1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie

87 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 24,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công tác phòng chống và giảm nhẹ thiêntai cho các đô thị, đặc biệt cần được nghiên cứu kỹ ngay từ quy hoạch xây dựng đô thị mà trong đó công tác chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng đô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do và sự cần thiết.

Thiên tai bão lũ, trong đó có hiện tượng ngập lụt do lũ sông đã gây ranhững thiệt hại to lớn về người và của cho các đô thị vùng ven sông Trướcnhững diễn biến ngày càng phức tạp của thời tiết do tác động của biến đổi khíhậu, bão và lũ ngày càng khốc liệt kéo theo sức tàn phá vô cùng nặng nề Chính

vì vậy việc dự báo các hiện tượng bất thường của thời tiết cùng với việc chủ độngphòng tránh thiên tai ngày càng trở nên cấp thiết, nó đòi hỏi phải có sự tham giacủa các ngành các cấp trong xã hội Các công tác phòng chống và giảm nhẹ thiêntai cho các đô thị, đặc biệt cần được nghiên cứu kỹ ngay từ quy hoạch xây dựng

đô thị mà trong đó công tác chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng đô thị đóng mộtvai trò quan trọng Những biện pháp chuẩn bị kỹ thuật được tiến hành nhằm khaithác khả năng thuận lợi khắc phục khó khăn, của thiên nhiên để đáp ứng yêu cầuxây dựng và phát triển đô thị an toàn bền vững

Trong những năm gần đây ở Campuchia chịu nhiều ảnh hưởng của thiêntai gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của, đặc biêt là Thành phố Kratie – tỉnhKratie Lũ lụt hàng năm đã khiến hàng trăm hộ dân phải di dời, gây sạt lở và làm

hư hại hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Các công trình như hồ điều hòa, đê ngăn

lũ chưa đóng vai trò hiệu quả trong việc phòng chống lũ lụt Do đó, cần thiết phảinghiên cứu giải pháp phòng tránh thiên tai để bảo vệ có hiệu quả thành phố Kratieđảm bảo cho thành phố phát triển mở rộng lâu dài và bền vững trong hiện tạicũng như trong tương lai

Trong khuôn khổ của luận văn tác giả chỉ tập trung vào vấn đề “ Nghiêncứu các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật với việc phòng tránh thiên tai lũ lụt choThành phố Kratie – tỉnh Kratie ” Đây là vấn đề thực sự cần thiết và có ý nghĩathực tiễn rất lớn

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Trang 3

- Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng công tác chuẩn bị kỹ thuật với việcphòng chống thiên tai lũ lụt cho thành phố Kratie.

- Nghiên cứu các tác động của thiên tai gây lũ lụt ảnh hưởng đến Thànhphố Kratie

- Đề xuất các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật phòng chống thiên tai lũ lụt cho

TP Kratie

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật với

việc phòng chống thiên tai lũ lụt

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi Thành phố Kratie có liênkết với các đặc điểm sông và khu vực xung quanh

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu

- Phương pháp phân tích , đánh giá

- Phương pháp tổng hợp

- Phương pháp kế thừa

5 Kết quả nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.

Với các nội dung nghiên cứu như trên , kết quả nghiên cứu đề xuất các giảipháp chuẩn bị kỹ thuật phòng chống thiên tai lũ lụt tới Thành phố Kratie , gópphần bảo tồn di sản văn hóa và phát triển đô thị bền vững , xây dựng Thành phốKratie trở thành một đô thị “ Văn hóa - Du lịch – Sinh Thái ” phát triển năngđộng , giàu bản sắc dân tộc, hiện đại và bền vững

6 Cấu trúc của luận văn gồm có :

Trang 4

Ngoài mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Nội dung chính của luận văn có 3 chương :

+ Chương 1: Thực trạng công tác chuẩn bị kỹ thuật với việc phòng tránhthiên tai lũ lụt tại thành phố Kratie tỉnh Kratie

+ Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu các giải pháp chuẩn bị

kỹ thuật phòng tránh thiên taicho thành phố Kratie – tỉnh Kratie

+ Chương 3: Đề xuất các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật phòng tránh thiên tai

lũ lụt cho Thành phố Kratie

Trang 5

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT VỚI VIỆC PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI LŨ LỤT TẠI THÀNH PHỐ KRATIE TỈNH KRATIE.

1.1 Các khái niệm cơ bản.

- Theo từ điển Việt Nam: Thiên tai là hiện tượng tự nhiên (bão, lũ lụt, hạnhán, giá rét, lốc xoáy, động đất, ) gây tác hại lớn đến sản xuất và đời sống hoặctài sản, tính mạng của con người và tổn hại hệ sinh thái

b.Đặc điểm chung của thiên tai.

Thiên tai thường xảy ra bất ngờ, nhanh, trong thời gian ngắn và có sức tànphá gây thiệt hại về tài sản, tính mạng của con người, tổn hại hệ sinh thái, làmthay đổi theo chiều hướng bất lợi cho cảnh quan môi trường của khu vực

c Các loại thiên tai.

Thiên tai bao gồm các loại:

Trang 6

+ Những đặc trưng chính của lũ : Lưu lượng , mực nước cao nhất tổnglượng lũ , thời gian duy trì dòng chảy lũ , tốc độ và thời gian truyền sóng lũ về hạdu.

+ Các đặc trưng cơ bản của lũ :

- Mùa lũ trên các lưu vực sông : là khoảng thời gian bắt đầu từ tháng cónước sông dâng lên liên tục và kết thúc cuối cùng có lượng nước sông lượngnước trung bình nhiều năm tương ứng với tần suất lũ P 50% ( P xác suất xuấthiện trị số lưu lượng tháng trị số lưu lượng TB nhiều năm.)

- Mưa lũ : mưa lớn vượt mức thấm , tạo nên lũ ở các sông suối

- Mực nước lũ là độ cao của mặt nước trong sông tính từ 1 độ cao chuẩnnào đó

- Mực báo động mực nước lũ

- Lưu lượng lũ là lượng nước chảy qua một mặt cắt trong 1 đơn vị thờigian được tính m3/ (Q)

- Đỉnh lũ : là mực nước hay lưu lượng nước cao nhất trong 1 trận lũ

- Chân lũ lên là lũ bắt đầu lên ( mực nước bắt đầu dâng cao )

Trang 7

- Chân lũ xuống là lũ rút xuống thấp nhất, xấp xỉ bằng lúc lũ bắt đầu lên.

- Thời gian lũ lên là khoảng thời gian từ chân lũ lên đến đỉnh lũ ( t1)

- Thời gian lũ xuống là khoảng thời gian từ dỉnh lũ đến chân lũ xuống (t2)

- Thời gian trận lũ là khoảng thời gian từ chân lũ lên đến chân lux xuống (

t )

t = t1 + t2

- Biên độ mực nước lũ lên là chênh lệnh mực nước giữa mực nước đỉnh lũ

và mực nước chân lũ lên ( H1 )

1.1.2 Công tác chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng.

Trong thực tế khi xây dựng rất khó tìm được một địa điểm có sẵn hoàn hảo

về điều kiện tự nhiên cũng như các điều kiện khác, đáp ứng ngay yêu cầu quyhoạch xây dựng đô thị Vì vậy người ta phải tiến hành những biện pháp kỹ thuậtcần thiết kế để cải tạo điều kiện tự nhiên của khu đất nhằm thỏa mãn yêu cầu quyhoạch xây dựng đô thị Những biện pháp kỹ thuật về sử dụng và cải tạo điều kiện

tự nhiên vào mục đích quy hoạch, xây dựng và hoàn thiện kỹ thuật cho đô thịđược gọi là chuẩn bị kỹ thuật cho khu đất xây dựng đô thị

Những biện pháp chủ yếu của công tác chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng

đô thị bao gồm:

- Đánh giá đất đai, lựa chọn đất xây dựng đô thị

- Quy hoạch chiều cao

- Thoát nước mặt

- Hạ mực nước ngầm

- Bảo vệ khu vực xây dựng khỏi bị ngập lụt

Trang 8

- Gia cố, hoàn thiện dải bờ sông, bờ hồ và các mái dốc.

