Khái niệm về đầu tư Trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội loài người, một hoạt động kinh tế rất phổ biến và cũng rất quan trọng đó là hoạt động đầu tư.. Có quan điểm cho rằng
Trang 1LẠI MINH TUẤN
PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY KÉO SỢI PVTEX NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2LẠI MINH TUẤN
PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY KÉO SỢI PVTEX NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN TRỌNG PHÚC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2011-2013, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tôi đã được đào tạo và tích lũy nhiều kiến thức cho bản thân cũng như phục vụ công việc Đặc biệt là khoảng thời gian thực hiện
đề tài: “Phân tích tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi
PVTEX Nam Định”
Tôi xin bày tỏ lòng tri ân tới các Thầy, Cô Viện Kinh tế & Quản lý – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Ban Giám đốc cùng đồng nghiệp tại Công ty Cổ phần Sợi PVTEX Nam Định đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên cứu và làm luận văn
Đặc biệt xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS.Trần
Trọng Phúc, đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn
thành luận văn này
Mặc dù bản thân cũng đã cố gắng, song với kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn, luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo của Quý Thầy, Cô, sự góp ý của bạn bè và đồng nghiệp nhằm
bổ sung hoàn thiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013
Học viên
Lại Minh Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4
1.1 Tổng quan về đầu tư 4
1.1.1 Khái niệm về đầu tư 4
1.1.2 Phân loại các hình thức đầu tư 4
1.1.2.1 Theo chức năng quản lý vốn 4
1.1.2.2 Theo tính chất sử dụng vốn 4
1.1.2.3 Theo ngành đầu tư 5
1.1.2.4 Theo tính chất đầu tư 5
1.1.2.5 Theo nguồn vốn 5
1.2 Tổng quan về dự án đầu tư 5
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư 5
1.2.2 Phân loại dự án 6
1.2.1.1 Phân loại theo qui mô 7
1.2.1.2 Theo quy mô và tính chất 7
1.2.1.3 Theo nguồn vốn đầu tư 7
1.2.1.4 Phân loại theo mục đích 7
1.2.1.5 Phân loại theo mối quan hệ các dự án 7
1.2.1.6 Phân loại theo đặc tính của dòng tiền 8
1.3 Nghiên cứu tính khả thi Kinh tế, Xã hội dự án Đầu tư 8
1.3.1 Nghiên cứu tình hình kinh tế tổng quát có liên quan đến dự án đầu tư……….9
1.3.2 Nghiên cứu thị trường có liên quan đến dự án đầu tư 10
Trang 51.3.3 Nghiên cứu kỹ thuật công nghệ (Nhà máy kéo sợi công suất 3 vạn cọc
sợi) ……… 11
1.3.4 Nghiên cứu về lợi ích kinh tế - xã hội dự án 11
1.3.4.1 Giá trị sản phẩm hàng hoá gia tăng 12
1.3.4.2 Hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư .12
1.3.4.3 Mức độ sử dụng nhân công trong nước 12
1.3.4.4 Đóng góp cho ngân sách nhà nước .12
1.3.5 Tiết kiệm ngoại tệ và tăng ngoại tệ. 13
1.3.6 Ảnh hưởng của dự án đối với môi trường sinh thái. 13
1.4 Nghiên cứu tính khả thi (tài chính) của dự án 14
1.4.1 Giá trị hiện tại thuần NPV (Net Present Value). 14
1.4.1.1 Khái niệm và bản chất của NPV 14
1.4.1.2 Đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư theo tiêu chuẩn NPV 15
1.4.2 Suất thu lợi nội tại 16
1.4.2.1 Khái niệm 16
1.4.2.2 Đánh giá phương án đầu tư nhờ chỉ tiêu IRR .17
1.4.3 Thời gian hoàn vốn 18
1.4.4 Tỷ số lợi ích-chi phí (B/C). 19
1.4.5 Tỷ suất chiết khấu (suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được). 20
1.5 Nghiên cứu rủi ro của dự án 21
1.5.1 Phân tích độ an toàn về nguồn vốn 21
1.5.2 Phân tích độ an toàn theo khả năng trả nợ. 22
Tóm tắt chương I 23
CHƯƠNG II CÁC CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY KÉO SỢI PVTEX NAM ĐỊNH 24
2.1 Căn cứ pháp lý đã áp dụng 24
2.2 Các văn bản thỏa thuận có liên quan 24
2.3 Giới thiệu Chủ đầu tư 25
Trang 62.4.1 Vị trí địa điểm xây dựng 27
2.4.2 Điều kiện tự nhiên. 27
2.4.3 Địa chất công trình 28
2.4.4 Điều kiện xã hội 29
2.4.5 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật 29
2.4.6 Lợi ích xã hội 30
2.4.7 Phương án giải phóng mặt bằng 30
2.4.8 Công nghệ 30
2.4.8.1 Công nghệ sản xuất chính 30
2.4.8.2 Quy trình sản xuất 31
2.4.8.3 Thiết bị công nghệ chính 33
2.4.8.4 Cân đối thiết bị công nghệ 38
2.4.8.5 Thiết bị phụ trợ, thiết bị thí nghiệm, vật tư công nghệ 39
2.4.8.6 Bố trí thiết bị 42
2.4.9 Phương án kiến trúc lựa chọn: 43
2.4.9.1 Công trình: 43
2.4.9.2 Giao thông 43
2.4.9.3 Kiến trúc 44
2.4.9.4 Cây xanh cảnh quan: 44
2.4.9.5 Hoàn thiện, trang thiết bị, trang trí nội ngoại thất 47
2.4.9.6 Kết cấu công trình: Nhà xưởng chính và khu phụ trợ 48
2.4.9.7 Hệ thống kỹ thuật khác 50
2.4.9.8 Hệ thống cấp thoát nước cho công trình 51
2.4.9.9 Hệ thống chữa cháy 51
2.4.9.10 Cấp điện 53
2.4.9.11 Hệ thống thông gió, điều hoà không khí 55
2.4.9.12 Hệ thống cấp khí nén 58
Tóm tắt chương II 61
Trang 7CHƯƠNG III PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG NHÀ MÁY KÉO SỢI PVTEX NAM ĐỊNH 62
3.1 Tính cấp thiết của Đề tài 62
3.2 Khả thi về pháp lý 63
3.1.1 Những căn cứ pháp lý sử dụng lập Dựn án đầu tư 63
3.1.2 Cơ sở pháp lý tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án áp dụng 65
3.1.3 Căn cứ và cơ sở pháp lý thiết kế áp dụng. 65
3.3 Tổng mức đầu tư 66
3.4 Phân tích tính khả thi về Kinh tế, Xã hội Dự án đầu tư 67
3.2.1 Phân tích thị trường 67
3.2.2 Về thị trường nội địa của ngành sợi Việt Nam: 67
3.2.3 Về khả năng xuất khẩu của ngành sợi Việt Nam: 69
3.2.4 Thực trạng phát triển ngành Dệt may Việt Nam 72
3.5 Phân tích tính khả thi về Kỹ thuật, Công nghệ 74
3.3.1 Phân tích về thiết bị kéo sợi tại Việt Nam. 75
3.3.2 Về trình độ công nghệ kéo sợi hiện nay 78
3.6 Phân tích khả thi về lợi ích Kinh tế - Xã hội của Dự án 78
3.5.1 Giá trị sản phẩm hàng hóa gia tăng 78
3.5.2 Hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư 79
