Các khu đô thịhiện đại có thể kể đến như Ciputra, Khu đô thị Mỹ Đình, Khu đô thị mới CầuGiấy, khu đô thị An Khánh, Việt Hưng, Văn Phú, Xuân Phương… Tuy nhiên, việc thiết kế, xây dựng hệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-MAI VŨ
KHÓA: 2009 - 2011
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG
TUYNEN KỸ THUẬT TRONG KHU ĐÔ THỊ MỚI
NGÀNH: KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
MÃ SỐ: 60.58.22
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS CÙ HUY ĐẤU
Hà Nội, năm 20011
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay quá trình đô thị hóa diễn ra rất nhanh, nhiều đô thị đang đượcthiết kế và đầu tư xây dựng ở các đô thị lớn và thủ đô Hà Nội Các khu đô thịhiện đại có thể kể đến như Ciputra, Khu đô thị Mỹ Đình, Khu đô thị mới CầuGiấy, khu đô thị An Khánh, Việt Hưng, Văn Phú, Xuân Phương…
Tuy nhiên, việc thiết kế, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của cáckhu đô thị vẫn còn một số nhược điểm: đường dây, cấp nước, thoát nước đượcxây dựng riêng rẽ, vẫn tồn tại hệ thống đường dây nổi…sự phân tán của hệthống công trình ngầm gây lãng phí về không gian ngầm, cũng như các khu
đô thị thường có tình trạng chung là đào bới, lắp đặt bừa bãi gây ảnh hưởngđến mĩ quan và chất lượng công trình
Thêm vào đó, hiện nay chưa có nhiều tài liệu, quy chuẩn cụ thể về thiết
kế, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị Do đó sự khôngđồng bộ và tối ưu trong thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật diễn ra khá phổbiến
Các khu đô thị mới cần được thiết kế và xây dựng hiện đại hóa, pháttriển đô thị theo hướng bền vững Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần được xâydựng đồng bộ, dễ dàng quản lý, khai thác cũng như bảo dưỡng sửa chữa…
Từ đó, đề tài “Nghiên cứu giải pháp ứng dụng tuynen kỹ thuật trong khu đô thị mới” là nhằm giải quyết vấn đề thực sự bức thiết của các đô thị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 3a Đối tượng:
Hệ thống tuynen kỹ thuật
b Phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống tuynen kỹ thuật trong các khu đô thị mới ở Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hệ thống hóa trên cơ sở tổng hợp các tư liệu điều tra,khảo sát
- Phương pháp so sánh đối chiếu, vận dụng có tính kế thừa
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
Ngoài ra, phân tích đánh giá hiện trạng công trình ngầm và nổi của cáckhu đô thị đã được xây dựng là rất cần thiết, góp phần tìm ra những ưu điểmcần phát huy cũng như nhược điểm cần nghiên cứu cải tạo
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
Đối với những sinh viên ngành đô thị mới ra trường, ngoài những kiếnthức đã được trang bị qua các môn học cơ bản, môn học chuyên ngành… còncần phải được trang bị kiến thức tổng quát về mối liên hệ giữa các công trình
hạ tầng kỹ thuật Từ đó mới có khả năng tìm hiểu cái mới về ngành nghề, bắtkịp tiến độ phát triển của ngành hạ tầng kỹ thuật trong nước và trên thế giới
Vì lẽ đó đề tài góp phần đưa ra những kiến thức tổng quát về hệ thống hạ tầng
kỹ thuật trong các khu đô thị, là tài liệu tham khảo cho sinh viên và kỹ sưquan tâm đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Nâng cao hiệu quả trong công tác thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành
và sữa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật luôn là vấn đề quan trọng trongviệc phát triển các khu đô thị nói riêng và đất nước nói chung Đề tài gópphần tìm phương hướng, nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng hệ thốngtuynen kỹ thuật trong các khu đô thị mới về mặt hình thức cũng như giải pháp
cụ thể trên một số lĩnh vực
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận – kiến nghị và phần phụ lục
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
