Cho ánh sáng đơn sắc từ một nguồn ở vô cực đi qua một khe hẹp.Hứng ảnh trên một màn quan sát chúng ta sẽ thấy một cực đại chính giữa rộng có cường độ lớn và một số những cực đại hẹp hơn
Trang 2Cho ánh sáng đơn sắc từ một nguồn ở vô cực đi qua một khe hẹp.
Hứng ảnh trên một màn quan sát chúng ta sẽ thấy một cực đại chính giữa rộng có cường độ lớn và một số những cực đại hẹp hơn có cường độ nhỏ hơn nằm về
hai bên của cực đại chính Giữa các cực đại là những
Trang 39.1.2 Nguyên lý Huyghens - Fresnel
Giả sử dao động xảy
ra ở tại điểm S biểu
diễn bởi biểu thức:
) T
t ( 2 cos E
t ( 2
cos r
E
1
0 P
λ
− π
=
Trang 4Dao động này truyền đến M có dạng:
)
r
r T
t ( 2 cos E
M M
λ
+
− π
=
Σ λ
+
− π
T
t ( 2
cos r
r
E k
2 1
0 M
Vì các nguồn thứ cấp d∑ là những nguồn kết hợp, cho nên dao động tổng hợp tại điểm M sẽ bằng tổng tất cả các dao động thứ cấp dEM:
∑ λ
+
− π
= ∫
∑
d )
r
r T
t ( 2
cos r
r
E k
2 1 0 M
Trang 5Dao động sáng tại điểm M sẽ
Trang 69.2.PHƯƠNG PHÁP ĐỚI CẦU FRESNEL
Trang 79.2.2 Bán kính ρk của đới cầu thứ k
kr
R
Rr
0
0 K
+
λ
=ρ
Diện tích của các đới cầu
Fresnel đều bằng nhau và
bằng:
λ +
Rr S
Trang 89.2.3 Tính biên độ tổng hợp
Sóng sáng tổng hợp gởi tới điểm M:
n 4
3 2
1 a a a a a
a = − + − + ±
Năng lượng (biên độ) của sóng ánh sáng do những nguồn thứ cấp gởi tới điểm M sẽ giảm dần khi góc giữa pháp tuyến của các mặt đới cầu và phương truyền đến điểm M tăng dần
a1 > a2 > a3 > … > an
hay
2
a
) 2
a a
2
a (
) 2
a a
2
a ( 2
a
4 3
3 2
1
Trang 9Các biên độ sóng sáng thứ cấp cũng sẽ giảm rất chậm và ta có thể coi gần đúng:
Khi đó các số hạng trong dấu ngoặc đơn
trong biểu thức (*) sẽ triệt tiêu và bằng
không, kết quả cuối cùng là:
2
a 2
a
a = 1 ± n
Trang 10Nếu giữa nguồn sáng S và điểm M không có
khuất và sẽ là mặt sóng tự do
Biên độ sóng tổng hợp tại điểm M bây
giờ có thể tính gần đúng bằng:
2 a
a ≈ 1
Trang 11Trong trường hợp cường độ sáng tại M bằng:
4
I 4
a 2
a a
2 1
2 1
Trang 129.3 NHIỄU XẠ CỦA SÓNG CẦU QUA CÁC VẬT CẢN KHÁC NHAU
Trang 13a) Nếu lỗ tròn chứa được một số lẻ đới
1 n 1
a a a a
a
Trang 14r0
Trang 15Chia mặt sóng ∑ thành đới Fresnel thành đới Fresnel
Màn AB che mất một số đới đầu tiên, cho nên
cường độ sáng nhận được ở điểm M là do những dao động phát đi từ những đới còn lại
Biên độ dao động tổng hợp tại M do phần còn lại của mặt sóng không bị chắn gây nên:
k
a a
2
=
Trang 179.4 NHIỄU XẠ CỦA SÓNG PHẲNG
9.4 NHIỄU XẠ CỦA SÓNG PHẲNG
M
M0P
Trang 18sin 2
sin
H
B B
1 0
Trang 19Số dải Fresnel chứa trên mặt khe hẹp
Số dải Fresnel chứa trên mặt khe hẹp
α) Nếu khe hẹp chứa vừa đúng một số chẵn dải Fresnel ) Nếu khe hẹp chứa vừa đúng một số chẵn dải Fresnel
λ
θ
= θ
λ
sin 2
b n
k 2
sin b
Điểm M sẽ là một điểm tối gọi là cực tiểu nhiễu xạ
Góc nghiêng θ ứng với các cực tiểu nhiễu xạ được xác định bằng công thức:
b k
Trang 20Nếu khe hẹp chứa vừa đúng một số lẻ dải
Fresnel
1 k
2
sin b
) 1 k
2 ( sin θ = + λ
Trang 21b) Phương pháp tích phân toàn bộ bề rộng của khe
E H
dải vô cùng hẹp song
song với cạnh khe A
Trang 22E 0
Trang 23Dao động của sóng thứ cấp phát ra từ dải này
ra từ điểm A một lượng bằng:
λ
′ π
=
φ 2 C A d
λ
θ π
=
φ 2 x sin d
Trang 24Dao động phát ra bởi dải dx gởi tới Mθ có thể viết dưới dạng:
dx )
sin
x 2 t
− ω
=
Dao động tổng hợp:
dx)
sin
x2
t
cos(
b
EE
−ω
)
sin b
t
cos(
/ sin b
) / sin b
−
ω λ
θ π
λ θ π
=
Trang 25Sóng nhiễu xạ theo phương θ sẽ có biên độ :
2
2
sinE
φ
φ
=θ
θ
φ
Trang 26cực đại trung tâm (cực đại chính)
* Điểm M tối ( Iθ = 0 )
b k
Trang 27* Ngoài cực đại trung tâm còn có các cực đại phụ.