3.5.3 Mức độ sử dụng nhân công trong nước 80
3.5.4 Đóng góp ngân sách Nhà nước 80
3.7 Tiết kiệm ngoại tệ và tăng ngoại tệ 80
3.8 Tính khả thi về địa điểm xây dựng, cảnh quan môi trường 80
3.9 Phân tích tính khả thi về tài chính 81
3.9.1 Phân tích tài chính 84
3.9.2 Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án 84
3.9.3.1 Đánh giá bằng chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần: NPV 85
3.9.3.2 Đánh giá bằng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại: IRR 85
Trang 83.10.1Theo thời gian thu hồi vốn: 85
3.10.2Khả năng trả nợ của dự án: 86
3.10.3Phân tích độ nhạy của dự án 86
3.10.4Phân tích các yếu tố rủi ro của dự án 87
Tóm tắt chương III 88
KẾT LUẬN……… 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 90
PHỤ LỤC……….……… ……91
DANH MỤC BẢNG Sơ đồ dây chuyền Công nghệ kéo sợi PE ………28
Bảng 2.1 Bảng cân đối thiết bị Công nghệ chính dây chuyền kéo sợi 100% PE 32
Trang 9Bảng 3.1 Nhập xơ, sợi giai đoạn 2005-2010……… 53 Bảng 3.2 Tỉ lệ sợi bán tại thị trường năm 2010……… 55 Bảng 3.3 Số lượng thiết bị sợi, dệt trên thế giới giao hàng giai đoạn 2006-2010 56 Bảng 3.4 Kim ngạch xuất khẩu của Dệt may Việt Nam giai đoạn 2005-2010 … 58 Bảng 3.5 Xuất xứ của các thiết bị trong dây chuyền kéo sợi Việt Nam …… … 59 Bảng 3.6 Năng lực thiết bị và sản lượng sợi Việt Nam giai đoạn 2005-2010 ….59 Bảng 3.7 Giá xơ PE và giá sợi Ne 40/1 PE năm 2012…….……… ….….64
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Lựa chọn phương án đầu tư theo tiêu chuẩn NPV 15 Hình 1.2 Thời gian hoàn vốn 18
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11Dương
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong tình hình kinh tế đất nước không ngừng tăng trưởng Ngành công nghiệp Dệt May là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân.Về tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu chỉ đứng sau dầu khí, đồng thời cũng là ngành thu hút đông đảo nhân công, vì vậy cũng phần nào giải quyết được công ăn
việc làm cho xã hội
Bước sang thời kỳ mới, thời kỳ mà xu thế hội nhập khu vực và thế giới có những bước phát triển mới, kết hợp với việc xóa bỏ hạn ngạch xuất khẩu hàng Dệt May sang thị trường EU và Mỹ Vì vậy rất thuận lợi cho ngành Dệt May của chúng
ta, nhưng bên cạnh đó thì cũng gặp không ít khó khăn như sự cạnh tranh của các thị
trường Trung Quốc, Thái Lan giá nguyên vật liệu tăng
Ngành Công nghệ kéo sợi là một ngành quan trọng của công nghệ dệt Nó là khâu chuẩn bị cho các công nghệ tiếp theo như: Dệt vải, làm chỉ may mặc…chất
lượng sợi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất sau này
Do vậy công nghệ kéo sợi đang được quan tâm, từng bước nâng cao trình độ công nghệ, lắp đặt thiết bị mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
Công nghệ kéo sợi được sử dụng rộng rãi ở nước ta hiện nay là công nghệ kéo sợi cổ điển: Dùng phương pháp kéo sợi nồi cọc, khuyên Sợi cổ điển có kết cấu chặt chẽ, độ bền cao Tuỳ theo nguyên liệu, thiết bị mà sợi có thể đạt được độ nhỏ theo yêu cầu, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực: làm chỉ khâu, làm sợi cung cấp cho dệt thoi, dệt kim, sợi cho công nghệ đan và một số nghành công nghiệp khác
Với tính chất quan trọng như vậy đòi hỏi nhà nước phải có chính sách hỗ trợ
để phát triển ngành công nghiệp Dệt Trong đó đáng chú trọng nhất là vấn đề đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh nhằm làm tăng chất lượng sản phẩm đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng
Ngày 14-3-2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 36/2008/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt
Trang 13may đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với quan điểm tạo điều kiện cho ngành Dệt may phát triển nhanh, bền vững và hiệu quả bằng cách mở rộng thị trường nội địa và lấy xuất khẩu làm định hướng cho phát triển của ngành Trong đó, tập trung giải pháp kêu gọi đầu tư của tất cả các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu
tư sản xuất xơ sợi, vải để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa các sản phẩm dệt may
Thực hiện chiến lược đó ngày 16 tháng 3 năm 2011 Công ty cổ phần sợi PVTEX ND được thành lập theo quyết định số: 02/NQ-PVTEX ND/DHDCD/2011, với 03 cổ đông sáng lập chính là Công ty Cổ phần Hoá dầu và Xơ sợi Dầu khí, Tổng công ty Cổ phần Dệt May Nam Định và Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Dệt 8/3
Mục tiêu: Xây dựng Dự án Nhà máy kéo sợi PVTEX Nam Định qui mô
30.000 cọc sợi 100% Polyester giai đoạn I có tính đến quy hoạch kiến trúc đầu tư tiếp theo giai đoạn II tại Khu công nghiệp Hòa Xá, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Công ty được thành lập với rất nhiều thuận lợi:
- Từ năng lực tài chính của Công ty cổ phần hóa Dầu xơ sợi Dầu khí và cũng
là Công ty sản xuất xơ polyester là nguyên liệu chính của Nhà máy kéo sợi PVTEX Nam Định
- Năng lực hoạt động trong lĩnh vực dệt may của các Cổ đông sáng lập, nhận được sự trợ giúp của Nhà nước, trực tiếp dưới sự chỉ đạo của Bộ Công thương, Tập đoàn Dệt May và Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam
Từ những thực tế đó, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS
Trần Trọng Phúc và Ban lãnh đạo công ty, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: Phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư Xây dựng Nhà máy kéo sợi PVTEX Nam Định
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dự án đầu tư Xây dựng Nhà máy kéo sợi PVTEX Nam Định
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tài chính, kinh tế của Dự án trong bối cảnh kinh tế Quý 2/2013 và dự báo các năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp
- Phương pháp so sánh, đánh giá các dự án có quy mô tương tự
- Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
