Mục tiêu của chương• Giải thích tại sao quản trị rủi ro có thể làm • Vận dụng quản trị rủi ro chiến thuật để giatăng giá trị DN thông qua làm giảm chi phítài trợ • Vận dụng quản trị rủi
Trang 1QUẢN TRỊ RỦI RO
VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
Trang 2• Hiện giá thuần kỳ vọng của sản phẩmquản trị rủi ro là bằng 0.
• Vậy làm thế nào hoạt động quản trị rủi rolại có thể làm tăng giá trị của công ty?
Trang 3Mục tiêu của chương
• Giải thích tại sao quản trị rủi ro có thể làm
• Vận dụng quản trị rủi ro chiến thuật để giatăng giá trị DN thông qua làm giảm chi phítài trợ
• Vận dụng quản trị rủi ro chiến lược làmtăng giá trị DN thông qua giảm chi phí kiệtquệ tài chính, giảm thuế
• phân tích và kiểm định các lý thuyết trên
Trang 4Động cơ quản trị rủi ro
• Do quan ngại về bất ổn trong lãi suất, tỷgiá, giá cả hàng hóa và giá cổ phiếu tácđộng đến hoạt động kinh doanh của cáccông ty và các định chế tài chính (rủi rokiệt giá tài chính)
• Các công ty có xu hướng chấp nhận rủi ro
động và mong muốn né tránh được nhữngrủi ro từ các yếu tố ngoại sinh
Trang 5Các hỗ trợ cho việc phát triển hoạt
động quản trị rủi ro
• Sự bùng nổ kỹ thuật thông tin đã cho phép
xử lý một khối lượng tính toán khổng lồ vàphức tạp để định giá các công cụ phái
thấp nhất và theo dõi các vị thế đã đượcthực hiện trên các công cụ phái sinh
• Môi trường pháp lý ở một số nước ngàycàng tỏ ra thông thoáng
Trang 6Lợi ích của quản trị rủi ro
• Tiết kiệm thuế
• Giảm chi phí phá sản
• Tránh đầu tư lệch lạc
• Thực hiện vị thế đầu cơ khi có dịp, để
kiếm được lợi nhuận kinh doanh chênh lệch
• Giảm rủi ro tín dụng và từ đó làm giảm
chi phí đi vay.
Trang 7QUẢN TRỊ RỦI RO CHIẾN THUẬT
Quản trị rủi ro được vận dụng để làm
giảm chi phí tài trợ thông qua
• Hành động theo quan điểm,
• Kinh doanh chênh lệch giá,
• Giảm chi phí giao dịch,
• Bán hợp đồng quyền chọn
Trang 8Hành động theo quan điểm
• Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng các sảnphẩm phái sinh
• Nếu các nhà quản trị của công ty tin rằngmột mức lãi suất (hoặc toàn bộ cấu trúc kỳhạn) sẽ giảm, họ sẽ hành động dựa trên
một hợp đồng hoán đổi “chi trả thả nổi”
phí lãi vay của công ty sẽ giảm
Trang 9Hành động theo quan điểm
cấu trúc kỳ hạn của lãi suất.
• Một công ty có thể có quan điểm rằng,
lãi suất có xu hướng dốc hơn so với hiệntại Họ sẽ vay ở đỉnh kỳ hạn ngắn trênđường cong lãi suất và đầu tư vào đỉnh kỳhạn dài
Trang 10Hành động theo quan điểm
Muốn vậy, công ty phải
• Tham gia vào một hợp đồng hoán đổinhận được khoản chi trả với lãi suất thảnổi có liên hệ với một loại lãi suất dài hạn(ví dụ lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm)
hệ với một loại lãi suất ngắn hạn (ví dụ, lãisuất trái phiếu chính phủ 6 tháng)
Trang 11Kinh doanh chênh lệch giá
Có thể thực hiện arbitrage do bất hoàn hảothị trường
• Rào cản trên thị trường tài chính (nguồn
• Ưu đãi thuế khác nhau trên các thị trường
Trang 12“Kinh doanh chênh lệch thuế”
do áp đặt thuế khấu lưu
Nhận
Trả (vay)
NZ$ nội địa
NZ$ Châu Âu
Trang 13Giảm chi phí giao dịch
• Chi phí giao dịch gồm: chênh lệch muabán, thu thập thông tin, thanh khoản
• Các MNC sử dụng khả năng vay mượn
dư thừa của mình trên các thị trường mà
họ có khả năng huy động vốn với chi phítương đối thấp và sau đó tiến hành sửdụng hoán đổi để chuyển chúng thành cáckhoản vay tổng hợp trên các thị trường
mà họ không có lợi thế đặc biệt
Trang 14Bán quyền chọn
• Một công ty được tài trợ với khoản nợ cólãi suất thả nổi có thể bán một quyền chọnbán với giá thực hiện = sàn lãi suất để làmgiảm chi phí tài trợ
• Phát hành nợ lai tạp gồm (1) một công cụ
nợ tiêu chuẩn và (2) một quyền chọn muađối với giá trị của vốn cổ phần công ty
Trang 15Phát hành TP thả nổi kết hợp với mua
• Không thực hiện, lỗ = phí option nhưng phí này không cao do X
là trần lãi suất Đây là quyền chọn OTM
Trang 16• Lỗ : S – X Nhưng vì X là mức lãi suất thấp nhất nên khả năng S<X ít xảy
ra nếu có thì chênh lệch không lớn Quyền chọn OTM