Trang 4Chương 1: Đánh giá hiện trạng hệ thống HTKT tại các khu đô thị.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 3: Nghiên cứu ứng dụng Tuynen kỹ thuật cho khu đô thị mới, lấy khu đô thị Xuân Phương làm ví dụ
Trang 5MỤC LỤC
CÁC KHU ĐÔ THỊ
4
1.2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ NỔI CỦA
CÁC KHU ĐÔ THỊ
2.1.1 Khái niệm về Hệ thống HTKT, khái niệm về tuynen 35
2.1.2 Vai trò của Hệ thống HTKT trong QHXD đô thị, vai trò tuynen 35
2.3.2 Những bất cập trong QHXD (bố trí) đường dây đường ống ở Việt Nam
54
CHO KHU ĐÔ THỊ MỚI, LẤY KHU ĐÔ THỊ XUÂN PHƯƠNG LÀM
VÍ DỤ
55
Trang 63.1.2 Thông gió 56
3.2 GIẢI PHÁP BỐ TRÍ ĐƯỜNG DÂY ĐƯỜNG ỐNG TRONG
TUYNEN
75
3.4 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ (KHAI THÁC, VẬN HÀNH) HỆ THỐNG TUYNEN KỸ
Trang 7PHẦN NỘI DUNG
CÁC KHU ĐÔ THỊ
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG
Với xu hướng hội nhập và phát triển, các thành phố lớn của nước ta đãkhông ngừng thu hút đầu tư và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể về mọimặt Về kinh tế, mức tăng trưởng chung của cả nước trong giai đoạn gần đây
từ 7 - 9%, trong đó mức tăng trưởng ở các thành phố lớn chiếm gần 15% Hệthống hạ tầng đô thị và giao thông vận tải đóng một vai trò quan trọng để đạtđược mức tăng trưởng này
Cùng với sự phát triển kinh tế của thành phố là sự tăng lên đáng kể củadân số cũng như nhu cầu thiết yếu về nhà ở và hệ thống hạ tầng kỹ thuật kèmtheo Và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị đã và đang xây dựngchưa đáp ứng được nhu cầu cũng như chưa mang tính chất hiện đại ngang tầmvới các nước trên thế giới Trong chương này sẽ đề cập đến thực trạng của hệthống công trình ngầm và nổi của các khu đô thị hiện có trên địa bàn Hà Nộinhằm rút ra những ưu điểm cũng như những bất cập cần giải quyết
1.2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ NỔI CỦA CÁC KHU ĐÔ THỊ
1.2.1 Công trình ngầm
1 Hệ thống tuynen trên đường Phạm Hùng:
Việc xây dựng một hệ thống tuy nen đồng bộ trên đường Phạm Hùng làrất cần thiết khi mà con đường đã được hoàn thành từ rất lâu nhưng các dự ánnhà ở, công nghiệp… hai bên đường vẫn trong quá trình xây dựng và hoànthiện Hệ thống tuy nen này trong tương lai sẽ tích hợp toàn bộ hệ thống côngtrình ngầm phục vụ cho các dự án nói trên Tuy nhiên hiện nay kết quả củaquá trình đầu tư không được như mong muốn ban đầu Nguyên nhân chínhcủa tình trạng lãng phí, thiếu hiệu quả có lẽ là do sự thiếu đồng bộ, thiếu hiệnđại và thiếu hoàn chỉnh của hệ thống tuy nen nói trên Hệ thống tuy nen với
Trang 8chiều cao 3m và chiều rộng 2.5m là hợp lý cho việc vận hành, yếu tố cònkhiếm khuyết ở đây là quá trình vận hành, khai thác, bảo dưỡng Việc khoảng500m bố trí một ga tuy nen với nắp ga bê tông 5 tấm là chưa hợp lý, ga nàychỉ dùng cho sửa chữa không thường xuyên Thay vào đó chúng ta có thể xâydựng hệ thống cửa lên xuống tuy nen với khoảng cách giữa các cửa lớn hơn,như vậy hệ thống tuy nen đồ sộ này sẽ được quản lý và vận hành có hiệu quảhơn.
Hình 1.1: Tuynen trên đường Phạm Hùng
Trang 9Hình 1.2: Nước và bùn rác trong tuynen
Hình 1.3: Hệ thống đường ống và giá đỡ đã bắt đầu hư hỏng
2 Tuy nen 2.0x2.5m trên Quốc Lộ 1:
Trang 10Hình 1.4: Mặt cắt tuynen trên Quốc lộ 1
Ưu điểm:
Với kích thước khá lớn, chiều cao 2m và chiều rộng 2.5m với đầy đủ hệthống giá cáp cũng như chiếu sáng trong tuy nen, có thể nói, đây là một mặtcắt hoàn chỉnh, hợp lý và có thể ứng dụng trong rất nhiều công trình tiếp theo
Nhược điểm:
Tuy nhiên, chiều cao tuy nen 2m và hệ thống chiếu sáng trên, ước tínhchiều cao thông thủy trong tuy nen chỉ còn lại chưa đầy 1.8m, như vậy là rấtkhó cho việc đi lại của người vận hành bảo dưỡng công trình trong tuy nen
3 Tuy nen 2.0x2.0m trên đường Láng Hòa Lạc:
Trang 11Hình 1.5: Mặt cắt tuynen trên đường Láng Hòa Lạc
Ưu điểm:
Có cấu tạo hoàn chỉnh và kích thước đủ lớn cho người vận hành và bảodưỡng đi lại bên trong tuy nen
