thức này, tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh Khách hàng chỉ cần làm hồ sơ và ký hợp đồng một lần vào đầu kỳ

 Cho vay theo hạn mức thấu chi

Phương thức cho vay này giống với phương thức cho vay theo hạn mức Tuy nhiên có một điểm khác biệt là trong phương thức cho vay này chỉ sử dụng một tài khoản duy nhất đó là tài khoản vãng lai để phản ánh những hoạt động trên tài khoản tiền gửi và tài khoản tiền vay

 Chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá.

Chiết khấu thương phiếu giấy tờ có giá là việc Ngân hàng mua thương phiếu của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán Ngân hàng mua với giá thấp hơn mạnh giá của thương phiếu đến hạn, khách hàng phải nộp vào Ngân hàng một số tiền cần thanh toán

 Cho vay kinh doanh kỳ hạn, cho vay theo dự án

Trang 6

Với hình thức cho vay này, thời hạn vay được chỉ định tương xứng với thời gian đầu tư của dự án; vốn được giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án; kỳ hạn trả nợ và

số tiền trả mỗi kỳ được phân định rõ dựa trên cơ sở dòng thu nhập tương lai

1.1.5.Quy trình cho vay tổng quát

Hình 1: Sơ đồ quy trình cho vay tổng quát

Tiếp nhận hồ sơ Thanh lý HĐTD, giải chấp

Thẩm định tín dụng Thu nợ lãi vay, xử lý phát sinh

Chấm điểm tín dụng, xếp loại

khách hàng Kiểm tra giám sát khoản vay

Lập báo cáo, thẩm định cho vay Giải ngân

Xem xét khả năng, nguồn vốn, Ký kết hợp đồng đảm bảo tiền vayđiều kiện thanh toán của Ngân hàng hợp đồng tín dụng, giao nhận hồ sơ

Trang 7

1.2 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN

1.2.1 Khái niệm

Tín dụng cá nhân là loại hình tín dụng được cấp cho các đối tượng các cá nhân

có nhu cầu vay vốn với nhiều mục đích khác nhau như: Sản xuất kinh doanh nhỏ, vay phục vụ tiêu dùng…

1.2.2 Đặc điểm riêng của Tín dụng cá nhân

 Đặc điểm khác biệt của Tín dụng cá nhân đó là các món vay thường có quy

mô nhỏ nhưng số lượng các món vay lại nhiều

 Các khoản cho vay cá nhân thường có rủi ro cao hơn cho vay doanh nghiệp

vì vậy lãi suất đối với khoản cho vay cá nhân thường cao hơn lãi suất của các khoản cho vay trong lĩnh vực doanh nghiệp Lí giải cho điều này chúng ta thấy, khoản cho vay doanh nghiệp hiện nay thường có lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, trong khi các khoản cho vay cá nhân lại phải chịu rủi ro lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên

 Nhu cầu vay cá nhân của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kì kinh tế

Nó tăng lên trong thời kì nền kinh tế mở rộng, khi mà mọi người dần cảm thấy lạc quan về tương lai Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và

hộ gia đình cảm thấy không tin tưởng nhất là khi họ thấy tình trạng thất nghiệp tăng lên và họ sẽ hạn chế việc vay mượn từ ngân hàng

 Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ mật thiết tới nhucầu vay của khách hàng

 Thông thường chất lượng thông tin tài chính của khách hàng vay không cao

1.2.3 Ý nghĩa của hoạt động tín dụng cá nhân

 Đối với khách hàng

Tín dụng cá nhân giúp khách hàng đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, giúp cho người tiêu dùng đáp ứng những nhu cầu chi tiêu cấp bách mà không cần phải vay nóng, vay nặng lãi Từ đó có thể nâng cao được đời sống của mình Với thời gian trả góp dài hơn, mức trả góp nhỏ, phù hợp với thu nhập hơn nên gánh nặng đối với khách hàng vay cũng giảm

Trang 8

 Đối với Ngân hàng

Hoạt động tín dụng đối với cá nhân giúp cho Ngân hàng có thể mở rộng nhanh chóng kênh tín dụng, tăng nhanh số lượng khách hàng và tăng dư nợ Do phục vụ số đông khách hàng nên Ngân hàng phải thường xuyên cải thiện quy trình để phục vụ

số đông do đó mà ngày càng hoàn thiện hơn Hoạt động tín dụng cá nhân còn giúp cho Ngân hàng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh, tăng nhanh thị phần và

sử dụng vốn một cách linh hoạt hơn

 Đối với xã hội

Các khoản tín dụng cá nhân mà đặc biệt là tín dụng tiêu dùng đóng vai trò rất quan trọng trong việc kích cầu nền kinh tế, kích thích sản xuất tạo công ăn việc làm cho người dân, cải thiện đời sống sinh hoạt và giảm những tệ nạn xã hội Trước đây việc những cá nhân cần vốn phải đi vay nóng chịu lãi suất cao gây ra nạn những người có tiền dồn ép những người đi vay Hoạt động tín dụng cá nhân đã giải quyết được vấn đề đó

1.2.4 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân

1.2.4.1 Chỉ tiêu đo lường chất lượng

 Chỉ tiêu nợ quá hạn đối với cho vay cá nhân/Tổng dư nợ cho vay

Đây là chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng Nợ quá hạn theo quy định 493 là những khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc/hoặc lãi đã quá hạn

Tại điều 6 hoặc điều 7 của QĐ 493/2005/NHNN nợ được phân thành 5 nhóm:

Trang 9

 Chỉ tiêu nợ xấu đối với cho vay cá nhân/Tổng dư nợ cho vay

Theo quy định tại Quyết định QĐ 494/2005/NHNN thì nợ xấu là những khoản

nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ được dùng để đo lường chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Tỷ lệ này được xem là đảm bảo chất lượng nếu như dưới 2%

1.2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

Về bản chất ngân hàng thương mại cũng là một tập đoàn kinh doanh được tổ chức vì mục tiêu tối đa hóa giá trị với rủi ro chấp nhận được Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh( Tín dụng) của ngân hàng nhằm có những biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro là việc làm thường xuyên và quan trọng Thông thường các ngân hàng áp dụng những chỉ tiêu sau đây:

 Chỉ tiêu dư nợ cho vay cá nhân/Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này đo lường quy mô hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng Chỉ tiêu này nói lên rằng một đồng vốn mà ngân hàng huy động được thì sẽ sử dụng bao nhiêu cho hoạt động cho vay cá nhân Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ Ngân hàng càng chú trọng đầu tư vào hoạt động tín dụng cá nhân

 Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ nói lên hiệu quả của công tác quản lí và thu hồi các khoản nợ của Ngân hàng đồng thời nói lên thiện chí và khả năng trả nợ của khách hàng Hệ số này càng gần 1 thì càng tốt cho thấy khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích tạo ra lợi nhuận nên việc trả nợ được thực hiện tốt và việc thu hồi nợ của Ngân hàng cũng tốt

 Thu nhập lãi cho vay cá nhân/Tổng thu nhập lãi cho vay khách hàng

Chỉ tiêu này cho thấy hoạt động cho vay cá nhân mang lại thu nhập lãi cao hay thấp trong tổng thu nhập lãi cho vay khách hàng Nó cũng cho thấy hoạt động cho vay cá nhân mang lại hiệu quả như thế nào Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì cho thấy hiệu quả mà hoạt động tín dụng cá nhân mang lại càng cao

 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng thu nhập

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng thu nhập= lợi nhuận ròng/ Tổng thu nhập *100

Trang 10

Tỷ lệ này cho thấy một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng bởi vì lợi nhuận và thu nhập là hai yếu tố có vai trò hết sức quan trọng.

 Chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời:

Khả năng sinh lời là kết quả cụ thể nhất của hoạt động kinh doanh, nó thể hiện việc kinh doanh có lời hay là lỗ Thông thường, những nhà quản trị ngân hàng sử dụng những chỉ số sau để đánh giá khả năng sinh lời:

 ROA(Return on asset): ROA = Thu nhập ròng/ Tài sản có *100

Chỉ tiêu ROA phản ánh thu nhập trên tổng tài sản Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi từ tài sản, giúp ta khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có

cơ cấu tài sản hợp lí, thể hiện khả năng sử dụng linh hoạt các khoản mục tài sản Tỷ

lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng càng cao Tuy nhiên, tỷ lệ này quá cao cũng làm cho các nhà quản trị lo ngại bởi vì lợi nhuận luônsong hành với rủi ro

 ROE (Teturn on Equity): ROE = Thu nhập ròng/ Vốn tự có *100

Chỉ tiêu này đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ rằng lợi nhuận mà các cổ đông nhân được từ một đồng vốn đầu

tư vào ngân hàng càng cao Chỉ tiêu này cũng phản ánh khả năng làm ăn lành mạnh của các ngân hàng, là chỉ tiêu mà các cổ đông chú ý tới

Kết luận chương 1:

Những cơ sở lí luận tổng quát trên đây giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể và từ

đó phân tích tình hình hoạt động tín dụng cũng như hiệu quả hoạt động một cách sâu sắc Trên cơ sở này kết hợp với việc quan sát thực tế và những số liệu thu thập được chúng ta sẽ có một cách nhìn hoàn chỉnh và hiểu một cách sâu rõ hơn về vấn

đề nghiên cứu

Trang 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

2.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

 Tên tổ chức phát hành: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – SCB

 Tên giao dịch đối ngoại: Saigon Commercial Bank

 Địa chỉ trụ sở chính: 193 – 203 Trần Hưng Đạo, Phường Cô Giang, Quận 1,

• Huy động vốn: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức tiền

• gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gủi, nhận vốn đầu tư và phát triển, vay vốn các tổ chức tín dụng khác trong nước và các định chế tài chính ngân hàng nước ngoài

• Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn mọi đối tượng sản

xuất kinh doanh và tiêu dùng

• Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ mọi

đối tượng khách hàng

• Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và dịch vụ thẻ

• Đầu tư vào trái phiếu chính phủ, góp vốn liên doanh và mua cổ phần

trên thị trường vốn ngắn hạn và dài hạn

• Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Sài Gòn (tiền thân là Ngân hàng TMCP Quế Đô) được thành lập vào năm 1992 theo Giấy phép hoạt động số 00018/NH – GP, Giấy phép thành lập số: 308/GP – UB, Đăng kí kinh doanh số 4103001562

Trang 12

Trải qua 10 năm hoạt động không hiệu quả, đến năm 2002, Ngân hàng Quế Đô hoạt động trong hiện trạng tài chính thua lỗ trên 10 tỷ chưa có nguồn bù đắp, bộ máy quản trị điều hành suy sụp hoàn toàn, khách hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro, nợ quá hạn hơn 20 tỷ không có khả năng thu hồi; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam duy trì chế độ thanh tra giám sát thường xuyên và quy định hạn mức huy động chỉ có 160

tỷ đồng, hoạt động kinh doanh nghèo nàn, không có quy trình, quy chế hoạt động nghiệp vụ, đội ngũ nhân sự yếu về chuyên môn…

Nhận thức rõ khó khăn đó, khi tiếp nhận Ngân hàng, các cổ đông mới đã tin tưởng giao phó cho Hội đồng quản trị và ban Tổng giám đốc tiến hành các biện pháp cải cách toàn diện để giải quyết những mâu thuẩn nội tại, kiện toàn bộ máy tổ chức, làm cơ sở để tháo gỡ những khó khăn trong hoạt động Nhờ đó, Ngân hàng TMCP Quế Đô chính thức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên gọi, đi vào hoạt động với thương hiệu mới: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – SCB từ ngày 8/4/2003 Thương hiệu này đã dần định hình và ngày càng chiếm được niềm tin của người dân và doanh nghiệp trên khắp cả nước

Với những nổ lực không ngừng, kết thúc năm 2006 Ngân hàng SCB được Ngân hàng Nhà nước đánh giá xếp thứ 6 trong hệ thống các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.1.3 Hệ thống điều hành

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức

Hình 2: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng SCB

Trang 14

2.1.3.2 Bộ máy quản trị điều hành

 Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của SCB, quyết

định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và điều lệ của SCB quy định

 Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lí có toàn quyền nhân danh Ngân hàng

để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông

 Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan có trách nhiệm

kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng SCB

 Ban tư vấn: Là bộ phận có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng quản trị các

vấn đề liên quan đến mọi hoạt động kinh doanh, quản lí và điều hành ngân hàng

 Ban Thu ký Hội đồng quản trị: Là bộ phận thực hiện chức năng thư ký của

Hội đồng quản trị quản lí cổ đông, cổ phần, cổ phiếu

 Ban thư kí ban điều hành: Là bộ phận thực hiện chức năng thư ký của Ban

điều hành bao gồm: Tổng hợp chương trình, kế hoạch công tác của toàn hệ thống SCB; Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch và nhiệm vụ do ban điều hành giao cho các cá nhân, đơn vị; Hỗ trợ, tham mưu tư vấn pháp luật cho Ban điều hành