2
2 0
k
) 1 k
2 (
4 I
I
π +
=
Hình vẽ 9.9 là đồ thị biểu diễn sự
phụ thuộc của cường độ sáng vào
phương nhiễu xạ qua một khe hẹp
Từ đồ thị ta thấy phần lớn năng
lượng ánh sáng đi qua khe đều tập
trung ở cực đại chính (tới 90%),
năng lượng ánh sáng ở các cực đại
phụ không đáng kể và giảm nhanh 0
Hình 9.9
sin θ
Iθ
Hình 9.9
Trang 282 Hình dạng vân nhiễu xạ
* Nguồn sáng S là một điểm sáng thì ảnh của nó tại tiêu diện của L2 phải là một điểm sáng S‘
* Nếu S là một khe sáng thì ảnh là một vạch sáng đồng dạng với khe Nhưng do có hiện tượng nhiễu xạ ảnh thu được sẽ phức tạp hơn
* Nếu nguồn là một điểm sáng S thì ảnh nhiễu xạ do một khe hẹp sẽ là một dãy điểm sáng và tối xen kẽ nhau nằm trên một đường thẳng có phương vuông góc với hai mép khe
* Nếu nguồn là một khe sáng hẹp S song song với khe nhiễu xạ thì ảnh nhiễu xạ gồm những vạch sáng có cường độ giảm dần, song song với nhau và với khe sáng,
Trang 293 Ảnh hưởng của độ rộng của khe
nhiễu xạ
Khi độ rộng b của khe AB giảm thì độ rộng ∆θ của ảnh nhiễu xạ tăng
lên
> Giảm độ rộng b của khe thì vân
trung tâm dần dần trải rộng ra và
chiếm toàn bộ màn quan sát
Ngược lại nếu tăng dần độ rộng của khe
Trang 309.4.2 Nhiễu xạ ánh sáng do nhiều khe Cách tử nhiễu xạ
Trang 31N sin
Trang 32Cường độ sáng tại điểm M trên màn E:
π
θ λ
π
θ λ
π
=
θ
) sin
d ( sin
) sin
d N ( sin )
sin
b (
) sin
b (
sin I
0
N
N sin
sin I
Trang 333 Điều kiện cực đại, cực tiểu
d
k sin θmax = λ
d
) N
p k
( sin θmin = + λ
Trang 34Hình 9.12 sinθ
sin θ
sin θ a)
b) c)
rộng.
Sự phân bố cường
độ sáng do nhiễu xạ
qua một khe biểu
diễn của thừa số
[sin α / α ] 2
Trang 353 Phương trình cách tử
Trang 37Tím
Đỏ
L2C
S
L1
Tím T
k=1
Đỏ
Đ k=1
Khi k = 0, với giá trị bất kỳ
nào của λ , thì θ = 0; vân
sáng trung tâm của mọi hệ
vân ứng với các bước sóng
λ khác nhau đều trùng
nhau và tạo thành một vạch
màu trắng.
Khi k ≠ 0, ứng với mỗi giá trị của λ
sẽ có một giá trị của θ xác định, vân sáng của các bức xạ khác nhau
không trùng nhau mà tách rời, trải
ra thành các quang phổ
Trang 38a) Sự tán sắc
Đặc trưng cho độ tách góc của các cực đại chính theo bước
sóng,ta dùng đại lượng độ tán sắc góc :
∆θ
k
Trang 39α) Với ∆λ nhỏ, sự tách góc ∆θ tỷ lệ với số bậc
k Phổ bậc hai rộng gấp đôi phổ bậc nhất, phổ bậc ba rộng gấp ba phổ bậc nhất,
β) ∆θ tỷ lệ ngược với hằng số của cách tử d, d càng nhỏ phổ càng trải rộng ra
γ) Với một bậc k xác định, độ tán sắc nhỏ nhất khi θ = 0 và tăng chậm khi θ tăng Nếu θ không quá lớn , cosθ ≈ 1 Khi đó, trong cùng một bậc, các vạch phổ khác nhau sẽ tách nhau bằng một góc tỷ lệ với sự chênh lệch bước sóng của chúng (∆θ ~ ∆λ)
Trang 40b) Năng suất phân giải
=
Trang 41nhiễu xạ trùng với cực đại
trung tâm của ảnh kia
D
θ0 = 122 , λ
D
không thể phân biệt được cho dù độ phóng đại lớn đến bao nhiêu
Trang 439.6 NHIỄU XẠ CỦA TIA X TRÊN
9.6 NHIỄU XẠ CỦA TIA X TRÊN
θ
Hình 9.16
K
I1
Tinh thể của các chất được
chia thành nhiều lớp, mỗi
chùm tia tới rọi trên các lớp
ion hay nguyên tử Giao thoa của các
chùm tia X phản xạ song song
Trang 44Hiệu quang lộ của hai tia phản xạ trên hai lớp liên tiếp sẽ bằng:
Vị trí của các cực đại nhiễu xạ được
xác định bởi điều kiện: