1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giới - một số khái niệm cơ bản về giới .

22 652 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 548,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới một số khái niệm cơ bản về giới .Giới một số khái niệm cơ bản về giới .Giới một số khái niệm cơ bản về giới .Giới một số khái niệm cơ bản về giới .Giới một số khái niệm cơ bản về giới .Giới một số khái niệm cơ bản về giới .Giới một số khái niệm cơ bản về giới .Giới một số khái niệm cơ bản về giới .Giới một số khái niệm cơ bản về giới .Giới một số khái niệm cơ bản về giới .Giới một số khái niệm cơ bản về giới .Giới một số khái niệm cơ bản về giới .

Trang 1

MỘT SỐ KHÁI NiỆM CƠ BẢN

VỀ GiỚI

Trương Quang Hồng

Dự án Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Sóc Trăng

Trang 2

 Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa

nam giới và phụ nữ ( trẻ em trai – trẻ

em gái)

Trang 3

So sánh giữa giới và Giới tính

- Bẩm sinh

- Mang tính đồng nhất

- Không thay đổi

Trang 4

Bình đẳng giới

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị

trí, vai trò ngang nhau; được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy

năng lực của mình cho sự phát triển

của cộng đồng, của gia đình và thụ

hưởng như nhau của sự phát triển

đó

(luật bình đẳng giới 2006)

Trang 5

Bình đẳng giới

 về Quyền: Cả hai giới đều có quyền như nhau

trong việc ra quyết định, bầu cử, thừa kế và các quyền khác

 về Cơ hội tham gia vào các hoạt động xã hội, và

được tạo điều kiện để tham gia tốt nhất

 Không có sự phân biệt nào về cơ hội tiếp cận đến

các nguồn lực cho sự phát triển

 về Vị thế: phụ nữ có địa vị bình đẳng và không lệ

thuộc vào nam giới, ý kiến của cả hai giới đều

đươc xem trọng

 Về Hưởng lợi: Bình đẳng trong chia sẻ phúc lợi là

thành quả của sự phát triển

Trang 6

Định kiến giới

Là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệnh,

không phản ánh đúng về đặc điểm,vị trí, vai trò

và năng lực của nam hoặc nữ

Là tập hợp các đặc điểm mà một nhóm người hay cộng đồng cụ thể coi là thuộc tính của phụ nữ và nam giới

 Mang tính tuyệt đối hoá thành “chuẩn mực cứng nhắc”

về tính cách, khả năng của nam và nữ, mà không dựa trên sự phân tích khả năng cụ thể của mỗi con người cụ thể

Các định kiến thường là không đúng và thường giới hạn hành vi cá nhân ở những gì mà xã hội mong đợi hay cho phép như những khuôn phép

Trang 7

Ví dụ về định kiến giới

 Con trai phải làm trụ cột gia đình, phải học

lên cao để co sự nghiệp, không nên làm nội trợ, không được khóc

 Con gái không cần học cao, phải biết chăm

sóc con cái tốt, không ngồi ăn ở mâm trên

 Học sinh nam học tốt các môn tự nhiên hơn

các học sinh nữ

 Phụ nữ phù hợp với việc giảng dạy ở cấp

thấp (các em nhỏ)

Trang 8

Vì sao bình đẳng giới quan trọng?

 Bất bình đẳng giới hiện tồn tại ở nhiều lĩnh

vực khác nhau với nhiều mức độ khác nhau trong đời sống và phát triển xã hội

 Rào cản cho sự tham gia của phụ nữ

 Cản trở sự phát triển của toàn xã hội

 Tiến trình xoá đói giảm nghèo bị chậm lại

 Bình đẳng giới là cách tiếp cận dựa trên

quyền con người

 Thúc đẩy bình đẳng giới là một ưu tiên của

chính phủ: luật, chiến lược, chính sách,

chương trình hành động…

Trang 9

Kết quả bình đẳng giới là gì?

 Là những thay đổi cụ thể hướng đến

giảm thiểu những bất bình đẳng về

giới hoặc cải thiện mối quan hệ bình

đẳng giữa nam/ nữ , trẻ trai và trẻ

gái

 Xác định kết quả bình đẳng giới phải

dựa vào việc phân tích giới và phải

được xem xét thực ngay từ giai đoạn

sớm khi bắt đầu dự án

9

Trang 10

Kết quả bình đẳng giới

Kết quả chưa có giới:

 Cải thiện các dịch vụ về nước sạch và vệ sinh

Kết quả trung tính về giới:

 Cải thiện các dịch vụ nước sạch và vệ sinh đối với

nam giới và phụ nữ, trẻ em trai và trẻ em gái

Kết quả dựa trên phân tích giới:

 Gia tăng sự tham gia, đặc biệt của phụ nữ, vào việc

ra quyết định đối với các dịch vụ về nước sạch và vệ sinh

 Tiếp cận công bằng giữa nam giới và phụ nữ đến các

dịch vụ nước sạch và vệ sinh

 Nâng cao năng lực đáp ứng giới đối với các nhà cung

cấp dịch vụ nước sạch và vệ sinh

10

Trang 11

PHÂN BIỆT BÌNH ĐẲNG GIỚI & CÔNG BẰNG GIỚI

Trang 12

PHÂN BIỆT BÌNH ĐẲNG GIỚI & CÔNG BẰNG GIỚI

Trang 13

Sự đối xử hợp lý với nam và nữ

dựa trên việc thừa nhận các khác

biệt giới tính nhằm đảm bảo cho

nam nữ có cơ hội và điều kiện tham gia và hưởng lợi một cách bình

đẳng

KHÁI NIỆM VỀ CÔNG BẰNG GIỚI

Trang 14

PHÂN BIỆT BÌNH ĐẲNG GIỚI & CÔNG BẰNG GIỚI

Bình đẳng giới Công bằng giới

Trang 15

 Là các chức năng, trách nhiệm của

nam giới và phụ nữ theo quan niệm của xã hội, cộng đồng

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI VAI TRÒ GIỚI

Vai trò sản xuất Bao gồm các hoạt động nhằm tạo

thu nhập, cho sự thịnh vượng và phát triển kinh tế của gia đình và

xã hội

Đi cày, đi cấy, gặt lúa, mua bán, vv

Vai trò (tái sản xuất)

sinh sản, nuôi dưỡng Là hoạt động tạo, duy trì nòi giống và tái tạo sức lao động sinh con, nuôi dạy

con cái, chăm sóc các thành viên trong gia đình, nội trợ vv

Vai trò cộng đồng Là những hoạt động diễn ra ngoài

phạm vi gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, hoạt động này không mang lại thu nhập cho gia đình

Họp tổ dân phố, họp họp hội phụ nữ, họp trao đổi thông tin, tham dự các lễ hội, vv

Trang 17

Nhu cầu giới

Các mong muốn và đòi hỏi đặc trưng, khác biệt giữa nữ và nam trong một bối cảnh, điều kiện nhất định hay trong một hệ thống xã hội cụ thể

17

Trang 18

Nhu cầu giới

18

Nhu cầu giới thực tiễn Nhu cầu giới chiến lược

Là những nhu cầu cụ thể,

tức thời và thiết yếu của

mỗi giới để thực hiện đầy

đủ các vai trò của mình

Là những yêu cầu, mong muốn của nữ hoặc nam

mà khi được đáp ứng sẽ góp phần cải thiện địa vị của nữ hoặc nam, tạo nên quan hệ giới bình đẳng

Trang 19

Ví dụ về nhu cầu giới thực tiễn

VD: Để thực hiện vai trò

nuôi dưỡng trong gia đình

của mình, PN có nhu cầu:

• Bếp ga, than củi -> nấu

xã hội, nam giới có nhu cầu:

• Ô tô, xe máy -> đi đến nơi làm việc

• Máy vi tính tại nhà -> soạn thảo, lưu trữ

• Bàn ghế, thư viện nhỏ tại nhà -> để làm việc ngoài giờ

Trang 20

Ví dụ về nhu cầu giới chiến lược

Phụ nữ:

• Được phân công mọi việc

như nam giới đang làm

• Đề bạt ở các chức vụ ra

quyết định

• Được đào tạo mọi ngành

nghề như nam giới

• Được nam giới chia sẻ

việc nội trợ và chăm

nom con cái

Nam giới:

• Không kỳ thị công việc đối với phụ nữ

• Sẳn sàng đảm nhận các công việc được giao

• Được trang bị thêm kiến thức nuôi dạy trẻ

• Được trang bị phương tiện, kỷ thuật để đơn giản hóa việc nội trợ, bếp núc

Trang 21

Nhu cầu giới

Nhu cầu giới thực tiễn Nhu cầu giới chiến lược

Cải thiện điều kiện vật chất cho

nam và nữ Cải thiện vị trí xã hội/ kinh tế/ chính trị cho phụ nữ

Liên quan đến chức năng của phân

công lao động, tiếp cận và kiểm

soát nguồn lực, ra quyết định

Những thách thức của phân công lao động, tiếp cận và kiểm soát nguồn lực, ra quyết định

giải quyết được các bất cập và bất

bình đẳng giới trước mắt

Đáp ứng nhu cầu giới chiến lược sẽ làm thay đổi mối quan hệ quyền lực giữa nam giới và phụ nữ và sẽ góp phần giải quyết được những nguyên nhân của bất bình đẳng giới

Trang 22

Xin cảm ơn

Ngày đăng: 16/09/2016, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w