Hệ thống giá đỡ đầy đủ để gác các loại đường dây đường ống
Có đầy đủ hệ thống thoát nước, chiếu sáng trong tuy nen
Trang 12Hình 1.6: Mặt cắt hào kỹ thuật 1.14x1.5m trên Quốc lộ 1ACấu tạo nói trên của hào kỹ thuật là tương đối hợp lý để sử dụng làm hệthống thứ cấp trong khu đô thị Với chiều cao 1.5m và chiều rộng 1.45m là đủ
để bố trí hệ thống công trình ngầm bên trong
5 Hào kỹ thuật 1.0x1.0m trên Quốc Lộ 1A:
Hình 1.7: Mặt cắt hào kỹ thuật 1.0x1.0m trên Quốc lộ 1ACấu tạo nói trên của hào kỹ thuật có thể sử dụng được cho hệ thống thứcấp trong khu đô thị khi được bố trí giá đỡ hợp lý Tuy nhiên trong cấu tạothực tế này thiết kế một bên 4 hệ thống giá và một bên 3 hệ thống giá Như
Trang 13vậy các đường ống cáp là khá sát nhau gây khó khăn cho bảo dưỡng, sửa chữa
và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến nhau trong quá trình hoạt động
6 Tuy nen 2.0x1.6m trên đường Quốc Lộ 32:
Hình 1.8: Mặt cắt tuynen kỹ thuật 2.0x1.6m trên Quốc lộ 32Tuy nen kích thước 2.0mx1.6m chưa thật sự hợp lý, không thể sử dụngđược cho đường trục chính và nếu sử dụng làm hệ thống thứ cấp cũng gâylãng phí Nhược điểm của cấu tạo nói trên: Chiều cao 1.6m nhân viên kỹ thuậtkhông thể di chuyển được trong tuy nen, không có hệ thống thông gió, chiếusáng bên trong Nhìn chung, hệ thống này không phù hợp để ứng dụng tíchhợp công trình ngầm trong khu đô thị
7 Hào kỹ thuật 1.4x1.6m trên đường Quốc Lộ 32:
Trang 14Hình 1.9: Mặt cắt hào kỹ thuật 1.4x1.6m trên Quốc lộ 32
Hào kỹ thuật kích thước 1.4mx1.6m là không hợp lý để tích hợp hệthống công trình ngầm Chiều cao 1.6m gây lãng phí lớn trong khi nhân viên
kỹ thuật không thể di chuyển bên trong để xử lý các sự cố Chiều rộng hào là1.4m nhưng chỉ bao gồm 2 hệ thống giá đỡ hai bên tổng chiều dài 0.75m, nhưvậy, chiều rộng lưu thông còn lại trong hào kỹ thuật là 0.65m là quá lớn khi
mà không có nhu cầu lưu thông của người và máy móc trong tuy nen Đây làmột cấu tạo cần xem xét lại khi ứng dụng trong thiết kế nói chung, đườngcũng như các khu đô thị nói riêng
8 Hào 1.0x1.1m trên đường trong trung tâm đào tạo vận động viên cấpcao và khu đô thị mới Nam Đồng Mạ:
Trang 15Hình 1.10: Mặt cắt hào kỹ thuật 1.0x1.0m trên K ĐT mới Nam Đồng Mạ
1.2.2 Công trình nổi
Trước khi có mô hình khu đô thị mới, nhắc đến mô hình chung cư, mọingười sẽ nghĩ ngay đến Giảng Võ, Thành Công, Kim Liên, Nguyễn CôngTrứ… Những căn hộ ở đây chủ yếu chật chội, cơi nới, dân sinh thường chịucảnh thiếu nước sinh hoạt, chỗ để xe, không gian riêng không được quan tâmchú ý Tuy nhiên, những khu tập thể này có một vai trò quan trọng đánh dấuquá trình công nghiệp hóa ở miền Bắc
Sau các khu tập thể cũ, cách đây 12 năm, khu đô thị Linh Đàm được khởicông, khởi động mô hình đô thị mới trên địa bàn Thủ đô cũng như đầu tiêntrên cả nước Khu đô thị Linh Đàm có gần 4000 căn hộ xây mới trong đó
3150 căn hộ chung cư cao tầng, tổng diện tích cây xanh đạt hơn 31.5ha, do
đó, khu đô thị Linh Đàm có thể được coi là một khu đô thị hoàn chỉnh SauLinh Đàm, đến năm 2005 Hà Nội đã triển khai hơn 180 dự án khu đô thị mớivới 2500ha đất, tạo ra 25-30 triệu m2 sàn nhà ở, gồm cả công trình hạ tầng
Từ năm 2006 đến tháng 5/2008, thành phố phê duyệt 43 đồ án quy hoạch chitiết khu đô thị mới, trong đó năm 2006-2007 và 6 tháng đầu năm 2008 đã xâydựng 3,9 triệu m2 nhà ở
Trang 16Cũng như tất cả các đô thị lớn ở nước ta, Hà Nội có một quá trình pháttriển các khu nhà ở mang tính chất tự phát.
Hình 1.11: Linh Đàm-Khu đô thị đầu tiên ở Miền BắcHiện nay, ở các khu đô thị, kể cả các khu đô thị vừa mới được xâydựng vẫn còn tình trạng đặt đường dây nổi Tại nhiều khu đô thị mới của HàNội, hàng loạt dây "thòng lọng" giăng ngang phố Trong số 34 khu đô thị bịkiểm tra, có đến 12 khu xuất hiện đường dây đi nổi
Hình 1.12: Hệ thống đường dây nổi tại khu đô thị Trung Yên
Có hệ thống đường ống, hào kỹ thuật nhưng chủ đầu tư khu đô thị mới