- Phân tích và đánh giá tính khả thi, phân tích rủi ro của dự án đầu tư
5 Kết cấu và nội dung chủ yếu của luận văn
- Phần Mở đầu
- Chương I: Cơ sở lý thuyết về Dự án đầu tư
- Chương II: Các căn cứ lập dự án đầu tư Xây dựng Nhà máy kéo sợi
PVTEX Nam Định
- Chương III: Phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư Xây dựng Nhà máy
kéo sợi PVTEX Nam Định
Trang 15CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tổng quan về đầu tư
1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội loài người, một hoạt động kinh tế rất phổ biến và cũng rất quan trọng đó là hoạt động đầu tư Chính nhờ các quá trình đầu tư của các cá nhân, tổ chức kinh tế cũng như của Nhà Nước trên các lĩnh vực khác nhau trong đời sống kinh tế-xã hội mà của cải vật chất được làm ra ngày càng nhiều hơn, xã hội càng phát triển hơn
Mặc dù hoạt động đầu tư được tiến hành từ rất xa xưa, từ khi có nền sản xuất hàng hoá, thế nhưng cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau về dự án đầu tư Có quan điểm cho rằng: hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn để nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống, hay cũng có quan niệm một cách đơn giản coi đầu tư là một hoạt động kinh tế mà trong đó người ta bỏ vốn sinh lợi
Xét theo quan điểm chủ đầu tư thì “Đầu tư là một hoạt động bỏ vốn kinh doanh để từ đó thu được một số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra thông qua lợi nhuận“ theo quan điểm của xã hội thì “ Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế - xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia“
1.1.2 Phân loại các hình thức đầu tư
Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư, cần tiến hành phân loại các hoạt động đầu tư và xem xét các đặc điểm của chúng Người ta có thể phân loại các hoạt động đầu tư theo các tiêu thức sau đây
1.1.2.1 Theo chức năng quản lý vốn
- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý vốn đầu tư
- Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý vốn đầu tư
1.1.2.2 Theo tính chất sử dụng vốn
Trang 16- Đầu tư phát triển: Là phương thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản
- Đầu tư dịch chuyển: Là phương thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản
1.1.2.3 Theo ngành đầu tư
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: là hoạt động đầu tư nhằm xây dựng cơ sở
1.1.2.4 Theo tính chất đầu tư
- Đầu tư mới: là hoạt động đầu tư nhằm hình thành các công trình mới
- Đầu tư chiều sâu: là hoạt động đầu tư nhằm cải tạo, mở rộng, nâng cấp dây chuyền sản xuất, dịch vụ trên cơ sở các công trình đã có sẵn
- Đầu tư tận dụng nhân lực sản xuất -dịch vụ: là hoạt động đầu tư nhằm sử dụng 100% công suất thiết kế của năng lực sản xuất đã có
1.2 Tổng quan về dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư
Do tầm quan trọng của hoạt động đầu tư đối với nền kinh tế và chủ đầu tư, cùng với đặc điểm và sự phức tạp của hoạt động đầu tư nên đã đòi hỏi phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc để tiến hành một hoạt động đầu tư Để một hoạt
Trang 17động đầu tư có thể đạt được hiệu quả mong muốn thì sự chuẩn bị phải được soạn thảo và thực hiện theo các dự án Vậy dự án đầu tư là gì?
Mặc dù được sử dụng rộng rãi nhưng cũng có nhiều cách hiểu, nhiều quan niệm khác nhau về dự án Theo cách hiểu thứ nhất, mang tính chất "tĩnh" thì dự án
là hình tượng về một tình huống (một trạng thái mà chủ đầu tư muốn đạt tới) Theo cách hiểu thứ hai, thì dự án mang tính chất "động", mà theo định nghĩa của hội tiêu chuẩn hoá Pháp AFNOR-trong từ điển quản lý "dự án đầu tư là một hoạt động đặc thù tạo nên một cách có phương pháp và định tiến với các phương tiện đã cho, nên một thực thể mới" Còn theo ngân hàng thế giới WB "dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong khoảng thời gian nhất định" Tuy nhiên theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì dự án được định nghĩa như sau: "Dự
án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định"
Như vậy, chúng ta có thể thấy được một số đặc điểm của dự án đầu tư như sau:
- Dự án không phải là một ý định hay phác thảo mà nó có tính cụ thể và mục tiêu xác định
- Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà phải cấu trúc nên một thực tế mới
- Dự án đòi hỏi sự tác động tích cực của con người, các bên tham gia, khác với dự báo
- Vì liên quan đến thực tế trong tương lai nên bất kỳ một dự án đầu tư nào cũng phải có một độ bất định và những rủi ro có thể xảy ra Và dự án phải có bắt đầu, có kết thúc và chịu những ràng buộc về các nguồn lực (phương tiện)
1.2.2 Phân loại dự án
Trên thực tế, có rất nhiều dự án khác nhau về mục đích, tính chất, quy mô, đặc điểm, sự phức tạp, Để phân tích, đánh giá và quản lý tốt các dự án, cần phải tiến hành phân loại chúng Sâu đây là một số cách phân loại dự án
Trang 181.2.1.1 Phân loại theo qui mô
Căn cứ vào quy mô vốn đầu tư ban đầu vào dự án và tầm quan trọng của các dự án, người ta chia ra làm 2 loại:
- Dự án lớn: có tổng hợp kinh phí lớn, số lượng các bên tham gia đông, thời gian dự án dài, ảnh hưởng mạnh tới môi trường kinh tế và sinh thái
- Dự án nhỏ: có các đặc tính ngược lại với dự án lớn
1.2.1.2 Theo quy mô và tính chất:
- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư;
- Các Dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1.3 Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
1.2.1.4 Phân loại theo mục đích
Căn cứ vào các chức năng, mục đích của dự án người ta chia các dự án thành 4 loại
- Dự án đầu tư thay thế: là các dự án nhằm thay thế các thiết bị hiện có
- Dự án đầu tư hiện đại hoá máy móc
- Dự án đầu tư mở rộng: nhằm mở rộng quy mô sản xuất
- Dự án đầu tư mới
Việc phân loại này cho chúng ta thấy mức độ phức tạp và rủi ro của các dự
án cũng tăng dần