 Tổng Giám đốc: Là người có trách nhiệm quản lí, điều hành mọi hoạt động

của Ngân hàng theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế, quy định của Ngân hàng, đồng thời là người tham mưu cho Hội đồng quản trị

về mặt hoạch định các chiến lược mục tiêu, chính sách

 Phó tổng giám đốc phụ trách Khối: Là người có trách nhiệm điều hành tổ

chức thực hiện các nhiệm vụ của khối được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về mọi mặt hoạt động của khối được phân công phụ trách

Chức năng nhiệm vụ Phòng quản lí rủi ro tín dụng

Phòng quản lí rủi ro tín dụng là bộ phận trực thuộc phòng quản lý rủi ro thực hiện chức năng quản lí rủi ro của toàn Ngân hàng Bộ phận quản lí rủi ro tín dụng

Trang 15

có nhiệm vụ: Xây dựng quy chế quản lí rủi ro tín dụng cho toàn hàng, xây dựng quy trình thẩm định tín dụng và tái thẩm định các hồ sơ tín dụng đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc cấp tín dụng cho khách hàng; tái thẩm định hồ sơ tín dụng; tái thẩm định các dự án đồng tài trợ, ủy thác cho vay; triển khai công tác rủi ro tín dụng theo chỉ đạo của ban điều hành cho các đơn vị trực thuộc; kiểm soát và đề xuất các giải pháp nhằm điều chỉnh cơ cấu cho vay nhằm hạn chế rủi ro; xây dựng hệ thống báo cáo quản trị về tín dụng làm cơ sở phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng; xây dựng tiêu chuẩn chấm điểm khách hàng; tổng hợp phân nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro cho toàn hàng; quản lí chương trình CIC nội bộ và trung tâm thông tin tín dụng toàn hàng; làm nhiệm vụ thành viên hội đồng tín dụng, hội đồng xem xét các khoản vay; báo cáo thực trạng rủi ro tín dụng hàng tháng cho ban lãnh đạo; tham mưu cho Ban lãnh đạo và phụ trách khối trong công việc cải tiến wuy trình, quy định nghiệp vụ để nâng cao chất lượng hoạt động của SCB

2.1.4 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ khi nhận một thương hiệu mới là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Ban lãnh đạo mới đã đặt ra mục tiêu phát triển Ngân hàng theo hướng đi mới Tính đến thời điểm này, Ngân hàng SCB cũng đã khẳng định được vị thế của mình trong hệ thống Ngân hàng thương mại nước ta

Bảng 1: Một số chỉ tiêu cơ bản

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Chênh lệch(07/06) Chênh lệch(08/07)

Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tổng tài sản 10,973 25,942 38,596 14,969 136.4% 12,654 48.8%

Trang 16

Chúng ta thấy rằng, cả ba chỉ tiêu vốn điều lệ, tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế đều tăng mạnh Trong đó mức tăng của tổng lợi nhuận sau thuế là lớn nhất

Biểu đồ 1: Biểu đồ tăng trưởng vốn điều lệ

Bước vào hoạt động với mức vốn điều lệ chỉ có 10 tỷ đồng nhưng đến nay mức vốn điều

lệ của Ngân hàng đã lên đến 2.180.683 triệu đồng Ngân hàng SCB tiến hành tăng vốn điều lệ thường xuyên, điều này chứng tỏ ngân hàng luôn chú trọng việc mở rộng quy

mô hoạt động Năm 2007, SCB tăng vốn thông qua hình thức tiến hành chuyển đổi các trái phiếu chuyển đổi đã phát hành trong năm 2006 thành cổ phần và phát hành trái phiếu chuyển đổi lần 2 Đây là ý tưởng mới vừa là giải pháp huy động vốn giá rẻ để tiếp tục đầu tư vào tài sản có sinh lời, sử dụng đòn cân nợ hợp lí nhằm tối đa hóa lợi nhuận Trong năm 2008, SCB tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 2.180 tỷ

Biểu đồ 2: Biểu đồ tăng trưởng tổng

tài sản

Mặc dù là Ngân hàng đi sau nhưng

SCB đang dần dần rút ngắn khoảng

cách so với các Ngân hàng TMCP đi

trước như Á Châu hay Sacombank Để

đạt được mục tiêu đã đề ra là tiến gần

đến các ngân hàng trong cùng hệ thống

cả về quy mô lẫn hiệu quả hoạt động,

Ngân hàng SCB liên tục tăng quy mô

Trang 17

tổng tài sản Những năm 2006 và 2007, mức tăng tổng tài sản của SCB lên tới trên 100% Chỉ sau 5 năm kể từ ngày hoạt động với thương hiệu mới, tính đến nay Ngân hàng SCB đã có mức tổng tài sản là 38.596 tỷ.

Biểu đồ 3: Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế

Về lợi nhuận sau thuế: Tổng lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng SCB luôn tăng Lợi nhuận sau thuế thể hiện hiệu quả hoạt động của Ngân hàng cũng như việc quản lí chi phí tốt Năm

2007, lợi nhuận sau thuế của SCB tăng vượt bậc đến 123%,

và năm 2008 mặc dù biến động kinh tế cũng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng nhưng SCB đã giữ được mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 80% và đạt mức 463.890 tỷ đồng

Một số hoạt động khác

Ngoài hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, Ngân hàng còn phát triển những hoạt động dịch vụ chính như: Hoạt động đầu tư trong đó SCB đầu tư góp vốn vào 13 doanh nghiệp và 4 dự án với tổng số tiền là 695 tỷ đồng, chiếm gần 28% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của Ngân hàng; Hoạt động nghiệp vụ ngân hàng quốc tế với doanh số hoạt động là 223 triệu USD tăng 14% so với năm 2008; Hoạt động kinh doanh ngoại hối với việc tham gia sàn giao dịch vàng trong nước, được phép kinh doanh vàng trên tài khoản, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế; Hoạt động dịch vụ thẻ rất phát triển với việc phát hành nhiều loại thẻ, là 1 trong 4 ngân hàng đầu tiên trên Smartbank Trong năm 2008, SCB cung đã xây dựng thành công hệ thống ATM Switch và đưa vào vận hành hệ thống phát hành thẻ độc lập

Trang 18

2.2 NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SCB

 Kể từ năm 2003, bộ máy quản trị điều hành mới đã tiếp nhận Ngân hàng TMCP Quế Đô và lèo lái Ngân hàng phát triển theo một chiều hướng mới với thương hiệu mới là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương hiệu này đã dần đi vào tiềm thức của nhiều người Điểm khác biệt mà nhiều người nghĩ tới cũng như em nhận thấy trong quá trình thực tập đó là Ngân hàng mang tính nhân văn, hiện rõ trong phương châm hoạt động “SCB luôn hướng tới sự hoàn thiện vì khách hàng”