Mỹ Đình - Mễ Trì (công ty Cổ phần đầu tư phát triển đô thị và khu công
Trang 17nghiệp - Tổng công ty Sông Đà) vẫn để đường dây điện cao thế của điện lực
Từ Liêm chạy nổi Tại khu đô thị Trung Hoà – Nhân Chính, hệ thống dây nổikhông thuộc dự án cũng chạy phía sau phía sau một số tòa nhà
Hình 1.13: Hệ thống đường dây nổi tại khu đô thị Trung Hòa–Nhân Chính
1.2.3 Đánh giá hiện trạng hệ thống HTKT của các dự án đã được phê duyệt
Với mục đích nghiên cứu cải tạo hệ thống công trình ngầm của các khu
đô thị, đồ án sưu tầm và tập hợp rất nhiều khu đô thị đã được xây dựng từtrước tới nay như khu đô thị mới Định Công, Linh Đàm, Cầu Giấy, Ciputra,Trung Hòa Nhân Chính, Việt Hưng, Sài Đồng, Xuân Đỉnh, Nam Trung Yên,Cầu Bươu, Trung Văn… và quy hoạch của một số khu đô thị đang được triểnkhai như Tây Hồ Tây, Dương Nội… Đó là những khu đô thị mới được cho làhiện đại và đồng bộ trong số các khu đô thị và nhà ở hiện nay tại Hà Nội
Đồ án lựa chọn nghiên cứu các khu đô thị đã được thi công tại Hà Nội, đãđưa vào sử dụng bộc lộ những ưu nhược điểm Tiêu chí lựa chọn khu đô thịnhư sau:
- Các khu đô thị trên địa bàn Hà Nội
- Các khu đô thị lớn, diện tích quy hoạch >50ha
- Hiện đại, hoàn thiện trong số các khu đô thị đã được xây dựng
Trang 18Khu đô thị mới Cầu Giấy
Khu đô thị mới Sài Đồng
Khu đô thị mới Việt Hưng
Khu đô thị mới Nam Thăng Long (Ciputra)
1 Khu đô thị mới Cầu Giấy
Khu đô thị mới Cầu Giấy nằm trên địa bàn Phường Dịch Vọng – QuậnCầu Giấy và một phần thuộc Huyện Từ Liêm – Thành Phố Hà Nội, hướngBắc Nam dọc theo trục đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài Khu đô thị mớiCầu Giấy được chia làm hai khu: Phía Bắc và Phía Nam đường 30m
- Phía Bắc giáp với đường Xuân Thủy (điểm giao cắt giữa đườngNguyễn Phong Sắc hiện có với đường Xuân Thủy)
- Phía Tây giáp với đường Vành đai 3 (đường Phạm Hùng)
- Phía Đông giáp với khu dân cư phường Dịch Vọng
- Phía Nam giáp với đường Yên Hoà - Vành đai 3
Quy hoạch chi tiết của khu đô thị mới Cầu Giấy được phê duyệt theo quyếtđịnh số 98/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Theo nhưphê duyệt, diện tích lập quy hoạch là 287.79ha
Trang 19Hình 1.14: Mặt cắt ngang điển hình bố trí hệ thống HTKT- đô thị CầuGiấy
* Hệ thống thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, thoátnước nhanh, không để tình trạng úng ngập xảy ra Mạng lưới thoát nước mưathiết kế đúng quy hoạch về khẩu độ, chiều dài hệ thống, hướng thoát, cao độđáy cống, đáy ga, đồng bộ với hệ thống thoát nước của khu vực
- Hướng thoát nước thiết kế đổ về hệ thống thoát mưa là mương Phú
Đô theo hai cửa xả D1250 và D1500
- Tuyến cống thoát nước mưa của tuyến 4 (từ cọc 1 đến cọc H1) đấuvào tuyến cống D2000 trên đường Yên Hòa - Vành đai 3 (B=30m)
- Tuyến cống thoát nước mưa của tuyến 3 (từ cọc 1 đến cọc H3A),tuyến 5 (từ cọc 2 đến cọc 11), tuyến 1 (từ cọc 1 đến cọc 13) xả vào mươngPhú Đô
- Tuyến cống thoát nước mưa của tuyến 1 (từ cọc H4A đến cọc 19),tuyến 3 (từ cọc 14A đến cọc 18), tuyến 4 (từ cọc 20 đến cọc 18) đấu vàotuyến cống D2000 trên đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài – khu đô thị mớiYên Hòa (B=40m)
- Tuyến cống thoát nước mưa của tuyến 5 (từ cọc H2 đến cọc 16 đấuvào tuyến cống bản BxH=(2x2.5)m trên đường B=40m đoạn từ đỉnh B đếnđỉnh D
- Tim các tuyến cống thoát nước mưa được bố trí cách mép vỉa2.5m Kết cấu cống bằng bê tông cốt thép đúc sẵn tại Nhà máy chịu tải trọng
C, ga thu nước được bố trí 2 bên mép đường, dùng loại ga thu có miệng thutrực tiếp và nối với ga thăm bằng ống cống D400 Ga thăm được bố trí 30-40m/ga, cùng vị trí với ga thu
* Hệ thống thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy Mạnglưới thoát nước bẩn thiết kế đúng quy hoạch về khẩu độ, chiều dài hệ thống,
Trang 20hướng thoát, cao độ đáy cống, đáy ga, đồng bộ với hệ thống thoát nước củakhu vực.
