1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNHPHÒNG, CHỐNGHIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2016 -2020

30 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆUHội nghị khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI tại Hà Nội tháng11/2015 đã khẳng định rằng các đề tài, công trình nghiên cứu khoa học giai đoạn 2012 – 2015 c

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Hội nghị khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI tại Hà Nội (tháng11/2015) đã khẳng định rằng các đề tài, công trình nghiên cứu khoa học giai đoạn 2012 –

2015 có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lập kế hoạch triển khai các hoạt động phòng,chống HIV/AIDS, đánh giá hiệu quả các mô hình can thiệp, chăm sóc và điều trịHIV/AIDS, đã góp phần không nhỏ vào thành công chung của công tác phòng, chốngHIV/AIDS tại Việt Nam

Trong giai đoạn 2012-2015, có hơn 1000 tài liệu nghiên cứu khoa học về HIV/AIDSđược triển khai tại Việt Nam Kết quả nghiên cứu đã giúp công tác lập kế hoạch, xâydựng các chương trình can thiệp, chăm sóc và điều trị đạt hiệu quả Kết qủa của cácnghiên cứu cũng đã được báo cáo tại các hội nghị khoa học và đăng tải ở nhiều tạp chíkhoa học trong nước và quốc tế Trong số hơn 1000 tài liệu nghiên cứu này, có khoảng70% bám sát các chủ đề nghiên cứu đã được đưa ra trong Định hướng nghiên khoa học

về HIV/AIDS giai đoạn 2012 – 2015, còn lại là các chủ đề phát sinh

Nhằm phát huy khả năng nghiên cứu và ứng dụng của các kết quả nghiên cứu một cáchhiệu quả và thiết thực và tiết kiệm nguồn lực trong công tác nghiên cứu khoa học trongbối cảnh các nguồn lực tài trợ đang dần bị cắt giảm mạnh mẽ, Cục Phòng, chốngHIV/AIDS đã phối hợp với các đơn vị, các tổ chức, các nhà khoa học trong nước và quốc

tế xây dựng định hướng nghiên cứu khoa học, lựa chọn các vấn đề nghiên cứu ưu tiênphục vụ tập trung cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2016 - 2020.Cuốn tài liệu này được biên soạn nhằm giúp các đơn vị liên quan, các bạn đồng nghiệpthuận tiện trong việc định hướng, lập kế hoạch và thực hiện nghiên cứu khoa học vềHIV/AIDS cho giai đoạn 5 năm tiếp theo 2016 - 2020, được sử dụng như một tài liệutham khảo và định hướng cho các nhà nghiên cứu trong công tác phòng, chốngHIV/AIDS

Cuốn tài liệu Định hướng nghiên cứu khoa học cho chương trình phòng, chốngHIV/AIDS giai đoạn 2016 - 2020 này là kết quả làm việc rất nghiêm túc, nhiệt tình vàhiệu quả của nhóm kỹ thuật với các thành viên đến từ các tổ chức nghiên cứu và các nhàkhoa học dưới sự chỉ đạo tích cực của Cục Phòng, chống HIV/AIDS Cục Phòng, chốngHIV/AIDS mong muốn tiếp tục nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cácđơn vị trong nước và quốc tế để bổ sung và cập nhật Định hướng nghiên cứu khoa học vềHIV/AIDS cho các giai đoạn tiếp theo

CỤC TRƯỞNG CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

Nguyễn Hoàng Long

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

IBBS Giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học HIV/STI

3

Trang 5

I. MỤC TIÊU CỦA ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2016-2020

1 Mục tiêu chung

Xây dựng định hướng nghiên cứu khoa học ưu tiên cho chương trình phòng, chốngHIV/AIDS giai đoạn 2016 - 2020 Bản định hướng này sẽ là căn cứ để điều phối cáchoạt động nghiên cứu nhằm phục vụ cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS

2 Mục tiêu cụ thể

- Rà soát nghiên cứu về HIV/AIDS đã triển khai tại Việt Nam trong giai đoạn

2012-2015 nhằm xác định các khoảng trống, các vấn đề tồn tại và thách thức trong nghiêncứu về HIV/AIDS tại Việt Nam;

- Xác định các ưu tiên nghiên cứu trong 5 năm 2016-2020 phục vụ cho các mục tiêutrọng tâm của chương trình phòng, chống HIV/AIDS nhằm tiết kiệm nguồn lực trongbối cảnh nguồn tài trợ bị cắt giảm, phục vụ tối đa cho chương trình hoạt động hiệuquả

II PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2016-2020

Các bước để xây dựng Định hướng nghiên cứu khoa học cho chương trình phòng,chống HIV/AIDS bao gồm:

- Rà soát các nghiên cứu về HIV/AIDS triển khai trong giai đoạn 2012-2015 tại ViệtNam;

- Rà soát các định hướng tập trung ưu tiên của chương trình phòng, chống HIV/AIDSgiai đoạn 2016-2020 bao gồm rà soát các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia vềphòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020, tầm nhìn 2030), Mục tiêu 90-90-90 về phòngchống HIV/AIDS tại Việt Nam, Kế hoạch hành động quốc gia về phòng, chốngHIV/AIDS giai đoạn 2016-2020;

- Phỏng vấn sâu các nhà quản lý chương trình, các chuyên gia, các nhà khoa học trongnước và quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS về các định hướng nghiêncứu ưu tiên trong giai đoạn 2016-2020 và cơ chế điều phối triển khai nghiên cứu theođịnh hướng đã xây dựng;

- Xin ý kiến các chuyên gia và đơn vị trong nước và quốc tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS, các trường Đại học Y - Dược, các Viện, Bệnh viện trung ương, các Sở Y tế, cácTrung tâm Phòng, chống HIV/AIDS các tỉnh/thành phố, các tổ chức quốc tế: FHI360,WHO, UNAIDS, CDC, PATH, HAIVN, các cơ sở triển khai dịch vụ phòng, chốngHIV/AIDS) về các định hướng nghiên cứu ưu tiên và cơ chế điều phối triển khainghiên cứu qua bộ câu hỏi phát vấn tự điền;

Trang 6

- Thảo luận nhóm các chuyên gia kỹ thuật để thống nhất các định hướng nghiên cứucủa từng lĩnh vực (Cục Phòng, chống HIV/AIDS, các trường Đại học Y - Dược, cácViện, Bệnh viện trung ương, các tổ chức quốc tế: FHI360, WHO, UNAIDS, CDC,PATH);

- Hội thảo, họp nhóm kỹ thuật thảo luận, góp ý hoàn thiện bản dự thảo Định hướngnghiên cứu cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2016-2020;

- Lấy ý kiến rộng rãi về Định hướng nghiên cứu qua văn bản, qua trang thông tin điện

tử của Cục Phòng, chống HIV/AIDS từ các đơn vị, cá nhân, các chuyên gia, các nhàkhoa học trong nước và quốc tế

II. KẾT QUẢ RÀ SOÁT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ HIV/AIDS TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2015 [1]

Để phân loại và đánh giá các nghiên cứu về HIV/AIDS tại Việt Nam trong giai đoạn

2012 - 2015, nhóm kỹ thuật đã tiến hành tìm kiếm và tổng hợp tất cả các tài liệu vềHIV/AIDS tại Việt Nam Nhóm kỹ thuật sử dụng khái niệm rộng về tài liệu nghiêncứu để tìm được nhiều nhất có thể (ví dụ các báo cáo kết quả, nghiên cứu bài báo đăngtrên các tạp chí khoa học quốc gia và quốc tế, các bài trình bày tại hội nghị khoa họctrong nước và quốc tế) và các tài liệu khác (các báo cáo, đánh giá, luận văn…)

Các tài liệu được phân bổ vào bốn lĩnh vực khác nhau tương ứng với bốn lĩnh vựcđược xác định tại Hội thảo nghiên cứu khoa học quốc gia về HIV/AIDS tổ chứcthường kỳ hai năm một lần, bao gồm:

(1) Khoa học cơ bản và Dịch tễ học

(2) Dự phòng

(3) Chăm sóc, điều trị và hỗ trợ

(4) Lãnh đạo và quản lý HIV/AIDS

Tổng cộng rà soát 1107 tài liệu và nội dung: Phần lớn các nghiên cứu tập trung vàolĩnh vực chăm sóc hỗ trợ và điều trị (356 tài liệu), dự phòng (312 tài liệu), khoa học cơbản và dịch tễ học (193 tài liệu) và lãnh đạo, quản lý (168 tài liệu) So sánh với giaiđoạn 2005-2011, tất cả các lĩnh vực nghiên cứu đều tăng đáng kể, trừ lĩnh vực khoahọc cơ bản ở mức tương đương Tất cả có 676 tài liệu bám sát định hướng nghiên cứugiai đoạn 2012-2015 (chiếm 67,5%) còn lại là các chủ đề phát sinh

1 Lĩnh vực khoa học cơ bản và dịch tễ học

Bảng 1: Lĩnh vực khoa học cơ bản và dịch tễ học

Chủ đề

Thuộc định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015

Ngoài định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015

Trang 7

1.1 Chiều hướng tỷ lệ mắc và hành vi theo IBBS 42

1.2 Xác định tỷ suất nhiễm mới và nguồn gốc các

1.4 Đo lường tỷ lệ nhiễm lao/HIV và lập bản đồ 5

1.5 Các phương pháp tiếp cận chặt chẽ hơn về mối

1.6 Khoa học cơ bản (kiểu gen, phương pháp xét

1.7 Đặc điểm dịch tễ học, hành vi của nhóm

1.8 Kiến thức, thái độ phòng chống HIV và dịch tễ

học, hành vi lây nhiễm HIV của các nhóm quần thể

1.11 Dịch tễ học đồng nhiễm HIV, STIs và nhiễm

1.2 Kết quả chính của các nghiên cứu ngoài định hướng nghiên cứu lĩnh vực Khoa học cơ bản - Dịch tễ học giai đoạn 2012-2015

Trang 8

• Các nghiên cứu khoa học cơ bản: cho kết quả kiểu gen chủ yếu là HIV type 1, phổbiến là HIV-1 CRF01_AE

• Dịch tễ học, hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV:

- Tại cộng đồng: các đối tượng chủ yếu là nam, dân tộc Kinh, tiêm chích ma túy vàtrẻ tuổi; phần lớn chưa có vợ, ly dị, góa hoặc ly thân; sinh sống và làm ăn tại địaphương Thời gian sống trung bình từ lúc phát hiện nhiễm HIV là 27 tháng, từ khichuyển sang giai đoạn AIDS là 17 tháng Các hành vi nguy cơ bao gồm: dùngchung bơm kim tiêm khi sử dụng ma túy, không dùng bao cao su khi quan hệ tìnhdục (khách làng chơi) Đa số các đối tượng tiếp cận thông tin theo thứ tự: 1) Ti vi,sách báo, loa đài; 2) Cán bộ y tế, đoàn thể, bạn bè; 3) Thấp nhất là từ internet Tỷ lệ

có kiến thức đúng về HIV của các nhóm đối tượng tại cộng đồng chưa cao: ví dụbiết đúng về đường lây truyền HIV là từ 28,5-74,4% trong đó biết về đường lâytruyền từ mẹ sang con là từ 17,6-90%; biết về các biện pháp phòng HIV là 31,5%-68,1%; thành thị cao hơn nông thôn

- Nhóm dân tộc thiểu số: Nguồn tiếp cận thông tin về HIV chủ yếu từ tivi và cán bộ

y tế, kiến thức và thực hành phòng chống chưa tốt Tỷ lệ có kiến thức đúng về HIVdưới 50%, tỷ lệ sử dụng BCS thấp (dưới 10%)

- Nhóm học sinh sinh viên: tiếp cận chủ yếu từ mạng internet, ti vi, thầy/cô giáo vàcán bộ y tế Tỷ lệ xét nghiệm HIV thấp (<10%) Kiến thức, thái độ, thực hành vềphòng chống HIV/AIDS chưa tốt Yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thựchành bao gồm: tuổi, giới (nữ tốt hơn nam), dân tộc (dân tộc Kinh tốt hơn dân tộcthiểu số), trình độ học vấn

• Đồng nhiễm HIV: tỷ lệ hiện mắc đồng nhiễm HIV và viêm gan từ 2,5%-12,9%, tỷ

lệ đồng nhiễm HIV và viêm gan C từ 29,3%-38,8% Yếu tố liên quan đến đồngnhiễm HIV và viêm gan là giới (nam thường cao hơn nữ), hành vi tiêm chích matúy và hành vi quan hệ tình dục không an toàn Những người đồng nhiễm HIV vàviêm gan C đáp ứng miễn dịch với ARV chậm hơn Có một số ít nghiên cứu vềđồng nhiễm HIV/STIs/nhiễm trùng cơ hội, ví dụ như: nghiên cứu nhiễm vi nấmCryptococcus neoformans, tỷ lệ viêm âm đạo, viêm cổ tử cung

• Kỳ thị phân biệt đối xử: Tỷ lệ bị phân biệt kỳ thị, đối xử dao động từ 28%-50% Đặc biệt có nghiên cứu báo cáo kết quả 100% doanh nghiệp không nhận người nhiễm HIV Sự kỳ thị phân biệt đối xử cao hơn ở các cơ sở ngoài khu vực y tế, khuvực nông thôn, nhóm dân tộc thiểu số với hình thức chủ yếu là xì xào và bàn tán

Lý do chính cộng đồng kỳ thị phân biệt đối xử bao gồm: nhiễm HIV, tiêm chích

ma túy, MSM

Trang 9

2 Lĩnh vực dự phòng

Bảng 2: Lĩnh vực dự phòng

Chủ đề

Thuộc định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015

Ngoài định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015

2.1 Truyền thông thay đổi hành vi ở các nhóm

2.2 Sự tham gia MSM tham gia vào các hoạt động

2.3 Đánh giá lây truyền HIV và hành vi nguy cơ

2.4 Phân tích cấu trúc mạng xã hội của các nhóm

2.5 Phân tích chi phí hiệu quả và tác động của việc

2.6.Đánh giá hiệu quả các phương pháp tiếp cận

toàn diện phụ nữ mại dâm, nghiện chích ma túy

(các mô hình dự phòng) 0

2.7.Tiến hành các nghiên cứu ứng dụng về chiến

2.8.Đánh giá vai trò yếu tố cấu trúc bao gồm các

yếu tố tương tác, kinh tế, xã hội, chính trị có thể

làm giảm lây nhiễm HIV (ảnh hưởng của các yếu

tố cấu trúc tới hoạt động dự phòng) 6

2.9.Chương trình điều trị nghiện các chất dạng

Trang 10

2.1 Kết quả chính của các nghiên cứu thuộc định hướng nghiên cứu lĩnh vực Dự phòng giai đoạn 2012-2015

• Nhìn chung các nghiên cứu đều cho thấy kiến thức, thái độ và thực hành vềHIV/AIDS đều tăng ở các đối tượng sau các can thiệp về dự phòng, trong đó hainhóm giải pháp can thiệp được coi là hiệu quả nhất là 1) Sử dụng nhóm đồng đẳngviên; 2) Chương trình phát BKT sạch, BCS miễn phí

