Mặt sóng hình họcMặt sóng hình học của một chùm tia là tập hợp những điểm mà ánh sáng của chùm tia đó truyền đến ở cùng một thời điểm * Giả sử ở thời điểm t, ánh sáng truyền đến một m
Trang 1Chương 8 GIAO THOA ÁNH SÁNG
Trang 2Sóng ánh sáng có các đặc trưng cơ bản sau: Sóng ánh sáng có các đặc trưng cơ bản sau:
Trang 38.1.2 Phương trình sóng ánh sáng đơn sắc
1 Quang lộ của tia sáng
Quang lộ của tia sáng từ A đến B:
Trang 4Trường hợp tia sáng truyền từ A đến B qua hai
môi trường đồng chất khác nhau.
Gọi l1 là quãng đường ánh sáng đi từ A đến I, l2 là quãng đường ánh sáng đi từ I đến B
Quang lộ ánh sáng đi từ A đến B là:
LAB = LAI + LIB
LAB = n1l1 + n2l2
Trang 5Tương tự, xét tia sáng đi từ A đến B qua
ba môi trường có chiết suất khác nhau:
Trang 6Trường hợp môi trường không đồng nhất về
phương diện quang học
Khi đó ánh sáng truyền từ điểm A sang điểm B sẽ bị khúc xạ liên tục.
ánh sáng sẽ truyền theo đường cong nào đó
Trên mỗi đoạn đường nguyên tố ta có: dL = n.dl Vậy trên
đoạn đường AB quang lộ của tia sáng sẽ là:
d v
c nd
AB
L = c τ
Trang 82 Mặt sóng hình học
Mặt sóng hình học của một chùm tia là tập hợp những điểm
mà ánh sáng của chùm tia đó truyền đến ở cùng một thời điểm
* Giả sử ở thời điểm t, ánh sáng truyền đến
một mặt ∑(t) nào đó và ở thời điểm t’= t +τ,
ánh sáng truyền tới mặt ∑(t’)
* Khoảng thời gian để các tia sáng truyền đi
giữa cùng hai mặt sóng hình học ∑(t) và ∑(t’)
là bằng nhau
Trang 9Nếu nguồn sáng ở rất xa, các mặt cầu
phẳng
Trang 103 Định lý Malus
Phát biểu: Quang lộ của các tia sáng
giữa hai mặt sóng hình học đều
L
c L
L
2 N
M
1 N
M
2 2
1
Trang 12Xét điểm M bất kỳ trên trục z và cách O một khoảng d,
gọi τ là thời gian ánh sáng truyền từ O đến M Khi đó ta
rút ra qui luật sau:
Dao động sóng ánh sáng tại điểm M thời điểm t giống hệt dao động sáng tại O vào thời điểm (t −τ) và ta có thể thiết lập phương trình sóng sáng này tại M như sau:
Trang 13Hình 8.7: Sóng ánh sáng
Trang 148.1.3 Nguyên lý Huyghens về sự lan truyền của sóng ánh sáng
Một điểm bất kỳ của môi
Trang 158.2 SỰ GIAO THOA ÁNH SÁNG –
NGUỒN KẾT HỢP
8.2.1 Nguyên lý chồng chất
Tại điểm gặp nhau cường độ điện trường E tổng hợp
do hai điện trường E 1 và E 2 tạo nên bằng tổng các véc tơ cường độ điện trường:
E E ur uur uur = + E
Trang 16x 2 = a 2 cos (ωt + ϕ2 )
Chồng lên nhau tại một điểm M nào đó trong không gian (a1, a2 là các biên độ dao động, ϕ1 và ϕ2 là các pha ban đầu của chúng)
Trang 17Dao động tổng hợp cũng sẽ là dao động sin có cùng tần số
) cos(
a a 2 a
a
a 2 = 12 + 22 + 1 2 ϕ1 − ϕ2
2 2
1 1
2 2
1
1
cos a
cos a
sin a
sin
a tg
ϕ +
ϕ
ϕ +
ϕ
= ϕ
Biên độ a và pha ban đầu ϕ được xác định bởi các công thức :
Trang 188.2.3 Hiện tượng giao thoa Dao
động kết hợp và không kết hợp
Do cường độ tỉ lệ với bình phương
biên độ cho nên có thể viết cho cường
độ như sau:
I I = + + I 2 I I cos( ϕ − ϕ ) (8.10)
Trang 19Trong thực tế các máy thu ánh sáng (kể cả mắt) chỉ có thể ghi nhận được giá trị trung bình của cường độ trong thời gian quan sát t