Ngoài ra còn có một số biện pháp chuẩn bị kỹ thuật đặc biệt khác như :phòng chống trượt lở, mương xói, hạ ngầm, dòng biền đá, lũ quét

1.2 Giới thiệu khái quát về Campuchia.

1.2.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên.

a/ Vị trí địa lý.

- Campuchia là một trong những nước Đông Nam Á ; nằm giữa 10 và 15

độ vĩ Bắc và 102 và 108 độ kinh độ với diện tích 181.035 km2 , dân số theo điềutra năm 2008 là 13.388.910 người, mật độ la 74 người/ km2

Trang 9

Hình 1.1 vị trí của Campuchia (Nguồn: Bộ xây dựng Campuchia)

- Có 800 km biên giới với Thái Lan về phía Bắc và phía Tây

- Có 541km biên giới với Lào về phía Đông Bắc

- Có 1.137 km biên giới với Việt Nam về phía Đông và Đông Nam

- Vương quốc Campuchia có 443 km bờ biển dọc theo Vịnh Thái Lan

b/ Đặc điểm tự nhiên.

Đặc điểm địa hình nổi bật là hồ lớn Tonle Sap nằm giữa vùng đồng bằngcủa Campuchia Diện tích chứa nước của hồ thay đổi theo mùa Mùa khô có diệntích khoảng 2.590 km2 Mùa mưa có diện tích khoảng 24.605 km2 Đây là mộtđồng bằng đông dân , phù hợp cho cấy lúa nước, tạo thành vùng đất trung tâmCampuchia Phần lớn ( khoảng 75% ) diện tích đất nước của Campuchia nằm ởcao độ dưới 100 mét so với mực nước biển , ngoại trừ dãy núi Cardamon ( điểmcao nhất là 1.771 m ), phần kéo dài theo hướng Bắc Nam về phía Đông của nó làdãy Voi ( cao độ 500 – 1.000 m ) và dốc đá thuộc dãy núi Dảngek ( cao độ trungbinh 500 m ) dọc theo biên giới phía bắc với Thái Lan.[15]

Nhiệt độ dao động trong năm khoảng 10 – 38 0C Campuchia có các mùamưa nhiệt đới , gió tây nam từ Vịnh Thái Lan/ Ẩn Độ Dương đi vào đất liền theohướng đông bắc mang theo hơi ẩm tạo thành những cơn mua từ tháng 5 đến tháng

10 , trong đó lượng mưa lớn nhất vào khoảng tháng 9, tháng 10 ; gió đông bắcthổi theo hướng tây nam về phía biển trong mùa khô tháng 11 đến tháng 3 , vớithời kỳ ít mưa nhất là thang 1 và tháng 2

Trang 10

Campuchia cũng là quốc gia có nhiều loài động vật quí hiếm trên thế giớisinh sống , nổi bật nhất là hổ, voi và bò tót khổng lồ Rất nhiều loài đang đứngtrước hiểm hoạ diệt chủng do nạn săn trộm và phá rừng.[3]

1.2.2 Đặc điểm kinh tế và xã hội :[1]

a/ Đặc điểm kinh tế.

Sự phát triển của nền kinh tế Campuchia bị chậm lại một cách đáng kểtrong thời kỳ 1997 – 1998 vì khủng hoảng kinh tế trong khu vực, bạo lực và xungđột chính trị Đầu tư nước ngoài và du lịch giảm mạnh Trong năm 1999 năm đầutiên có được hòa bình thực sự trong vòng 30 năm , đã có những biến đổi trong cảicách kinh tế và tăng trưởng đạt được mức 5% Mặc dù bị ngập lụt tràn lan, GDPtăng trưởng ở mức 5.0 % trong năm 2000, 6.3% trong năm 2001 và 5.2 % trongnăm 2002 Du lịch là ngành công nghiệp tăng trưởng mạnh nhất của Campuchia,với số du khách tăng 34% trong năm 2000 và 40% trong năm 2001 trước sự kiệnkhủng bố 11 tháng 9 năm 2001tại Mỹ Mặc dù đạt được sự tăng trưởng như vậynhưng sự phát triển dài hạn của nền kinh tế sau hàng chục năm chiến tranh vẫn làmột thách thức to lớn Dân cư thất học và thiếu các kỹ năng nghề nghiệp , đặcbiệt là ở vùng nông thôn nghèo đói gần như chưa có các điều kiện cần thiết của

cơ sở hạ tầng Sự lo ngại về không ổn định chính trị và tệ nạn tham những trongmột bộ phận chính quyền làm chán nản các nhà đầu từ nước ngoài và làm chậmtrễ các khoản trợ giúp quốc tế Chính quyền đang phải giải quyết các vấn đề nàyvới sự hỗ trợ của các tổ chức song phương và đa phương

Campuchia đã gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới từ ngày 13 tháng 10năm 2004

Đầu năm 2007, nhiều nghiên cứu của Liên Hiệp Quốc, Ngân hàng Thế giới, Đại học Harvard và nhiều tổ chức uy tín khác trên thế giới được công bố chorằng Campuchia có trữ lượng dầu mỏ lớn có thể lên đến 2 tỉ thùng dầu và 10.000

tỉ mét khối khí đốt [ 1]

Trang 11

b Dân cư :[6]

Campuchia là quốc gia thuần nhất về dân cư hơn 90% dân số là ngườiKhmer và ngôn ngữ chính thức là tiếng Khmer Các dân tộc thiểu số chiếmkhoảng 3% dân số Dân tộc Chăm, theo đạo Hồi nhóm sắc tộc thiểu số lơn nhất Ngoài ra các nhóm sắc tộc thiểu số khác sống tại các khu vực miền núi và caonguyên Ở đây còn rất nhiều cư dân người Việt khoảng 7 %

Phật giáo Tiểu thừa bị khmer đỏ huỷ diệt đã được phục hồi là tôn giáochính thức Các tôn giao khác như Thiên chúa giao đang được du nhập vào

Tiếng Pháp và Tiếng Anh được nhiều người Campuchia sử dụng như làngôn ngữ thứ hai và thông thường là ngôn ngữ phải học trong các trường phổthông và đại học Phần lớn trí thức mới của Campuchia được đào tạo tại ViệtNam là thuận lợi cho quan hệ kinh tế, văn hóa ba nước Đông Dương

c Quan hệ vùng du lịch:

Về du lịch , Siêm Reap trong đó bao gồm tất cả các tháp trong khuANGKOR được UNESCO công nhận là di sản văn hoá của nhân loại, là nơi hấpdẫn nhất đối với khách du lịch trong và ngoài nước, gắn liên với Biển Hồ ( BaengTonle Sap ) cách xa TP khoảng 40 km về phía tây Du khách sẽ được gặp mộtbiển hồ nước mặt rộng lớn có hàng triệu loại cá đang sinh sống và còn rất nhiềuloại động vật khác mà trên thế giới không còn nữa Ở đó là nơi có nhiều cá nướcmặt nhất nhi trên thế giới cũng là nơi mà khách có thể thường thức những món ănđặc sản của Campuchia, khách có thể tới thăm trại nuôi các xấu nằm khắp nơitrên mảnh đất Siem Reap, Làng văn hoá cũng là nơi cho khách tìm hiểu về néttruyền thống của tất cả các dân tộc trong đất nước Campuchia Siêm Reap đếnnay rất nổi tiếng cả trong và ngoài nước và được coi là điểm đến không thể thiếucủa các tỏu du lịch với các công trình như sau:

- Tháp ANGKOR WAT

- Tháp BAYON

Trang 12

d Văn hóa và Nghệ thuật:

Nền văn hóa Campuchia có lịch sử phong phú đa dạng trải qua nhiều thế

kỷ và chịu ảnh hưởng nặng của Ấn Độ Nền văn hóa Campuchia cũng gây ảnhhưởng mạnh lên Thái Lan, Lào và ngược lại Trong lịch sử Campuchia tôn giáo

có vai trò lớn trong các hoạt động văn hóa Trải qua gần 2000 năm , người dânCampuchia đã phát triển một tín ngưỡng Khmer độc đáo với các tín ngưỡng hỗnhợp gồm tín ngưỡng thuyết vật linh bản địa và các tôn giáo Ấn Độ như Phật giáo

Trang 13

và Hindu giáo Nền văn hóa và văn minh Ấn Độ bao gồm cả nghệ thuật và ngônngữ đã vươn đến lục địa Đông Nam Á khoảng vào thế kỷ thứ nhất trước Côngnguyên Đa số dân Campuchia ( gần 90% ) là người Khmer và một tỷ lệ lớn hơn

có nói tiếng Khmer Các ngôn ngữ khác được sử dụng ở Campuchia có : TiếngPháp , Tiếng Trung Quốc, Tiếng Việt và Tiếng Anh ( đang ngày càng trở nênphổ biến ) Campuchia có 90% dân số theo Phật giáo Thượng toạ bộ và phần đa

số còn lại theo Hồi giáo thuyết vô thần hoặc thuyết vật linh

Kiến trúc của Campuchia phần lớn được biết đến nhờ vào những công trìnhđược xây dựng từ thời người Khmer cổ đại cuối thế kỷ 12 đầu thế kỷ 13 Đạophật và tư duy huyền thoại có ảnh hưởng lớn đến nghệ thuật trang trí các côngtrình kiến trúc vĩ đại này Đặc trưng cơ bản của kiến trúc giai đoạn này là đượcxây dựng từ vật liệu gỗ, tre nứa hoặc rơm ra và đá Những gì còn lại ngày nayngười ta có thế chiêm ngưỡng là các công trình bằng đá tảng như các bức tườngthành, đường sá và các ngôi đền hoặc các con đường có những bao lơn tạc hìnhcon rắn chin đầu , vươn cao 2 – 3 m, xòe rộng phủ bong xuống mặt đường Cònhình thức chung của các ngôi đền là có đỉnh chóp nhọn, bốn mắt đền được chạmtrổ các bức phù điêu miêu tả cuộc sống con người ở thế giới bên kia, hoặc cuộcsống hiện tại của người dân Campuchia bấy giờ, hay cuộc chiến với nước lánggiềng vũ nữ dân gian (Apsara) với thân hành mềm mại cân đối đang múa kháuyển chuyển và sự tham gia của những con khỉ, con ngựa trong sử thi Ramanayacủa Ấn Độ

Bên cạnh đó hình thức khắc những ký tự hay con số cũng rất phổ biến ởcông trình Các ngôi đền thường có 1 cửa còn ở ba phía còn lại của đền cũng cócửa nhưng chỉ là giả, để tạo cảm giác đối xứng cho ngôi đền Công trình nổi tiếngnhất ở đây là ngôi đền Bayon với 200 gương mặt của thần Avalokitesvarak.Chiêm ngưỡng những công trình này, ta không thể không khâm phục sức mạnhphi thường và bàn tay tài ba của những người dân khmer cổ đại Kiến trúc củaCampuchia cũng có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc của Thái Lan và người Chămcủa Việt Nam

Trang 14

1.3 Giới thiệu về thành phố Kratie – tỉnh Kratie.

1.3.1 Vị trí địa lý.

thủy và đường bộ Đó là

khoảng 217 km tư thành phố

341 km , cách này dài hơn đi

diện tích Hình 1.3 : Bản đồ vị trí tỉnh Kratie

11.094km2 , chia ra 5 huyện, 46 xã và 250 làng, có dân số 297.317 người, 58.852

hộ gia dình.[15]

Phía bắc giáp với tỉnh Stung Treng

- Phía đông giáp với tỉnh Mondulkiri

- Phía nam giáp với tỉnh Kampong Cham và Việt Nam

- Phía tây giáp với tỉnh Kampong Thom

Thành phố Kratie có dân số 86.674 người, có 16.978 hộ gia đình, có diệntích 3.543 km2.[9]

Trang 15

Hình 1.4 : Vị trí thành phố Kratie.

( Nguồn: Bộ xây dựng campuchia)

1.3.2 Điều kiện tự nhiên.[11]

Sông Mekong chảy từ phía nam của tỉnh , khoảng 140 km chiều dài củasông nằm ở Kratie Con sông này là nhà của cá heo Irrawaddy , cá , các loài chim Các dòng chảy của sông Mekong tại Kratie khác nhau rất nhiều Có hàng trămhòn đảo theo mùa ngập lụt trên sông Đến năm 2007 chính phủ Campuchia có kếhoạch để xây dựng một đập trên sông Mekong gần TP Kratie Tỉnh này cũng cónhiều rừng , các Phnom Pram Poan dãy núi Phnom Prech và đồn điền cao su.Đông Kratie là một khu vực gia cầm quan trọng

Tỉnh này chủ yếu được bảo vệ trong rừng rậm Hố thiên thạch từ hoạtđộng vụ đánh bom trong chiến tranh Việt Nam , một số trong đó chứa đầy nướcvẫn còn nhìn thấy được ở nông thôn Một số đất đai ở Kratie được sử dụng chonông nghiệp , mặc dù một tỷ lệ nhỏ hơn so với các nơi khác ở Campuchia

Tỉnh này có khí hậu gió mùa với mùa mát từ tháng mười một đến tháng

ba , mùa nóng từ tháng ba đến tháng năm và một mùa mưa từ tháng năm đếntháng mười Lũ lụt là thường xuyên ở Kratie sông Cửu Long có thể bị tràn khimùa nước lớn hơn 4 m Kratie được biết đến với những phong cảnh vên sông hấpdẫn của nó và các làng xanh và cánh đồng của mình

Trang 16

Nguồn thủy sản của Kratie là một phần của Khu sông Cứu Long thượng

mà quan trọng là hỗ trợ cho các loài cá di cư và sinh hoạt nhưng không đóng vaitrò quan trọng trong đánh bắt cá thương mại Rừng ở Kratie có xu hướng mở vànhẹ hơn các nơi khác ở Campuchia, chúng thường được tạo thành từ các cây rụng

lá làm mất lá của họ trong mùa khô

Lượng nước mưa lớn nhất ở trong tháng 8 là 392.0mm

Lượng nước mưa thấp nhất ở trong tháng 12 là 0 mm

Lượng nước mưa trong cả năm là 1910.6 mm

1.3.3 Điều kiện kinh tế – xã hội.

+ Hầu hết cư dân Kratie là nông dân hoặc ngư dân, 78% người dân làmnghề nông nghiệp , 30 % hộ gia đình Kratie sống dưới mức 1 USD/ ngày , tỷ lệ

hộ nghèo của tỉnh là 32 % ( thấp hơn so với trung bình toàn quốc là 39%) Một

số địa điểm khai thác vàng xảy ra tại Kratie hầu hết đất ở Kratie là người nghèo,tỉnh chủ yếu phát triển cây công nghiệp lâu năm như cao su, trong tỉnh vẫn còntình trạng khai thác gỗ bất hợp pháp luồn cần sự giám sát của cán bộ tỉnh Kratie

có tiềm năng để trở thành một điểm đến du lịch sinh thái

Trang 17

Đất của tỉnh Kratie thường bao gồm đất thuộc sở hữu hoặc sử dụng phongtục của người dân ở tỉnh Kratie, trong năm 2004 cộng đồng tổ chức đất bị đe dọabởi quân đội sau khi họ bị tịch thu cưa được sử dụng cho khai thác gỗ bất hợppháp, một số người dân bản địa của tổ chức đang hoạt động trong tỉnh Kratie

Dịch vụ du lịch: Kratie có khu du lịch sinh thái và khu văn hóa 13 chỗ trên

cả tỉnh, trong thành phố có khu văn hóa cổ là chua ROKAKANDAL có tuổi hơn

100 năm tuổi,đang là khu dịch vụ tốt đáp ứng chỗ ở cho du khách với gia rẻ vàthuận lợi cho các chuyến đi du lịch.[10]

Bảng 1.2: Thống kê nông nghiệp.[9]

Công suất công nghiệp dịch vụ nhỏ và công nghẹ

Trang 18

+ Nhà ở: Hiện trạng nhà ở khu vực nội thị chủ yếu là nhà kiên cố Tổng

diện tích và mật độ xây dựng tương đối cao, tổng diện tích nhà ở là 293.28 ha.Nhà ở khu vực các xã chủ yếu là nhà thấp tầng và nhà sàn

Hình 1.5 : Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đất dự trữ phát triển.

(Nguồn:Bộ Xây Dựng Campuchia)

Trang 19

+ Công trình công cộng :

Giáo dục đào tạo:

Năm 2007 đến năm 2008 Thành phố Kratie có 424 giáo viên từ trường mẫugiáo đến trường PTTH Các phường xã đều có các trường PTCS và trường tiểuhọc Toàn Thành phố có 23 trường học trong đó có : 05 trường PTTH , 11 trườngTHCS và 7 trường tiểu học

Hiện nay vẫn có một số trẻ em chưa được vào học trường PTCS trong đó

số em gái chiếm 45,54 %

Công trình y tế:

Trên địa bàn Thành phố Kratie có 01 bệnh viện và 02 trạm y tế cơ sở Bệnh viện có 8 khối nhà với 150 giường bệnh Tổng số cán bộ y tế là 63người Ngành y tế đã có nhiều cố gắng để chăm lo , khám chữa và phòng bệnhcho nhân dân , truyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình

Thể dục thể thao:

Thành phố có 2 trung tâm văn hóa thể thao, trong đó có 1 trung tâm dànhcho thiếu nhi và 1 trung tâm dành cho luyện tập và thi đấu gồm có các công trìnhnhư sân vận động: thi đấu bóng đá, nhà thi đấu: bóng bàn, cầu lông,…

Trang 20

Giao thông nội thị: Thành phố Kratie có mạng lưới đường nhỏ , hẹp hệ ôbàn cờ theo hướng Đông Nam và Tây Nam - Đông Bắc Tổng chiều dài mạnglưới đường là 85,63 km, mật độ mạng lưới 3,5 km/km2 , chiều rộng lòng đườngtrung bình là 6 - 7 m, chiều rộng hè trung bình là 2 - 2.5 m, chiều rộng đường đỏ

là 8 – 13 m

+ Cấp nước:

Hiện nay thành phố đang sử dụng hệ thống khai thác nước ngầm để cungcấp nước sinh hoạt cho toàn bộ thành phố Tuy nhiên do nước ngầm không cungcấp đủ lưu lượng cũng như chất lượg nên Thành phố Kratie có dự án khai thácnguồn nước mặt lấy từ sông Mêkong cách nhà máy nước 8 km Xây dựng mộtcửa lấy nước và một trạm bơm Hiện nay đang triển khai gần xong , sau này Nhànước sẽ đầu tư nâng cấp và mở rộng hệ thống cấp nước công suất lớn Lượngnước nhà máy nước Thành phố chỉ đủ cung cấp cho 60% dân số , còn các khuvực khác dùng nước giếng đóng hoặc giếng khơi Đường ống cấp nước đangxuống cấp , nhà máy nước đang từng bước khắc phục và cải tạo

+ Cấp điện:

Thành phố Kratie được cung cấp điện từ tỉnh Bình Phước của Việt Nam 35

KV và mua từ Lào là 115 KV có dung lượng 2x5600KVA đủ khả năng cung cấpđiện cho Thành phố Kratie

Chiếu sáng đường phố : Đèn chiếu sáng bằng sợi đốt dùng để chiếu sáng Một số điểm nút giao thông quan trọng và trục đường giao thông lớn được sửdụng đèn thủy ngân cao áp loại 250 W/ 1 cái tổng cộng là 70 cái trong Thànhphố Kratie

+ Thoát nước – Vệ sinh môi trường:

-Hiện trạng thoát nước bẩn:Hiện nay tất cả nước thải và nước mưa

Trang 21

được thu gom chung bởi hệ thống mương thu gom nước mưa và đổ vàosông Mêkong.

Hình 1.6: Hệ thống thoát nước của thành phố Kratie.( Nguồn: Tác giả chụp)

+ Đặc điểm vệ sinh môi trường của Thành phố là các loại , kiểu xí tự thấm

và xí hai ngăn , làm ô nhiễm nguồn nước giếng mạnh Kết quả khảo sát các giếngnằm trong khu phố cho thấy độ nhiễm bẩn hữu cơ môi trường a xít

+ Nước thải của bệnh viện Thành phố được xử lý cục bộ bằng 2 bể tự hoạirồi xả trực tiếp ra tuyến mương trên đường QL7A mới

+ Các loại nước thải khác , trong đó có nước thải từ các cơ sở tiểu thủ côngnghiệp , chế biến cá cũng không xử lý triệt để trước khi xả ra sông Mêkong

+ Nước thải các loại chưa được xử lý triệt để , chất thải rắn đổ tùy tiện làcác nghuyên nhân gây ô nhiễm môi trường

Hiện trạng thu gom rác thải:

Thành phố Kratie có hệ thống thu gom chất thải rắn từ các hộ dân , các khuthương mại, khu công nghiệp và bệnh viện đã thu gom ở trong khu trung tâmvận chuyển 2 – 3 m3/tuần Khối lượng CTR thu gom được khoảng 10 tấn/ngày,đạt trung bình 45- 50 % lượng CTR phát sinh Trọng lượng riêng chất thải rắntrung bình 250kg/m3

Trang 22

+ Rác thải bệnh viện : Thành phố Kratie có bệnh viện 150 giường và một

số trạm y tế Lượng chất thải rắn thu gom được khoảng 150kg/ngày; đổ chung vớichất thải rắn sinh hoạt đô thị tại bãi rác ở ngoài trung tâm thành phố, riêng CTRYtế nguy hại được đốt trong lò đốt của bệnh viện

+ Bãi rác hiện trạng : Bãi rác đặt tại ngoài trung tâm, cách Thành phố 5km ,cách đường QL 7A mới 600m, đó là khu vực gần đồng ruộng Diện tích bãi hiệnnay là 2,0ha ( 200m x 100m Hiện nay rác đã được đổ đầy do công ty Môi trườngSin Try quản lý Nhà nước đã đầu tư ( đang xây dựng ) nhà máy xử lý chất thảirắn sinh hoạt ngay cạnh bãi rác

+ Nghĩa trang: Hiện nay , tổng diện tích đất nghĩa trang của Thành phố làkhoảng 5 ha nằm ở phía ngoài Thành phố chiếm 0.2%

Hình 1.7:bản đồ hiện trạng thành phố Kratie- tỉnh Kratie.

1.4 Vấn đề lũ lụt và công tác chuẩn bị kỹ thuật với phòng tránh thiên tai lũ lụt tại TP Kratie.

Trang 23

1.4.1 Thiên tai lũ lụt tại thành phố Kratie.

Các nguyên nhân chính gây ra lũ lụt ở TP Kratie là do bão, áp thấp nhiệtđới và mưa lớn Mưa lũ hàng năm trên lưu vực sông Mêkong kéo dài từ tháng

VI tới tháng X Nhìn chung mùa lũ chậm hơn mùa mưa 1 tháng, tuy nhiên mùa

lũ ở đây cũng không ổn định, nhiều năm lũ xảy ra từ tháng VI và cũng nhiều nămsang tháng X và XI vẫn có lũ

Trong những năm gần đây, lũ lụt xảy ra ngày một thường xuyên hơn vớinhững trận lũ lụt rất lớn gây nên những hậu quả rất nặng nề, cơn bão lũ đi qua TPKratie đã ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt, đời sống của người dân, hơn thếnữa, lũ lụt còn làm ảnh hưởng trực tiếp đến khu du lich văn hoá và sinh thái, nhưtrận lũ tháng 9 năm 2000 làm cho TP Kratie ngập sâu trong nước lũ 0,5 – 1.5mphải sơ tán 3579 người Sauk hi nước rút chất lượng các công trình đã bị xuốngcấp rất nghiêm trọng Trận lũ ngày 14 tháng 10 năm 2009 đã làm thiệt hại đến đờisống của nhân dân và các lĩnh vực khác

Trang 24

Hình 1.8: trận lũ lụt năm 2000 ở Kratie.

(Nguồn: Bộ Xây Dựng Campuchia)

+ Nông nghiệp: Thiệt hại về lúa là 7971,1 ha , cao su vừa trồng là 81 ha ,còn cao su đã báo là 15000 cây, con nhiều loại cây trồng khác [16]

- Thành phố Kratie thiệt hại về lúa là 251 ha

- Huyện Chattrak Bory là 2420,5 ha

- Huyện Chloung là 994,7 ha

- Huyện Prek Brosap là 1552,9 ha

- Huyện Sambo là 1855 ha

- Huyện Snoul là 903 ha

Tổng số tiền thiệt hại là 2.571.512 USD

+ Thiệt hại về cơ sở hạ tầng:

- Quốc lộ 7 nước chảy qua bị hỏng 60 m

- Quốc lộ 73 ngập nước 2300 m

- Đường số 09 bị hỏng với chiều dài 103,080 m

Tổng số tiền thiệt hại là 3.152.331.5 USD

Trang 25

Như vậy có thể thấy với diễn biến tình hình ngày càng nghiêm trọng của biến đổikhí hậu , tình trạng lũ lụt xảy ra ngày càng nhiều với mức độ ảnh hưởng lớn dần

đã ảnh hưởng trực tiếp nặng nề đến người dân trong vùng ngập lũ lụt và ảnhhưởng lớn đến việc bảo vệ khu văn hoá và sự phát triển du lịch của địa phương và

cả nước

+ Tác động của mưa, lũ lụt:

-Lượng mưa hàng năm phân bố không đều, những tháng đầu năm khô hạn, cuốinăm mưa lụt thường tập trung vào những đợt ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệtđới, gió mùa bắc

- Hầu hết các triền sông đều bị ảnh hưởng của lũ lụt Tính hình sạt lở bờ sôngdiễn ra khá nghiêm trọng khắp các triền sông, cửa sông Toàn Thành phố Kratie

có 2 phương chịu ảnh hưởng của sạt lở, đặc biệt là số hộ gia đình sống trên bờsông Mêkong đang có xu hướng sạt lở mạnh Tổng chiều dài sạt lở trên địa bànThành phố Kratie là 2.120m phía dốc theo đoạn cuối của bờ sông

1.4.2.Thực trạng công tác chuẩn bị kỹ thuật phòng tránh thiên tai lũ lụt của thành phố Kratie – tỉnh Kratie.

a Hiện trạng nền xây dựng.[9]

Thành phố Kratie là vùng đồng bằng có độ dốc không nhỏ là 10% , nằmdọc theo bờ sông Mêkong , Thành phố được hình thành trên giải cồn cát của đoạnsông có địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam

+ Cao độ nền lớn nhất ở đồng bằng là 18-20.5m ( khu vực dọc đường QL 7mới và ven đê)

+ Cao độ nền thấp nhất là 11 m ( khu vực đồng ruộng ) chiếm 30%

Nền khu vực dự kiến phát triển chủ yếu về hướng Đông và Đông Bắc, vềhướng Nam có cao độ trung bình là 20 m

Trang 26

b Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa.

- Hệ thống thoát nước của Thành phố là hệ thống thoát nước chung chonước mưa , nước thải sinh hoạt , nước thải công nghiệp và các loại nước thải côngcộng khác Cấu tạo hệ thống thoát nước là mương đất hở , kênh được xây dựng

từ năm 1950 đến nay đã xuống cấp , đang cải tạo ; các đường trong phố là hệthống cống tròn BTCT đường kính từ 800mm – 1200 mm

- Mạng lưới thoát nước của các khu vực theo hướng tự chảy từ địa hình tựnhiên chỗ cao đến chỗ thấp rồi theo các vệt tụ thuỷ chảy ra sông Mêkong Cáckhu vực khác nước mưa tự chảy theo địa hình tự nhiên từ chỗ cao đến chỗ thấprồi theo các vệt tụ thủy chảy ra kênh Krokor và hồ chứa Long Leach Do cao độngập lụt 22 m ( với chu kỳ lặp lại P = 2 năm ) nên các khu vực có độ cao thấphơn thường bị ngập

c Các công trình khác (hệ thống đê, kè, trạm bơm, hồ chứa… ).

+ Hệ thống đê kè :

Hiện nay ở Thành phố có một tuyến đê bảo vệ dọc theo bờ sông dài 12km Trong đó đoạn đi qua thành phố đã được gia cố kè mặt chống xói lở (xem hình 1.9)

+ Chiều mặt đê 20,5m

Trang 27

Hình1.9: Ảnh một tuyến đê trên địa bàn thành phố Kratie

(Nguồn: Tác giả chụp) + Hồ chứa: Trong Thành phố Kratie có một hồ chứa nước tự nhiên lớn ở

phía giữa trung tâm Thành phố gọi là hồ Long Lach có thể chứa được khoảng 1.2triệu m3 nước , tổng dung tích hữu ích 1,1 triệu m3

1.4.3 Đánh giá công tác chuẩn bị kỹ thuật với việc phòng tránh thiên tai lũ

lụt cho TP Kratie.

a Cao độ nền, nền xây dựng

- Các khu ven sông Mêkông, khu dân cư ven sông Mêkông trên địa bànphương ROKAHKANDAL ( Hình 1.10) có cốt nền xây dựng thấp hơn cốt ngậplụt, nên hàng năm thường xuyên bị ngập nhất là vào mùa mưa

Hình1.10 Ảnh khu nhà ven sông Mêkông có cốt nền xây dựng thấp.