2.2 Kết quả chính của các nghiên cứu ngoài Định hướng nghiên cứu lĩnh vực Dự phòng giai đoạn 2012-2015

• Điều trị Methadone: Nhiều nghiên cứu tập trung vào mô hình điều trị Methadonetrong đó chủ yếu đánh giá hiệu quả điều trị Các nghiên cứu đều cho thấyMethadone có hiệu quả rõ rệt: Tỷ lệ sử dụng heroin giảm (giảm từ 2,3% - 16,7%sau 1 năm, giảm từ 1,7%-17,0% sau 2 năm); Chất lượng cuộc sống tăng (cân nặngtrung bình tăng 2 kg- 3,6kg ); Tỷ lệ có việc làm tăng từ 15,4% - 25,5%; Tỷ lệ viphạm pháp luật ở mức thấp (0,5% - 6,7%) Tỷ lệ tuân thủ điều trị Methadonekhoảng 73,4% (trong đó lý do không tuân thủ chính là quên, bận việc, đi xa, sửdụng ATS/Heroin) Đa số bệnh nhân đánh giá chương trình tốt và rất tốt (86% -97,3%), 98,6% chấp nhận đóng phí nếu chương trình không tiếp tục miễn phí

• Tư vấn xét nghiệm tự nguyện: Tỷ lệ khách hàng hài lòng dao động từ 75% - 90%.Một số hạn chế bao gồm: Tài liệu truyền thông còn thiếu; Nội dung đã cũ; Nhân sựkiêm nhiệm; Kỹ năng tư vấn viên chưa đồng đều; Quy trình tư vấn thực hiện chưađầy đủ

• Các nội dung nghiên cứu khác: sự tham gia của cơ sở y tế tư nhân vào lĩnh vực dựphòng HIV còn ít; tỷ lệ cơ sở được cung cấp biểu mẫu, phản hồi thông tin và đượcgiám sát hỗ trợ kỹ thuật chỉ đạt mức rất thấp

3 Lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ và điều trị

Bảng 3: Lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ và điều trị

Chủ đề

Thuộc định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015

Ngoài định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015

Kết quả điều trị ARV và các chiến lược để quản lý

Trang 11

Mô hình cung cấp dịch vụ khác nhau để nâng cao

Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và cận lâm sàng,

Nhiều mô hình cung cấp dịch vụ trong đó nhu cầu chăm sóc tại nhà, được chẩnđoán sớm, tiếp cận sớm và tiếp cận dễ dàng được phát hiện ở nhiều nghiên cứu.Một số nghiên cứu còn phát hiện nhu cầu được chăm sóc tư vấn về thể chất, tinhthần và xã hội (hỗ trợ y tế) Tuy nhiên các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các rào cảntới việc cung cấp các dịch vụ này bao gồm: kỳ thị và phân biệt đối xử; tiêm chích

ma túy, không tuân thủ điều trị, ngộ nhận các dịch vụ chăm sóc và điều trị HIV; Ítkiến thức về dịch vụ chăm sóc và điều trị HIV; Không có thời gian, bận công việc;

Cơ sở chăm sóc và điều trị quá xa; Thất vọng vì thủ tục đăng ký rườm rà; Khôngđược giới thiệu chuyển gửi

Các mô hình lồng ghép có hiệu quả bao gồm: Điều trị ARV và Methadone; Chămsóc và điều trị quản lý bệnh nhân lao/HIV tại nhà; Mô hình đa bậc trong chăm sóc

và điều trị ARV; Mô hình lồng ghép vào mạng lưới y tế cơ sở; Tư vấn, chăm sóc

và hỗ trợ người nhiễm HIV tại cộng đồng; Mô hình chăm sóc và điều trị tại nhà;

Mô hình tư vấn nhóm; Mô hình liên kết; Các biện pháp mở rộng mô hình chăm sóc

và áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng bằng chứng phân tích số liệu có sẵn

3.2 Kết quả chính của các nghiên cứu ngoài Định hướng nghiên cứu lĩnh vực chămsóc, hỗ trợ, điều trị giai đoạn 2012-2015

Các nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực tử vong do HIV, HIV kháng thuốc và đồngnhiễm HIV

Trang 12

• Tỷ lệ bệnh nhân tử vong chưa tham gia điều trị cao (76,3%.) Các triệu chứng khi tửvong thường gặp là: Thiếu máu; Sút cân; Số lượng CD4 thấp (<100); gần một nửa

có nhiễm trùng cơ hội Nguyên nhân thường gây tử vong là do lao, viêm phổi và suykiệt