Lấy trung bình biểu thức (8.10) theo t
2
Trang 20) cos(
I
I 2
I I
Theo định nghĩa về giá trị trung bình:
∫ ϕ − ϕ
=ϕ
−
0
2 1
2
t
1)
cos(
∫ ϕ − ϕ
+ +
=
t
0
2 1
2 1 2
t
1 I I 2
I I
I
Trang 21Ta xét hai trường hợp đặc biệt sau đây:
a) (ϕ1 – ϕ2) = hằng số
2 1
2 1
2 1 2
I
Cường độ tổng hợp không bằng tổng cường độ của
các dao động thành phần mà có thể lớn hơn hay bé
hơn tổng đó tùy thuộc vào hiệu số pha ban đầu (ϕ1–
ϕ2) của chúng
Trang 22b) Hiệu số pha ban đầu (ϕ1 – ϕ2 ) thay đổi một
cách hỗn loạn theo thời gian
0 )
cos( ϕ1 − ϕ2 = I = I1 + I2
Trường hợp này cường độ sáng tổng hợp bằng tổng cường độ sáng cuả các dao động thành phần, tức là không xảy ra hiện tượng giao thoa
Các dao động này là dao động không kết hợp
Tóm lại, muốn quan sát được hiện tượng giao thoa ánh sáng thì các sóng giao thoa với nhau phải là các sóng kết hợp và dao động của chúng phải thực hiện cùng phương.
Trang 238.2.4 Điều kiện cực đại, cực tiểu giao thoa ánh sáng
Gọi M là điểm trên màn E mà tại đó hai sóng ánh sáng chồng chất lên nhau
Trang 24x(M,t) là dao động sóng sáng tổng hợp tại M và nó có dạng:
a a 2 a
Trang 25Điều kiện cực đại và cực tiểu của giao thoa:
1 2 (2k 1)
ϕ − ϕ = + π
cos( ϕ1 − ϕ2 ) = 1
2 2 1
2 1
2 2
2 1
2 a a 2 a a ( a a )
a = + π+ = + (lớn nhất)
π ϕ
ϕ1 − 2 = 2 k
Điều kiện giao thoa cực đại:
( k = 0, ± 1, ± 2, ± 3,…)
Trang 26Hai sóng gặp nhau đồng pha với
nguyên lần bước sóng.
Trang 271 2 (2k 1)
ϕ − ϕ = + π
2 2 1
2 1
2 2
2 1
Trang 28Khi hai sóng gặp nhau ngược pha với nhau và cường độ sáng tổng hợp:
Phát biểu điều kiện cực tiểu
Những điểm tối (hoặc vùng tối) là những điểm mà tại đó hiệu quang lộ của hai tia sáng bằng số lẻ lần nửa bước sóng.
Trang 298.2.5 Hình dạng và vị trí vân giao thoa
1 Hình dạng vân giao thoa
Trang 302 Vị trí các vân sáng, vân tối
Trang 31Xét hai tam giác vuông RS2M và QS1M:
Trang 33Kết luận: Các vân tối nằm đúng giữa các
vân sáng Do đó, khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp là i và khoảng cách giữa hai vân sáng, tối liên tiếp là i/2
Trang 348.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT VÂN GIAO
THOA KHÔNG ĐỊNH XỨ 8.3.1 Nguyên tắc chung để tạo được các
Với điều kiện là hiệu quang lộ
của chúng phải nhỏ hơn một giá
Trang 358.4 GIAO THOA TỪ NHIỀU NGUỒN SÁNG ĐIỂM
Trang 36Biên độ của dao động tổng cộng:
0
N sin
2
E e
sin 2
Trang 378.5 GIAO THOA CHO BỞI BẢN MỎNG TRONG SuỐT HAI MẶT SONG SONG, VÂN CÙNG ĐỘ NGHIÊNG
1 Sự định sứ của vân
R1
n
C A
Trang 393 Hình dạng của vân giao thoa
E
M
n
Hình 8.14c
Trang 40Nếu quang trục OF của thấu kính L trùng với pháp tuyến của mặt bản
Vân giao thoa là một đường tròn
Trang 41tâm sáng và tối xen kẽ
nhau, có tâm là tiêu điểm
F của thấu kính
Trang 428.6 GIAO THOA CHO BỞI BẢN MỎNG TRONG SUỐT CÓ ĐỘ DÀY THAY ĐỔI - VÂN CÙNG ĐỘ DÀY
R2
R1E
Trang 43ta gọi là vân cùng độ dày
Hệ vân quan sát được là những đường cong sáng và tối xen kẽ nhau.