 Mặc dù quy mô còn khiêm tốn hơn so với một số Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu nhưng SCB lại dần khẳng định vị thế của mình hướng vào một khía cạnh khác đó là Ngân hàng mang tính nhân văn vì khách hàng Điều này biểu hiện rất rõ qua lĩnh vực hoạt động chính của SCB SCB luôn phát triển đẩy mạnh hoạt động tiền gửi Mục tiêu khách hàng mà SCB hướng tới đó là hầu hết các tầng lớp người dân, đặc biệt SCB phát triển một số sản phẩm mới mang tính nhân văn hướng vào khách hàng là người cao tuổi, học sinh sinh viên chẳng hạn như sản phẩm “ Tiết kiệm nhân văn”, “Tích lũy học tập”…

 Về sản phẩm cho vay, một mặt SCB đi theo chiều hướng cho vay các lĩnh vực như trên thị trường, mặt khác SCB chú trọng vào đối tượng khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp Với mục tiêu này, Ngân hàng SCB đã không ngừng nâng cao chất lượng các hoạt động, đẩy mạnh các sản phẩm cho vay đối với các doanh nghiệp, có chính sách thiết lập mối quan hệ thân thiết với một số doanh nghiệp làm

ăn hiệu quả và có uy tín

 Một điểm khác biệt nữa là trong thời gian vừa qua, khi nền kinh tế còn nhiều khó khăn, các khoản vay để giải ngân được là rất khó khăn thì tất cả các hồ sơ vay của Ngân hàng đều được chuyển về hội sở để thẩm định lại trước khi giải ngân.Vì thế mà rủi ro đối với các khoản cho vay của SCB trong thời gian qua là không cao

 Ngoài ra, SCB là Ngân hàng thành lập ban thu hồi nợ riêng chuyên làm công tác thu hồi các khoản nợ quá hạn, giải quyết những rủi ro một cách triệt để nhất Chính nhờ sự hoạt động hiệu quả của bộ phận này mà trong thời gian qua, SCB đã hạn chế được rủi ro mất khả năng thu hồi các khoản nợ, không còn nợ tồn động

Trang 19

2.3 THỰC TRẠNG VÀ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 2.3.1 Sơ lược về các sản phẩm tín dụng cá nhân chủ yếu

 Khách hàng vay vốn đáp ứng đủđiều kiện của pháp luật và của SCB

 Tối đa 72 tháng tùy theo TSĐB

 Tùy vào nhu cầu của khách hàng,tối đa không quá 90% giá trị xe mua

Cho vay mua nhà,

trang trí nhà, sữa chữa

nhà

Đối tươngThời hạn

Hạn mức

 Tối đa đến 15 năm

 Khách hàng vay có thu nhập tốithiểu là 5 triệu và người đồng trách nhiệm

là 8 triệu

 Tùy thuộc vào nhu cầu vay vốn

và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng không quá 90% giá trị

Cho vay hỗ trợ học tập

Tiện ích

Thời hạnHạn mức

 Thanh toán học phí và chứngminh năng lực tài chính

 Tối đa đến 120 tháng

 Cho vay đến 100% chi phí khóahọc và đến 100% giá trị TSĐB

2.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng SCB

2.3.2.1 Đánh giá tổng nguồn vốn và nguồn vốn huy động

Trang 20

Bảng 2: Nguồn vốn huy động và tổng nguồn vốn của SCB

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo thường niên của SCB

Biểu đồ 4: Cơ cấu nguồn vốn huy động và sự tăng trưởng tổng nguồn vốn

Tổng nguồn vốn của SCB tăng mạnh qua các năm Năm 2006 tổng nguồn vốn

là 10.793 tỷ đồng nhưng đến năm 2007, tổng nguồn vốn

đã đạt mức 25.942 tỷ đồng tăng 140.4% so với năm

2006 Năm 2008 mặc dù là năm tài chính đầy khó khăn nhưng với ngân hàng SCB thì đây lại là năm đánh dấu những bước tiến hết sức mạnh mẽ trong công tác huy động vốn SCB đã không ngừng triển khai các sản phẩm mang tính đột phá, khẳng định vị thế đi đầu trong việc tạo nên sự khác biệt Cụ thể là có hàng loạt sản phẩm như Lạm phát vẫn có lãi, tiết kiệm Việt Nam đồng đảm bảo bằng vàng, đầu tư qua đêm hưởng lãi suất cao Đồng thời có những sản phẩm mang tính đặc trưng và cũng góp phần tạo nên sự thành công cho Ngân hàng đó là những sản phẩm mang tính nhân văn như Tích lũy hưu trí, tiết kiệm nhân văn, điều chỉnh lãi suất tiết kiệm cho khách hàng từ 50 tuổi

Số tiền trọng Tỷ tiền Số trọng Tỷ tiền Số trọng Tỷ

Vốn HĐ 9,935 92.1% 22,753 87.7% 34,392 89.1% 129.0% 51.2%Vốn khác 858 7.9% 3,189 12.3% 4,204 10.9% 271.7% 31.8%

Tổng NV 10,79 3 100% 25,942 100% 38,596 100% 140.4% 48.8%

Trang 21

trở lên Nhờ đó mà tính đến cuối năm 2008 tổng nguồn vốn huy động được đạt 34.605 tỷ đồng, tăng 53% so với năm 2007.

Trong cơ cấu nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn huy động, chiếm tỷ trọng là 92.1% năm 2006 và năm 2007 giảm xuống còn 87.7% đồng thời nguồn vốn khác có phần tăng lên

Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng SCB

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Số tiền trọng Tỷ tiền Số trọng Tỷ tiền Số trọng Tỷ

Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng SCB

Xét về cơ cấu vốn huy động, nguồn vốn huy động của SCB được hình thành chủ yếu từ nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân Năm 2006 tỷ trọng nguồn tiền gửi của các TCTD khác cao với 53.3% nhưng tỷ trọng này giảm dần và đến năm 2008 chiếm 22.6% Tỷ trọng nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và cá nhân lại có xu hướng tăng lên vào năm 2007 Cụ thể năm 2007, tỷ trọng này đạt mức 70.2% trong khi năm 2006 là 36% Điều này cho thấy rằng, SCB đã chú trọng tới việc chủ động hơn trong nguồn vốn huy động Bởi nguồn vốn huy động được hình thành từ tiền gửi của cá nhân thường có tính ổn định cao hơn và không mang tính rủi ro hệ thống Tuy nhiên đến năm 2008, tỷ trọng này có giảm xuống còn 66.8%, thay vào đó là tỷ trọng tiền gửi từ một số lĩnh vực khác tăng lên