• Các nghiên cứu về HIV kháng thuốc cho thấy:

- Ngưỡng kháng thuốc: ít nhất 1 đột biến liên quan kháng thuốc và có mối liên quangiữa tiêm chích ma túy với kháng thuốc, không tuân thủ điều trị

- Thời gian xuất hiện kháng thuốc tăng theo thời gian điều trị của bệnh nhân

- Kiểu đột biến kháng thuốc: Vùng gen sao mã ngược đột biến kháng thuốc phổbiến kháng các nhóm thuốc PI, NTI, và NNTI

• Các nghiên cứu về đồng nhiễm HIV bao gồm đồng nhiễm HIV/Lao (Lao khángthuốc, dự phòng, sàng lọc, chẩn đoán nhanh); đồng nhiễm HIV/Viêm gan C và B;đồng nhiễm HIV/viêm phổi trẻ em do virus; nhiễm trùng cơ hội (Chủng gây bệnh,phương pháp chẩn đoán, kiểm soát bệnh); đồng nhiễm HIV và các bệnh khác (Viêmnão: Nhiễm các loại nấm; STIs; Các bệnh về da, thần kinh, tâm thần)

4 Lĩnh vực lãnh đạo và quản lý

Bảng 4: Lĩnh vực lãnh đạo và quản lý

Chủ đề

Thuộc định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015

Ngoài định hướng nghiên cứu khoa học 2012-2015

Tiến hành các đánh giá về mặt kinh tế y tế của các

hoạt động dự phòng,chăm sóc và điều trị HIV/AIDS 18

Tiến hành phân tích kinh tế chương trình phòng,

Xây dựng, thí điểm và đánh giá các mô hình xã hội

hóa công tác xét nghiệmchẩn đoán, chăm sóc, điều

trị, hỗ trợ và dự phòng, can thiệp cho người nhiễm

Trang 13

4.1 Kết quả chính của các nghiên cứu thuộc Định hướng nghiên cứu lĩnh vực lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2012-2015

Các kết quả tập trung phân tích chi phí-hiệu quả các mô hình can thiệp vềHIV/AIDS cho thấy điều trị sớm đạt hiệu quả cao Rất nhiều nghiên cứu về nguồnnhân lực trong hệ thống HIV/AIDS cho thấy cần tăng cường về số lượng, chấtlượng cán bộ làm công tác trong lĩnh vực HIV/AIDS, đa số cán bộ hiện tại có sựhài lòng với công việc ở mức trung bình và đều có nhu cầu đào tạo về HIV/AIDS.Một số nghiên cứu về mô hình quản lý chuyển đổi từ bệnh viện sang cộng đồng,giữa các tuyến và các mô hình xã hội hóa công tác phòng chống HIV/AIDS đãđược thực hiện

4.2 Kết quả chính của các nghiên cứu ngoài Định hướng nghiên cứu lĩnh vực lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2012-2015

Các nghiên cứu tập trung vào vấn đề kỳ thị tại cơ sở y tế và trong nhóm MSM.Ngoài ra, còn có các nghiên cứu về thực hiện chính sách đối với người nhiễm HIV(ví dụ không phân biệt đối xử), nhân quyền tại các trại cai nghiện tập trung và vấn

đề pháp lý của người nghiện chích ma túy tại Việt nam Một số nghiên cứu về ảnhhưởng của toàn cầu hóa đối với vấn đề HIV/AIDS và một nghiên cứu lịch sử vềHIV/AIDS đã được thực hiện

Trang 14

III.TỒN TẠI, THIẾU HỤT VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẦN THIẾT CHO CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

1 Về thiết kế nghiên cứu:

Trong giai đoạn 2012-2015, các nghiên cứu chủ yếu được thực hiện theo phương pháp

mô tả cắt ngang, thiếu những nghiên cứu có thiết kế nghiên cứu thuần tập, theo dõidọc, thử nghiệm lâm sàng

