Cường độ của ánh sáng sau khi qua môi trường cũng thay đổi: không phải toàn bộ năng lượng bị hấp thụ bởi các nguyên tử và phân tử được giải phóng dưới dạng bức xạ mà có sự hao hụt do sự
Trang 1Chương 10 ÁNH SÁNG TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
Chương 10 ÁNH SÁNG TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
Vận tốc truyền trong môi trường nhỏ hơn c (hiện tượng tán sắc)
Trang 2trường
Trang 32 Giải thích theo quan niệm cổ điển
Sự hấp thụ ánh sáng là kết qủa của sự tương tác của sóng điện từ (ánh sáng) với vật chất.
Giao thoa của sóng tới và sóng thứ cấp nên trong môi trường xuất hiện sóng có biên độ khác với biên độ của sóng tới
Cường độ của ánh sáng sau khi qua môi trường cũng thay đổi: không phải toàn bộ năng lượng bị hấp thụ bởi các nguyên tử và phân tử được giải phóng dưới dạng bức xạ mà có sự hao hụt do sự hấp thụ ánh sáng
Dưới tác dụng của điện trường của sóng ánh sáng
có tần số ω, các electron của nguyên tử và phân tử dịch chuyển đối với hạt nhân và thực hiện dao động điều hòa với tần số ω Electron dao động trở thành nguồn phát
sóng thứ cấp.
Trang 43 Định luật Bouguer về sự hấp thụ
ánh sáng
Chia vật (hình 10.1) thành vô số các lớp mỏng có độ dày là dx
Độ giảm cường độ dI trong lớp mỏng có độ dày dx của chất hấp thụ tỉ lệ với độ dày dx và với cường độ của ánh sáng tới:
Trang 5Trong đó: α là hệ số, đặc trưng cho độ
giảm cường độ gọi là
hệ số hấp thụ của môi trường, không phụ thuộc vào cường
độ của ánh sáng
Cường độ ánh sáng truyền qua môi trường hấp thụ giảm theo hàm số mũ.
I = I 0 exp( −α L)
Trang 64 Màu sắc của các vật
4 Màu sắc của các vật
Một chất có hệ số hấp thụ
nhỏ với mọi bức xạ khả kiến Vật sẽ không có màu sắc
Vật hấp thụ hoàn toàn mọi
ánh sáng thấy được Vật có màu đen
Màu sắc của các dung dịch
màu và các kính lọc màu
được giải thích bằng sự hấp
thụ có chọn lựa
Ví dụ kính lọc màu đỏ thì ít hấp thụ ánh sáng
đỏ và màu da cam
Trang 8Cho một chùm tia sáng song
song đi qua một ống thủy
tinh đựng nước tinh khiết
trường vẫn đục, tán xạ ánh sáng đi qua nó.