- Hướng thoát nước thiết kế đổ về hệ thống thoát bẩn của 2 tuyếnđường chính là đường Yên Hòa - Vành đai 3 (B=30m) và đường NguyễnPhong Sắc kéo dài – Khu đô thị mới Yên Hòa (B=40m)
- Tuyến cống thoát nước bẩn D300 của tuyến 1 (từ cọc 1 đến cọc H2),tuyến 2 và tuyến cống D400 của tuyến 5 đấu vào tuyến cống thoát nước bẩnD400 của đường B=40m đoạn từ đỉnh B đến đỉnh D
- Tuyến cống thoát nước bẩn D300 của tuyến 1 (từ cọc 10 đến cọc 20)
và tuyến 4 (từ cọc H1A đến cọc 2) đấu vào tuyến cống thoát nước bẩn D600của đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài – Khu đô thị mới Yên Hòa (B=40m)chảy về trạm bơm chuyển bậc thoát nước bẩn (Q=3000m3/ng.đêm) phía cuốituyến 3
- Tuyến cống thoát nước bẩn D300 của tuyến 3 đấu với tuyến cốngD400 của đường B=40m và tuyến 4 (từ cọc 20A đến cọc 18) đấu với tuyếncống thoát nước bẩn D600 của tuyến 3 từ trạm bơm chuyển bậc ra, rồi đấuvào tuyến cống TNB D600 của đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài – Khu đôthị mới Yên Hòa chảy về trạm xử lý nước thải của thành phố phía Nam khuđất
- Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ tại bể phốt được thu gom vào
hệ thống thoát nước bẩn này Ga cống nước bẩn được bố trí với cự ly 15-20m/ga
* Hệ thống cấp nước:
a) Điểm đấu nguồn: ( lấy nước tại 2 điểm)
- Điểm 1: lấy nguồn từ đường ống truyền dẫn 600 trên dường CầuGiấy tại nút 100 bằng tê 600/300 Đặt đồng hồ đo lưu lượng từ 300 để tiệncho công ty quản lý vận hành mạng của công ty KDNS-HN
- Điểm 2: lấy nguồn từ đường ống truyền dẫn 800 trên đường vànhđai III tại nút 200 bằng tê đã có 800/300 Đặt đồng hồ đo lưu lượng từ 250
b) Mạng lưới đường ống cấp nước:
Trang 21- Các tuyến ống phân phối 200, 150, 100, 80 chạy dọc theo cáctuyến đường trong giai đoạn 1 ( 50,7 ha) được lấy theo kết quả tính toán thuỷlực mạng lưới cấp nước cho khu vực đường Nguyễn Phong Sắc – Khu
D Tuyến ống được đặt đi trên hè cách chỉ giới từ 1-2 m Độ sâu chôn ống là0,8-1 m Lấp cát hố đào trên đỉnh ống là 0,15 m Những đoạn đi dưới đườngdùng ống thép lấp cát toàn bộ hố đào
- Đối với các nhà cao tầng: cấp nước qua bể chứa và trạm bơm tăng ápcục bộ của từng nhà Vị trí bể chứa và trạm bơm sẽ được đặt theo qui hoạchthiết kế của từng nhà cao tầng
- Đối với các nhà thấp tầng: sẽ được cấp nước thông qua ống dịch vụ.Việc đặt đồng hồ cho từng nhà dân sẽ do Công ty KDNS – HN lắp đặt
c) Cấp nước chữa cháy:
- Trong khu vực 50,7 ha đặt 6 bể chứa nước cứu hoả ( vị trí cụ thể xemtrên bản vẽ mặt bằng tổng thể MLCN) Đặt đồng hồ đo lưu lượng trên đườngống trước khi vào bể chứa nước cứu hoả Tại điểm đầu ngã ba đường đườngXuân Thuỷ đặt một trụ nước chữa cháy d=100 lấy nước từ ống d=300 Đặtđồng hồ đo lưu lượng cho trụ nước chữa cháy Tại điểm đầu gần ngã bađường đường vành đai 3 đặt một trụ nước chữa cháy d=100 lấy nước từ ốngd=250 Đặt đồng hồ đo lưu lượng cho trụ nước chữa cháy
Việc thi công xây dựng hệ thống công trình ngầm (thoát nước mưa,nước bẩn, đường ống cấp nước) tại khu đô thị mới Cầu Giấy được thực hiệntheo công nghệ truyền thống, đó là biện pháp thi công lộ thiên, đào hố dọctheo đường ống
Trang 22Hình 1.15: Hiện trạng ga thoát nước mưa - đô thị Cầu Giấy
Ưu điểm:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật tương đối đầy đủ
- Đã được hạ ngầm một số công trình ngầm
Trang 23Hình 1.16: Hiện trạng đường dây điện nổi - đô thị Cầu Giấy
Nhược điểm:
- Chưa được tích hợp vào một hệ thống
- Chưa có biện pháp quản lý, khai thác liên hoàn
- Vẫn còn tồn tại 1 số đường dây nổi
Cấu tạo hào kỹ thuật trên đường Yên Hòa – Vành đai 3: Hào kíchthước 1.4mx1.4m
Trang 24Hình 1.17: Cấu tạo hào kỹ thuật trên đường Yên Hòa-Vành đai 3
Cấu tạo mương kỹ thuật trên các tuyến đường thứ cấp:
Hình 1.18: Cấu tạo mương kỹ thuật trên đường thứ cấp
2 Khu đô thị mới Sài Đồng
Khu đô thị mới Sài Đồng nằm ở phía Bắc Quốc lộ 5, thuộc địa giớihành chính các xã Việt Hưng, Gia Thụy, thị trấn Sài Đồng (Gia Lâm, HàNội), được chia thành khu vực chỉnh trang cải tạo và khu vực xây mới
Trang 25Khu đô thị mới có diện tích 56,4 ha, trong đó đất đường cấp thành phố
và đường khu nhà ở là 8,38 ha, đất cơ quan văn phòng (hiện có dọc đường 5)
là 2,28 ha, đất dân cư là 3,66 ha, đất xây dựng Học viện Chính trị quốc gia HồChí Minh là 2,72 ha Đặc biệt có 34,19 ha dành xây dựng các đơn vị mới Sốdân dự kiến ở đây sẽ là khoảng 10.000 người
Hình 1.19: Bản đồ quy hoạch khu đô thị mới Sài Đồng
Trang 26Hình 1.20: Mặt cắt bố trí hệ thống HTKT-khu đô thị mới Sài Đồng
Mạng lưới đường dây đường ống có thể mô tả tóm tắt như sau:
- Thoát nước mưa (chi tiết được thể hiện trong bản vẽ): Từ D2000 được bố trí ở tim làn xe chạy
D400 Thoát nước bẩn: Ống cống D300 đặt trên hè đường cách bó vỉa 1.6m
- Cấp nước: Ống truyền dẫn D600 và ống phân phối D90-D110 đềuđược đặt trên vỉa hè, cách mép nhà dân 0.5m (ống phân phối) và 1.2m (ốngtruyền dẫn)
- Đường dây điện: Dây ngầm chiếu sáng chạy ngầm dọc theo hàng cộtđiện, dây ngầm cấp điện sinh hoạt chạy ngầm trên vỉa hè (Chi tiết trong bản
vẽ mặt bằng quy hoạch điện)
Ưu điểm của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị mới Sài Đồng:
- Được thiết kế đầy đủ, đồng bộ và hoàn chỉnh
- Đã được hạ ngầm đảm bảo mỹ quan và an toàn khi sử dụng
Trang 27Nhược điểm:
- Chưa được tích hợp vào một hệ thống
- Chưa có biện pháp quản lý, khai thác liên hoàn
Cấu tạo hào kỹ thuật trong các đường trục chính:
Hình 1.21: Mặt cắt 1-1 tuy nen 1.4x1.0m
Hình 1.22: Cấu tạo hào kỹ thuật trong các đường thứ cấp kích thước
1.0x1.0m
Trang 28Hình 1.23: Cấu tạo mương kỹ thuật trong các đường nội bộ
3 Khu đô thị mới Việt Hưng
Dự án KÐTM Việt Hưng nằm ở cửa ngõ Ðông Bắc Hà Nội, cách trungtâm thành phố 8 km, thuộc địa bàn 4 phường là: Ðức Giang, Việt Hưng,Thượng Thanh và Giang Biên của quận Long Biên có tổng diện tích 302,5 ha
do Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD)-Bộ Xây dựng làm chủđầu tư Ban quản lý dự án (BQL DA) số 5 (HUD) được giao thực hiện Dự ángồm hai phần là: chỉnh trang, cải tạo hai bên tuyến đường Ngô Gia Tự (dàikhoảng 3 km) mở rộng lên 48 m và xây dựng một KÐTM hiện đại đồng bộ,
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ khu vực và địa phương
Dự án KÐTM Việt Hưng nằm ở cửa ngõ Ðông Bắc Hà Nội, cách trungtâm thành phố 8 km, thuộc địa bàn 4 phường là: Ðức Giang, Việt Hưng,Thượng Thanh và Giang Biên của quận Long Biên có tổng diện tích 302,5 ha.Theo qui hoạch, KÐTM này sẽ xây tổng cộng 1 triệu m2 sàn nhà ở, trong đó
có 600 biệt thự, nhà vườn; nhà giãn dân phố cổ quận Hoàn Kiếm, giải quyếtchỗ ở cho 3,5 vạn người Tại đây còn có khu cơ quan tập trung đầu não củaquận Long Biên
Ưu điểm của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị mới ViệtHưng:
- Được thiết kế đầy đủ, đồng bộ và hoàn chỉnh
Trang 29- Đã được hạ ngầm đảm bảo mỹ quan và an toàn khi sử dụng.
Nhược điểm:
- Chưa được tích hợp vào một hệ thống
- Chưa có biện pháp quản lý, khai thác liên hoàn
H ình1.24: Đường trong khu đô thị mới Việt Hưng
4 Khu đô thị mới Nam Thăng Long (Ciputra)
Phía Bắc khu đô thị giáp tuyến điện cao thế 11 KV và khu dân cư PhúThượng; phía Nam giáp làng Xuân Đỉnh và khu dân cư phường Xuân La;
Trang 30phía Đông giáp đường Lạc Long Quân và đường quy hoạch vành đai 2; phíaTây giáp đường Nam Thăng Long và nút giao thông lên cầu Thăng Long.
H ình 1.25: Bản đồ khu đô thị mới Nam Thăng Long (Ciputra)
Với tổng diện tích hơn 300ha, khu đô thị Nam Thăng Long được đánhgiá là một trong những khu đô thị hiện đại nhất và là khu đô thị có chất lượngsống cao nhất với các dịch vụ công cộng tiêu chuẩn quốc tế
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị Ciputra được xây dựng hoànchỉnh với đầy đủ hệ thống công trình như thoát nước mưa, nước bẩn, cấpnước, điện, thông tin… Tất cả các hệ thống điện, thông tin… đã được hạngầm đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật Vì thế, nhìn phía trên của khu
đô thị rất khó nhận ra các hệ thống này
Trang 31Hình 1.26: Đường trục chính trong khu đô thị Nam Thăng Long
H ình1.27: Hệ thống cống thoát nước mưa trên 1 làn của đường trục
chính
Trang 32Hình 1.28: Hệ thống cống thoát nước mưa trên đường nhánh
Hình 1.29: Hệ thống cấp nước trên hè đường trục chính
Trang 33Hình 1.29: Hệ thống cấp nước trên hè đường nhánh
Nhận xét về hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị Nam ThăngLong:
Ưu điểm:
- Có một hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại và hoàn chỉnh
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được ngầm hóa
- Quy mô của các công trình này được tính toán phù hợp với quy môcủa mỗi tuyến đường
- Xây dựng hiện đại, đảm bảo mỹ quan khi thiết kế và thi công (Cao độmặt hố ga phù hợp với cao độ mặt đường, …)
- Có bảo vệ thường xuyên canh gác bảo vệ toàn khu nói chung trong đó
có hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
Nhược điểm:
- Hệ thống hạ tầng bố trí riêng rẽ, chưa tích hợp vào một hệ thống
- Do yêu cầu mỹ quan cũng như an toàn khi lưu thông, hệ thống khókhăn trong việc nạo vét, bảo dưỡng, sửa chữa…
Trang 34Thứ ba, ngoài việc hệ thống tuynen kỹ thuật, hào kỹ thuật ngầm chưađồng bộ với nhau còn được xây dựng mang tính chất tự phát, riêng lẻ, khôngđồng bộ để kết nối với đường cũ, đường hiện trạng, đường chính và trục chínhcủa thành phố.