Bảng 5 Phân loại thiết kế nghiên cứu về HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015 tại Việt Nam

Loại thiết kế nghiên cứu học cơ Khoa

bản

Dự phòng

Chăm sóc, hỗ trợ và điều trị

Lãnh đạo

và quản lý Tổng

Thử nghiệm lâm sàng không

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu

Phân tích trong phòng xét

Thiếu thông tin để xác định

Tổng số lượng tài liệu xem

2 Về quy mô nghiên cứu:

Trang 15

Trong giai đoạn 2012-2015, chủ yếu đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, nhỏ lẻ, rất thiếunhững nghiên cứu mang tầm khu vực/ quốc gia, thiếu những đề tài quy mô cấp Bộ, cấpnhà nước đáp ứng cho nhu cầu đánh giá, hoạch định chính sách của Chương trình Vídụ: chưa có đánh giá chi tiêu quốc gia cho phòng, chống HIV/AIDS hàng năm; chưa

có nghiên cứu cấp quốc gia đánh giá tổng thể hiệu quả, tác động kinh tế - xã hội củaviệc triển khai Chương trình Methadone, chưa có số liệu ước tính cho 63 tỉnh/thànhphố, chỉ có số liệu toàn quốc và một số tỉnh hoặc theo nhóm tỉnh, số liệu không cậpnhật

3 Về vấn đề nghiên cứu:

Trong giai đoạn 2012-2015, hầu hết các chủ đề liên quan đến HIV/AIDS đều đã được

đề cập đến trong các nghiên cứu, tuy nhiên vẫn còn các thiếu hụt như sau:

3.1 Thiếu hụt so với thế giới: nghiên cứu về dự phòng trước phơi nhiễm cho nhómnguy cơ cao, các nghiên cứu về điều trị sớm

3.2 Thiếu hụt so với nhu cầu của chương trình phòng chống HIV/AIDS hiện tại củaViệt Nam: các phương thức xét nghiệm sớm, tác động/hiệu quả của chương trìnhMethadone theo mục tiêu chương trình hành động quốc gia; các nghiên cứu phục vụgiai đoạn chuyển giao của chương trình phòng, chống HIV/AIDS

Ngày đăng: 16/09/2016, 19:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả rà soát các nghiên cứu về HIV/AIDS tại Việt Nam giai đoạn 2012- 2015 - Trường Đại học Y Hà Nội Khác
2. Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 25/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ) Khác
3. Định hướng Nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015 - Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Y tế Khác
4. Kế hoạch hành động quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2016-2020 - Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Y tế Khác
5. Mục tiêu 90-90-90 về phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam - Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Y tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dự phòng) 0 - ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNHPHÒNG, CHỐNGHIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2016 -2020
Hình d ự phòng) 0 (Trang 9)
Bảng 3: Lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ và điều trị - ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNHPHÒNG, CHỐNGHIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2016 -2020
Bảng 3 Lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ và điều trị (Trang 10)
Bảng 4: Lĩnh vực lãnh đạo và quản lý - ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNHPHÒNG, CHỐNGHIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2016 -2020
Bảng 4 Lĩnh vực lãnh đạo và quản lý (Trang 12)
Hình tối ưu - ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNHPHÒNG, CHỐNGHIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2016 -2020
Hình t ối ưu (Trang 19)
Hình   cung   cấp   dịch   vụ - ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNHPHÒNG, CHỐNGHIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2016 -2020
nh cung cấp dịch vụ (Trang 21)
Hình   hệ   thống   xét - ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNHPHÒNG, CHỐNGHIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2016 -2020
nh hệ thống xét (Trang 24)
Hình đặc biệt là mô hình - ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNHPHÒNG, CHỐNGHIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2016 -2020
nh đặc biệt là mô hình (Trang 25)
Hình cung cấp BKT, BCS - ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO CHƯƠNG TRÌNHPHÒNG, CHỐNGHIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2016 -2020
Hình cung cấp BKT, BCS (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w