Trang 28

(Nguồn tác giả chụp)

- Khu phố cổ có cột nền xây dựng bằng với cốt ngập lụt nên hàng năm vẫnngập lụt Những do đặc thù đây là khu du lịch , khu bảo tồn di sản văn hoá nềncần phải giữ nguyên hiện trạng không được tôn nền xây dựng

Hình 1.11 Khu phố cổ giư nguyên nền xây dựng (Nguồn tác giả chụp)

b Hệ thống thoát nước.

Hệ thống thoát nước của TP Kratie hiện này vẫn là hệ thống thoát nướcchung Nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và các loại nướcthải các được thu gom vaò mạng lưới thoát nước rồi chảy trực tiếp ra sông gâyảnh hưởng đến môi trường Hệ thông mương rãnh, giếng thu nước mưa dọcđường cũ bị hư hỏng nhiều Vì vậy không đáp ứng được khả năng thoát nướcmưa và gây ngập úng ô nhiễm môi trường, theo kết quả khảo sát hiện trạng thì chỉ

có khoảng 45% các tuyên mương rãnh , giếng thu , giếng thăm có chất lượng đápứng yêu cầu

Khu phố cổ

Trang 29

Hình 1.11 Giếng thu nước bị hư hỏng (Nguồn tác giả chụp)

1.5 Xu hướng biến đổi khí hậu, thiên tai lũ lụt trên thế giới và ở

Trang 30

Đặc biệt là trận lũ lụt tháng 9 đến tháng 11 năm 2000 được gọi trận lũ thế

kỷ Cơn lũ này đã làm gần 1000 người thiệt mạng và tổn thất về tài sản và mùamàng được ước tính đến 500 triệu USD [ ] Lũ lụt là một hiện tượng thiên nhiênxảy ra hàng năm tại vùng ĐBSCL Các trận lũ bắt đầu khi nước sông Cưu Longdâng cao làm ngập vùng Savannakhet và Pakse ở miền Nam Lào rồi đến vùngKratie ở miền Đông Cămpuchia Nước lũ từ thượng lưu theo sông Tiền và sôngHậu chảy vào Việt Nam rồi thoát ra biển Đông Mùa lũ thường kéo dài từ cuốitháng 6 cho đến cuối tháng 12 và được chia ra 3 giai đoạn Trong giai đoạn 1 từtháng 7 đến tháng 8 nước lũ chảy vào các kênh mương, rạch thiên nhiên vùngĐồng tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên Cao điểm lũ lụt xảy ra trong giai đoạn

2 khi mực nước sông Tiền ở Tân Châu cao hơn 4,2 m , và mực nước sông Hậu ởChâu Đốc cao hơn 3,5 m Đây là những tiêu chuẩn của Uỷ ban Quốc tế sôngMêkong( Mekong River Commission ) dùng để định nghĩa mỗi khi ĐBSCL bị lụt Giai đoạn 3 bắt đầu từ tháng 10 khi mực nước hạ thấp cho đến cuối tháng 12

Như trên đã nói lũ lụt ở ĐBSCL bắt đầu do nước lũ ở thượng lưu sông CửuLong Ngoài ra nguyên nhân chính là các trận mưa bão ở miền thượng lưu , còn

có nhiều lý do thường được nhắc đến như các đập thủy điện ở thượng nguồn Trung quốc, sự di dân từ những vùng lũ lụt đến vùng đất mới và nạn phá rừng, hệ thống kênh thủy nông và đê đập ngăn mặn.[17]

Hình 1.13 : lũ lụt ở ĐBSCL.[17]

Trang 31

+ Trung Quốc: (thứ bảy, ngày 18 tháng 6 năm 2011 , báo Nhân dân điện tư Quốc

tế)

Theo Tân Hoa xã ngày 8- 6 năm 2011 mưa lớn gây lũ lụt ở Trung Quốc làm chết

ít nhất 24 người , 30 người mất tích và buộc hơn 100 nghìn người phải sơ tán.Riêng tại tỉnh Qúy Châu, Tây Nam Trung Quốc số người chết do lũ đã lên tới 21người Cơ quan khí tượng thủy văn địa phương cảnh báo , Qúy Châu có thể sẽphải chịu thêm nhiều trận mưa lớn trong vài ngày tới Chính phủ Trung Quốc đã

cử đội cứu hộ tới những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của trận lũ này

Hình 1.14 lũ lụt tại Trung Quốc [18]

1.5.2 Biến đổi khí hậu, thiên tai lũ lụt ở Campuchia (Bộ Nguồn nước

và khí tượng Canpuchia).[3]

Trang 32

Theo thông báo của Bộ Nguồn nứoc và khí tượng Canpuchia cách đây 2năm, nước lũ đầu mùa trên sông Mêkong cùng với những trận mưa lớn trongnhững ngày đã gây ngập lụt trên diện rộng huyện Siem Pang thuộc tỉnh StungTreng, nơi sông Mêkong bắt đầu đổ vào Campuchia Lũ lụt làm ngập nhiều nhàcửa buộc 295 gia đình phải đi sơ tán, đồng thời phá hủy gần 200ha lúa và hoamàu các loại Theo số liệu đo đạc mực nước sông Mêkong hiện nay tại thị xãStung Treng là 11.9 m , cao hơn gần 1m so với mực nước báo động tình trạngkhẩn cấp Bộ Nguồn nước và Khí tượng Campuchia cảnh báo mực nước sôngMêkong sẽ tiếp tục dâng cao hơn trong những ngàng tới do đập thủy điện ở tỉnhAttapu của Lào bắt đầu mở cửa xả lũ , trong khí bão từ Biển Đông đang tiến gầnvào miền Nam Trung Quốc, nơi con sông này chảy qua

Theo nguồn tìn từ Tổng cục khí tượng Campuchia , mực nứơc sôngMêkong trong mùa lũ năm 2009 có thể cao hơn năm 2008 và đã có nhiều đợt mưalớn, do đó các địa phương ở hạ lưu sông Mêkong phải chuẩn bị sẵn sáng phương

án đối phó với nguy cơ lũ lụt

Trang 33

Hình 1.15 lũ lụt tại tỉnh Stung Treng của Campuchia năm 2009[3]

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI

CHO THÀNH PHỐ KRATIE- TỈNH KRATIE.

2.1 Cơ sở Khoa học cho việc nghiên cứu các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật phòng tránh thiên tai lũ lụt cho TP Kratie.

Trong thực tế khi xây dựng rất khó tìm được một khu vực có điều kiện tựnhiên cũng như các điều kiện khác đáp ứng ngay yêu cầu quy hoạch xây dựng đôthị Vì vậy, người ta phải tiến hành những biện pháp kỹ thuật cần thiết để cải tạođiều kiện tự nhiên Những biện pháp kỹ thuật về sử dụng và cải tạo điều kiện tựnhiên vào mục đích quy hoạch xây dựng đô thị được gọi là chuẩn bị kỹ thuật chokhu đất xây dựng đô thị Đối với các đô thị vùng cửa sông ven biển, nơi phảithường xuyên hứng chịu những rủi ro thiên tai rất lớn trong đó có ngập lụt do bão

lũ thì các giải pháp CBKT được tiến hành nhằm khai thác khả năng thuận lợi

Trang 34

khắc phục khó khăn do thiên tai bão lũ để đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển

-Quy hoạch chiều cao nền xây dựng: Thiết kế cao độ nền xây dựng của cáccông trình và bộ phận đất đai của đô thị

-Thoát nước mặt: Tổ chức thoát nước mặt chảy trên bề mặt khu đất xâydựng bao gồm: nước mưa, nước tưới cây, nước rửa đường, nước do tuyết tan(trong đó chủ yếu là nước mưa)

-Hạ nước ngầm: làm khô khu đất xây dựng nhằm giảm thiểu ảnh hưởngđến điều kiện thi công, điều kiện sử dụng công trình

-Bảo vệ khu vực xây dựng khỏi ngập lụt: Đảm bảo an toàn cho đô thị trước

sự đe dọa của các hiện tượng tự nhiên như lũ lụt, ngập úng, nước dâng…

- Gia cố, hoàn thiện dải bờ sông, bờ hồ và các mái dốc, các bãi

- Những biện pháp CBKT đặc biệt khác gồm đề phòng và chống các hiệntượng đất trượt, mương xói, hốc ngầm, dòng bùn đá, động đất,…

Những biện pháp CBKT này tuỳ theo tính chất và những đặc trưng riêngcủa chúng mà người ta chia ra làm 2 nhóm: những biện pháp CBKT chung ( baogồm tất cả những biện pháp CB`KT còn lại: hạ mực nước ngầm , bảo vệ khu đấtxây dựng khỏi bị ngập lụt, phòng chống trượt, mương xói, dòng bùn đá,…)

Trang 35

Tuỳ theo mức độ phức tạp khác nhau của từng khu đất mà ta tiến hànhnhững biện pháp kỹ thuật khác nhau Tuy vậy, công tác CBKT không thể xem làriêng lẻ, tách biệt mà phải nghiên cứu toàn diện, triệt để vì các biện pháp đó cóliên quan và phụ thuộc lẫn nhau.

Công tác CBKT cho khu đất xây dựng đô thị phải được tiến hành đúng lúc,nếu không sẽ gây khó khan lớn khi thi công và trong quá trình sử dụng đúng đắn,

có hiệu quả khinh tế nhất chỉ đạt được khi phối hợp chặt chẽ giữa các bộ môn.Cho nên giải pháp CBKT luôn phải kết hợp với giải pháp quy hoạch – xây dựng

và hoàn thiện kỹ thuật

Công tác CBKT là một trong những nhiệm vụ của hoạt động xây dựng.Mục đích của công tác CBKT là làm tốt hơn điều kiện tự nhiên và tạo môi trườngsống tốt nhất, đó là môi trường nhân tạo lý tưởng, hòa hợp với môi trường tựnhiên

Muốn sử dụng một khu đất vào mục đích quy hoạch xây dựng đô thị cóhiệu quả thì cần phải đánh giá được các tiềm năng của nó Việc đánh giá điềukiện tự nhiên khu đất đóng vai trò quan trọng trong quy họach xây dựng, nó gópphần cho việc quy hoạch không gian và cảnh quan đô thị một cách hiệu quả nhất.Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên là một trong những cơ sở quan trọng để lựachọn đất xây dựng, xác định cơ cấu chức năng của đô thị và định hướng các giảipháp kỹ thuật xây dựng

Định hướng không gian phù hợp với điều kiện tự nhiên sẽ hạn chế đến mứctối đa sự tác động vào tự nhiên, bảo tồn giá trị cảnh quan thiên nhiên, đảm bảocác yêu cầu sinh thái môi trường và là cơ sở cho sự phát triển bền vững

Bên canh đó, biện pháp CBKT còn đóng vai trò đảm bảo an tòan cho họatđộng của đô thị, góp phần làm tăng them giá trị thẩm mỹ trong không gian kiếntrúc, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về kỹ thuật cho việc xây dựng cơ sở hạtầng và công trình trong đô thị, mang lại hiệu quả kinh tế cao việc khai thác và sửdụng quỹ đất vào mục đích xây dựng

Trang 36

2.1.2 Nội dung cụ thể của các giải pháp CBKT

+ Cân đối các yêu cầu kinh tế,xã hội và môi trường đồng thời phải chútrọng đến vai trò quốc phòng, đặc biệt là các khu vực cửa khẩu

-Cần cân đối nhu cầu xây dựng trong các giải đoạn quy hoạch ngắn hạn vàdài hạn

-Đối với các khu vực xây dựng mới, cần xét tới yêu cầu đô thị phát triểnbền vững và có thể nâng tiêu chuẩn phòng lũ cao hơn so với các đô thị cải tạocùng cấp

-Cần căn cứ vào các phương án quy hoạch sử dụng đất đối với yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội của địa phương

- Không xây dựng trong phạm vi đất bảo tồn, bảo tang, di tích lịch sử, đấtkhoáng sản, rừng quốc gia hay phạn vi không an toàn như vùng ô nhiễm, chânđập thủy điện,…

- Cần căn cứ vào dự báo khả năng xây dựng đô thị có ảnh hưởng bất lợiđến môi trường hoặc môi trường có ảnh hưởng đến xây dựng đô thị

Trang 37

- Đất chọn để xây dựng đô thị và các điểm dân cư phải được nghiên cứucác biện pháp tránh lũ lụt, xói lở, lũ quét, đất trượt,…

- Phải lập bản đồ đánh giá tổng hợp đất xây dựng

Bảng2.1: Bảng phân loại đất xây dựng theo các chỉ tiêu.[20]

Đất xây dựng ít thuận lợi

Đất xây dựng không thuận lợi

Đất không được phép xây dựng

Nguồn nước Gần, đủ Xa, Thiếu Kém, khó khăn

b Tôn nền xây dựng khu đô thị:

Tôn cao nền xây dựng là tiến hành đắp đất lên bề mặt khu đất cần bảo vệ cao hơn mức nước tính toán ( theo thiết kế) của sông, hồ, biển, để khu đất không

bị ngập lụt Việc xác định đúng chiều cao lớp đất đắp là rất cần thiết Cao độ tối thiểu nền khu đất khi tôn nền có thể được xác định theo công thức

H min = MNTT + 0,5 (m)

Trong đó:

Trang 38

MNTT- là mực nước tính toán có lũ tương ứng với tần suất thiết kế ( m)

- Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu úng và hệ thốngcông trình bảo vệ khu đất khỏi ngập lụt

- Phù hợp với độ dốc đường giao thong theo tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảogiao thong thuận tiện an toàn

- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình thiên nhiên, giữ được lớp đất màu,cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp, cân bằng được khối lượng và hạnchế chiều cao đất đắp

- Không làm xấu đi các điều kiện địa chất công trình, điều kiện địa chấtthủy văn

- Đối với khu vực dự kiến xây dựng mới có điều kiện để thực hiện côngtác san đắp nền phù hợp với yêu cầu của cấp đô thị

c Tổ chức hệ thống thoát nước mưa:

Tổ chức thoát nước mặt là một trong những nhiệm vụ của công tác CBKTcho khu đất xây dựng ( nói chung) và cho khu đất thành phố nói riêng Việc tổchức thoát nước mặt có ý nghĩa quan trọng tránh ngập lụt và đảm bảo điều kiện

vệ sinh cho khu vực xây dựng, không gây trở ngại giao thông, sinh hoát và đảmbảo sự bền vững của các công trình kỹ thuật của thành phố

- Đường cống thoát nước mưa:

+ Đối với đường đô thị:

Đô thị loại đặc biệt, loại I , II: 100% đường nội thị phải có hệ thống thoátnước mưa

Đô thị loại III: Tối thiểu 70% đường nội thị phải có hệ thống thoát nướcmưa

Trang 39

Đô thị loại IV , V: Tối thiểu 60% đường nội thị phải có hệ thống thoátnước mưa.