Điều đáng chú ý nữa là SCB đã chú trọng trong lĩnh vực phát hành trái phiếu chuyển đổi với việc phát hành thành công 1.000 tỷ đồng vào năm 2006, 1.400 tỷ đồng năm 2007 và 3.647 tỷ đồng năm 2008 Những đợt phát hành này là nguồn bổ sung vốn điều lệ có giá trị lớn nhưng chi phí lại thấp, mang tính ổn định, tạo điềukiện cho SCB mở rộng thị trường nâng cao năng lực tài chính

Trang 22

 Đánh giá nguồn vốn huy động theo thời hạn

Bảng 4: Nguồn vốn huy động theo thời hạn

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Tỷ đồng trọng Tỷ đồng Tỷ trọng Tỷ đồng Tỷ trọng Tỷ Tổng vốn huy động 9,935 100% 22,753 100% 34,392 100%

(Nguồn: Báo cáo nguồn vốn huy động – Phòng quản lí rủi ro thị trường)

Nguồn vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn Đây là đặc trưng của tâm lí người dân gửi tiền muốn quay vòng vốn nhanh, chỉ gửi vào Ngân hàng trong khoảng thời gian vốn nhàn rỗi Đặc biệt với đặc trưng nền kinh tế nước ta có nhiều biến động như năm 2008, lãi suất tiền gửi ngắn hạn lại cao hơn so với dài hạn nên người dân có nhu cầu gửi ngắn hạn hơn Đây là cơ sở của việc hình thành cơ cấu cho vay ngắn hạn và dài hạn của SCB

2.3.2.2 Phân tích doanh số cho vay tại Ngân hàng TMCP SCB

 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn vay

Bảng 5: Doanh số cho vay theo thời hạn vay của Ngân hàng SCB

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2006 2007 2008

Chênhlệch (20007/2006) (2008/2007) Chênhlệch Tuyệt

đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối Doanh số cho vay 12,37 2 25,315 30,23 9 12,943 104.6% 4,924 19.5%

Ngắn hạn 9,875 21,031 21,439 11,156 113.0% 408 1.9%Trung - Dài hạn 2,497 4,284 8,799 1,787 71.6% 4,515 105.4%

Nguồn: Báo cáo Doanh số cho vay của Ngân hàng SCB

 Doanh số cho vay ngắn hạn: Trong hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng

SCB năm 2007, tín dụng ngắn hạn được chú trọng Khoản tín dụng ngắn hạn đáp ứng nhu cầu hỗ trợ vốn lưu động cho các đơn vị kinh doanh và hỗ trợ vốn khẩn cấp cho các tiêu dùng cá nhân Ở SCB thì chủ yếu là cho vay bổ sung nguồn vốn kinh

Trang 23

doanh trong đó các doanh nghiệp có truyền thống vay tại SCB và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất kinh doanh hộ cá thể được quan tâm Năm 2007, sự phát triển mạnh của nền kinh tế, nhu cầu quay vòng vốn nhanh là một nguyên nhân dẫn đến doanh số cho vay ngắn hạn tăng nhanh với mức tăng là 113% Năm 2008, tốc độ tăng trưởng giảm xuống với mức tăng tuyệt đối là 408 tỷ tương đương với 1.9%.

Biểu đồ 5: Doanh số cho vay theo thời hạn vay

Doanh số cho vay trung – dài hạn

Mục đích cho vay trung dài hạn là nhằm hỗ trợ vốn vào các dự án đầu tư, tài trợ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mua máy móc thiết bị, mua nhà, mua xe trả góp cho khách hàng Trong những năm qua, doanh số cho vay trung và dài hạn có mức tăng trưởng khá mạnh Năm

2007, doanh số cho vay tăng 71.6% và năm 2008 mức tăng là 105.4% Nguyên nhân của sự tăng trưởng cao là do chính sách của Ngân hàng mở rộng và phát triển các sản phẩm cho vay mua nhà,mua xe trả góp, cho vay du học hay đầu tư dự án Cho vay trung dài hạn có đặc điểm là thời gian thu hồi vốn kéo dài, tốc độ luân chyển đồng vốn chậm nên Ngân hàng cũng rất thận trọng trong việc xem xét giải ngân Tuy nhiên trong năm 2008, hoạt động cho vay trung dài hạn có sự tăng trưởng mạnh hơn vì trong năm 2008, lãi suất tăng vọt lên đến mức cao nhất từ trước tới nay Do dự đoán trong thời gian tới lãi suất có xu hướng giảm xuống nhờ chính sách can thiệp của Ngân hàng Nhà nước và của Chính phủ nhằm bình ổn thị trường

Do đó việc giải ngân cho vay dài hạn tăng nhằm giảm tính nhạy cảm của tài sản

 Phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

Trang 24

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chênhlệch (2007/2006) (2008/2007) Chênhlệch Tuyệt

đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối Doanh số cho vay

12,37

2 25,315

30,23 9

12,94

3 104.6% 4,924 19.5%

Cá nhân 7,984 15,648 19,964 7,664 96.0% 4,316 27.6%Doanh nghiệp 4,388 9,667 10,275 5,279 120.3% 608 6.3%

Nguồn: Báo cáo doanh số cho vay của Ngân hàng SCB

Trong cơ cấu cho vay của Ngân hàng TMCP SCB, chúng ta có thể thấy cho vay

cá nhân được chú trọng hơn với doanh số cho vay cao hơn Doanh số cho vay đối với cả thành phần cá nhân và doanh nghiệp đều tăng qua các năm, tuy nhiên năm

2008 sự tăng trưởng chậm lại do nguyên nhân khách quan của nền kinh tế Năm

2007, hoạt động cho vay doanh nghiệp được chú trọng hơn với tốc độ tăng trưởng mạnh hơn so với cá nhân Điều này cũng dễ nhận thấy được khi nhìn vào sự tăng trưởng kinh tế và nhu cầu đầu tư mạnh mẽ của nước ta trong năm 2007 Cụ thể, trong năm 2007 doanh số cho vay đối với doanh nghiệp tăng 120,3% trong khi cho vay cá nhân tăng 96%

Biểu đồ 6 : Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

Nhìn vào biểu đồ chúng ta cũng thấy rõ sự tăng trưởng của doanh số cho vay Ở Ngân hàng SCB, các khoản cho vay đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ được chú trọng và càng được khai thác mạnh mẽ trong những năm gần đây Như vậy, SCB đã phát huy được hiệu quả của hoạt động tín dụng, luôn giữ được sự tăng trưởng doanh số trong mọi điều kiện kinh tế

Trang 25

 Phân tích doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay

Bảng 7: Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo doanh số cho vay của Ngân hàng SCB

Biểu đồ 7: Tăng trưởng doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn

Hoạt động cho vay phục vụ

nhu cầu sản xuất kinh doanh được

Ngân hàng SCB khá chú trọng

Doanh số cho vay đối với lĩnh vực

này chiếm tỷ trọng cao trong tổng

doanh số cho vay cá nhân Vốn dĩ

là Ngân hàng đi theo hướng tập

trung vào các doanh nghiệp sản

xuất vừa và nhỏ trên địa bàn nên

sự tăng trưởng mạnh mẽ của hoạt

động này là dễ hiểu Năm 2007, doanh số cho vay cá nhân của SCB tăng trưởng vượt bậc thể hiện trên cả hai hoạt động cho vay tiêu dùng với mức tăng 166.3% và cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh với mức tăng 100.2% So với hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh thì doanh số cho vay đối với hoạt động hỗ trợ tiêu dùng còn hạn chế, chỉ chiếm khoảng 30% Nguyên nhân chính là do SCB còn chưa chú trọng đến tiềm năng của lĩnh vực này, các sản phẩm cho vay phục vụ nhu cầu đời sống mới chỉ dừng lại ở những sản phẩm quen thuộc ở các Ngân hàng khác mà

Chênh lệch (2007/2006)

Chênh lệch (2008/2007) Tuyệt

đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối Cho vay Cá nhân 7,984 15,648 19,96 4 7,664 96.0% 4,316 27.6%

CV tiêu dùng 2,004 5,336 5,809 3,332 166.3% 473 8.9%

CV SXKD 4,774 9,558 12,757 4,783 100.2% 3,199 33.5%

CV khác 1,206 754 1,397 -451 -37.4% 643 85.3%

Trang 26

chưa tạo được vị thế cạnh tranh Với các khoản vay tiêu dùng, khoản giải ngân lại nhỏ không đáng kể.

2.3.2.3 Phân tích hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng SCB

2.3.2.3.1 Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân trong tổng dư nợ SCB

Bảng 8: So sánh dư nợ cá nhân với tổng dư nợ tín dụng

Đơn vị:Tỷ đồng

Năm

Tỷ trọng dư nợ cá nhân trong tổng dư nợ 73.13% 62.39% 63.86%

Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng SCB

Biểu đồ 8: Biểu đồ tỷ trọng cho vay theo thành phần kinh tế qua các năm

Dư nợ cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ, thể hiện rõ nhất vào năm 2006 với tỷ trọng là 73% Năm 2007, 2008 tỷ lệ này có giảm xuống ở mức 60% Nguyên nhân chính là

do trong năm 2007, nền kinh tế phát triển mạnh, việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO đã tạo cơ hội đầu tư rất lớn cho nước ta, các dự án được xây dựng nhiều và việc giải ngân các khoản vay cho các doanh nghiệp tăng Năm 2008 cũng vậy, tuy việc giải ngân các khoản vay phải được xem xét rất lớn nhưng phần nhiều các khoản vay được tập trung cho các doanh nghiệp có uy tín và có mối quan hệ thân thiết với SCB Hơn nữa Ngân hàng SCB hướng vào đối tượng khách hàng

Trang 27

doanh nghiệp, chú trọng việc thiết lập mối quan hệ lâu dài với một số doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có uy tín Do đó việc nâng tỷ trọng cho vay đối với các doanh nghiệp là một điều rất dễ hiểu Cũng trong năm 2008, chúng ta có thể nhận thấy một điều đó là xuất hiện khoản cho vay khác Đây là giải pháp phân tán rủi ro của SCB trong năm kinh tế gặp nhiều khó khăn Việc đa dạng các khoản cho vay và đối tượng cho vay là mục tiêu của ngân hàng.

2.3.2.3.2 Phân tích dư nợ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng SCB

Bảng 9 : Dư nợ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng SCB

Nguồn: Báo cáo dư nợ của Ngân hàng SCB

Ở nước ta, cho vay cá nhân rất phát triển vì đặc trưng nền kinh tế nước ta là kinh

tế hộ gia đình, hoạt động cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh đối với các cá nhân, hộ gia đình là rất lớn ở hầu hết các ngân hàng hoạt động cho vay cá nhân cũng rất được chú trọng Và đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế đang lâm vào tình trạng khó khăn, chủ trương của chính phủ là kích cầu tiêu dùng cho nên chú trọng vào lĩnh vực cho vay tiêu dùng là chiến lược đúng đắn

Xét đến các khoản cho vay cá nhân chúng ta thấy mặc dù mức tăng có xu hướng giảm dần theo các năm nhưng tín dụng cho vay cá nhân vẫn giữ vị trí quan trọng với tỷ trọng dư nợ cho vay cao Thực tế ở Ngân hàng SCB xu hướng chú trọng phát triển khối khách hàng doanh nghiệp với mục tiêu phát triển thành Ngân hàng bán sĩ Tuy nhiên tỷ trọng cho vay cá nhân vẫn cao Lý do là các khoản cho vay đối với những doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập không đáp ứng đủ yêu cầu của một doanh nghiệp lớn thì được xếp vào lĩnh vực cho vay cá nhân Bởi vậy mà mặc dù khối khách hàng doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong lĩnh vực cho vay của SCB nhưng tính tỷ trọng cho vay cá nhân lại cao hơn so với cho vay doanh nghiệp

Trang 28

 Phân tích dư nợ tín dụng cá nhân theo thời hạn vay

Bảng 10: Dư nợ cho vay cá nhân theo theo thời gian sử dụng vốn vay

Tỷ trọng Cho vay ngắn hạn 4,796 79.9% 10,035 82.6% 9,735 65.5%

Cho vay trung hạn 845 14.1% 1,191 9.8% 3,507 23.6%

Nguồn: Báo cáo tài chính đã hợp nhất của Ngân hàng SCB

Chúng ta thấy dư nợ cho vay chủ yếu là vay ngắn hạn Thực tế cho thấy khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động trong ngắn hạn cao Bên cạnh đó khách hàng vay ngắn hạn thì khách hàng không phải chịu lãi suất cao trong một thời gian dài.Một lí do nữa là nguồn vốn Ngân hàng cho vay chủ yếu là từ nguồn huy động của khách hàng Mà ở nước ta nhu cầu gửi tiền ngắn hạn cao do tâm lí người dân muốn quay vòng vốn nhanh, có thể sử dụng một cách linh hoạt nguồn tiền của mình Do đó đối tượng khách hàng vay ngắn hạn được chú trọng, ưu tiên hơn Sang năm 2007, chúng ta thấy có một sự chuyển biến, dư nợ cho vay trung và dài hạn có

xu hướng tăng lên Nguyên nhân chính là do năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập vào WTO, nước ngoài đầu tư vào nước ta ngày càng tăng nên nhu cầu vốn đầu

tư các dự án lớn ngày càng tăng, nhu cầu vốn trung và dài hạn cũng vì thế mà tăng lên Điều này được thể hiện rõ thông qua biểu đồ tăng trưởng