Trang 9900 , bị phân cực một phần và theo phương vuông góc: ϕ =
900, bị phân cực thẳng hoàn toàn
Sự phân bổ cường độ của ánh sáng tán xạ theo góc tán xạ ϕ được xác định theo công thức:
Iϕ = Iπ/2 (1 + cos2 ϕ ) (10.3)
Trang 11b) Lý thuyết tán xạ của Rayleigh
Biểu thức cho cường độ của ánh sáng tán xạ:
) cos
1 (
0
0 4
2
2 2
2 0
2
ε ε
ε
ε λ
Trang 12Hiện tượng tán xạ Tyndall luôn luôn xảy ra trong dung dịch có các hạt lơ lửng, đặc biệt là dung dịch keo trong bầu khí quyển, trong nhiều
có thể xác định một cách định lượng
những chất lơ lửng trong dung dịch, độ trong suốt của khí quyển v.v
Trang 132 Sự tán xạ phân tử
Hiện tượng tán xạ còn quan sát được
cả trong các môi trường tinh khiết
Hiện tượng tán xạ xảy ra do chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên môi trường
Tán xạ phân tử
Trang 14Nguyên nhân là sự thăng giáng mật độ phân tử trong môi trường Do chuyển động nhiệt của các phân
tử nên chúng phân bổ không đều trong môi trường
Sự thăng giáng mật độ phân tử kéo theo sự thăng giáng khối lượng riêng
Làm cho chiết suất của môi trường chịu sự thăng giáng
Gây nên hiện tượng tán xạ phân tử
Trang 15Tán xạ phân tử cũng tuân theo định luật Rayleigh:
4
1 I
λ
∝
Cường độ của ánh sáng tán xạ phân
tử tỉ lệ nghịch với lũy thừa bậc bốn của bước sóng
Trang 16sáng trắng đi qua lăng
kính thủy tinh bị phân
Trang 172 Độ tán sắc và đường cong tán sắc
Nếu n1, n2 là chiết suất ứng với hai bước sóng là λ1và λ2 thì độ tán sắc trung bình đối với miền phổ λ 1 và λ 2 :
1 2
1
n D
λ
− λ
Trang 20b d
dn
Đối với các chất có sự hấp thụ ánh sáng đáng kể, thì ở vùng phổ hấp thụ ta thấy:
Chiết suất tăng khi bước sóng tăng và biến thiên theo bước sóng nhanh hơn theo công thức
Cauchy
Hiện tượng tán sắc dị thường.
Trang 214 Ứng dụng hiện tượng tán sắc
Hiện tượng tán sắc ánh sáng được ứng dụng trong các máy
quang phổ lăng kính để phân tích
thành phần quang phổ của nguồn
sáng
Trang 2210.4 HIỆN TƯỢNG PHÂN CỰC ÁNH SÁNG
1 Ánh sáng tự nhiên và ánh sáng phân cực
Hình 10.5: Ánh sáng tự nhiên
Phương truyền của ánh sáng
E
Quang trục OO 1 của tinh thể
Hình 10.6: Ánh sáng phân cực
thẳng
Ánh sáng phân cực thẳng
Trang 23Nguồn sáng thông thường là kết quả bức xạ của tập hợp vô số các nguyên tử
chứa trong nguồn sáng đó
Ánh sáng bức xạ của từng nguyên tử tương đương với ánh sáng của bức xạ
lưỡng cực.
Ánh sáng do lưỡng cực bức xạ là một sóng ngang mà phương dao động vuông
Ánh sáng phân cực
Trang 24Sự chuyển động hỗn loạn của các nguyên tử, nên phương dao động của ánh sáng bức xạ từ các nguồn sáng
thông thường hướng theo mọi phương xung quanh phương truyền
Ánh sáng tự nhiên
Trang 25Hình 10.7: Ánh sáng tự nhiên đi qua hai bản tourmaline
Ánh sáng phân cực hoàn toàn hay gọi là
phân cực thẳng
Trang 26Mặt phẳng phân cực Mặt phẳng dao động
Hình 10.9: Mặt phẳng dao động và mặt phẳng phân cực
Trang 272 Biểu diễn
* Biểu diễn ánh sáng tự nhiên bằng cách vẽ rất nhiều véctơ cùng độ dài theo bán kính của đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với tia sáng
* Đối với ánh sáng phân cực thẳng, biểu diễn chỉ bằng một véctơ nằm trong mặt phẳng vuông góc tia sáng
* Nếu chùm tia vừa là ánh sáng tự nhiên vừa là ánh sáng phân cực thẳng thì ta được chùm tia hỗn hợp là ánh
sáng phân cực một phần, khi đó độ lớn của véctơ cường độ điện trường không đều theo các phương
Độ phân cực P:
min max
min max
I I
I
I P
+
−
=
Trang 283 Định luật Malus
Cường độ ánh sáng đi qua bản tourmaline bằng:
Khi α = 0 : cos α = 1 → I = I0Cường độ ánh sáng đi qua bản tourmaline bằng cường độ ánh sáng tới.
Khi α = π /2: cos α = 0 → I = 0 Cường độ ánh sáng qua bản tourmaline bị
triệt tiêu.