1.2.1.5 Phân loại theo mối quan hệ các dự án
Trang 19Căn cứ theo mối quan hệ của các dự án, người ta chia làm 2 nhóm dự án
- Dự án đầu tư độc lập: Những dự án được coi là độc lập với nhau về mặt kinh tế nếu dự án này được chấp thuận hay từ chối sẽ không ảnh hưởng đến lợi ích
và chi phí của dự án khác Khi đó quyết định đầu tư dự án này sẽ không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của dự án
- Dự án đầu tư phụ thuộc: Các dự án phụ thuộc lẫn nhau là các dự án mà dòng tiền (chi phí-thu nhập) của dự án bị ảnh hưởng do quyết định đầu tư của dự án khác Trong đó người ta lại chia thành 2 phần:
+ Dự án đầu tư bổ sung: Một dự án được gọi là đầu tư bổ sung cho một dự
án khác nếu khi đầu tư nó sẽ làm tăng thu nhập hay giảm chi phí dự kiến của dự án khác
+ Dự án đầu tư thay thế: Là các dự án mà khi đầu tư vào một dự án sẽ làm tăng chi phí hay giảm lợi ích dự kiến của dự án kia Trong trường hợp thay thế cao nhất khi quyết định đầu tư dự án này sẽ làm cho lợi ích của dự án bị triệt tiêu hoàn toàn hay bác bỏ tất cả các dự án còn lại (các dự án này được gọi là các dự án loại trừ lẫn nhau)
1.2.1.6 Phân loại theo đặc tính của dòng tiền:
- Dự án đầu tư thông thường là các dự án có dòng tiền chỉ đổi dấu có một lần
- Dự án đầu tư không thông thường là các dự án có dòng tiền đổi dấu nhiều lần
1.3 Nghiên cứu tính khả thi Kinh tế, Xã hội dự án Đầu tư
Nghiên cứu khả thi của một dự án là một công cụ thể hiện chi tiết kế hoạch của quá trình đầu tư, nó làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Do đó nội dung chủ yếu của nghiên cứu khả thi bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, sự phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý
Trang 20của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trong mỗi ngành thì các khía cạnh trên lại có những đặc thù riêng, tuy nhiên đối với ngành xây dựng thì việc xem xét chúng là phức tạp hơn cả Sau đây là mô hình nghiên cứu khả thi của dự án xây dựng
1.3.1 Nghiên cứu tình hình kinh tế tổng quát có liên quan đến dự án đầu tư
Tình hình kinh tế tổng quát là nền tảng của dự án, nó thể hiện khung cảnh của đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến quá tình phát triển và hiệu lực của dự án đầu tư
Do đó khi nghiên cứu khả thi của dự án ta cần đề cập tới những vấn đề sau:
- Điều kiện về địa lý, tự nhiên như địa hình, khí hậu, tài nguyên,
- Điều kiện về dân số, lao động có liên quan đến nhu cầu, khuynh hướng tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao động cho dự án
- Chính trị với các dữ liệu về chính sách, luật lệ trong lịch sử cũng như hiện nay
- Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước: các dữ liệu về tốc độ phát triển kinh tế đất nước, địa phương, ngành cơ sở (tốc độ tăng GDP, thu nhập bình quân, suất lợi nhuận tỷ lệ đầu tư/GDP, ) để nhà đầu tư thấy được hướng phát triển của nền kinh tế, dự đoán được sự thay đổi của chính sách
- Tình hình ngoại hối với các dữ liệu về cán cân thanh toán, dữ liệu ngoại tệ, tình hình nợ nần, Nhà đầu tư cần quan tâm đến các dữ liệu đó nhất là dự án liên quan đến xuất nhập khẩu
Trang 21- Tình hình ngoại thương và các định chế có liên quan như tình hình xuất nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu, chính sách tỷ giá, luật lệ đầu tư, cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế
Các dự án lớn thì các số liệu kinh tế vĩ mô cần càng nhiều, bên cạnh đó người ta cũng cần phải nghiên cứu tác động trở lại của các dự án lớn đối với yếu tố kinh tế vĩ mô đó
1.3.2 Nghiên cứu thị trường có liên quan đến dự án đầu tư
Là vấn đề rất quan trọng và cần thiết của nhà đầu tư để vạch ra sách lược hoạt động cho dự án, bao gồm các vấn đề sau:
- Nghiên cứu nhu cầu hiện tại và tương lai của người tiêu dùng về sản phẩm của dự án (ai là khách hàng chính?, ai là khách hàng mới?, ), dự đoán sự thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm của dự án trong tương lai
- Nhu cầu hiện tại được đáp ứng ra sao? Từ các nguồn nào? Ước lượng mức gia tăng nhu cầu sản phẩm của dự án trong một số năm cũng như phần thị trường chưa có ai chiếm giữ, cũng như đã có người chiếm giữ
- Hệ thống phân phối: nghiên cứu các đường dây, mạng lưới tổ chức trong các kênh phân phối hiện có của thị trường có liên quan đến dự án Xác định được
ưu, nhược điểm của các hệ thống phân phối đó cũng như tìm ra yêu cầu của khách hàng
- Giá cả, sức cạnh tranh của hàng hóa: Cần phải xem xét đến giá thành, giá bán các sản phẩm cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn trên thị trường Chính sách giá cả của dự án là gì?
- Khuyến thị, xúc tiến bán hàng: nghiên cứu các biện pháp khuyến thị, xúc tiến bán hàng để tạo được thế cạnh tranh của sản phẩm dự án với các sản phẩm khác trên thị trường Dự đoán mức độ ảnh hưởng, hiệu quả của các biện pháp này đem lại (quảng cáo, tổ chức hội trợ triển lãm, bán hàng có thưởng, ) Cuối cùng cần phải
mô tả rõ mức độ cạnh tranh cũng như các biện pháp áp dụng trong dự án (quy mô sản xuất, khả năng tài chính, công nghệ, người lao động, ) Đối với các dự án có sản phẩm xuất khẩu cần đặc biệt chú ý tới các đặc trưng của thị trường nước ngoài
Trang 22như thị hiêú, văn hoá, thói quen, luật pháp, cũng như chú ý tới việc mở rộng thay thế thị trường khi cần thiết, phương thức phân phối, chính sách giá cho các thị trường đó
1.3.3 Nghiên cứu kỹ thuật công nghệ (Nhà máy kéo sợi công suất 3 vạn cọc
sợi)
- Giải pháp lựa chọn công nghệ
- Giải pháp Quy hoạch, kiến trúc;
- Giải pháp Kết cấu;
- Giải pháp cảnh quan, cây xanh;
- Giải pháp về cấp điện và thông tin liên lạc;
- Giải pháp về cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy;
- Giải pháp về điều hòa, thông gió;
- Giải pháp về chiếu sáng;
1.3.4 Nghiên cứu về lợi ích kinh tế - xã hội dự án