Trang 444 Vân giao thoa cùng độ dày cho bởi các bản mỏng không khí
Vân giao thoa cho bởi một nêm
S
R
α
Hình 8.16a
Trang 45=
sin 2
sin
d
dk 1 k
X
Trang 46Hai tia phản xạ triệt tiêu nhau khi
hiệu quang lộ bằng nửa bước sóng:
d 2hn '
2
λ
Trang 47Hệ số phản xạ R khi ánh sáng đến vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường
2 12
n 1 R
Đa số các dụng cụ quang chất lượng cao đều được phủ
màng chống phản xạ đa lớp với độ dày thích hợp để có tác
dụng với nhiều bước sóng khác nhau.
Trang 48Vân tròn Newton
Hình 8.18a: Vân tròn Newton và 8.18b
Trong tam giác vuông OMH:
2 k
2 k
) d
R 2 (
2
( 2
d 2
∆
R k
.
ρ
Trang 49Giao thoa của ánh sáng trắng
Chiếu bản mỏng có độ dày thay đổi bằng một chùm ánh sáng trắng.
Mỗi bức xạ đơn sắc trong ánh sáng trắng cho
ta một hệ vân riêng.
Quan sát vân Newton hay vân trên nêm với ánh sáng
trắng phản xạ thì vân tại tâm hay tại cạnh nêm là vân
tối, ba, bốn vân tiếp theo là vân có màu sắc viền tím
phía trong, viền đỏ phía ngoài, ra xa hơn là màu trắng
bậc cao và ở đó không còn quan sát được vân nữa
Trang 508.7 GIAO THOA KẾ HAI CHÙM TIA
1 Giao thoa kế Rayleigh
Hình 8.19
S2
T2
Hiệu quang lộ của hai chùm
tia giao thoa: ∆ = − L [ n 1] h
Quang lộ thay đổi một lượng ∆L hệ
vân dịch chuyển một khoảng: h L
x = ∆
Trang 51Khoảng cách giữa hai vân liên tiếp bằng :
Dùng giao thoa kế Rayleigh có thể xác định được độ
được độ biến thiên rất bé
Trang 522 Giao thoa kế Michelson
Giao thoa kế Michelson dùng
để đo chiều dài với độ chính
hiệu quang lộ của hai tia
này thay đổi là λ và hệ
đi m khoảng vân thì
chiều dài vật cần đo là:
mλ/2
Trang 538.8 NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA HIỆN
TƯỢNG GIAO THOA HAI CHÙM TIA
1 Kiểm tra phẩm chất các mặt quang học
2 Đo độ biến thiên nhỏ của chiều dày
Trang 54Đo độ biến thiên nhỏ của chiều dày
Hiện tượng giao thoa ánh sáng trên các
bản mỏng được dùng để xác định độ biến
thiên nhỏ của chiều dày một lớp không khí
Trang 55Nở kế hiện đại nhất gồm có một
vòng K bằng thạch anh đúc (tính
chất nhiệt của nó đã biết) trên đó
đặt một bản thuỷ tinh mẫu chuẩn P
(hình 8.22)
Khi đốt nóng toàn bộ dụng cụ,
do hệ số nở của P và R khác
nhau mà độ dày của lớp không
khí M thay đổi (lớp không khí
thường có dạng nêm), làm cho
hệ vân dịch chuyển