+ Đối với đường ngoại thị: Tỷ lệ đường có hệ thống thoát nước mưa tốithiểu phải bằng 60% tỷ lệ đường nội thị có hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước mưa bao gồm:

Bộ phận vận chuyển (mương, rãnh hở, cống ngầm…) và các công trìnhtrên hệ thống ( giếng thu, giếng thăm, hồ điều hòa, trạm bơm, cống điều tiết, cửaxả,… ) phải bảo đảm thoát nước mưa nhanh chóng trên toàn lưu vực đô thị ra các

hồ, sông, suối hoặc trục tiêu thủy nông,… Mạng lưới đường cống và các côngtrình trên hệ thống phải được tính toàn với chu kỳ mưa phù hợp , tuỳ thuộc vàocấp đô thị, tính chất các khu chức năng và diện tích của lưu vực thoát nước

+ Đối với đường cấp đo thị và đường chính khu vực của đô thị loại đặcbiệt, loại I, loại II ( có chiều rộng từ 40m trở lên) phải bố trí hệ thống thoát nướcmưa hai bên đường

+ Đối với các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II hoặc các khu dân cư có yêucầu hoàn thiện cao phải xây dựng hệ thống thoát nước mưa kín Các đo thị loạikhác có thể xây dựng hệ thống thoát nước mưa hỗn hợp (kín và hở) tùy thuộc vàoyêu cầu của đô thị

+ Loại hệ thống thoát nước ( hệ thống chung, hệ thống riêng hoặc hệ thốnghỗn hợp) hình thức cống phải phù hợp với quy mô đô thị, yêu cầu vệ sinh, điềukiện tự nhiên ( địa hình, khí hậu, thủy văn), hiện trạng đô thị và hiện trạng hệthống thoát nước mưa

+ Ở vùng đồng bằng thấp, cần tận dụng các hồ ao hiện có hoặc hồ ao quyhoạch mới dùng làm hồ điều tiết nước mưa Nếu phải sử dụng trạm bơm tướinông nghiệp ngoại thị trong thời gian mùa khô

Trang 40

+ Nếu khu đất dự kiến xây dựng đô thị ở gần trục kênh tưới nông nghiệpthì cần nghiên cứư biện pháp dẫn nước vào hệ thống hồ ao trong đô thị đẻ thayđổi nước trong mùa khô.

+ Đối với đô thị nằm trong vùng khô hạn, cần thiết kế hệ thống kênh tướicho vườn cây, công viên trong đô thị

d Đắp đê khoanh vùng: Đắp đê là một biện pháp phổ biến và kinh tế để

bảo vệ thành phố khỏi bị ngập lụt Dùng khi một diện tích rộng bị ngập Cao độđỉnh đê được xác định:

H d = MNTT + d (m) Trong đó:

MNTT – là mực nước tính toán có lũ tương ứng với tần suất thiết kế ( m)

d- Khoảng cách từ mực nước đến đỉnh đê

2.1.3 Cơ sở khoa học các giải pháp QHCC và thoát nước mưa.

a Quy hoạch chiều cao

Quy hoạch chiều cao là nghiên cứu giải quyết chiều cao nền xây dựng củacác công trình và các bộ phận đất đai thành phố một càch hợp lý nhất để thoả mãncác yêu cầu kỹ thuật bố trí kiến trúc và tạo cảnh quan đô thị

Mục đích: Mục đích QHCC là biến địa hình tự nhiên của đất đai đang ở dạng

phức tạp thành những bề mặt thiết kế hợp lý nhất nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuậtxây dựng và quy hoạch kiến trúc

Yêu cầu:

- Yêu cầu kỹ thuật

Ngày đăng: 16/09/2016, 20:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4 : Vị trí thành phố Kratie. - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Hình 1.4 Vị trí thành phố Kratie (Trang 15)
Bảng 1.2: Thống kê nông nghiệp.[9] - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Bảng 1.2 Thống kê nông nghiệp.[9] (Trang 17)
Bảng 1.1. Các dịch vụ du lịch:[10] - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Bảng 1.1. Các dịch vụ du lịch:[10] (Trang 17)
Hình 1.5 : Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đất dự trữ phát triển. - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Hình 1.5 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đất dự trữ phát triển (Trang 18)
Hình 1.6: Hệ thống thoát nước của thành phố Kratie.( Nguồn: Tác giả chụp) - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Hình 1.6 Hệ thống thoát nước của thành phố Kratie.( Nguồn: Tác giả chụp) (Trang 21)
Hình 1.7:bản đồ hiện trạng thành phố Kratie- tỉnh Kratie. - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Hình 1.7 bản đồ hiện trạng thành phố Kratie- tỉnh Kratie (Trang 22)
Hình 1.11. Khu phố cổ giư nguyên nền xây dựng (Nguồn tác giả chụp) b. Hệ thống thoát nước. - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Hình 1.11. Khu phố cổ giư nguyên nền xây dựng (Nguồn tác giả chụp) b. Hệ thống thoát nước (Trang 28)
Hình 1.11. Giếng thu nước bị hư hỏng (Nguồn tác giả chụp) - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Hình 1.11. Giếng thu nước bị hư hỏng (Nguồn tác giả chụp) (Trang 29)
Hình 1.13 : lũ lụt ở ĐBSCL.[17] - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Hình 1.13 lũ lụt ở ĐBSCL.[17] (Trang 30)
Hình 1.14. lũ lụt tại Trung Quốc [18] - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Hình 1.14. lũ lụt tại Trung Quốc [18] (Trang 31)
Bảng2.1: Bảng phân loại đất xây dựng theo các chỉ tiêu.[20] - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Bảng 2.1 Bảng phân loại đất xây dựng theo các chỉ tiêu.[20] (Trang 37)
Hình 2.2. Bản đồ quy hoạch không gian thành phố Kratie ( Nguồn : Bộ Xây Dựng Campuchia) - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Hình 2.2. Bản đồ quy hoạch không gian thành phố Kratie ( Nguồn : Bộ Xây Dựng Campuchia) (Trang 47)
Hình 2.3. Bản đồ quy hoạch giao thong thành phố Kratie (Nguồn: Bộ Xây Dựng Campuchia) - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Hình 2.3. Bản đồ quy hoạch giao thong thành phố Kratie (Nguồn: Bộ Xây Dựng Campuchia) (Trang 48)
Bảng 2.4: Một số đặc trưng về thi công công trình cầu ở Volkerak - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Bảng 2.4 Một số đặc trưng về thi công công trình cầu ở Volkerak (Trang 52)
Hình 2.6. Bảo vệ thành phố chống lại sóng thần, và tình trạng ngập úng khác do - ven biển của đê dệt nằm ở biển (đại dương) - Nghiên Cứu Các Giải Pháp Chuẩn Bị Kỹ Thuật Với Việc Phòng Tránh Thiên Tai Lũ Lụt Cho Thành Phố Kratie, Tỉnh Kratie
Hình 2.6. Bảo vệ thành phố chống lại sóng thần, và tình trạng ngập úng khác do - ven biển của đê dệt nằm ở biển (đại dương) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w