Cũng như phân tích tài chính, phân tích kinh tế cũng là việc so sánh giữa chi phí và lợi ích của dự án Tuy nhiên, nếu như phân tích tài chính, đánh giá dự án trên
cơ sở lợi nhuận mang lại cho tổ chức và cá nhân chủ đầu tư thì trong phân tích kinh
tế, lợi ích của dự án được xem xét trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế hay sự đóng góp cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Những tác động của dự án đi ngược lại mục tiêu phát triển của nền kinh tế thì được coi là chi phí, những tác động nào nhằm phục vụ hay kích thích các mục tiêu phát triển của nền kinh tế thì được coi là lợi ích Do đó ngoài các tiêu chuẩn tương tự như trong phân tích tài chính, phân tích kinh tế còn có các tiêu chuẩn khác
Đối với các nhà đầu tư, khả năng sinh lời của dự án là yếu tố chính quyết định việc nên hay không nên bỏ vốn đầu tư vào một dự án; trong khi đó lợi ích kinh
tế xã hội lại là những lời biện minh nhằm thuyết phục các cấp có thẩm quyền của một quốc gia chấp nhận dự án, hay các tổ chức tài trợ quốc tế quyết định tài trợ cho
dự án
Trang 23Việc đánh giá tác động toàn diện của dự án tới nền kinh tế quốc dân là khó khăn và cho tới nay chưa có phương pháp nào giải quyết được triệt để nhiệm vụ này Trong thực tế, người ta hay dùng một số chỉ tiêu đánh giá sự đóng góp của dự
án với sự phát triển của nền kinh tế như sau:
1.3.4.1 Giá trị sản phẩm hàng hoá gia tăng
gián tiếp Giá trị gia tăng trực tiếp là giá trị gia tăng do chính hoạt động của dự án tạo ra Giá trị gia tăng gián tiếp là giá trị gia tăng thu được từ các dự án khác hoặc từ các hoạt động kinh tế khác do phản ứng dây chuyền mà dự án đang xét tạo ra
được Giá trị gia tăng trực tiếp bao gồm các khoản lãi ròng, lương, các khoản thuế trừ đi các khoản trả nợ và trợ giá, bù giá trực tiếp
của dự án
1.3.4.2 Hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư
Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ giữa giá trị gia tăng với vốn đầu tư ban đầu Tiêu chuẩn này xác định giá trị gia tăng mà một đơn vị vốn đầu tư của dự án đem lại Chỉ tiêu này đo lường mức đóng góp của dự án vào sự phát triển kinh tế của đất nước
1.3.4.3 Mức độ sử dụng nhân công trong nước
Trong hoàn cảnh khan hiếm vốn đầu tư, nhất là vốn ngoại tệ và dư thừa nhân công ở nước ta, dự án nào thu dụng nhân công nhiều với vốn đầu tư ít sẽ đem lại nhiều lợi ích kinh tế và xã hội Trên thực tế, khi thu dụng nhân công quá nhiều so với nhu cầu của công nhân, thu thập của công nhân không đủ cho họ sống, năng suất lao động sẽ thấp, gây ra nhiều hoạt động tiêu cực có hại cho dự án Mức thu nhập càng cao thì dự án càng có giá trị đóng góp vào mục tiêu nâng cao mức sống của dân chúng
1.3.4.4 Đóng góp cho ngân sách nhà nước
Trang 24Trong giai đoạn đầu phát triển, Nhà Nước đóng vai trò chủ yếu trong việc đầu tư xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng và triển khai các dự án lớn Ngân sách đầu
tư phát triển của Nhà Nước vì thế phải gia tăng càng nhanh càng có lợi cho sự phát triển Dự án nào đóng góp càng nhiều cho ngân sách Nhà Nước càng tốt
Các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà Nước bao gồm các khoản thuế, tiền thuê đất, thuê tài sản cố định, dịch vụ công cộng
1.3.5 Tiết kiệm ngoại tệ và tăng ngoại tệ
Đây là một chỉ tiêu quan trọng vì nước ta đang thiếu nhiều ngoại tệ nhất là ngoại tệ mạnh Tiêu chuẩn này được xét theo số ngoại tệ hàng năm thu được hoặc tiết kiệm được góp phần phát triển địa phương Chỉ tiêu này thể hiện ở các khía cạnh sau: Tăng cường hạ tầng cơ sở cho địa phương; Làm thay đổi bộ mặt kinh tế
xã hội của địa phương; Tăng thêm thu nhập cho người lao động ở địa phương
1.3.6 Ảnh hưởng của dự án đối với môi trường sinh thái
Môi trường sinh thái là các yếu tố tự nhiên và mối quan hệ tương tác giữa chúng mà trong đó tồn tại sự sống của con người và các sinh vật khác Bảo vệ môi trường sinh thái là một trong những vấn đề lớn nhất được toàn thế giới hiện đang quan tâm Một dự án đầu tư có thể gây ra những ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đối với môi trường sinh thái
Ảnh hưởng tích cực như: tạo nguồn nước sạch cho người và sinh vật, tạo thêm cây xanh làm cho sạch không khí, cải thiện điều kiện vệ sinh và y tế, làm đẹp thêm cảnh quan, tôn tạo vẻ đẹp thiên nhiên,
Ảnh hưởng tiêu cực như: làm thay đổi môi trường sinh tháI, mất cân bằng sinh tháI, thậm chí có thể gây ra nạn lụt, làm kho cạn các nguồn nước, tiêu diệt các sinh vật, gây ô nhiễm môi trường,
Mức độ ô nhiễm môi trường được đánh giá bằng các thiết bị đo riêng cho từng loại Các chỉ tiêu quy định cho cho phép về mức độ ô nhiễm đã được Nhà Nước ban hành Những dự án nào vi phạm các quy định này sẽ bị bác bỏ
Nhìn chung, nội dung chủ yếu của dự án đề cập đến nhiều lĩnh vực và liên quan nhiều đến nhiều ngành khoa học xã hội và kỹ thuật Do đó khi lập và phân
Trang 25tích, cũng như khi thực hiện dự án vần có sự phối hợp chặt chẽ của các chuyên gia các ngành, các lĩnh vực,
1.4 Nghiên cứu tính khả thi (tài chính) của dự án
Việc đưa ra các chỉ tiêu đánh giá dự án là cơ sở cho việc ra quyết định đầu
tư, các tiêu chuẩn đó cho phép trả lời hai câu hỏi sau:
- Dự án đầu tư đề xuất có lợi hay không có lợi
- Trong các dự án, dự án nào được xếp hạng cao hơn và dự án nào là dự án tốt nhất
1.4.1 Giá trị hiện tại thuần NPV (Net Present Value)
1.4.1.1 Khái niệm và bản chất của NPV
- NPV là toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở một thời điểm hiện tại (ở đầu kỳ phân tích) Công thức tính:
(1)
Trong đó: At: giá trị dòng tiền mặt ở cuối năm t At = Bt - Ct - It
r = MARR: Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được
- Như vậy, giá trị của NPV phụ thuộc vào lãi suất, giá trị dòng tiền và thời gian tính toán (hoạt động của dự án)
