STTLĨNH VỰCMỤC TIÊU CHỦ ĐỀNỘI DUNG1PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT Phát triển vận động: Trẻ biết thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. Trẻ biết giữ thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: Bước đi trên ghế thể dục; Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn và bật liên tục về phía trước. Trẻ có khả năng phối hợp được cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong hoạt động: Tô màu, vẽ hình người. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe: Trẻ có khả năng thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở: Rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng; Tự cầm thìa xúc ăn gọn gàng không rơi vãi, làm đổ thức ăn. Trẻ biết 1 số hành vi tốt trong ăn uống: Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ. Trẻ thực hiện một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở như: Đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, không để tràn nướcd khi rửa tay ( CS 32)Nhận biết kí hiệu và sử dụng đúng đồ dùng cá nhân của mình. ( CS 18) Kỹ năng tự phục vụ: Trẻ có kỹ năng tự phục vụ bản thân và một số đồ dùng trong sinh hoạt hang ngày: Phát triển vận động: Trẻ tập các động tác phát triển nhóm cơ (tay; lưng, bụng, lườn; chân) và hô hấp trong bài tập thể dục sáng và BTPTC trong giờ học thể dục. Trẻ tập luyện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động trong các bài tập: Bật liên tục về phía trước; Đi trên vạch kẻ thẳng đến lớp; Đi trên ghế thể dục. Trẻ tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt thông qua hoạt động vẽ, tô màu, dán, lắp ghép hình… Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe: Trẻ tập làm 1 số việc tự phục vụ trong sinh hoạt như: Rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng; tự cầm thìa bát xúc gọn gàng không rơi vãi,làm đổ thức ăn . Trẻ thực hiện một số hành vi tốt trong ăn uống như mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ. Dạy trẻ một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh như: đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, không để tràn nướcd khi rửa tay ( CS 32)Nhận biết kí hiệu của mình trên đồ dùng cá nhân (ca cốc, khăn mặt), sách vở và sử dụng đúng đồ dùng của mình. ( CS 18) Trẻ thực hiện 1 số kỹ năng tự phục vụ: Cất ba lô Cởi dày, đi dày, cất dép Cách đứng lên và ngồi xuống ghế
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG MẦM NON
Thời gian TH: Từ 14/09 đến 02/10/2015 Nhánh 1: Trường mầm non của bé (từ 14/09 – 18/09/2015)
- Trẻ có khả năng phối hợp được cử động củabàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong hoạt động: Tô màu, vẽ hình người
* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:
- Trẻ có khả năng thực hiện được một số việckhi được nhắc nhở: Rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng; Tự cầm thìa xúc ăn gọn gàng không rơi vãi, làm đổ thức ăn
- Trẻ biết 1 số hành vi tốt trong ăn uống: Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ
* Phát triển vận động:
- Trẻ tập các động tác phát triển nhóm
cơ (tay; lưng, bụng, lườn; chân) và hô hấp trong bài tập thể dục sáng và BTPTC trong giờ học thể dục
- Trẻ tập luyện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động trong các bài tập: Bật liên tục về phía trước; Đi trên vạch kẻ thẳng đến lớp; Đi trên ghế thể dục
- Trẻ tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt thông qua hoạt động vẽ, tô màu, dán, lắp ghép hình…
* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:
- Trẻ tập làm 1 số việc tự phục vụ trong sinh hoạt như: Rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng; tự cầm thìa bát xúc gọn gàng không rơi vãi,làm đổ thức ăn
- Trẻ thực hiện một số hành vi tốt trong
ăn uống như mời cô, mời bạn khi ăn, ăn
từ tốn, nhai kĩ
Trang 2vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, không để tràn nướcd khi rửa
số đồ dùng trong sinh hoạt hang ngày:
rác đúng nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, không để tràn nướcd khi rửa tay
( CS 32)
Nhận biết kí hiệu của mình trên đồ dùng
cá nhân (ca cốc, khăn mặt), sách vở và
sử dụng đúng đồ dùng của mình ( CS
18)
* Trẻ thực hiện 1 số kỹ năng tự phục vụ: Cất ba lô
- Cởi dày, đi dày, cất dép
- Cách đứng lên và ngồi xuống ghế
- Trẻ biết nói tên và có thể nói 1 vài đặc điểmcủa các bạn trong lớp khi được hỏi và trò chuyện
- Trẻ có thể kể tên và nói đặc điểm của một
số ngày lễ hội như: ngày khai giảng, tết trungthu
* Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng
- Trò chuyện với trẻ về tên và công việccủa cô giáo và các cô bác trong trường mầm non
- Trẻ trò chuyện với cô và các bạn trong lớp về tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp
- Trò chuyện với trẻ về tên và đặc điểm ngày khai giảng và tết trung thu
* Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán:
- Trẻ ôn nhận biết 1 và nhiều, xếp tương
ứng 1-1
Trang 3- Trẻ biết cách so sánh kích thước của 2 đối tượng: Dài – ngắn; và nói kết quả.
- Trẻ biết đếm đến 2, và nhận biết nhóm đối tượng có số lượng 2
- So sánh sự khác nhau về chiều dài của
2 đối tượng
- Trẻ đếm đến 2, nhận biết nhóm đối tượng có số lượng 2
3 PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Trẻ biết sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cảm ơn, xin lỗi trong giao tiếp
- Trẻ có thể nhận ra một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống hàng ngày như: Nơi
nguy hiểm, nhà vệ sinh ( CS 27)
- Trẻ có khả năng thực hiện được 2, 3 yêu
cầu liên tiếp của cô ( CS 23)
Biết trả lời to, rõ ràng, hiểu và trả lời được câu hỏi được hỏi và biết kể chuyện có mở
đầu, kết thúc.( CS 24)
- Dạy trẻ sử dụng các từ biểu thị lễ phép như : chào hỏi, biết mời khi ăn, nói xin lỗi, cảm ơn…
- Trẻ tập nhận kí hiệu nơi nguy hiểm, kí hiệu nhà vệ sinh …
- Rèn trẻ kỹ năng phát âm to, rõ ràng, mạch lạc khi trả lời, đọc thơ, kể chuyện thông qua bài thơ: “Lên bốn, Cô và cháu”, truyện: “ Vì sao bé bin nín khóc”
4
PHÁT TRIỂN
TÌNH CẢM
XÃ HỘI
- Trẻ biết thực hiện một số quy định ở lớp:
Sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời cô giáo,ông bà, bố mẹ…
- Trẻ biết tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích
- Trẻ cố gắng hoàn thành công việc được giao: Trực nhật, dọn đồ chơi
- Trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ
phép.( CS 28)
- Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói
- Dạy trẻ biết một số qui định ở trường lớp: Cất đồ chơi đúng nơi quy định, không làm ồn trong giờ ngủ…
- Khuyến khích trẻ chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích trong giờ đón trẻ, và hoạt động vui chơi…
- Trẻ thực hiện một số công việc theo phân công: Trực nhật; lau dọn, sắp xếp
Trang 4- Trẻ có thể hát đúng giai điệu lời ca, hát rõ
lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng
hát, nét mặt, cử chỉ điệu bộ…
* Hoạt động tạo hình:
- Trẻ biết phối hợp các nét thẳng, xiên,
ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu
* Hoạt động tạo hình:
- Trẻ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh
“Vẽ đồ chơi trung thu bé thích” có màu
sắc, bố cục .( CS 34)
- Trẻ “Tô màu tranh trường mầm non”,
“Dán và vẽ bạn tập thể dục”
- Trẻ nhận xét sản phẩm tạo hình (Tô màu tranh trường mầm non; Vẽ quà trung thu bé thích; Dán và vẽ bạn tập thểdục) về màu sắc, hình dáng, đường nét
Trang 5KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON (Thời gian thực hiện 3 tuần từ: 14/09 - 02/10/2015)
- NDKH:
+ NH: “Ngày đầu tiên đi học”
+ TCÂN: “Ai nhanh nhất”
Trang 6Giáo viên thực hiện:
Đón trẻ
- Cô đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ
- Cho trẻ chơi theo ý thích tại các góc, hoặc trò chuyện cùng trẻ về chủ đề “Trường mầm non” (theo cá nhân hoặc nhóm)
Thể dục sáng
Tập theo băng nhạc, tập dưới sự hướng dẫn của cô:
- Khởi động: Kết hợp các kiểu đi, chạy nhẹ nhàng khoảng 1 – 2 phút: sau đó trẻ đứng về 3 hàng
- Hô hấp: Bắt chước tiếng gà gáy
- Tay: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang
- Lưng, bụng: Nghiêng người sang bên (tay chống hông)
- Chân: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối
Âm nhạc :
- NDTT : DH :
Trường chúng cháu là trường mầm non
* Thể dục:
- VĐCB: Bật liên tục về phía trước
- TCVĐ: Kéo co
Văn học:
- Truyện: Vì sao
bé bin nín khóc (Đa số trẻ chưa biết)
Tạo hình:
- Tô màu tranh trường mầm non (Đề tài)
Trang 7Hoạt động ngoài
trời
- HĐCCĐ: Dạo chơi quanh sân trường
- TCVĐ: Lộn cầu vồng
- Chơi tự do
- HĐCCĐ: Vẽ đường đi tới trường
- TCVĐ: Kéo co
- Chơi tự do
- HĐCCĐ: Chăm sóc cây cối trong sân trường
- TCVĐ: Thi tổ nào nhanh
- Chơi tự do
- HĐCCĐ: Dạo quanh sân trường
- TCVĐ: Rồng rắnlên mây
- Chơi tự do
- HĐCCĐ: Nhặt lá rụng
* Góc nghệ thuật : Vẽ đường đi đến trường, nặn đồ chơi.
* Góc xây dựng (góc TT) : Xây dựng trường mầm non của bé.
- Mục đích – yêu cầu : + Kiến thức : Trẻ biết xây dụng trường mầm non có hàng rào, cây xanh, bồn hoa, lớp học, đồ chơi ngoài trời
+ Kĩ năng : Rèn trẻ kĩ năng xây dựng, lắp ghép, sắp xếp các khu hợp lý Biết phối hợp với nhau để hoàn thành công trình xây dựng
+ Thái độ : Trẻ chơi đoàn kết, không tranh dành đồ chơi Biết yêu quý trường lớp, cô giáo và các bạn
- Chuẩn bị : Đồ chơi lắp ghép, gạch to nhỏ để xây hàng rào,cây cỏ, đồ chơi như : xích đu, cầu trượt, đu
quay
* Góc sách : xem tranh ảnh về trường mầm non, ảnh các bạn trong lớp.
* Góc thiên nhiên : Chăm sóc cây xanh của lớp.
Hoạt động chiều
- Trò chuyện với trẻ về công việc của các cô các bác trong trường mầm non
- Vệ sinh trả trẻ
- Làm quen truyện : Vì sao bé bin nín khóc
- vệ sinh trả trẻ
- Dạy trẻ biết lấy
và cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định
Trang 8- Biết được côngviệc của các cô, các bác ở trong trường mầm non( Cô giáo, bác cấp dưỡng, )
*Kĩ năng:
Trẻ trả lời to,rõ ràng, đủ câu, đủ nghĩa
- Rèn trẻ phát
âm đúng không nói ngọng
*Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng và lễ phép với các cô các bác trong trường Biết giữ VSMT trong và ngoài lớp
- Thích được đi
- Slide hình ảnh về trường mầm non Một số hình ảnh về công việc của các cô, bác trong trường MN
- Bài hát
“Trường chúng cháu
là trường mầm non”
+Trong trường có những ai? Ai làm hiệu trưởng, hiệu phó?
* Cho trẻ xem hình ảnh cô giáo đang dạy học:
- Các con thấy hình ảnh gì đây?
- Các bạn đang làm gì?
- Còn cô giáo đang làm gì?
- Ngoài dạy học các cô còn làm gì?
- Lớp mình có mấy cô?
- Tên các cô là gì?
- Ngoài các cô giáo ở lớp mình trong khu mình còn có những cô giáo ở lớp nào?
+ Lớp 3 tuổi có mấy cô? Các cô tên là gì?
+ Lớp nhà trẻ có mấy cô? Các cô tên là gì?
- Cô khái quát: Đến lớp các con được gặp rất nhiều bạn bè, các
cô giáo, được các cô dạy học, chăm sóc từng bữa ăn, giấc ngủ
* Cho trẻ quan sát hình ảnh các cô, bác cấp dưỡng:
- Các con thấy hình ảnh gì đây?
- Các cô nấu cơm cho ai ăn?
- Các con thấy các món ăn ở trường như thế nào?
* Cho trẻ quan sát hình ảnh các bác bảo vệ:
Trang 9học - Bức tranh vẽ gì đây?
- Bác bảo vệ làm công việc gì?
* So sánh: Công việc của cô giáo và các cô cấp dưỡng.
- Giống nhau: Cùng làm việc ở trường mầm non
- Khác nhau:
+ Cô giáo thì dạy học, chăm sóc cho trẻ từng bữa ăn, giấc ngủ+ Cô cấp dưỡng thì nấu cơm cho trẻ ăn
* Giáo dục: Trẻ biết các cô bác trong trường mỗi người làm 1
công việc khác nhau nhưng đều chăm sóc và dạy dỗ các con, cáccon phải biết yêu quí, kính trọng các cô các bác
*Trò chơi: “Hãy nói nhanh”.
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi 3 – 4 lần
3 Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
Trang 10- KN:
+ Trẻ hát dúng giai điệu của bàihát
+ Trẻ thể hiện được tình cảm của mình qua bài hát
- TĐ: Trẻ
mến trường lớp, yêu quý
cô giáo, các bạn
- Nhạc bài hát “ Trường chúng cháu
là trường mầm non”,
“Ngày đầu tiên đi học”
- Dụng cụ
âm nhạc
- Mũ chóp kín
1.Ổn định tổ chức – gây hứng thú:
- Cho trẻ hát bài “Vui đến trường” (N&L: Hồ Bắc).
- Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài
Hỏi trẻ: Tên bài hát, tác giả
+ Lần 2: Cô hát cùng nhạc kết hợp giới thiệu nội dung bài hát.
Giới thiệu nội dung: Bài hát nói về bạn nhỏ giới thiệu về ngôi
trường của mình, ở đó có các bạn bé nhưng rất ngoan, và múa hát thật hay, có cô giáo là mẹ, các cháu là con, ngôi trường đó chính là trường mầm non
+ Lần 3: Cho trẻ nghe giai điệu của bài hát.
+ Lần 4: Cô hát cùng nhạc 1 lần nữa cho trẻ nghe.
* Dạy trẻ hát:
- Cô bắt nhịp cho cả lớp 2 – 3 lần
- Trẻ hát dưới nhiều hình thức: Tổ, nhóm, cá nhân
(Sau mỗi lần trẻ hát cô chú ý sửa sai cho trẻ nếu có)
- Trẻ hát nâng cao:
- Cô cho trẻ hát theo tay cô (hát to – nhỏ)
- Trẻ hát thể hiện tình cảm của mình
b NDKH:
* Nghe hát: “Ngày đầu tiên đi học” Nhạc: Nguyễn Ngọc Thiện
Lời: Nguyễn Phương
- Lần 1: Cô hát cho trẻ nghe kết hợp với nhạc.
+ Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả
Trang 11- Lần 2: Cô hát cùng nhạc kết hợp cử chỉ điệu bộ
+Giới thiệu nội dung: Bài hát nói về ngày đầu tiên đi học của bạn
nhỏ, mẹ dắt tay đến trường em vừa đi vừa khóc Được mẹ và cô vỗ
về an ủi
- Lần 3: Cô cho trẻ nghe ca sĩ hát.
*TCÂN: Tai ai tinh.
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 3 – 4 lần
3 Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
Trang 12Tên hoạt
động
Mục đích- Yêu cầu
- Trẻ biết xếp tương ứng 1-1
*Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng xếp tương ứng 1– 2 cho trẻ
*Thái độ:
- Trẻ chú ý mạnh dạn trong giờ học
- Có ý thức trong giờ học
Mỗi trẻ 1
rổ đồ dùng, 5 bông hoa, 5 nhị hoa
-Đồ chơi, đồ dùng có
số lượng
là 1 và nhiều để xung quanh lớp
- 1 khay đụng cốc, 8 cái cốc
- 1 số cành hoa, 1 sốbong hoa
để trẻ chơi trò chơi
- 5 cái bát, 5 cái
1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú:
- Hát bài “Vui đến trường” (N&L: Hồ Bắc)
- Trò chuyện dẫn dắt vào bài
2 Nội dung:
a Phần 1: Ôn nhận biết 1 và nhiều.
- Trẻ tìm đồ vật xung quanh lớp có số lượng 1 và nhiều
- Tạo nhóm có số lượng là 1 bằng cách: Cho giơ 1 ngón tay, vỗ tay
1 lần, nhẩy bật 1 lần
- Cô đưa khay đựng cốc ra hỏi trẻ
+ Cô có cái gì đây?
+ Có mấy cái?
- Cô đưa những chiếc cốc ra và hỏi trẻ
+ Cô có gì đây?
+ Có bao nhiêu cái?
- Cô cho trẻ lên úp cốc vào khay
- Cho trẻ nhắc lại có 1 cái khay và nhiều cái cốc
b Phần 2: Ôn xếp tương ứng 1-1.
- Cô phát cho mỗi trẻ 1 rổ đựng 5 bông hoa, 5 nhị hoa
- Cô hỏi trẻ trong rổ có gì?
- Hôm nay cô con mình sẽ hoàn thiện nốt những bông hoa thật đẹp
để trang trí lớp mình
- Cô cho trẻ lấy hoa trong rổ ra và xếp thành 1 hàng ngang từ trái sang phải
- Cô cho trẻ đếm số bông hoa
- Để bông hoa đẹp hơn bây giờ cô con mình sẽ gắn nhị hoa vào hoa, mỗi bông hoa sẽ gắn 1 nhị hoa
- Ai có nhận xét gì về cách xếp này của cô?
- Cách xếp như vậy được gọi là cách xếp như thế nào?
Trang 13thìa - Cô xếp 1 nhị hoa vào 1 bông hoa được gọi là xếp tương ứng 1-1.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối, trời sáng”
- Cô xếp 5 cái bát lên bảng Hỏi trẻ trên bảng cô có gì đây?
- Cô nói cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô chia trẻ làm 2 đội nhiệm vụ của trẻ là lên gắn 1 bông hoa tương ứng với 1 cành
+ Luật chơi: Mỗi lần lên trẻ chỉ được lấy 1 vật để gắn, và phải gắn hoa ở trên và cành ở dưới
- Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
3 Kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương chuyển hoạt động
Trang 14*Kĩ năng:
Trẻ biết dùng sức chân để nhún bật, chạmđất đồng thời bằng 2 chân
*Thái độ:
- Trẻ chơi vui
vẻ, yêu thích tập luyện
- Hào hứng tham gia các hoạt động
- Quần áo, đầu tóc của
cô và trẻ gọngàng
- Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ
1.Ổn định tổ chức, gây hứng thú:
- Cho trẻ hát bài “Vui đến trường” Nhạc và lời: Hồ Bắc
- Đàm thoại, trò chuyện cùng trẻ: Đến trường rất là vui, được họcđược chơi Vậy muốn cho cơ thể khỏe mạnh các con phải làm gì?
Nào chúng ta cùng khởi động
2.Nội dung:
a Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn, đi kết hợp các kiểu chân
trên nền nhạc bài : “Trường chúng cháu là trường mầm non”
b Trọng động:
* BTPTC: Động tác nhấn mạnh động tác chân.
- Tay: Đưa trước lên cao (3l x 4 nhịp)
- Chân: Khụy gối (5l x 4 nhịp)
- Bụng: Quay người sang hai bên (3l x 4 nhịp)
- Bật: Bật tiến phía trước (3l x 4 nhịp)
* VĐCB: “Bật liên tục về phía trước”.
+ Gọi 2 trẻ khá lên thực hiện cho cả lớp nhận xét
+ Lần lượt cho cả lớp thực hiện (Cô chú ý sửa sai cho trẻ nếu có)
* TCVĐ: “Kéo co”
Trang 15- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cô nói cách chơi, luật chơi
Trang 16Tên hoạt
động
Mục đích yêu cầu
-Thông qua câuchuyện trẻ hiểuđược vì sao bé Bin nín khóc
*Kĩ năng:
Trẻ biết trả lời câu hỏi của cô,
to rõ ràng
*Thái độ:
Trẻ có ý thứ trong giờ học
Biết yêu quý, thương yêu chamẹ
- Tranh minh họa truyện
- Slide hình ảnh minh họa truyện
“Vì sao
bé bin nínkhóc”
- Tại sao bạn khác khóc mười ngày
- Lúc đó mẹ các bạn đi học khóc đã xảy ra chuyện gì?
- Vì sao bé Bin lại nín khóc?
- Mẹ đến đón bé Bin, lúc đó bé Bin đã được mẹ nói gì?
- Bé Bin đã biết được trẻ con đi Mẫu giáo như thế nào?
*Giáo dục: Trẻ biết yêu quý, thương yêu cha mẹ Biết ngoan
ngoãn nghe lời cô giáo, ông bà, bố mẹ
- Cô kể lần 3: Kết hợp slide các hình ảnh minh họa nội dung câu
Trang 17Nêu được mầu sắc, cách tô màu.
*Kĩ năng:
Trẻ biết cách cầm bút, tô màu không chờm ra ngoài
*Thái độ:
Hào hứng thamgia các hoạt động, biết giữ gìn sách của mình và bạn
- Tranh mẫu:
+ Tranh1:
Sử dụng chủ yếu nhiều màu đỏ
+ Tranh 2:
Sử dụng chủ yếu nhiều màu xanh
+ Tranh 3:
Phối hợp nhiều màu sắc khác nhau
- Vở vẽ, bút sáp màu
- Nhạc 1 số bài hát có trong chủ đề
1.Ổn định tổ chức, gây hứng thú:
- Cho trẻ hát bài: “Trường chúng cháu là trường mầm non”
- Hỏi trẻ: Đến trường các con được học gì? Được làm gì?
2 Nội dung:
* HĐ 1: Hướng dẫn gợi mở đề tài.
- Cô đưa tranh cho trẻ quan sát và đàm thoại với trẻ.
(Cho trẻ quan sát, nhận biết các đồ chơi ngoài trời, hình ảnh cô giáo, các bạn… có trong tranh Màu sắc của bức tranh, cách tô màu)
- Cô quan sát trẻ thực hiện, gợi mở cho những trẻ còn lung túng
* HĐ 4: Trưng bày, chia sẻ sản phẩm:
- Cho cả lớp trưng bày sản phẩm
- Cô dành thời gian cho trẻ ngắm bài của mình và của bạn
- Trẻ chia sẻ cảm xúc của mình và của bạn
- Cô chia se cảm xúc của mình về bài của trẻ
3 Kết thúc:
Cô nhân xét, tuyên dương trẻ Chuyển hoạt động
Trang 18Thời gian thực hiện từ: Ngày 21/09 – 25/09/2015.
Giáo viên thực hiện:………
Đón trẻ
- Đón trẻ vào lớp, nhắc nhở trẻ chào bố, mẹ, cô giáo
- Hướng dẫn trẻ tự cất đồ dùng cá nhân
- Khuyến khích trẻ chơi và hoạt động theo ý thích
- Trò truyện với trẻ về lớp, đồ dùng, đồ chơi, bạn bè trong lớp
Thể dục sáng
Tập theo băng nhạc, tập dưới sự hướng dẫn của cô:
- Khởi động: Kết hợp các kiểu đi, chạy nhẹ nhàng khoảng 1 – 2 phút: sau đó trẻ đứng về 3 hàng
- Hô hấp: Bắt chước tiếng gà gáy
- Tay: Đưa ra phía trước, gập khuỷu tay
- Lưng, bụng: Quay người sang 2 bên (tay chống hông)
- Chân: Đứng, một chân nâng cao, gập gối
Thể dục :
- Đi trên vạch kẻ thẳng đến lớp
- TC: Lộn cầu vồng
Trang 19Hoạt động ngoài
trời
- HĐCCĐ: Dạo chơi tham quan sân trường các khuvực trong trường
- TCVĐ: Kéo co
- Chơi tự do
- HĐCCĐ: Trò truyện về các hoạt động của lớp
- TCVĐ: Lộn cầu vồng
- Chơi tự do
- HĐCCĐ: Ôn bài hát “Trường chúngcháu là trường mầm non”
- TCVĐ: Mèo đuổichuột
- Chơi tự do
- HĐCCĐ: Nhặt
lá, chăm sóc cây trường mầm non
- TCVĐ: Kéo co
- Chơi tự do
- HĐCCĐ: Chăm sóc cây cối
- TCVĐ: Cáo và thỏ
- Chơi tự do
Hoạt động góc
- Góc phân vai:
+ Mẹ con: mẹ đưa con đi học, mẹ đón con về
+ Cô giáo, học sinh+ Cửa hàng bách hóa, cửa hàng đồ chơi
- Góc xây dựng (góc TT): Xây dựng trường lớp, lắp ghép đồ chơi
- Mục đích – yêu cầu : + Kiến thức : Trẻ biết xây dụng trường lớp, có hàng rào, cây xanh, bồn hoa, lớp học, đồ chơi ngoài trời; lắp ghép đồ chơi
+ Kĩ năng : Rèn trẻ kĩ năng xây dựng, lắp ghép, sắp xếp các khu hợp lý Biết phối hợp với nhau để hoàn thành công trình xây dựng
+ Thái độ : Trẻ chơi đoàn kết, không tranh dành đồ chơi Biết yêu quý trường lớp, cô giáo và các bạn
- Chuẩn bị : Đồ chơi lắp ghép, gạch to nhỏ để xây hàng rào,cây cỏ, đồ chơi như : xích đu, cầu trượt, đu
quay
- Góc tạo hình: Vẽ đồ dung, đồ chơi ở lớp.
- Góc sách: Xem tranh truyện kể về trường lớp
Hoạt động chiều
- Rèn trẻ kĩ năng chơi các góc
- VS trả trẻ
- Ôn các bài hát trong chủ đề
- VS trả trẻ
- Đọc 1 số bài thơ, câu đố trong chủ
- Nêu gương cuối tuần
- VS trả trẻ
Trang 20- Biết các góc chơi và các khu vực khác trong lớp.
- Biết một số quy định của lớp
*Kĩ năng:
Trẻ trả lời to,
rõ ràng, đủ câu, đủ nghĩa
- Rèn trẻ phát
âm đúng không nói nghọng
*Kĩ năng:
Biết giữ VSMT trong
và ngoài lớp.Biết thể hiện tình cảm yêu mến bạn bè
- Thích được
- Tranh ảnh
về lớp của bé
Các góc rõ ràng có đồ chơi
- Một số bài hát, thơ về cô
+ Đến lớp các con được gặp những ai?
+ Lớp mình có mấy cô giáo?
+ Các cô giáo tên là gì?
+ Ngoài cô giáo các con còn gặp ai?
+ Con ngồi gần bạn nào? Bạn tên là gì? Con và bạn ngồi cạnh
* Trò chuyện về đồ dùng, đồ chơi ở lớp của bé
- Đến lớp các bé thấy những gì? (Có nhiều đồ chơi, đồ dùng học tập )
- Có những góc chơi nào? Các góc được trang trí như thế nào?
và chơi gì ở đó?
- Cô giới thiệu cho trẻ 1 số khu vực xung quanh lớp như: Khu
vệ sinh, nhà bếp,
* Giáo dục: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh lớp và các khu vực sạch
sẽ, vất rác đúng nơi quy định, biết sắp xếp, giữ gìn đồ chơi, đồ
Trang 21đi học dùng gọn gàng đúng nơi quy định
- So sánh: Lớp 4 tuổi với lớp 3 tuổi (bên cạnh).
+ Giống nhau: Cùng ở 1 khu, 1 trường
+ Khác nhau: Tên lớp, các bạn lớp 4 tuổi nhiều tuổi hơn các bạn lớp 3 tuổi Các cô giáo dạy ở 2 lớp khác nhau
* Trò chơi: Hãy nói nhanh.
Cô chỉ tay vào góc chơi và các khu vực khác của lớp bé hay nói nhanh tên gọi
*Các bé ơi! Lớp mình còn một số quy định riêng nữa đấy? Bé nào biết quy định gì không?
- Không mang kẹo, bim bim không mang quà vặt đến lớp
- Không trèo lên bàn ghế, rất nguy hiểm và thiếu văn minh
- Không nói tục, văng bậy, chào hỏi lễ phép
- Biết lấy đồ dùng, đồ chơi gọn gàng, không được quăng ném
đồ chơi
*Cho trẻ hát bài: “Cô và mẹ”
3 Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.