Biểu đồ 9: Biểu đồ tăng trưởng dư nợ

cho vay cá nhân theo thời hạn vay

Năm 2008, hệ thống Ngân hàng

phải đối mặt với biến động rất lớn Quý

1 năm 2008, do nền kinh tế lúc này

đang tăng trưởng rất nóng, các Ngân

hàng ồ ạt cho vay, các khoản cho vay

Trang 29

đầu tư chứng khoán, bất động sản tăng Tuy nhiên đến khoảng giữa năm 2008 thì tình hình lại đi ngược trở lại, lạm phát tăng cao ở nước ta, lãi suất tăng Và kéo theo

đó là hàng loạt những khó khăn đối với hệ thống Ngân hàng và các khách hàng có nhu cầu vay vốn Hầu như các dự án bị treo do không vay đuợc vốn Các khoản cho vay dài hạn hầu như rất khó được chấp thuận giải ngân Ở Ngân hàng SCB, chủ yếu

ưu tiên những khách hàng đã có mối quan hệ thân thiết đặc biệt là các doanh nghiệp với các khoản cho vay trung hạn Chính vì vậy mà năm 2008, khoản cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng lớn, tăng vượt bậc so với năm 2007

 Phân tích dư nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay

Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay, ở Ngân hàng SCB có những loại hình cho vay sau : Cho vay hỗ trợ tiêu dùng; Cho vay sản xuất kinh doanh

Bảng 11: Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay

Nguồn: Tổng hợp dư nợ cho vay của Ngân hàng SCB

Từng loại hình cho vay được chú trọng vào những thời điểm khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn kinh tế Cũng giống như những ngân hàng khác, trong năm 2006, SCB chú trọng vào lĩnh vực cho vay tiêu dùng bởi vì trong giai đoạn này, nhu cầu vốn của người dân rất cao Trong năm 2006, theo lộ trình Việt Nam chuẩn bị gia nhập vào WTO, người ta dự báo hàng hóa sẽ có xu hướng rẻ hơn nên

có nhu cầu mua Năm 2007, khi thị trường nhà đất nóng lên, Ngân hàng SCB lại

Trang 30

chú trọng hơn lĩnh vực cho vay mua nhà nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao Đồng thời trong năm nay, nhu cầu vay vốn nhằm đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh cũng cao cho nên việc giải ngân các khoản vay nhằm mục đích sản xuất kinh doanh cũng tăng Năm 2008 là năm đầy khó khăn, những khoản cho vay dự án hầu như khó có thể được giải ngân, hầu hết các lĩnh vực cho vay đều có xu hướng giảm.

Biểu đồ 10: Biểu đồ dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay

 Dư nợ tín dụng cho vay đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Cho vay sản xuất kinh doanh là hoạt động cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tài trợ vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đình

Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh cũng chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng dư

nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân Ở Ngân hàng SCB, việc giải ngân các khoản vay nhằm phục vụ nhu cầu vốn của các doanh nghiệp sản xuất và những cá thể, hộ gia đình tham gia sản xuất kinh doanh rất được chú trọng Những khách hàng ở SCB đa phần là những khách hàng có quan hệ tín dụng lâu dài với Ngân hàng Năm 2006, tỷ trọng cho vay đối với lĩnh vực này chiếm phần lớn trong tổng

dư nợ với 62.5% Đây là tỷ trọng khá lớn Thành phần khách hàng tham gia vào hoạt động cho vay đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh chủ yếu là những khách

Trang 31

hàng cá nhân hộ gia đình vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc những doanh nghiệp nhỏ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Các khoản vay được giải ngân cho mục đích sản xuất kinh daonh, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động là chiếm tỷ trọng khá lớn Đây cũng là đặc trưng của chiến lược phát triển của ngân hàng Tỷ trọng này vẫn được giữ vững vào năm 2007 và 2008 Cụ thể năm 207 đạt 61.3% và năm 2008 đạt 65.4% Năm 2007, chúng ta chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trên mọi phương diện, nhiều lĩnh vực kinh doanh nhân cơ hội cũng mở rộng hoạt động của mình Việt Nam gia nhập WTO kéo theo xu hướng đầu tư mạnh

mẽ, dự báo Việt Nam với môi trường kinh doanh lành mạnh và đầy tiềm năng khiến cho nhiều nhà đầu tư mạnh dạn đổ vốn vào một số ngành nghề kinh doanh Lại là Ngân hàng với mục tiêu chú trọng lĩnh vực khách hàng vay phát triển kinh doanh nên đây là cơ hội tốt để Ngân hàng xét duyệt giải ngân các khoản vay với nhu cầu kinh doanh Bước sang năm 2008, hiệu ứng của sự hội nhập và sự đổ vào ồ ạt của dòng vốn đầu tư cũng như sự tăng trưởng nóng của hầu hết các ngành kinh tế dẫn đến nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh tăng Chỉ trong vòng quý 1 năm 2008 đã đạt mức tăng trưởng cần thiết theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Đến những tháng cuối năm, hoạt động này chững lại rõ rệt vì sự sụt giảm của nền kinh tế, lãi suất tăng cao gây khó khăn cho các doanh nghiệp và cá nhân không tiếp cận được vốn Các ngân hàng dè dặt cho vay trong lĩnh vực này vì lo ngại để lại gánh nặng nợ quá hạn Hầu như các doanh nghiệp làm ăn khó khăn, xu hướng doanh thu, lợi nhuận giảm mạnh

Dư nợ tín dụng cho vay hoạt động tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho khách hàng mua sắm vật dụng gia đình, sữa chữa nhà, thanh toán các chi phí phục vụ cuộc sống Thời hạn vay tối đa của khoản vay là 7 năm với số tiền là 500 triệu