- Khi NPV=0 có nghĩa là phương án đã trang trải hết chi phí bỏ ra và có mức lãi suất bằng với suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được MARR
- Còn khi NPV>0, nghĩa là ngoài việc trang trải được chi phí và có mức lãi bằng mức lãi suất tối thiểu chấp nhận được MARR, phương án còn thu được một lượng tiền chính bằng NPV tại thời điểm hiện tại
Trang 261.4.1.2 Đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư theo tiêu chuẩn NPV
- Đánh giá phương án độc lập: Với tiêu chuẩn NPV (giá trị hiện tại thuần), chúng ta sẽ chấp nhận mọi dự án có giá trị hiện tại thuần dương Khi được chiết khấu với lãi suất thích hợp, khi đó tổng lợi ích được chiết khấu sẽ lớn hơn tổng chi phí được chiết khấu, có nghĩa là dự án có khả năng sinh lời Vậy phương án có NPV≥ 0 là phương án đáng giá
- Đánh giá các phương án loại trừ nhau theo tiêu chuẩn NPV Đây là một tiêu chuẩn tốt để lựa chọn các phương án đầu tư Trong các phương án loại trừ nhau, phương án nào có NPV lớn nhất là phương án có lợi nhất Nguyên tắc để lựa chọn các phương án này là tối đa hoá giá trị hiện tại thuần trong giới hạn vốn hiện có Tuy nhiên, nếu tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần NPV rất nhạy cảm với lãi suất chiết khấu được sử dụng Khi lãi suất chiết khấu tăng, giá trị hiện tại thuần của phương
án giảm và ngược lại
- Giả sử, chúng ta phải lựa chọn 2 phương án A và B với lãi suất chiết khấu
sẽ chọn là r, trên cơ sở cực đại giá trị hiện tại thuần Phương án được chọn sẽ là phương án có NPVmax Tuy nhiên như hình 1 chúng ta sẽ thấy
+ Nếu lãi suất chiết khấu bằng r thì lựa chọn bất kỳ một trong 2 phương án
Hình số 1.1:
Lựa chọn phương án đầu tư theo tiêu chuẩn NPV
Trang 27- Như vậy, lãi suất chiết khấu sẽ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, do đó giá trị hiện tại thuần sẽ không phải à một tiêu chuẩn tốt nếu không xác định được lãi suất thích hợp
- Trong trường hợp phải so sánh phương án có độ dài thời gian khác nhau, chúng ta đều cần phải điều chỉnh để thời gian phân tích tương tự nhau và có sự lặp lại của chu kỳ đầu tư Việc giả thiết như vậy là không thực tế do đó việc so sánh và lựa chọn các phương án có thời gian phân tích khác nhau theo NPV sẽ không chính xác
- Ưu, nhược điểm của phương pháp NPV
quy về hiện tại
1.4.2 Suất thu lợi nội tại
Trang 28Vậy suất thu lợi nội tại là lãi suất mà dự án tạo ra trong thời gian hoạt động Mặt khác, suất thu lợi nội tại IRR còn phản ánh chi phí sử dụng tối đa mà nhà đầu
tư có thể chấp nhận được
- Giả thiết của IRR Để có được công thức trên người ta phải giả thiết rằng
IRR Thực tế thì điều này không được thoả đáng vì không phải luôn luôn có cơ hội
để đầu tư với mức sinh lợi giá trị IRR đó, nhất là khi giả thiết giá trị IRR của dự án khác nhiều so với giá trị MARR
- Các xác định IRR Hiện nay không có công thức toán học nào cho phép tính trực tiếp IRR Chỉ tiêu này được tính thông qua phương pháp nội suy (hoặc ngoại suy), tức là xác định 1 giá trị gần đúng thông qua 2 giá trị đã chọn Khi đó IRR được tính theo công thức sau:
(3)
Trong đó: r2>r1 và NPV2<0, NPV1>0 NPV1 ứng với r1 và NPV2 ứng với r2
- Khi sử dụng phương pháp nội suy, không nên nội suy quá rộng (khoảng cách giữa 2 lần lãi suất được chọn không nên vượt quá 5%)
1.4.2.2 Đánh giá phương án đầu tư nhờ chỉ tiêu IRR
- Với phương án độc lập: Khi đánh giá dự án theo IRR, người ta sẽ chấp nhận phương án nếu suất thu lợi nội tại IRR của dự án lớn hơn chi phí cơ hội của vốn hay mức lãi suất tối thiểu chấp nhận được MARR IRR>MARR Khi đó phương án có mức lãi suất cao hơn lãi suất thực tế phải trả cho các nguồn sử dụng trong dự án Ngược lại, khi IRR<MARR, phương án sẽ bị bác bỏ
- Lựa chọn phương án đầu tư theo IRR Khác với NPV, IRR là một chỉ tiêu chuẩn đánh giá tương đối, nó được dùng để so sánh và xếp hạng các dự án độc lập Trong các dự án độc lập, dự án nào có IRR luôn hơn thì dự án đó có khả năng sinh lời tốt hơn và có vị trí xếp hạng hạng cao hơn và được chọn
2 1
1 1
2
NPV NPV
NPV r
r r
+
− +
=
Trang 29- Tuy nhiên trong các phương án loại trừ nhau, nếu chúng ta chọn phương án với IRRmax thì chúng ta sẽ có lời giải khác với phương án NPV
+ Ưu điểm: Cho biết hiệu suất sử dụng vốn của dự án; Không gặp khó khăn
do xác định lãi suất chiết khấu
+ Nhược điểm:
trong tất cả các năm đều dương hoặc trường hợp đầu tư không thông thường (dòng tiền của dự án đổi dấu nhiều lần), trong trường hợp này có thể có rất nhiều giá trị suất thu lợi nội tại IRR, gây khó khăn cho việc đánh giá dự án
Nó bỏ qua ảnh hưởng của chi phí vốn, không phụ thuộc vào chi phí vốn nên dẫn tới nhận định sai về khả năng sinh lợi của dự án
IRR mẫu thuẫn với NPV khi lãi suất chiết khấu thay đổi
1.4.3 Thời gian hoàn vốn
dự án, bằng các khoản tích luỹ vốn hàng năm
- Tuỳ theo việc có tính đến tỷ lệ chiết khấu hay không mà chúng ta có thời gian hoàn vốn giản đơn hay thời gian hoàn vốn có tính chiết khấu
- Đối với thời gian hoàn vốn giản đơn:
t t
t t
t
r
I C
B
Trang 30- Đánh giá dự án bằng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn Dự án được chấp nhận khi thời gian hoàn vốn có chiết khấu bằng hoặc nhỏ hơn thời gian đã định Hoặc giới hạn thời gian hoàn vốn phải nhỏ hơn hay bằng đời dự án
Hình số 1.2:
Thời gian hoàn vốn
- Nhìn chung, để đánh giá các phương án khác nhau thì người ta cho rằng
Nhận xét:
- Trong nhiều trường hợp, chỉ tiêu này có kết quả quyết định khác với phương pháp giá trị hiện tại thuần và suất thu lợi nội tại
- Nó không tính đến các dòng tiền sau khi hoàn vốn mà chỉ là thước đo thực
sự so sánh mối quan hệ tỷ lệ của dòng tiền tệ sớm của dự án Do vậy, nó không đánh giá được khả năng sinh lợi của dự án
1.4.4 Tỷ số lợi ích-chi phí (B/C)
- Khái niệm: là tỷ lệ giữa giá trị của lợi ích và giá trị hiện tại của chi phí
- Công thức tính:
(6)