Trang 30Tia phản xạ và tia khúc xạ là những tia phân cực một phần
Trang 31Thay đổi từ từ độ nghiêng của chùm tia tới với tấm thủy tinh, có một vị trí mà ở đó tia phản xạ IR
bị bản T làm tắt hoàn toàn
Chứng tỏ tia IR là tia phân cực thẳng
Trang 32Lúc đó góc tới i = iB thỏa điều kiện
tg iB = n 21
Góc iB được gọi là góc Brewster hay là góc
phân cực hoàn toàn
Trang 3310.6 PHÂN CỰC ÁNH SÁNG DO
LƯỠNG CHIẾT
1 Tính lưỡng chiết của các tinh thể
Mỗi tia sáng xuất phát từ một điểm rọi tới mặt khối tinh thể đều bị khối tinh thể tách thành hai tia
Trang 352 Sự phân cực toàn phần của ánh sáng do lưỡng chiết: tia thường với tia bất thường
a) Định nghĩa của tia thường và tia bất thường
β) Tia IR2 không tuân theo định luật
khúc xạ ánh sáng, đi lệch khỏi phương
truyền của tia tới, không nằm trong
Trang 36b) Tính chất của tia thường và bất
thường
Tia thường có véctơ cường độ điện
trường dao động vuông
góc với mặt phẳng đặc
biệt gọi là mặt phẳng
chính của tia đó (mặt
phẳng chứa tia thường
và quang trục của tinh
thể)
Tia bất thường có vectơ cường độ điện
trường dao động trong mặt phẳng chính của nó (mặt phẳng chứa quang trục của tinh thể và tia bất thường).
Trang 3710.7 CÁC LOẠI KÍNH PHÂN CỰC
1 Polaroid
2 Lăng kính Nicol
Trang 381 Polaroid
Nhiều tinh thể lưỡng chiết có tính chất hấp thụ
không đều đối với tia thường và tia bất thường.
Tính chất lưỡng sắc.
Bản polaroid là bản celluloid trên có phủ một lớp tinh thể rất nhỏ định hướng herapatit (tinh thể
sulfat – iod – kinin) có tính lưỡng sắc mạnh
Những bản polaroid tương đối rẻ và đơn giản, nên chúng ta đã được sử dụng trong ngành vận tải ô tô để khắc phục hiện tượng lóa mắt của những người lái xe ô tô do ánh sáng đèn pha ô tô chạy ngược chiều gây ra
Trang 40* no> nc ->tia thường bị khúc xạ nhiều hơn tia bất thường
* no> nc -> người ta đã chọn hình dạng và kích thước của
nicol sao cho tia thường đi tới lớp nhựa sẽ bị phản xạ toàn phần, dùng lớp nhựa sơn đen ở mặt bên CA1 để hấp thụ nó
*ne < nc-> tia bất thường bao giờ cũng truyền qua được lớp nhựa, tiếp tục truyền trong băng lan rồi ló ra ngoài nicol theo phương song song tới tia tới
Sau nicol, ta chỉ nhận được tia bất thường là tia sáng phân cực toàn phần có vectơ cường độ
điện trường dao động trong tiết diện ứng với tia đó.
Trang 4110.8 ÁNH SÁNG PHÂN CỰC ELLIP
VÀ PHÂN CỰC TRÒN
Sóng sáng có thể được biểu diễn bởi hai
sóng phân cực thẳng vuông góc với nhau:
) 14 10 ( )
( )
, (
) 13 10 ( )
( )
, (
0
0
ϕ ω
Cos E
j t
z E
t kz
Cos E
i t
z E
y y
x x
, ( )
, ( )
, ( z t E z t E z t
Trang 42ϕ
ω )cos sin( )sin
cos(kz t kz t E
0x
E sin (kz - t) = [ 1 - ( ) ]
E
ω
Trang 43Thay vào (10.17) ta được
Đây là phương trình của đường
ellip với các trục không song
song với các trục tọa độ mà
nghiêng một góc α (hình 10.16).
O α
Hình 10.16
Trang 44Xét các trường hợp đặc biệt sau:
a) Khi hiệu pha ϕ giữa hai sóng phân cực phẳng có giá trị
không đổi tùy ý, mút của vectơ E của sóng sáng dịch chuyển
theo một đường ellip xác định nào đó : ta có ánh sáng phân cực ellip.
b) Khi hiệu pha giữa hai sóng (2 1)
Trang 45c) Khi hiệu pha ϕ = ± k π
phương trình (10.18) thành : x
ox
oy m
E
E)
1(
Trang 4610.9 HIỆN TƯỢNG PHÂN CỰC QUAY VÀ
một bản mặt song song làm bằng tinh thể thạch anh
Ánh sáng đi qua được kính phân tích A
Trang 47Muốn cho ánh sáng không đi qua được kính A thì ta phải quay kính phân tích A một góc ϕ
Có mặt của bản mặt song song làm quay mặt phẳng phân cực một góc ϕ
Hiện tượng phân cực quay
Hiện tượng phân cực quay là hiện tượng làm quay mặt phẳng phân cực khi ánh sáng
phân cực đi qua một cấu trúc tinh thể
Trang 48Góc quay ϕ của mặt phẳng phân cực tỉ lệ thuận với độ dày d của
bản mặt song song:
Trang 49Bên cạnh những tinh thể có tính chất phân cực quay còn có những chất lỏng tinh khiết, các dung dịch có tính chất như vậy
Các chất có khả năng làm quay mặt phẳng
phân cực của ánh sáng tới gọi là những chất
quang hoạt.
Còn khả năng làm quay mặt phẳng phân cực
thì gọi là tính quang hoạt.
Trang 50Tính quang hoạt của dung dịch tỉ lệ thuận với chiều dày của lớp dung dịch và nồng độ của nó
Định luật Biot
ϕ = [ α ] dC
Trang 52Nếu kính phân tích vuông góc với phương OO’ thì trường sáng bên phải sẽ
tắt (hình 10.20c)
Trong trường hợp kính phân tích vuông góc với phương OO1 thì cả hai trường sáng
đều mờ như nhau
Nếu đặt kính phân tích vuông góc với phương OO’ thì trường sáng bên trái sẽ bị
tắt (hình 10.20b)
Kính phân cực có thể biến ánh sáng tự nhiên thành ánh sáng phân cực thẳng nhưng
phương dao động của ánh sáng phân cực sẽ
theo hai phương OO’ và OO’’ (hình 10.20a)
O ′ O ′
′
O
(a )
(b )
(c )
(d )
Hình 10.20
O1
Trang 5310.10 NHỮNG ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ÁNH SÁNG
phần năng lượng gây ra
cảm giác sáng gửi tới dS
trong một đơn vị thời gian
Gọi dQ là năng lượng ánh sáng thấy được gửi đến
diện tích dS trong thời gian,quang thông dФ của
nguồn gửi đến diện tích ta xét là:
dQ d
τ
Φ =
Trang 54Gọi Q là toàn bộ năng lượng của ánh sáng thấy được do nguồn phát ra trong
thời gian, quang thông Ф toàn phần của nguồn là:
Q
τ
Φ =
Trang 55có các đường sinh tựa
trên chu vi của dS
2
1 dS
dS
dSn = dS.cos α
Trang 56b) Độ sáng:
Độ sáng của nguồn theo một phương
nào đó là một đại lượng có giá trị bằng
quang thông của nguồn gửi đi trong một đơn vị góc khối theo phương đó.
Ω
Φ
=
d d
I Φ = ∫ Id Ω = I∫ d Ω = 4 π I
Trang 57c) Đơn vị của độ sáng:
Candela (viết tắt là cd)
Candela là độ sáng đo theo phương
vuông góc với một diện tích nhỏ, có diện
xạ toàn phần, ở nhiệt độ đông đặc của
Trang 583 Độ trưng
Độ trưng của nguồn khối là đại lượng vật lý về trị số bằng quang thông toàn phần do một đơn vị
diện tích của nguồn khối ấy phát ra
Nếu gọi d Φ là quang thông toàn phần do phần
tử bề mặt dS của nguồn phát ra thì độ trưng của phần
tử bề mặt đó là:
d R
dS
Φ
=
Đơn vị độ trưng: lumen
Trang 60Hình 10.26
Quang thông toàn phần rời mặt S = Quang thông toàn phần rời khỏi một đơn vị diện tích
của nguồn khối = độ trưng R
Quang thông trên đơn vị diện tích trong đơn vị góc
khối = độ chói B
dS Diện tích S
Trang 61Diện tích dS càng chói nếu như cường
độ sáng do nó phát ra ứng với một đơn vị diện tích của dSn càng nhiều.
Độ chói của diện tích phát sáng
dS theo phương AM là đại lượng vật lý về trị số bằng cường độ sang do nó phát ra theo phương
đó trên một đơn vị diện tích của mặt nhìn thấy được dSn của nó.
Trang 63Candela trên mét vuông (cd/m 2 )
hay còn gọi là nít (nt)
Đơn vị của độ chói:
Trang 64Mặt phát sáng Độ chói (nit)
Đèn néon
Ngọn lửa đèn dầu hỏa
Dây tóc kim loại của đèn điện
Bề mặt mặt trăng nay rằm nhìn
qua khí quyển
Bề mặt mặt trời
10001,5.104(1,5÷2).10 62500
Trang 655 Độ rọi
Độ rọi E của một mặt nào đó là một đại lượng có giá trị bằng quang thông gửi tới một đơn vị diện tích mặt đó.
dS
d
a) Định nghĩa:
Trang 66b) Độ rọi gây bởi nguồn điểm:
d
Độ rọi của mặt được chiếu sáng tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ mặt ấy đến nguồn.
Trang 67c) Đơn vị đo độ rọi:
lux (viết tắt là lx) là độ rọi của một mặt
quang thông là 1 lumen.
Trang 68d) Sự phát sáng của một mặt được rọi
sáng
Khi ta rọi ánh sáng đến một mặt nào đó, một phần ánh sáng tới bị mặt đó hấp thụ hoặc để truyền qua, phần còn lại bị mặt ấy phản xạ
hoặc khuếch tán về mọi phía
Mặt nhận được ánh sáng lại có thể
được gọi là nguồn phát sáng.
Trang 69Nếu quang thông gởi tới mặt là dФ, vậy quang thông phản xạ hay khuếch tán trên mặt là:
dФ’ = kdФ k được gọi là hệ số phản xạ hay hệ số khuyếch tán
Trang 706 Hiệu suất sáng
Được định nghĩa bằng tỷ số quang thông phát ra bởi một nguồn sáng trên công suất vào.
Đơn vị là lm/W
Trang 71Nguồn sáng thông thường có thể chia
ra làm ba loại:
a) Đèn nóng có dây tóc bằng tungsten
b) Đèn hơi
c) Đèn huỳnh quang
Trang 73b) Đèn hơi
Đèn hơi chứa một chất khí hoặc hơi gây bức xạ khi có dòng điện chạy qua Màu của ánh
sáng phát ra tùy thuộc vào bản chất của hơi Đèn hơi có hiệu
suất cao hơn đèn dây tóc
Trang 74Đèn huỳnh quang
Đèn huỳnh quang gồm một ống thủy tinh chứa đầy hỗn hợp hơi thủy ngân và khí trơ như Argon Khi có dòng điện chạy qua hỗn hợp, bức xạ tử ngoại được phát ra
Thành trong của ống được phủ một lớp
phát quang phát ra ánh sáng nhìn thấy khi được kích thích bởi bức xạ tử ngoại Đèn
huỳnh quang tạo ra rất ít nhiệt nên có hiệu suất cao