Cho vay hỗ trợ tiêu dùng là lĩnh vực cho vay khá phổ biến ở nước ta Hầu hết các ngân hàng chú trọng vào lĩnh vực cho vay này Lí do thứ nhất là do nhu cầu tiêu dùng, mua sắm các vật dụng phục vụ đời sống của người dân cao Thứ hai là do cho vay tiêu dùng có thời hạn ngắn hơn, khoản vay thấp hơn và quay vòng vốn nhanh

Trang 32

hơn Tuy nhiên hoạt động cho vay tiêu dùng tính chung còn hạn chế ở Ngân hàng SCB, năm 2006 chỉ chiếm khoảng 27.6% so với tổng dư nợ cho vay, cũng một phần

do SCB chưa chú trọng lắm vào lĩnh vực này Năm 2007, chúng ta nhận thấy dư nợ cho vay tiêu dùng tăng Đây cũng là xu hướng chung của thị trường bởi năm 2007 được xem là năm tín dụng cho vay tiêu dùng bùng nổ, các Ngân hàng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, liên kết với các cửa hàng nhằm cho khách hàng cho vay trả góp Cũng trong năm nay, hoạt động tín dụng cho vay tiêu dùng tín chấp được triển khai

ở cả những ngân hàng nội cũng như ngân hàng ngoại Tín dụng tín chấp được áp dụng nhiều nhất là cho vay đối với cán bộ công nhân viên Kết thúc năm 2007, thị trường đã ghi nhận những hạn mức cho vay cán bộ điều hành doanh nghiệp lên tới

200 – 300 triệu đồng

Ở Ngân hàng SCB, bên cạnh việc cho vay tập trung vào khối khách hàng Doanh nghiệp, Ngân hàng cũng chú trọng đẩy mạnh cho vay đối với cá nhân nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng Thể hiện rõ nét ở tỷ lệ cho vay tiêu dùng chiếm 35.2% trong tổng dư nợ cho vay cá nhân, tăng 175.21% so với năm 2006 Trong năm 2008, chúng ta thấy dư nợ cho vay tiêu dùng có phần giảm đi Lí do là trong giai đoạn này, nền kinh tế của nước ta cực kì khó khăn, các khoản cho vay để giải ngân được cũng đòi hỏi phải có nhiều điều kiện Hơn nữa sự tăng trưởng tín dụng cho vay tiêu dùng quá nóng vào năm 2007 và những tháng đầu năm 2008 đã gây ra nhiều lo ngại Ngân hàng Nhà nước đã khống chế mức tăng trưởng tín dụng là 30% Do đó các Ngân hàng đều siết chặt cho vay trong đó hoạt động cho vay tiêu dùng được chú trọng hạn chế Năm 2008, dư nợ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng SCB chiếm 28.09% trong tổng dư nợ Chủ trương của Ngân hàng đưa ra là cho vay đối với những khách hàng truyền thống, có quan hệ tín dụng với Ngân hàng, hạn chế những khoản cho vay tiêu dùng với những khách hàng mới Nhiều hồ sơ vay của khách hàng cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng được yêu cầu nhưng không được duyệt vì lí

do thắt chặt nhằm giới hạn mức tăng trưởng tín dụng là 30% Cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo bị ngưng đọng

 Phân tích dư nợ cho vay tiêu dùng theo từng nhóm sản phẩm

Trang 33

Bảng 12: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo từng nhóm sản phẩm chính

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chênh lệch (07/06)

Chênhlệch (08/07) Tuyệt

đối

Tương đôi

Tuyệt đối

Tương đôi

Nguồn: Báo cáo dư nợ cho vay của SCB

Biểu đồ 11:Tỷ trọng dư nợ cho vay theo từng nhóm sản phẩm

 Hoạt động cho vay mua nhà ở, nền nhà chiếm tỷ trọng

khá cao trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân Lĩnh vực cho vay này chiếm tỷ lệ là 35.6% năm 2006, cao nhất vào năm 2007 với tỷ trọng là 45.1% nhưng đến năm 2008 thì lại giảm xuống còn 25.1% Để lí giải điều này chúng ta xem xét thị trường nhà đất trong những năm qua và nhu cầu nhà đất của người dân Trong năm 2007 chúng ta thấy thị trường nhà đất phát triển

rất sôi động Vào thời điểm này, những giao dịch mua bán nhà diễn ra rất mạnh, nhiều cá nhân có nhu cầu vốn để mua nhà Nhằm đáp ứng những nhu cầu này của người dân, Ngân hàng SCB đã không ngừng giải ngân cho vay Một lí do khác nữa

là do lực lượng lao động từ nơi khác chuyển đến TP Hồ Chí Minh tăng mạnh dẫn

Ngày đăng: 17/09/2016, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ quy trình cho vay tổng quát - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Hình 1 Sơ đồ quy trình cho vay tổng quát (Trang 6)
Bảng 1: Một số chỉ tiêu cơ bản - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 1 Một số chỉ tiêu cơ bản (Trang 15)
Bảng 2: Nguồn vốn huy động và tổng nguồn vốn của SCB - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 2 Nguồn vốn huy động và tổng nguồn vốn của SCB (Trang 20)
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng SCB - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 3 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng SCB (Trang 21)
Bảng 5: Doanh số cho vay theo thời hạn vay của Ngân hàng SCB - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 5 Doanh số cho vay theo thời hạn vay của Ngân hàng SCB (Trang 22)
Bảng 4: Nguồn vốn huy động theo thời hạn - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 4 Nguồn vốn huy động theo thời hạn (Trang 22)
Bảng 7: Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 7 Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay (Trang 25)
Bảng 8: So sánh dư nợ cá nhân với tổng dư nợ tín dụng - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 8 So sánh dư nợ cá nhân với tổng dư nợ tín dụng (Trang 26)
Bảng 11: Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 11 Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay (Trang 29)
Bảng 12: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo từng nhóm sản phẩm chính - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 12 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo từng nhóm sản phẩm chính (Trang 33)
Bảng 13: Phân nhóm dư nợ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng SCB - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 13 Phân nhóm dư nợ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng SCB (Trang 35)
Bảng 17: So sánh thu nhập và chi phí của Ngân hàng SCB - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 17 So sánh thu nhập và chi phí của Ngân hàng SCB (Trang 41)
Hình 3: Mô hình SWOT - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Hình 3 Mô hình SWOT (Trang 49)
Hình 4: Sơ đồ Trung tâm CVTD tập trung - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Hình 4 Sơ đồ Trung tâm CVTD tập trung (Trang 55)
Bảng 23: Căn cứ quyết định tín dụng đối với khách hàng cá nhân - Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Bảng 23 Căn cứ quyết định tín dụng đối với khách hàng cá nhân (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w