- Khi dùng chỉ tiêu B/C để đánh giá các dự án đầu tư người ta sẽ chấp nhận
dự án có tỷ lệ lợi ích/chi phí lớn hơn hay bằng 1 Khi đó lợi ích của dự án thu được
(t )t t
n t
r
B C
B
+ +
1 1
Trang 31sẽ đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và dự án có khả năng sinh lời Ngược lại, dự án sẽ bị bác bỏ
B/C ≥ 1 → Chấp nhận
B/C < 1 → Bác bỏ
- Tiêu chuẩn này có thể dùng để xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên tắc
dự án nào có tỷ lệ lợi ích/chi phí cao hơn thì được xếp hạng cao hơn Tuy nhiên, tiêu chuẩn này là một tiêu chuẩn tương đối nên khi sử dụng để lựa chọn các phương
1.4.5 Tỷ suất chiết khấu (suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được)
- Khái niệm: Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (MARR) là mức lãi suất
tối thiểu (thấp nhất) của dự án hay của vốn chủ sử hữu mà nhà đầu tư chấp nhận được
- Cách tính và các yếu tố ảnh hưởng: Việc chọn MARR cho các dự án đầu
tư phụ thuộc vào các yếu tố sau:
n Cơ cấu nguồn vốn đầu tư- phương pháp huy động vốn
+ Khi vốn đầu tư là do ngân sách cấp: khi đó r là tỷ suất lợi nhuận định mức
do Nhà Nước quy định, hay lãi suất cho vay dài hạn của Nhà Nước hoặc tốc độ lạm phát của nền kinh tế
+ Khi góp vốn liên doanh cổ phần: thì r là lợi tức cổ phần (chi phí vốn cổ phần), hoặc lãi suất thoả thuận của các bên liên doanh
+ Khi vốn đầu tư là từ nhiều nguồn khác nhau, ta có công thức tính chi phí vốn trung bình trong WACC
K VK
I
r I
Trang 32I VK : giá trị vốn từ nguồn K (K=1,2, ,n)
r K ; chi phí vốn của nguồn K
o Lạm phát và rủi ro
R và lãi suất thực tế có mối quan hệ như sau:
- Phương trình Fisher:
+ Trong khi thực hiện dự án, thường xuất hiện các rủi ro (thiên tai, địch hoạ,
đổi theo phương trình sau: R(1 - rrủi ro) = (1 + r)(1 + ilp)
+ Tuy nhiên, không phải lúc nào việc áp dụng lãi suất thực tế đều có lợi.Đối với dự án mà chi phí và thu nhập được tính theo thị trường thì áp dụng lãi suất thực
tế là tốt nhất Đối với các dự án mà chi phí và thu nhập được quy định theo hợp đồng thì việc áp dụng lãi suất danh nghĩa là tốt hơn cả
p Ảnh hưởng của thuế suất
Nếu gọi R là lãi suất trước thuế, r mức lãi suất sau thuế thì:
R = (1 - t)R với t: thuế suất
q Mức thu lợi bình quân của ngành
Khi xem xét MARR, nhà đầu tư cũng rất quan tâm tới mức thu lợi bình quân của các doanh nghiệp trong ngành Nhờ đó mà nhà đầu tư có thể xem xét được khả năng cạnh tranh của dự án đối với ngành
r Ý định chủ quan của nhà đầu tư
Đây là yếu tố quyết định nhất, ảnh hưởng đến việc đưa ra MARR của dự án Nhà đầu tư sau khi đã căn cứ vào các yếu tố trên sẽ đưa ra quyết định chủ quan của mìnhđể ấn định mức MARR cho dự án
Khi quyết định, cần căn cứ vào dòng sau thuế của chủ sở hữu Thực chất, về mặt tài chính MARR là chi phí cơ hội của vốn đầu tư
1.5 Nghiên cứu rủi ro của dự án
1.5.1 Phân tích độ an toàn về nguồn vốn
Trang 33- Các nguồn vốn huy động cho dự án đều đảm bảo tính pháp lý của nguồn vốn, có khả năng cung ứng đủ cho dự án và theo đúng tiến độ cấp vốn
- Xem xét các điều kiện cho vay vốn, hình thức thanh toán và trả nợ vốn
- Tỷ lệ giữa vốn tự có/vốn đi vay phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 1
1.5.2 Phân tích độ an toàn theo khả năng trả nợ
- Khả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu và nợ (nợ gốc và lãi) phải trả hàng năm của dự án
- Tỷ số giữa nguồn nợ hàng năm của dự án và nợ phải trả hàng năm (gốc và lãi) phải đạt mức chuẩn quy định theo từng ngành nghề
Trang 34Tóm tắt chương I
Đầu tư là một hoạt động bỏ vốn kinh doanh để từ đó thu được một số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra thông qua lợi nhuận Theo quan điểm của xã hội thì “Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế - xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia“ Do tầm quan trọng của hoạt động đầu tư đối với nền kinh
tế và chủ đầu tư, cùng với đặc điểm và sự phức tạp của hoạt động đầu tư nên đã đòi hỏi phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc để tiến hành một hoạt động đầu tư
Để một hoạt động đầu tư có thể đạt được hiệu quả mong muốn thì sự chuẩn bị phải được soạn thảo và thực hiện theo các dự án Nếu Dựa án đầu tư có hiệu quả tốt, nhanh sẽ giúp Chủ đầu tư tăng lợi nhuận, trang trải chi phí, tạo cơ sở tăng lợi nhuận, thúc đẩy quá trình phát triển Xã hội Ngược lại, nếu Dự án đầu tư không tốt
sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn chậm hoặc không thu hồi được vốn
các chỉ tiêu đánh giá kết quả Dự án đầu tư; Từ đó làm cơ sở ở chương II nêu ra được các Căn cứ lập Dự án đầu tư Nhà máy kéo sợi PVTEX Nam Định và Phân tích tính khả thi của Dự án ở chương III
Trang 35CHƯƠNG II CÁC CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY KÉO SỢI PVTEX NAM ĐỊNH
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH ngày 29/11/2005
- Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008
- Nghị định số 12/2009 ngày 12/2/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Đơn giá xây dựng năm 2011 của UBND Thành phố Nam Định
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định
Trang 36- Ngày 18/3/2011, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và Ủy ban Nhân dân tỉnh Nam định đã ký Thỏa thuận hợp tác toàn diện một trong nhưng hợp tác đó
là Công ty CP Hóa dầu và Xơ sợi Tổng hợp Dầu khí (PVTex) phối hợp với Vinatex
và các đơn vị liên quan thành lập ngay Công ty Cổ phần để triển khai đầu tư xây dựng Nhà máy kéo sợi giai đoạn 1 công suất 6 vạn cọc sợi
- Ngày ngày 16 tháng 3 năm 2011 Công ty cổ phần sợi PVTEX ND được thành lập theo quyết định số: 02/NQ-PVTEX ND/DHDCD/2011, với 03 cổ đông sáng lập chính là Công ty Cổ phần Hoá dầu và Xơ sợi Dầu khí, Tổng công ty Cổ phần Dệt May Nam Định và Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Dệt 8/3