Thứ tư, cấu tạo của các tuynen đã xây dựng chưa hợp lý, về hình dáng,kích thước, cách bố trí… gây ra sự khó khăn trong khai thác cũng như bảodưỡng sửa chữa
Thứ năm, trên một số trục đường chính đã xây dựng hệ thống tuy nennhưng chưa phát huy hiệu quả xứng tầm với kỳ vọng, sự đầu tư cũng nhưkinh phí bỏ ra Có thể kế đến như 5km tuy nen trên đường Vành Đai 3 (PhạmHùng) với chiều cao tuy nen lên đến 3m Đây đáng lẽ là một hệ thống hiện đạitạo tiền đề cho việc tích hợp công trình ngầm, tuy nhiên hiện nay 5km tuy nennày đã bị bùn cát vùi lấp sau một thời gian dài không được sử dụng cũng nhưquản lý, bảo dưỡng
Qua việc nghiên cứu hiện trạng hệ thống công trình ngầm và cơ sở hạtầng của các khu đô thị hiện có trên địa bàn Hà Nội chúng ta thấy rằng hệthống còn rất nhiều bất cập thể hiện sự thiếu đồng bộ trong xây dựng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật, sự thiếu hiện đại so với các nước trong khu vực và trên thếgiới cũng như trình độ xây dựng hiện nay và cuối cùng là sự bất hợp lý, sự bấthợp lý này có thể được hiểu là với một điều kiện kinh tế và trình độ khoa họccông nghệ như hiện nay chúng ta có thể xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầngđồng bộ và hiện đại hơn nhiều Do đó, yêu cầu cải tiến quá trình thiết kế và
Trang 35thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị mà không nằm ngoàicác tiêu chuẩn cho phép là rất cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả xây dựngcũng như dễ dàng trong quản lý, khai thác.
Để có thể cải tiến hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị hiệnnay, việc nắm rõ các khái niệm, lý thuyết về hệ thống hạ tầng đô thị là rất cầnthiết Mọi đề xuất kiến nghị đều phải được dựa trên những lý thuyết cơ bản,không nằm ngoài các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện có Vì vậy,chương này tóm tắt một số lý thuyết cơ bản về hệ thống hạ tầng kỹ thuật đôthị làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề xuất những ý tưởng mới trong xây dựng
ở nước ta
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 362.1.1 Khái niệm về Hệ thống HTKT, khái niệm về tuynen
2 Khái niệm về Tuynen kỹ thuật [6]
Tuynen kỹ thuật là công trình ngầm theo tuyến có kích thước lớn đủ đểđảm bảo cho con người có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa vàbảo trì các thiết bị, đường ống kỹ thuật
2.1.2 Vai trò của Hệ thống HTKT trong QHXD đô thị, vai trò tuynen
1 Vai trò của Hệ thống HTKT [1]
Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật là nền tảng của sinh hoạt đô thịnhằm cung cấp các nhu cầu thiết yếu cho đời sống đô thị bao gồm: Đườnggiao thông, cấp nước sạch, cấp điện, tiêu thoát nước thải, nước mặt, thông tinliên lạc, môi trường… Hạ tầng kỹ thuật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế
xã hội của một nước, một vùng, một khu vực, một đô thị, một huyện, mộtphường, một trục đường, một cụm dân cư
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự tồntại và phát triển của đô thị Mặt khác thông qua chất lượng phục vụ của hạtầng kỹ thuật đô thị đánh giá được mức độ hiện đại của đô thị
2 Vai trò của Tuynen
Bố trí đường dây đường ống vào tuynen là xu hướng của hầu hết cácnước trên thế giới nhằm đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật Tuynen đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý, vận hành,bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật bởi tính linh hoạt và đặc điểmtiết kiệm chi phí của nó
2.1.3 Các nguyên tắc bố trí hệ thống HTKT đô thị
1 Khu đô thị
Trang 37Khu đô thị là một khu vực có mật độ gia tăng các công trình kiến trúc docon người xây dựng so với các khu vực xung quanh nó Nói chung, khu đô thị
có thể hiểu là một khu dân cư được xây dựng với một quy hoạch riêng biệtvới những yêu cầu nhất định phù hợp với từng thời kỳ cụ thể Cơ sở hạ tầng
đô thị được xác định dựa trên các chỉ tiêu đạt được của từng đô thị ở mức độtối thiểu
2 Dự án Khu đô thị mới [7]
Theo quy chế khu đô thị mới (Ban hành theo quyết định số