Trang 17Vay nợ cố định kết hợp với mua quyền chọn bán OTM
do là quyền chọn OTM nên phí thấp
• Thực hiện option, lời S-X
Trang 18QUẢN TRỊ RỦI RO CHIẾN LƯỢC
• Nếu một công ty tiến hành quản trị rủi rotài chính, độ biến động bất thường của giátrị công ty hoặc các dòng tiền thực củacông ty sẽ giảm đi
• Vì giá trị của công ty nhạy cảm với biếnđộng trong lãi suất, tỷ giá hoặc giá hànghóa, do đó giá trị của công ty sẽ tăng lên
Trang 19Tác động của quản trị rủi ro là làm giảm phương sai của phân phối giá trị công ty
Phân phối sau khi quản trị rủi
thuế
Trang 20QUẢN TRỊ RỦI RO CHIẾN LƯỢC
• Kết luận này không phải lúc nào cũngluôn luôn đúng
• Những phức tạp mà công ty đang phảiđối phó mới chỉ là điều kiện cần để tiếnhành quản trị rủi ro,
• Điều kiện đủ là chiến lược quản trị rủi rophải làm gia tăng hiện giá của dòng tiềnthuần kỳ vọng
t
jt
jt j
) r (1
) E(NCF
V
Trang 22Lý thuyết 1 – Quản trị rủi ro có thể làm tăng giá trị công
ty thông qua tác động làm giảm thuế
• Để quản trị rủi ro tạo ra lợi ích về thuế,đường biểu diễn thuế hiệu lực của công ty
• Nếu hàm thuế hiệu lực của công ty códạng lồi và nếu công ty có các biến độngthất thường trong thu nhập trước thuế của
chắn về mặt toán học là phòng ngừa rủi ro
sẽ làm giảm thuế kỳ vọng của công ty
Trang 23“Tại sao đường biểu diễn hàm thuế hiệu lực của
công ty lại có dạng lồi?”
• Tính lũy tiến, tức là thuế suất tăng lên khi thu nhập tăng
• Tồn tại của các khoản mục ưu đãi về thuế
Trang 24Độ lồi của hàm số thuế
Đường thuế lồi
Đường thuế tuyến tính Thuế
Thu nhập trước
thuế
Trang 25• Bằng cách giảm độ biến động của thunhập trước thuế của công ty, phòng ngừarủi ro làm giảm xác suất mà công ty khôngthể tận dụng được các khoản mục ưu đãi
về thuế
• Tương tự như vậy, phòng ngừa rủi ro làmgiảm xác suất mà các công ty phải chịucác mức thuế suất cao hơn do qui địnhcủa thuế lũy tiến
Trang 26Giảm thuế bằng quản trị rủi ro
0,5
Thu nhập trước thuế
Xác suất
Trang 27• Giả định rằng công ty phòng ngừa rủi
ro hoàn toàn; trong trường hợp như
vậy phân phối của thu nhập trước thuế của công ty sẽ là một điểm duy nhất,
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH.
Trang 29Nếu không phòng ngừa rủi ro, khoản thuế kỳ vọng của
công ty sẽ là bình quân của hai khoản thuế đó
Trang 30công ty sẽ trả một khoản thuế hoàn toàn thấp hơn nếu công ty phòng ngừa rủi ro so với khi không phòng ngừa rủi ro
Thu nhập trước thuế
Thuế Thuế hàng năm (không phòng ngừa)
Trung bình
Thuế hàng năm (có phòng ngừa)
Trang 31Lý thuyết 2 – Quản trị rủi ro có thể làm tăng giá trị
thông qua tác động làm giảm chi phí kiệt quệ tài chính.
• Bằng cách làm giảm độ biến động, quản trị rủi ro sẽ làm giảm xác suất mà công ty phải đối mặt với khả năng kiệt quệ tài
chính và do đó giảm chi phí phá sản
• Độ lớn chi phí kiệt quệ tài chính = xác suất kiệt quệ X chi phí kiệt quệ tài chính
Trang 32Thu nhập
Xác suất đương đầu
với kiệt quệ tài
với kiệt quệ tài
Trang 33Xác xuất kiệt quệ tài chính
• Xác suất rơi vào kiệt quệ tài chính được
toán các khoản chi phí tài chính cố định (vìxác suất của việc mất khả năng chi trảtăng lên khi hệ số thanh toán chi phí tài
tăng khi thu nhập của công ty càng biếnđộng)
Trang 34Chi phí kiệt quệ tài chính
Có 2 thành phần chính
• chi phí trực tiếp liên quan đến việc mất
khả năng chi trả, phá sản, tái cấu trúc
hoặc thanh lý tài sản
• chi phí gián tiếp do những thay đổi trong động cơ của các trái chủ trong công ty gây
ra
Trang 35• Các khách hàng nhận thức rằng các công
thường có xu hướng gian lận về chấtlượng hơn các công ty có tình hình tài
phòng ngừa rủi ro sẽ lớn hơn đối với cáccông ty có xác suất đối mặt với khả năngkiệt quệ tài chính cao hơn
Trang 36Lý thuyết 3 – Quản trị rủi ro có thể làm tăng giá trị thông qua việc tạo điều kiện cho các dự án đầu tư
• Tránh đầu cơ lệch lạc do lâm vào kiệt quệ tài chính (các trò chơi)
• Quản trị rủi ro làm giảm chi phí sử dụng
vốn do đó có nhiều khả năng lựa chọn các
dự án NPV dương