- Công văn Số 5592/NQ-DKVN ngày 6/24/2011 của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam Về việc chấp thuận hỗ trợ vốn cho PVTEX Nam Định từ nguồn vốn
uỷ thác có chỉ định mục đích của Tập đoàn Oceanbank để triển khai dự án đầu tư nhà máy sợi PVTEX Nam Định
- Công văn Số 268/BQLCKCN-MT của UBND tỉnh Nam Định-Ban quản lý các khu công nghiệp V/v: Cấp điện, cấp nước, thoát nước tại KCN Hòa Xá
- Công văn Số 279/CV-DND-KTDT của Tập đoàn dệt may Việt Nam-Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định Cung cấp điểm đấu điện và điểm đấu nước cho Công ty CP Sợi PVTEX Nam Định
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PVTEX NAM ĐỊNH;
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:
PVTEX NAMDINH SPINNING JOINT STOCK COMPANY;
- Tên viết tắt: PVTEX ND., JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Lô T&S Khu Công nghiệp Hòa Xá, xã Mỹ Xá, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định;
- Văn Phòng giao dịch: Số 18, Lô 33, Phố Phùng Chí Kiên, khu thị mới Hòa Vượng, xã Lộc Hòa, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định;
Trang 37Điện thoại: (0350)8600116 Fax: (0350)3672226
- Tài khoản số: 140.24023073.012 tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
– Chi nhánh Tỉnh Nam Định;
Công ty cổ phần sợi PVTEX Nam Định được thành lập ngày 16 tháng 3 năm
2011 theo quyết định số: 02/NQ-PVTEX ND/DHDCD/2011, với 03 cổ đông sáng lập chính là Công ty Cổ phần Hoá dầu và Xơ sợi Dầu khí, Tổng công ty Cổ phần Dệt May Nam Định và Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Dệt 8/3
Công ty được thành lập với thuận lợi rất lớn từ năng lực tài chính cũng như năng lực hoạt động trong lĩnh vực dệt may của các Cổ đông sáng lập, nhận được sự trợ giúp của Nhà nước, trực tiếp dưới sự chỉ đạo của Bộ Công thương, Tập đoàn Dệt May và Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, mã số doanh nghiệp
số 0600802414 do phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp ngày 16/03/2011
- Vốn điều lệ: 150.000.000.000 (Một trăm năm mưới tỷ đồng)
- Ngành nghề khinh doanh:
1 Sản xuất, mua bán khăn, vải, sợi, quần áo may sẵn;
2 Mua bán hóa chất, nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may, ngành hóa dầu;
3 Mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng ngành dệt may, ngành hóa dầu;
4 Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;
5 Dịch vụ vận tải, kho bến bãi, ô tô và lưu giữ hàng hóa;
6 Dạy nghề ngắn hạn;
Trang 387 Kinh doanh dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn, khu nghỉ mát;
8 Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, ki ốt
- Mục tiêu kinh doanh của Công ty:
a) Thu lợi nhuận tối đa và không ngừng nâng cao lợi ích của các Cổ đông;
b) Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống tinh thần cho người lao động;
c) Phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh cả về quy mô và chất lượng hoạt động; d) Đóng góp cho Ngân sách Nhà nước
Sản phẩm của Công ty hướng đến là mặt hàng sợi chất lượng cao đáp ứng thị trường nội địa và hướng tới thị trường xuất khẩu
2.4.1 Vị trí địa điểm xây dựng:
Địa điểm xây dựng nhà máy sợi của Công ty Cổ phần sợi PVTEX Nam Định nằm tại lô T&S thuộc khu Công Nghiệp Hoà Xá, Xã Mỹ Xá - Thành phố Nam Định
- Tỉnh Nam Định
I sử dụng 30.000 m2 Đất bàn giao từ Tổng công ty dệt may Nam Định là phương
án cơ sở để lập dự án đầu tư
Ranh giới khu đất:
- Phía Đông: giáp Công ty cổ phần Dệt lụa Nam Định
- Phía Tây: Giáp Tổng công ty Cổ phần dệt may Nam Định
- Phía Nam: Giáp đường D1 của Khu công nghiệp Hòa Xá
- Phía Bắc: Giáp đường N7 của Khu công nghiệp Hòa Xá
2.4.2 Điều kiện tự nhiên
Khí hậu:
Trang 39Khu đất dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng Bắc Bộ.Các số liệu đặc trưng về khí hậu đo tại trạm khí tượng Nam Định (thời gian quan trắc hơn 20 năm) như sau:
+ Về nhiệt độ:
• Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.829,7mm
• Lượng mưa ngày lớn nhất : 350mm
• Lượng mưa ứng với tần suất 10%: 270mm + Về gió:
• Tốc độ gió lớn nhất : 48m/s
• Tốc độ gió trung bình : 2,4m/s
• Hướng gió chủ đạo mùa hè : Đông Nam
• Hướng gió chủ đạo mùa đông: Gió Bắc
2.4.3 Địa chất công trình
Tham khảo “Báo cáo khảo sát địa chất công trình của dự án Di dời Tổng công ty dệt Nam Định tại Khu Công nghiệp Hoà Xá, tỉnh Nam Định do Công ty tư vấn xây dựng và dịch vụ đầu tư lập năm 2006”
Địa chất công trình gồm các lớp đất sau:
Trang 401A - Cát san lấp có chiều dày khoảng 2.4m
1 - Lớp bùn sét pha dẻo mềm,dẻo chảy ( ký hiệu 1 trong báo cáo khảo sát) có chiều dày TB 1m
2 - Lớp sét pha kẹp ổ cát mỏng, xám nâu, trạng thái dẻo có chiều dày thay đổi từ 1.3m
0-4 - Lớp bùn cát pha (ký hiệu 0-4 trong báo cáo khảo sát) có chiều dày từ 1.8m-5m
4a – Lớp cát bụi trạng tháI rời xốp 0- 3.3m
5 - Lớp bùn sét pha (ký hiệu 5 trong báo cáo khảo sát) có chiều dày từ 10-11.7
6- Lớp sét pha dẻo mềm
7- Lớp cát mịn
2.4.4 Điều kiện xã hội
Khu đất dự án nằm trong Khu công nghiệp Hoà Xá của thành phố, gần các khu tập thể công nhân nên việc đi lại rất thuận tiện Bên cạnh đó, Thành phố Nam Định cũng là nơi có đông dân cư với truyền thống phong tục tập quán làm nghề dệt sợi từ lâu đời, có nguồn lao động dồi dào với kinh nghiệm lâu năm về nghề dệt sợi nên thích hợp trong việc phát triển các ngành nghề sản xuất dệt
Trọng tâm phát triển công nghiệp của tỉnh Nam Định tập trung vào 7 nội dung trong đó chú trọng vào mục tiêu phát triển công nghiệp Dệt may gắn với Chiến lược phát triển ngành Dệt may tới năm 2015
2.4.5 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật
Điều kiện hạ tầng kỹ thuật khu đất dự án rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất sợi do một số nguyên nhân sau:
- Khu đất dự kiến xây dựng Nhà máy thuộc khu Công nghiệp Hoà Xá Hệ thống điện, cấp thoát nước, đường giao thông, thông tin, dịch vụ rất thuận lợi