02/2006/NDD-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới): “Dự án khu đô thị mới” là dự án đầu tư xây
dựng một khu đô thị đồng bộ có hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xã hội, khu dân cư và các công trình dịch vụ khác, được phát triển nốitiếp đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị tách biệt, có ranh giới và chứcnăng được xác định phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt; khu đô thị mới có địa giới hành chínhthuộc một tỉnh
Dự án khu đô thị mới được lập có quy mô chiếm đất từ 50ha trở lên.Trường hợp diện tích đất để dành cho dự án nằm trong quy hoạch đất đô thịnhưng bị hạn chế bởi các dự án khác hoặc bởi khu đô thị đang tồn tại thì chophép lập dự án khu đô thị mới có quy mô dưới 50ha nhưng không được nhỏhơn 20ha
3 Các nguyên tắc bố trí đường dây đường ống trong tuynen 4
Tuynen kỹ thuật có thể là một đơn nguyên hoặc hai đơn nguyên Phổbiến hơn cả là sử dụng tuynen một đơn nguyên Mạng lưới đường ống thoátnước sinh hoạt và nước mưa có đường kính lớn và yêu cầu độ dộc nhất địnhkhi lắp đặt, về nguyên tắc không bố trí trong đường ống chung
Đường dây đường ống của các công trình hạ tầng kỹ thuật có thể đặtriêng hoặc đặt chung trong 1 tuynen kỹ thuật hoặc hào kỹ thuật tùy theo điềukiện kinh tế kỹ thuật cụng thể Hệ thống tuynen kỹ thuật phải được thiết kếcấu tạo phù hợp với nhu cầu hiện tại và tính thích ứng với những thay đổi
Trang 38trong tương lai Nên sử dụng loại có kích thước lớn để ít gây ảnh hưởng giữacác loại, dễ dàng trong sửa chữa Nếu không có đủ khả năng kinh tế hoặcđường phố cấp thấp thì nên sử dụng loại kín nửa ngầm (hào kỹ thuật có nắpđậy, bố trí dưới bộ phận của đường phố có khả năng tái tạo cao (ví dụ: hèđường được lát gạch block tự chèn) Đường dây đường ống được bố trí trongtuynen theo một số nguyên tắc sau:
- Khoảng cách giữa các đường dây đường ống phải đảm bảo cự ly antoàn theo tiêu chuẩn
- Đường ống có kích thước và trọng lượng lớn (ống cấp, thoát nước)thường không nên đặt trên giá đỡ mà đặt trực tiếp xuống sàn của tuynen kỹthuật
Hình 2.1: Các hệ thống công trình ngầm có thể đặt trong tuy nen
- Việc tính toán thiết kế và bố trí đường dây đường ống vào tuynen nên được tiến hành một cách đồng bộ từ đầu
Trang 39Hình 2.2: Hình ảnh mạng lưới công trình ngầm trong tuy nen
2.1.4 Mối quan hệ giữa tuynen kỹ thuật và các thành phần chức năng khác
Hệ thống công trình ngầm đề xuất tích hợp bao gồm cấp nước, cấpđiện, thông tin liên lạc… sẽ được đặt chung trong một đường ống lớn (tuy nen
kỹ thuật) Tùy theo quy mô và yêu cầu của các loại công trình này ở từng vịtrí trong khu đô thị cũng như trong từng khu đô thị nhất định, các loại tuy nen
kỹ thuật sẽ được đề xuất
Tuy nen kỹ thuật đề xuất được xây dựng thành từng hệ trục, hệ trục nàyđồng nhất với hệ thống mạng lưới công trình ngầm hay hệ thống công trìnhngầm Từng bộ phận của hệ trục này phản ánh hình thức cấu tạo và chức năngcủa hệ thống tích hợp trong khu đô thị
Hệ trục tuy nen được chia làm 3 hệ thống con:
- Hệ trục công trình ngầm: Có tác dụng đấu nối từ các điểm của nhàcung cấp hay từ mạng lưới của thành phố đến các trục thứ cấp Hệ trục đượccấu tạo bằng tuy nen kỹ thuật
- Hệ trục thứ cấp: Nối từ trục thứ cấp đến hệ nhánh, được cấu tạo bằng
hệ thống hào kỹ thuật
Trang 40- Hệ nhánh: Đấu nối từ trục thứ cấp tới người tiêu thụ, cấu tạo bằng cácống, còn gọi là mương kỹ thuật.
Hình 2.3: Bố trí hệ thống công trình ngầm trong tuy nen kỹ thuật
Trong một khu đô thị có các tuyến đường như đường trục chính, đườngchính và đường nhánh, mỗi đường ứng với quy mô và tính chất nhất định cóthể thiết kế một loại tuy nen tương ứng phù hợp với nó
Có thể hiểu một cách đơn giản như sau: Ứng với một khu đô thị có cáctuyến đường như trong sơ đồ: Đường lớn với chức năng là trung tâm của khu
đô thị trên đó sẽ có hệ thống cơ sở hạ tầng với quy mô và khẩu độ lớn hơn,như vậy khi tích hợp vào hệ thống tuy nen cũng đòi hỏi tuy nen có kích thướclớn hơn Tương tự như vậy đối với đường chính và đường nội bộ, đườngnhánh