Đề tài luận văn Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất l“Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất l ợng thực hiện trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học xây dựng
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học xây dựng
Trang 3Tóm tắt luận văn
1 Sự cần thiết của đề tài
Việc đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc đợc thựchiện theo hớng dẫn về trình tự, thủ tục quy định của Luật xây dựng, các văn bảnquy phạm pháp luật của Nhà nớc và các địa phơng nơi xây dựng công trình Trình
tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình có ý nghĩa rất quantrọng ảnh hởng đến thời gian thực hiện và hiệu quả đầu t của dự án Thủ tục là điềukiện bắt buộc các dự án phải thực hiện đối với cơ quan quản lý Nhà nớc Trình tựthể hiện các bớc triển khai đầu t trong đó có các bớc về thủ tục Khi thực hiện đầu
t xây dựng công trình gặp một số khó khăn nh:
- Thủ tục hành chính rờm rà, kéo dài và liên quan đến nhiều đầu mối cơ quanquản lý nhà nớc khác nhau;
- Trình tự thực hiện đầu t cha đảm bảo tính khoa học và đúng đắn;
Từ khó khăn trên dẫn đến đặt ra là phải giải quyết những khó khăn trên để việcthực hiện đầu t xây dựng công trình đạt đợc mục đích nâng cao chất lợng côngtrình, rút ngắn thời gian thực hiện, tiết kiệm vốn đầu t, nâng cao hiệu quả đầu t của
dự án Đề tài luận văn Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất l“Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất l ợng thực hiện trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc” sẽ góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu trên
và kiến nghị thúc đẩy việc triển khai cải cách hành chính Nhà nớc
2 Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu là góp phần cải thiện và nâng cao chất lợng quản lý dự án
đầu t xây dựng công trình, rút ngắn thời gian xây dựng, và nâng cao hiệu quả đầu
t xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nớc
3 Phạm vi và đối tợng nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: Các dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốnngân sách Nhà nớc;
- Phạm vi nghiên cứu: Trình tự, thủ tục của các dự án đầu t xây dựng công trình
sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc theo quy định của pháp luật hiện hành
4 Cơ sở khoa học và phơng pháp nghiên cứu.
- Cơ sở khoa học dựa vào nghiên cứu là các lý thuyết về quản lý dự án, quản trị
dự án và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu t xây dựng công trình
- Các phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng là phơng pháp duy vật biện chứng,
ph-ơng pháp tổng hợp phân tích, khảo sát thực tế
5 Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc trình bày theo kết cấu 3 chơng
- Chơng I: Cở sở lý luận về các vấn đề liên quan đến trình tự, thủ tục để hoànthành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc
Trang 4- Chơng II: Phân tích đánh giá tình hình thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thànhmột dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
- Chơng III: Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lợng thực hiện trình tự, thủtục hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sáchNhà nớc
Trang 5Chơng I: Cở sở lý luận về các vấn đề liên quan đến trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nớc.
1 Các loại công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
- Nhóm công trình xây dựng phục vụ mục đích An ninh, Quốc phòng: Bao gồmcác công trình do Bộ Quốc phòng và Bộ công an quản lý, đợc đầu t xây dựng để
đảm bảo An ninh, Quốc phòng của Quốc gia;
- Nhóm công trình xây dựng phục vụ hạ tầng xã hội: Bao gồm các công trình ờng học công, Bệnh viện công, Nhà văn hoá, Trụ sở cơ quan Nhà nớc v.v ;
Tr Nhóm công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Bao gồm các công trinh Đờng,Cầu, Cảng, Sân bay, công trình cấp, công trình thoát nớc, công trình điện v.v…
2 Đặc điểm của dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
Nguồn vốn ngân sách Nhà nớc đợc hiểu là nguồn vốn do Nhà nớc đầu t quanhiều hình thức nh các doanh nghiệp Nhà nớc, các cơ quan quản lý nhà nớc từtrung ơng tới địa phơng… do đó ngoài các đặc điểm của dự án giống nh các dự ánkhác dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cónhững đặc điểm riêng nh sau:
- Việc sử dụng vốn phải tuân theo Luật ngân sách;
- Chủ đầu t xây dựng công trình là ngời đại diện cho Nhà nớc đợc uỷ quyền quản
lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu t;
- Dự án thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục của các quy định về quản lý đầu txây dựng công trình của Nhà nớc;
- Mục tiêu của dự án thờng không chỉ nhằm mục tiêu sinh lời mà phần lớn nhằmcác mục tiêu quốc phòng, an ninh và lợi ích công cộng;
- Có sự tách riêng giữa ngời có thẩm quyền quyết định đầu t với chủ đầu t xâydựng công trình;
- Có nhiều đầu mối quản lý hơn so với các dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngânsách;
- Chịu rằng buộc về mặt quản lý Nhà nớc nhiều hơn, chặt chẽ hơn so với cácnguồn vốn khác
3 Khái niệm về trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
- Trình tự để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình đợc hiểu là thứ tựcác bớc công việc đợc sắp xếp theo thời gian của quá trình thực hiện dự án Trongmột bớc không có nghĩa là một công việc đợc thực hiện nối tiếp mà mỗi bớc đi cóthể bao gồm nhiều công việc thực hiện song song
Trang 6- Thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình đợc hiểu là các quy
định hành chính bắt buộc phải thực hiện của chủ đầu t khi thực hiện đầu t dự án
đối với các cơ quản lý Nhà nớc các cấp theo quy định của pháp luật và các văn bảndới luật về quản lý đầu t xây dựng công trình
4 Các nhân tố ảnh hởng đến trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
5 Các chỉ tiêu đánh giá, nhận xét trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu
t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
- Chỉ tiêu thời gian thực hiện:
- Chỉ tiêu số lợng các văn bản khi thực hiện thủ tục, sự thống nhất của hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật;
- Số lợng đầu mối tham gia quá trình đầu t xây dựng công trình;
- Chi phí bỏ ra trong khi thực hiện các thủ tục;
Trang 7Chơng II: Phân tích đánh giá tình hình thực hiện trình
tự, thủ tục hoàn thành một da đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
2.1 Hiện trạng về trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
2.1.1 Tổng quan về trình tự thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
2.1.2 Trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử
dụng vốn ngân sách nhà nớc theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nớc.
Bớc 1: Xin chủ trơng đầu t, và lập hồ sơ xin kế hoạch vốn cho dự án.
1.1 Xin chủ trơng đầu t
1.2 Lập hồ sơ xin kế hoạch vốn cho dự án
Bớc 2 Chuẩn bị dự án.
2.1 Xin giới thiệu địa điểm
2.2 Xin cấp chứng chỉ quy hoạch (hoặc thoả thuận quy hoạch – kiến trúc)
2.3 Vạch chỉ giới đờng đỏ và cung cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật:
2.4 Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng xin thoả thuận quy hoạch tổng mặt bằng vàxác nhận phơng án kiến trúc
2.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng xin thoả thuận quy hoạch tổng mặt bằng
2.4.2 Thiết kế sơ bộ và xin xác nhận phơng án kiến trúc
2.5 Xin thoả thuận với các cơ quan hữu quan (cấp điện, cấp nớc, thoát nớc, phòngcháy, môi trờng, tài chính ):
Bớc 3 Tổ chức việc lập dự án đầu t (hoặc báo cáo KTKT), báo cáo đánh giá tác động môi trờng:
3.1 Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
3.2 Lập báo dự án đầu t xây dựng công trình
3.3 Lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng
Bớc 4 Thẩm tra, thẩm định phê duyệt dự án, báo cáo KTKT, báo cáo đánh giá tác động môi trờng
4.1 Công tác thẩm tra báo cáo dự án (báo cáo KTKT)
4.2 Công tác thẩm định phê duyệt dự án
Trình tự thủ tục thẩm định thiết kế cơ sở Thủ tục thẩm định
dự án đtxd công trình
Bớc 5 Lựa chọn nhà thầu t vấn:
Bớc 6 Thiết kế, thẩm tra, thẩm định phê duyệt thiết kế và xin giấy phép xây dựng:
6.1 Thiết kế san nền + hạ tầng(nếu có)
6.2 Thẩm tra thiết kế san nền + Hạ tầng
Trang 86.3 Khoan khảo sát địa chất, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thẩm trathiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công:
6.3.1 Khoan khảo sát địa chất
6.3.2 Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
6.3.3 Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
6.4 Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán:
6.5 Xin cấp giấy phép xây dựng:
Bớc 7 Cắm mốc tạm thời, giải phóng mặt bằng, căm mốc chính thức:
7.1 Cắm mốc tạm thời
7.2 Lập phơng án GPMB và thực hiện:
7.2.1 Tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng công trình:
Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi:
Lập, thẩm định và xét duyệt phơng án tổng thể về bồi thờng, hỗ trợ và tái địnhc
Thông báo về việc thu hồi đất,
Quyết định thu hồi đất
Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
Lập, thẩm định và xét duyệt phơng án bồi thờng, hỗ trợ và tái định c
Công khai phơng án bồi thờng, hỗ trợ, tái định c;
Thực hiện tri trả tiền bồi thờng, hỗ trợ và bố trí tái định c
Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
7.2.2 Liên hệ với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, thành phố để làm thủ tục nộp tiềnthuế sử dụng đất:
7.3 Cắm mốc giới chính thức:
Bớc 8 Xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
8.1 Trình tự, thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất
8.2 Trình tự thủ tục xin giao đất
8.3 Trình tự, thủ tục xin bàn giao mốc giới
8.5 Trình tự, thủ tục xin cấp trích lục bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
8.5.2.1 Thủ tục hồ sơ trình UBND thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
8.5.2.2 Thủ tục bàn giao đất và cấp trích lục bản đồ
Bớc 9 Lựa chọn nhà thi công, giám sát thi công xây dựng công trình:
9.1 Lựa chọn nhà thầu hoạt động xây dựng
9.1.1 Nguyên tắc thực hiện
9.1.2 Đối với trờng hợp chỉ định thầu
Trang 99.1.3 Đối với trờng hợp đầu thầu rộng rãi;
Sơ đồ trình tự lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng Bớc 10 Trình tự thực hiện bớc tổ chức triển khai thi công xây dựng:
11.3 Thanh toán vốn đầu t theo hình thức khối lợng hoàn thành
11.3.1 Thanh toán khối lợng hoàn thành thông thờng
11.3.2 Thanh toán một số trờng hợp đặc biệt
11.3.3 Nguyên tắc thanh toán, thời hạn thanh toán
11.3.4 Quy trình thanh toán
Bớc 12 Quyết toán vốn đầu t
12.1 Yêu cầu cơ bản quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn ĐTXD12.2 Nội dung báo cáo quyết toán vốn Đầu t
12.2.1 Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu t
12.2.2 Hồ sơ trình duyệt quyết toán
12.3 Thẩm quyền thẩm tra quyết toán
12.4 Nội dung thẩm tra quyết toán; kiểm toán vốn ĐTXD
12.4.1 Đối với dự án đã kiểm toán quyết toán
12.4.2 Đối với dự án không kiểm toán quyết toán:
18.4 Phê duyệt quyết toán vốn đầu t xây dựng
18.4.1 Thẩm quyền phê duyệt quyết toán
12.5.2 Quyết định phê duyệt dự án hoàn thành
12.6 Thời hạn quyết toán
12.7 Trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể trong quyết toán vốn đầu t12.7.1 Trách nhiệm của Chủ đầu t:
12.7.2 Trách nhiệm của nhà thầu:
12.7.3 Trách nhiệm của cơ quan kiểm soát thanh toán, cho vay vốn đầu t.12.7.4 Trách nhiệm của nhà thầu kiểm toán
12.7.5 Trách nhiệm cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán
12.7.6 Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phơng
12.7.7 Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp
Trang 102.2 Phân tích đánh giá tình hình thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thành một
dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc hiện hành.
Một là: Có quá nhiều cơ quan có thẩm quyền ban hành các thủ tục hành chính.
Các thủ tục hành chính chồng chéo, mâu thuẫn Không có cơ chế để lựa chọn ápdụng thủ tục nào (việc cấp bìa đỏ, giấy hồng, giấy xanh vừa qua là một ví dụ điểnhình)
Hai là: Các thủ tục hành chính thờng xuất phát từ nhu cầu quản lý của cơ quan
công quyền ít quan tâm đến quyền lợi của các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
Do đó hầu hết các thủ tục hành chính đều tìm cách tạo thuận lợi cho cơ quan cóthẩm quyền, đầy khó khăn về phía ngời dân
Ba là: Hầu hết các thủ tục hành chính đầu không có quy định rõ ràng và dứt khoát
các loại giấy tờ, tài liệu cần phải có khi làm thủ tục hành chính Thậm chí có nhiềuthủ tục hành chính sau khi liệt kê một loạt các loại giấy tờ còn quy định thêm “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lcácgiấy tờ, các tài liệu khác… ” Lợi dụng kẽ hở này ngời có thẩm quyền yêu cầu đơng
sự nộp thêm các loại giấy tờ khác, gây khó khăn cho ngời dân
Bốn là: Thời gian hoàn tất thủ tục hành chính thờng là quá dài và không có thời
điểm cuối cùng, không có cơ chế chịu trách nhiệm nếu để quá thời gian quy định.Tình trạng ngời dân nộp giấy tờ, xin hàng tá các loại con dấu, chữ kýi … rồi mỏi
cổ chờ đợi là phổ biến
Năm là: Các biện pháp đảm bảo cho ngời dân có đủ điều kiện để khiếu nại, tố
cáo, khởi kiện không cụ thể, không rõ ràng Các quy định rằng buộc trách nhiệmthờng rất chung chung, thậm chí rất nhiều thủ tục không quy định trách nhiệm cơquan, ngời có thẩm quyền Khi quyền lợi và lợi ích của họ bị xâm hại, họ không cócăn cứ nên không thể làm gì đợc để buộc cơ quan công quyền chịu trách nhiệm
Sáu là: Việc giáo dục đạo đức, ý thức của công chức liên quan đến thủ tục hành
chính cha đợc quan tâm đúng mức Cùng với chế độ tiền lơng còn bất cập hiện naycũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng các thủ tục hành chính rờm rà và thói cửaquyền, nhũng nhiễu, “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lbệnh hành dân” đang rất phổ biến trong các cơ quan côngquyền
2.2.1 Bớc 1: Xin chủ trơng đầu t, lập hồ sơ xin kế hoạch vốn cho dự án – Giai đoạn chuẩn bị đầu t.
Thủ tục số 1: Xin chủ trơng đầu t
Nh vậy ở bớc này về mặt nội dung của thủ tục đợc quy định rõ ràng, tuy nhiênvấn đề thời gian hoàn thành thủ tục cha đợc thể hiện đầy đủ
Thủ tục số 2 Xin kế hoạch vốn cho dự án
Hiện nay quy trình xin kế hoạch vốn đợc thực hiện qua một hệ thống các bớc,các thủ tục của hệ thống quản lý Nhà nớc từ trung ơng đến địa phơng rất rờm rà và
Trang 11phức tạp, mặt khác trong các bớc, các thủ tục hệ thống văn bản quy phạm phápluật cha quy định rõ ràng, trách nhiệm và thời gian thực hiện các thủ tục.
2.2.2 Bớc 2 Chuẩn bị dự án – Giai đoạn chuẩn bị đầu t
Thủ tục số 6: Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng xin thoả thuận quy hoạch tổngmặt bằng và xác nhận phơng án kiến trúc
Công việc thiết kế quy hoạch ở nớc ta hiện nay tập trung chủ yếu vào sự yếu kémtrong quá trình tổ chức thực hiện, yếu kém do tầm nhìn quy hoạch, trình độ nănglực của đơn vị lập, sự chồng chéo trong quy hoạch đợc thể hiện ở một số khía cạnh
nh là:
- Quy hoạch lập ra nhng không khả thi (quy hoạch treo): Nội dung của quy hoạchkhông đầy đủ, ít chú trọng đến các giải pháp để thực hiện quy hoạch dẫn đến tìnhtrạng quy hoạch lập ra không thể thực hiện đợc
Ví dụ Quy hoạch giao thông của Quy hoạch Hà Nội năm 1998 đã đợc Thủ tớngChính phủ phê duyệt theo Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 đãquy hoạch hệ thống ba đờng vành đai 1,2,3 của Hà Nội song đến nay đờng VĐ1vẫn cha khả thi vì cha có giải pháp cho việc đến bù, di dân do kinh phí quá lớn Một ví dụ khác tại Quảng Nam câu chuyện thực hiện dự án nâng cấp mở rộng
đoạn đờng tỉnh lộ 613 qua thị trấn Hà Lam, huyện Thăng Bình đang làm xôn xao
d luận Toàn bộ hệ thống đờng, cống thoát nớc, điện chiếu sáng … giẫm chân lênnhau, lộn xộn đến mức phi lý, đơn cử một ví dụ nhỏ là trụ điện bên đờng nằm lọtthỏm ngăn ngang giữa cống thoát nớc vừa xây dựng
- Các quy hoạch của trung ơng và địa phơng không thống nhất: Ví dụ Dự ánnâng cấp cải tạo Quốc lộ 12 đoạn tuyến km 194+300 đến 196+015 đi qua khu ditích hầm De Castries phải điều chỉnh để vừa bảo vệ khu di tích vừa đảm bảo tránh
đờng qua trung tâm thành phố Điện Biên Phủ
- Quy hoạch lạc hậu: Ví dụ trong quy hoạch cảng biển Việt Nam đợc Thủ tớngchính Phủ phê duyệt theo quyết định số 202/1999/QĐ-TTg ngày 12/10/1999, quymô cảng Hải Phòng (Hoàng Diệu, Vật Cách, Chùa Vẽ) là 8,0 – 8,5 triệu tấn/nămnhng trong thực tế đến năm 2003 tổng khối lợng hàng hoá qua cảng đã là 10,5triệu tấn/năm vợt 1,2 lần so với quy hoạch 2010, song quy hoạch này không hề đợc
điều chỉnh cho phù hợp với tình hình mới
Thủ tục số 7, 8, 9, 10, 11: Xin thoả thuận với các cơ quan hữu quan (cấp điện,cấp nớc, thoát nớc, phòng cháy, môi trờng, tài chính ):
- Quản lý nhà nớc;
- Hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.3 Bớc 3, 4 Tổ chức việc lập dự án đầu t (hoặc báo cáo KTKT), báo cáo
đánh giá tác động môi trờng, thẩm tra, thẩm định phê duyệt dự án – Giai
đoạn chuẩn bị đầu t.
Trang 12Nhìn chung ở bớc này chủ đầu t có thể chủ động hơn trong việc triển khai cáccông việc, tuy nhiên ở giai đoạn lập dự án đầu t hiện nay ở nớc ta còn rất nhiều vấn
đề, đơn cử một số vấn đề sau:
- Nội dung lập dự án đầu t cha đầy đủ: Ví dụ Dự án xây dựng công viên nớc CầnThơ với điện tích đất 46.790,3 m2 tổng mức đầu t là 54,3 tỷ đồng do Tổng công tyxây dựng số I (Bộ Xây dựng) làm chủ đầu t, qua kết luậ thanh tra Chính phủ mớicho thấy sau ba năm triển khai hoạt động dự án lỗ hơn 14 tỷ đồng, kết luận chỉ ranguyên nhân chủ yếu là do chủ trơng đầu t không đúng, quá trình đầu t có nhiềusai phạm từ khâu chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t, đấu thầu, đến nghiệm thu, thanhquyết toán
- Trong một số dự án xác đinh quy mô công trình sai số quá lớn so với thực tế saukhi hoàn thành dự án ví dụ nh dự án Cảng Cái Lân, Cảng Chân mây, dự báo khối l-ợng hàng hoá thông qua cảng lớn hơn nhiều so với thực tế; Dự án Quốc lộ 5 nhucầu vận tải dự báo nhỏ hơn nhiều so với thực tế, dự án vừa hoàn thành một vài nămsau đã bị ùn tắc do năng lực đờng không đáp ứng nhu cầu vận tải thực tế, dự án lạikhông dành quỹ đất hai bên đờng để tiếp tục mở rộng, hiện tại nhà dân đã mọc kínhai bên đờng QL5 Dự án nâng cấp, mở rộng Tỉnh lộ 8 – Huyện Củ Chi ngày17/12/200, UBND Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt tổng mức đầu t 50 tỷ đồngcho dự án, chiều dài toàn tuyến 15,6 km với mục tiêu cải thiện hệ thống giao thôngkhu vực nhằm phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Nhng 2 năm sau với
3 lần chỉnh sửa tổng mức đầu t chỉnh sửa lên thành 92,7 tỷ đồng
- Một số dự án đề xuất các giải pháp kỹ thuật cha khả thi hoặc tốn kém khôngcần thiết và gặp kho khăn về mặt xã hội ví dụ nh dự án hệ thống cầu vợt ngang quaQL5, hiện nay không ai sử dụng dụng hệ thống cầu vợt này vì dân chủ yếu bằngphơng tiện cá nhân xe đạp, xe máy không thể dùng cầu vợt
2.2.4 Bớc 6 Thiết kế, thẩm định phê duyệt thiết kế, xin cấp phép xây dựng – Giai đoạn thực hiện đầu t.
Thực hiện công tác khảo sát thiết kế, thiết kế, thẩm tra thẩm định thiết kế,thủtục số 14: Thẩm định đánh giá tác động môi trờng
- Công tác thiết kế san nền làm không đúng, Khâu khảo sát chất lợng kém, hoặc
là khi thực hiện bỏ qua bớc này dẫn đến sự cố thay đổi thiết kế hoặc bổ sung hạngmục công việc: Ví dụ nh Dự án tờng rào kè chắn đất có tổng chiều dài 1300 m, t-ờng bằng bê tông cốt thép toàn khối chiều cao 2,9 m, đế móng gia công đóng cọctre, móng sử dụng móng băng bê tông cốt thép Tờng xây dựng với chức năng làmviệc nh tờng chắn để đảm bảo giữ ổn định lớp đất san nền sau tờng, đảm bảo anninh cho Trung tâm Ngày 29/5/2005 xảy ra ma lớn kèm theo gió lốc làm 108 m t-ờng rào bị sập đổ hoàn toàn và làm nghiêng 742 m khác Ví dụ khác dự án Cầu TạKhoa tỉnh Sơn La do trong quá trình khảo sát có sai sót trong quá trình thi công
Trang 13phải thay đổi thiết kế một số hạng mục cụ thể là Tăng bề dầy ống vách cọc khoannhồi, dịch chuyển vị trí cọc so với thiết kế ban đầu, mở rộng bệ trụ T3, thay đổithiết kế phần móng mố M0, M9, trụ T1, T2 Tổng mức đầu t tăng từ 118,461 tỷ
đồng lên 148,76 tỷ đồng;
- Công tác thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công– dự toán làm không đúng hoặc chất lợng thấp không đảm bảo yêu cầu vẫn đợcphê duyệt, một dự án đa ra các giải pháp thiết kế không tối u, không đợc phát hiệntrong khi thẩm tra, thẩm định đến khi thi công phải sửa đổi làm kéo dài thời gianthực hiện dự án, tăng tổng mức đầu t Ví dụ Dự án xây dựng Nhà thi đấu Phú Thọ làmột minh chứng điển hình sự không hợp lý từ phơng án thiết kế sơ bộ, sau đó thiết
kế BVTC sửa đổi cho hợp lý thì khâu thẩm định lại dự án không đợc thực hiện kịpthời,; Dự án di dân tái định c Hồ Định Bình; Dự án xây dựng giai đoạn I đoan Maidịch – Pháp Vân thuộc đờng vanh đai 3 (Hà Nội)
- Trình tự công việc thẩm tra phê duyệt thực hiện không đúng quy định của phápluật
Thủ tục số 15: Xin phép xây dựng
2.2.5 Bớc 7: Cắm mốc tạm thời, Tổ chức lập và thực hiện phơng án GPMB, Cắm mốc giới chính thức – Giai đoạn thực hiện đầu t
- Quy định của pháp luật về giải phóng mặt bằng cha thống nhất;
- Đơn vị, cá nhân làm sai trong quá trình đền bù giải phóng mặt bằng
Ví dụ Dự án đờng Hồ Chí Minh qua Kim Bôi – Hoà Bình đã đợc triển khai từnăm 2003
Chênh lệch giá đền bù;
Chậm thủ tục quyết định thu hồi đất;
Sai trình tự giải phóng mặt bằng (cha có phơng án đền bù giải phóng mặt bằng
đã thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng)
Ví dụ Dự án cải tạo nâng cấp cảng Hải phòng giai đoạn 2 bớc 1 xảy tra trong côngtác đền bù giải phóng mặt bằng Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng đã làm sai.Tổng kinh phí đền bù trên 47,2 tỷ đồng, thế nhng số tiền chi trả không đúng chế độlên đến gần 42 tỷ đồng
2.2.6 Bớc 8 Xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất, bàn giao, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – Giai đoạn thực hiện đầu t
- Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất:
Các tài liệu nh Quyết định thành lập tổ chức, Chứng nhận đăng ký kinh doanh
đã đợc kiểm tra và trong bớc 2 xin giới thiệu địa điểm và cấp chứng chỉ quy hoạchvì vậy trong thủ tục này có thể bỏ;
Trang 14 Tại liệu văn bản giới thiệu địa điểm hoặc thoả thuận quy hoạch kiến trúc thì ởthủ tục xin thoả thuận quy hoạch tổng mặt bằng và thủ tục vạch chỉ giới đờng đỏ
đã kiểm tra vì vậy cũng có thể bỏ ở thủ tục này này
- Thủ tục xin giao đất, bàn giao mốc giới, thủ tục xin cấp trích lục bản đồ, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Mặt khác không quy định việc thu hồi đất và giao nhận đất tại hiện trờng nh thếnào
2.2.7 Bớc 9, 10, 11 Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, t vấn giám sát …, ,
Tổ chức triển khai thi công xây dựng công trình; Nghiệm thu thanh toán, bàn giao công trình – Giai đoạn thực hiện đầu t và Bớc 12 Quyết toán vốn đầu t xây dựng công trình – Giai đoạn kết thúc xây dựng.
- Khi đấu thầu các tổ chức cá nhân có liên quan cố ý sai phạm quy chế đấu thầu làmthay đổi kết quả đấu thầu, Dự án xây dựng giai đoạn I đoan Mai dịch – Pháp Vânthuộc đờng vanh đai 3 (Hà Nội) là một ví dụ minh chứng, Một gói thầu thuộc Dự
án cải tạo mở rộng Cảng Hải Phòng Bộ GTVT đã trình Chính phủ phê duyệt kếtquả đấu thầu khi hồ sơ dự thầu của Liên danh Penta – Toa đã hết hiêu lực gần 4tháng
- Khi thực hiện làm sai trình tự, thủ tục đấu thầu, chỉ định thầu sai quy định củapháp luật thực tế xảy ra ở 4 dự án Nâng cấp mở rộng đờng Cộng Hoà, Cải tạo kè rạch
Lò Gốm, Đờng quốc lộ 1A (nút giao thông Đài Liệt sỹ) Xây dựng phòng học giáodục bảo tồn Thảo Cầm Viên Sài Gòn Kết quả thanh tra cho thấy các hợp đồng (góithầu t vấn thiết kế, t vấn giám sát, t vấn lập hồ sơ mời thầu) khi cha có quyết định chỉ
định thầu Tiếp đến là Dự án cải tạo mở rộng cảng Hải Phòng, Bộ GTVT đã chỉ địnhthầu trớc khi Thủ tớng Chính phủ cho phép
- Lập hồ sơ mời thầu sai, trong dự án cải tạo cảng Hải Phòng đơn giá thiết bị theo dựtoán đợc duyệt cao so với đơn giá trúng thầu hơn 52 tỷ đồng và đồng thời việc phêduyệt dự toán thiết kế kỹ thuật thi công không chính xác, mời thầu và ký hợp đồng thicông không đúng trị giá trên 3 tỷ đồng
Công tác tổ chức triển khai thi công xây dựng công trình, Nghiệm thu thanh toán,bàn giao công trình., Quyết toán vốn đầu t xây dựng
- Năng lực nhà thầu yếu, tiến độ thi công kéo dài dẫn đến hiệu quả thi công kém,
từ đó không tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về kế hoạch bảo vệ môi trờng và an toàngiao thông trong quá trình thi công: Ví dụ dự án QL9 giai đoạn 2 tiến trình thựchiện của các gói thầu R1 xây dựng đờng tránh Đông Hà do liênh danh nhà thầu Tr-ờng Thịnh và WKK và gói thầu R2 nâng cấp phân tuyến còn lại của dự án do nhàthầu liên danh Cienco 1 và Sông Đà thực hiện, các nhà thầu yếu kèm, không lờngtrớc kho khăn về cung cấp nhân lực, thiết bị và tài chính cho gói thầu dẫn đến bê
Trang 15tắc, Một số thiết bị huy động của các nhà thầu quá lạc hậu và cũ nên hiệu quả thicông kém.
- Thi công sai so với hồ sơ thiết kế nh thay đổi vật liệu sử dụng, tự ý cắt bỏ khốilợng thi công … Làm tăng chi phí hoặc giảm chất lợng công trình tình trạng nàyxảy ra tại Dự án đầu t cải tạo, sửa chữa công viên Chi Lăng do Công ty Công trìnhcông cộng làm chủ đầu t, trong quá trình thi công những ngời giám sát đã nghiệmthu sai thực tế, tự ý cắt bỏ khối lợng thi công, thay đổi chủng loại vật t đám phiếnthạch và máy bơm nớc nhng không lập thủ tục đề nghị thay đổi theo quy định, chachú trọng đến chất lợng công trình xây dựng Dự án cải tạo Cảng Hải phòng thay
đổi vị trí đổ đất đoạn luồng Bạch Đằng khiến chi phí tăng 23 tỷ đồng
- Năng lực t vấn giám sát yếu, cơ chế kiểm tra, giám sát kém hiệu quả: nh dự áncầu Chu Văn Thánh 2
- Công tác nghiệm thu, kiểm tra sản phẩm nghiệm thu cha chặt chẽ, nhiều côngtrình không đảm bảo đúng nh hợp đồng vẫn đợc nghiệm thu, hoặc nghiệm thukhông chú trọng vào việc phân tích đánh giá toàn bộ dự án trên quan điểm mức độthoả mãn các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của dự án cụ thể nh mức độ
đáp ứng yêu cầu của khách hàng là ngời sử dụng sản phẩm của dự án Trên thực tếcác đánh giá chỉ là định tính cha phải là định lợng và khi nghiệm thu chỉ nặngnghiệm thu về khối lợng công việc thực hiện;
- Công tác thanh quyết toán, bàn giao, nghiệm thu đa công trình vào khai tháccha đợc chú trọng đúng mức và giải quyết các thủ tục kịp thời, các thủ tục rờm rà,các văn bản pháp lý cha rõ ràng, cha quy định rõ trách nhiệm của các bên khi kiểmtra chịu trách nhiệm về quyết toán dẫn đến dự án kéo dài gây khó khăn cho nhàthầu Ví dụ dự án đờng Hồ Chí Minh gian đoạn 1 việc lập hồ sơ hoàn công cònchậm., thiếu chính xác, không rõ ràng Dự án QL6 Hoà Bình – Sơn La, Dự án cỉatạo nâng cấp đoạn Gia Phù – Cò Nòi QL37 , Dự án nâng cấp mở rộng Quốc lộ32A đoạn Cổ Tiết – Thu Cúc đã đa vào khai thác sử dụng nhng vẫn cha đợc quyếttoán
- Công tác nghiệm thu, thanh quyêt toán năng lực yếu, hoặc cố tình thay đổinghiệm thu không đúng, Chủ đầu t, nhà thầu t vấn giám sát, đơn vị thi công có sựthông đồng quyết toán sai khối lợng công trình, quyết toán sai chi phí của côngtrình khác vào để chiếm đoạt tài sản của Nhà nớc Dự án xây dựng giai đoạn I đoanMai dịch – Pháp Vân thuộc đờng vanh đai 3 (Hà Nội) khi quyết toán đã hạch toánchi phí của công trình khác vào công trình đờng vành đai 3 số tiền hơn 2,3 tỷ đồng
Dự án cải tạo Cảng Hải Phòng Ban quản lý dự án đầu t thanh quyết toán chi phí cảitạo, xây dựng nhánh đờng sát trong Cảng Chù Vẽ không có trong dự án hơn 1,3 tỷ
đồng Gói thầu rà phá bom mìn lập dự toán, nghiệm thu, thanh toán thiếu căn cứpháp lý gần 2,2 tỷ đồng, Dự án xây dựng công viên nớc Cần Thơ một số hạng mục
Trang 16thi công quyết toán sai chế độ, sử dụng vật t không đúng chủng loại, tính trùngkhối lợng và hạch toán sai với tổng số tiền 1,59 tỷ đồng.
- Quy định về thời gian thực hiện khâu thanh toán cha hợp lý: Theo quy định hiệnnay việc thanh toán đợc quy định:
2.3 Đánh giá về mặt thời gian thực hiện theo trình tự, thủ tục hoàn thành một
dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nớc theo các quy định hiện.
Thực trạng về thời gian các thủ tục của cơ quan quản lý Nhà nớc của một số thủtục hành chính của dự án đã là 429 ngày,
ví dụ nh tại Hà Nội dự án Nhà B6 Giảng Võ, Nhà I1, I2, I3 Thành Công triển khaithực hiện dự án đến 4 năm cha xong giai đoạn chuẩn bị đầu t hay dự án bãi đỗ xengầm đô thị
2.4 Đánh giá những nguyên nhân yếu kém trong các bớc thực hiện trong trình tự quản lý dự án đầu t xây dựng công trình.
- Năng lực của các nhà thầu t vấn còn yếu trong khả năng ứng dụng công nghệmới, cha phát triển đồng bộ nh chỉ có một số t vấn mạnh về mặt kỹ thuật nhng lạiyếu về năng lực phân tích thị trờng, phân tích tài chính, phân tích tác động môi tr-ờng;
- Năng lực nhà thầu thi công yếu về tài chính, thiết bị, thiếu cán bộ đầu đàn trong
tổ chức quản lý theo quy trình công nghệ mới
- Đạo đức nghề nghiệp của của một số cán bộ tham gia vào quá trình đầu t xâydựng công trình yếu
2.4.3 Kỹ thuật và công cụ quản lý lạc hậu
Trang 17 Sử dụng đợc các phần mềm tiến tiến trong quản lý dự án để lập các kế hoạchmới tối u và khả thi.
Sử dụng các phần mềm tiến tiến trong việc giải quyết các thủ tục hành chính
để giúp cho chủ đầu t, cơ quan quản lý Nhà nớc thuận tiện hơn, rút ngắn thời giantrong việc lập các hồ sơ và giả quyết các thủ tục
2.4.4 Không thực hiện đúng trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình.
Trang 18Chơng 3 một số giải pháp nâng cao chất lợng thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nớc.
3.1 Mục đích của các giải pháp đa ra.
- Đơn giản hoá, hệ thống hoá và minh bạch hoá các thủ tục hành chính, giảmthiểu đầu mối tham gia quản lý dự án;
- Rút ngắn thòi gian thực hiện, đặc biệt là thời gian chuẩn bị dự án;
- Nâng cao chất lợng quản lý dự án
3.2 Một số giải pháp về cơ chế quản lý Nhà nớc.
3.2.1 Cải tiến hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
Việc cải tiến hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo hớng thốngnhất nhiều loại văn bản nhỏ gộp lại cho gọn số lợng văn bản, các văn bản ban hànhtránh vụn vặt, tranh chồng chéo, nên ban hành văn bản theo tính chất thay thế, vănbản sau khi ban hành nếu có phần trùng lặp thì nên lập lại và thay thế hệ thống vănbản trớc để tiện quá tình theo dõi
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Bớc 2 Chuẩn bị dự án – Giai đoạn chuẩn bị đầu t
- Thủ tục số 6: Thiết kế tổng mặt bằng xin thoả thuận quy hoạch tổng mặt bằng
và xác nhận phơng án kiến trúc, ở thủ tục này hiện nay quy định của pháp luật đãthể hiện đợc rõ về thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng, nhng khôngquy định rõ trách nhiệm pháp lý trong khâu lập, thẩm định quy hoạch
Bớc 7 Cắm mốc tạm thời, tổ chức lập và thực hiện phơng án giải phóng mặtbằng, cắm mốc chính thức – Giai đoạn thực hiện đầu t:
- Thủ tục số 17: Tổ chức giải phóng mặt bằng, Thẩm định phê duyệt phơng ángiải phóng mặt bằng: Theo tác giả thì quy định này nên chỉ rõ ràng có quyền quyết
định giá cả đền bù trên cơ sở thống nhất giữa các bên và đợc công bố công khai
tr-ớc một đơn vị thời gian sau đó mới tiến hành nh vậy cho ngời dân tự giám sát,tránh đợc sự khác biệt giữa các quyết định đền bù khác nhau, ở các thời điểm khácnhau, giám đợc nạn tiêu cực, làm sai khi thực hiện
Trang 19 Bớc 8: Xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất, bàn giao, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất.
Cần bổ sung các quy định việc thu hồi đất và giao nhận đất tại hiện trờng
3.2.4 Các biện pháp đảm bảo thúc đẩy và dăn đe việc tôn trọng pháp luật của các chủ thể trong xã hội
Cần nâng cao hiệu lực của hệ thống văn bản pháp lý, và bổ sung các quy địnhlàm nền tảng cho việc xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các bên tham gia dự
án nh giữa các đầu mối cơ quan quản lý nhà nớc, giữa chủ đầu t, t vấn, nhà thầu,chính quyền địa phơng, cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án
Đẳy mạnh cải cách hành chính, đảm bảo tính đơn giản, gọn nhẹ, rễ hiểu, rễ ápdụng của văn bản quy phạm pháp luật,
Tăng cờng chế độ thởng phạt phân minh và có tác động đối với cán bộ côngquyền
3.3 Một giải pháp về đơn giản hoá trình tự, thủ tục:
Rút ngắn số bớc trình tự, gộp một số thủ tục để giảm bớt số đầu mối quản lý,giảm hồ sơ:
- Bớc 2 Chuẩn bị dự án – Giai doạn chuẩn bị đầu t: Thủ tục số 3 Xin giới thiệu
địa điểm, Thủ tục số 4 Xin cấp chứng chỉ quy hoạch, Thủ tục số 5 Vạch chỉ giới ờng đỏ và cung cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật các công việc này đều thực hiện thôngqua đầu mối là Sở Quy hoạch Kiến trúc, Theo tác giả thì ba thủ tục này nên gộpthành một thủ tục số 3, đồng thời bỏ phần cung cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật của tủtục số 5 sang thủ tục thứ 4 đợc định nghĩa dới đây
đ-Bớc 2 Chuẩn bị dự án – Giai doạn chuẩn bị đầu t: Thủ tục số 6 Xin thoả thuậnthiết kế tổng mặt bằng, và xác nhận phơng án kiến trúc, các thủ tục số 7, 8, 9, 10,
11 là 5 thoả thuận chuyên ngành bao gồm thoả thuận Thoả thuận cấp điện (Sở
Điện lực); Thoả thuận cấp nớc (Công ty kinh doanh nớc sạch); Thoả thuận thoát
n-ớc (Công ty thoát nn-ớc); Thoả thuận phòng cháy chữa cháy (Sở Công an); Thoảthuận Môi trờng (Sở Tài nguyên - môi trờng); và Thủ tục số 13 Thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trờng trong bớc 3 và 4 nên gộp thành một bớc là bớc số 4của trình tự và lấy tên là Thẩm định quy hoạch xây dựng, môi trờng và cung cấpcác số liệu hạ tầng kỹ thuật
- Về trình tự thực hiện thủ tục số 16 Xin cắm mốc tam thời, thủ tục số 17 Thẩm
định phê duyệt phơng án giải phóng mặt bằng, thủ tục số 18 Cắm mốc giới chínhthức của bớc 8 – Giai đoạn thực hiện đầu t: Hiện nay theo quy định đợc chia ralàm thủ tục, tuy nhiên theo thực tế thì nên gộp 3 thủ tục này này lại thành một thủ
- Thủ tục số 19, 20, 21, 22 của bớc 8 Xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất, bàngiao đất, cấp trích lục bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – Giai
đoạn thực hiện đầu t: ở đây các thủ tục này các đều thực hiện với đầu mối là SởTài nguyên Môi trờng vì vậy theo tác giả nên giảm bớt các thủ tục theo hớng sau:
Trang 20 Giữ nguyên thủ tục xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất;
Ghép thủ tục xin giao đất, bàn giao mốc giới thành một thủ tục
Bỏ thủ tục xin cấp trích lục bản đồ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Rút ngắn thời gian quy định đối với một số thủ tục, đơn giản hồ sơ hành chính một số thủ tục:
bảng so sánh các chỉ tiêu của trình tự thủ tục hoàn thành môt dađtxdct
Trình tự, thủ tục hiện hành
Trình tự, thủ tục
đề xuất
Hiệu quả
1 Thời gian thực hiện các
3 Số lợng đầu mối tham gia
3.4 Một giải pháp nâng cao chất lợng quản lý dự án.
- Xây dựng một trình tự, thủ tục đầy đủ, đúng đắn khi thực hiện đầu t xây dựngcông trình
- Tuân thủ thực hiện nghiêm các bớc thực hiện
3.5 một số giải pháp về con ngời, các tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng.
Giải pháp thúc đẩy việc các chủ thể tham gia vào hoạt động xây dựng thựchiện tốt quyền và nghĩa vụ của minh theo quy định của pháp luật
- Quyền và nghĩa vụ của ngời quyết định đầu t xây dựng công trình;
- Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu t XD công trình trong các công việc:
- Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu t và Ban quản lý dự án trong trờng hợp chủ
đầu t thành lập Ban quản lý dự án;
- Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu t và t vấn quản lý dự án trong trờng hợpchru đầu t thuê t vấn quản lý dự án
- Quyền và nghĩa vụ của các nhà thầu tham gia vào hoạt động xây dựng nh;
- Cần quy định cụ thể chế tài xử phạt khi chủ thể vi phạm các nghĩa vụ, tráchnhiệm của họ trong hoạt động xây dựng;
- Cần giáo dục, động viên, khích lệ các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng tựgiác thực hiện các quy định và tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật
Trang 21về quyền, nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng và các đối tợngliên quan từ đó để họ ý thức đợc quyền và trách nhiệm của mình;
- Thúc đầy các chủ thể làm tốt công tác kiểm tra nội bộ công việc, khuyến khíchcông việc nâng cao chất lợng công tác kiểm tra nội bộ, chấp hành về các quy định
về quyền và nghĩa vụ mà họ phải tuân theo;
- Giải phát nâng cao đạo đức nghề nghiệp của các chủ thể tham gia vào hoạt
động xây dựng
- Thanh tra việc thực hiện pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng
để phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với các cơ quanNhà nớc có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về xây dựng, đồng thời xácminh, kiến nghị các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền giải quyết vớng mắc, cáckhiếu nại, tố cáo về hoạt động xây dựng;
Giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nớc
- Các cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t xây dựng cần có chính sách khuyếnkhích đào tạo, quy định nghiệp vụ chuyên môn của cấn bộ phù hợp với vị trí côngtác, nâng chuẩn về trình độ tối thiểu đối với đội ngũ cán bộ quản lý tham gia hoạt
động xây dựng
- Cơ quan tham mu về hoạch định chính sách, chiến lợc, lập quy hoạch phát triểnphải thành thạo các phơng pháp mới xử lý và thu thập số liệu thống kê trong nềnkinh tế thì trờng, nắm vững phơng pháp nghiên cứu dự báo hiện đại và các phơngpháp lập quy hoạch hiện đại, có kiến thức sâu rộng về kinh tế vĩ mô, có khả năngphân tích chiến lợc, chính sách, thông thạo tin học và tiếng anh
Các giải pháp đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động xây dựng
- Đối với chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án và các ban quản lý dự án:;
- Đối với tổ chức t vấn đầu t xây dựng
- Đối với các đơn vị thi công xây dựng
3.6 Các giải pháp về kỹ thuật và công cụ quản lý.
- Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm tin học ứng dụng trong việc lập và xử lýcác hồ sơ để hoàn thành các thủ tục trong hoạt động đầu t xây dựng Sử dụng cácphần mềm tiến tiến trong việc giải quyết các thủ tục hành chính để giúp cho Chủ
đầu t, cơ quan quản lý Nhà nớc thuận tiện hơn, rút ngắn thời gian trong việc lậpcác hồ sơ các giả quyết thủ tục
Trên góc độ của chủ đầu t:
Trên góc độ các cơ quan quản lý Nhà nớc
Trên góc độ các đầu mối cơ quan quản lý Nhà nớc
- Cần nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và sử dụng
đợc các phần mềm tin học ứng dụng trong quản lý dự án và thi công xây dựngcông trình:
Trang 22 Trong quản lý dự án để lập các kế hoạch mới tối u và khả thi, việc sử dụngnhân lực, thiết bị, điều chỉnh kế hoạch kịp thời phục vụ tốt công tác giám sát kiểmtra tiến độ, khối lợng công việc thực hiện, tài chính, lập báo cáo, đánh giá tình hìnhthực hiện ở từng thời điểm, từ đó có kế hoạch điều chỉnh kịp thời.
- Giải pháp về việc nâng cao chất lợng đào tạo và cập nhật thông tin trong cácgiáo trình tại các cơ sở đào tạo:
Trang 23và phù hợp với thực tế nớc ta hiện nay, sau đây giả xin tóm tắt các nội dung chínhcủa luận văn:
1 Đã hệ thống hoá và sơ đồ hoá đợc trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu
t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc dựa trên các văn bảnquy phạm pháp luật hiện hành
2 Phân tích đánh giá tình hình thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án
đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành
3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng thực hiện trình tự, thủ tục hoànthành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nớc
Đề xuất một số giải pháp về cơ chế quản lý Nhà nớc
- Đề xuất một giải pháp về đơn giản hoá trình tự, thủ tục:
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lợng quản lý dự án
- Đề xuất các giải pháp về con ngời, các tổ chức tham gia vào hoạt động XD
- Đề xuất các giải pháp về kỹ thuật và công cụ quản lý
Các giải pháp tác giả đa ra đợc nghiên cứu cho từng bớc của trình tự, thủ tụctrong quá trình thực hiện dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngânsách Nhà nớc Từ các giải pháp đề xuất của luận văn, trình tự và thủ tục hoàn thànhmột dự án đầu t xây dựng công trình sẽ đợc rút ngắn 47 ngày, số đầu mối thamgiam dự án giảm 6 đầu mối, số lợng hồ sơ, thủ tục giảm 12 hồ sơ Tuy nhiên trongquá trình thực hiện các giải pháp đợc đề xuất, có những giải pháp thay đổi, bổ sung
Trang 24hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cần phải đợc cơ quan có thẩmquyền chấp nhận và có văn bản hớng dẫn thực hiện mới đợc áp dụng.
Việc nâng cao chất lợng thực hiện trình tự, thủ tục đầu t xây dựng công trình sửdụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc là một vấn đề rất phức tạp Qua kết quả nghiêncứu trong luận văn mong muốn đợc đóng góp một phần để giải quyết vấn đề này,tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót về lý luận
và thực tiễn, rất mong các thây cô và đồng nghiệp góp ý kiến để luận văn đợc hoànthiện, từng bớc các giải pháp đa ra đợc ứng dụng vào thực tiễn
Trang 25mục lục
TrangPhần mở đầu
Chơng I: Cở sở lý luận về các vấn đề liên quan đến
trình tự, thủ tục để hoàn thành một da đầu t xây dựng
công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nớc.
4
1 Các loại công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc 4
2 Đặc điểm của dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn
3 Khái niệm về trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây
dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc 5
4 Các nhân tố ảnh hởng đến trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án
đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc 6
5 Các chỉ tiêu đánh giá, nhận xét trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự
án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc 7Chơng II: Phân tích đánh giá tình hình thực hiện trình
tự, thủ tục hoàn thành một da đầu t xây dựng công
trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
92.1 Hiện trạng về trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây
dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc 92.1.1 Tổng quan về trình tự thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây
dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc 92.1.2 Trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công
trình sử dụng vốn ngân sách nhà nớc theo các văn bản quy phạm pháp
luật hiện hành của Nhà nớc
112.2 Phân tích đánh giá tình hình thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thành
một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà
nớc hiện hành
1012.2.1 Bớc 1: Xin chủ trơng đầu t, lập hồ sơ xin kế hoạch vốn cho dự án
2.2.2 Bớc 2 Chuẩn bị dự án – Giai đoạn chuẩn bị đầu t 1052.2.3 Bớc 3, 4 Tổ chức việc lập dự án đầu t (hoặc báo cáo KTKT), báo
cáo đánh giá tác động môi trờng, thẩm tra, thẩm định phê duyệt dự án
– Giai đoạn chuẩn bị đầu t
1082.2.4 Bớc 6 Thiết kế, thẩm định phê duyệt thiết kế, xin cấp phép xây
Trang 26Tổ chức triển khai thi công xây dựng công trình; Nghiệm thu thanh
toán, bàn giao công trình – Giai đoạn thực hiện đầu t và Bớc 12 Quyết
toán vốn đầu t xây dựng công trình – Giai đoạn kết thúc xây dựng
2.3 Đánh giá về mặt thời gian thực hiện theo trình tự, thủ tục hoàn
thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nớc theo các quy định hiện
1222.4 Đánh giá những nguyên nhân yếu kém trong các bớc thực hiện
trong trình tự quản lý dự án đầu t xây dựng công trình 123
2.4.2 Nguyên nhân về năng lực, trình độ chuyên môn 123
2.4.4 Không thực hiện đúng trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án
Chơng 3 một số giải pháp nâng cao chất lợng thực hiện
trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu t xây dựng
công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nớc.
127
3.2 Một số giải pháp về cơ chế quản lý Nhà nớc 1273.2.1 Cải tiến hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1273.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1293.2.3 Hoàn thiện các quy định về nội dung trình tự thủ tục hoàn thành
một DAĐTXDCT sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc 1313.2.4 Các biện pháp đảm bảo thúc đẩy và dăn đe việc tôn trọng pháp
luật của các chủ thể trong xã hội
3.4 Một giải pháp nâng cao chất lợng quản lý dự án 1373.5 Một số giải pháp về con ngời, các tổ chức tham gia vào hoạt động
Trang 27Mở đầu
1 Sự cần thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển chung của các nền kinh tế trên thế giới, nền kinh tế ViệtNam cũng đang tăng trởng rất nhanh và ổn định theo từng năm Nền kinh tế tăngtrởng nhanh kéo theo khối lợng đầu t của xã hội sẽ tăng theo Một phần lớn đầu tcủa xã hội là đầu t xây dựng công trình Hiện nay các dự án đầu t xây dựng rất đadạng về quy mô, nguồn vốn sử dụng Tuy nhiên với nền kinh tế Việt Nam thìnguồn vốn đầu t xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách Nhà nớc vẫn chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong khối lợng đầu t của cả xã hội Việc đầu t xây dựng côngtrình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc đợc thực hiện theo hớng dẫn về trình
tự, thủ tục quy định của Luật xây dựng, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhànớc và các địa phơng nơi xây dựng công trình Trình tự, thủ tục để hoàn thành một
dự án đầu t xây dựng công trình có ý nghĩa rất quan trọng ảnh hởng đến thời gianthực hiện và hiệu quả đầu t của dự án Thủ tục là điều kiện bắt buộc các dự án phảithực hiện đối với cơ quan quản lý Nhà nớc Trình tự thể hiện các bớc triển khai đầu
t trong đó có các bớc về thủ tục Khi thực hiện đầu t xây dựng công trình gặp một
số khó khăn nh:
- Thủ tục hành chính rờm rà, kéo dài và liên quan đến nhiều đầu mối cơ quanquản lý nhà nớc khác nhau;
- Trình tự thực hiện đầu t cha đảm bảo tính khoa học và đúng đắn;
Từ khó khăn trên dẫn đến phải thêm thời gian thực hiện, đồng thời phát sinh chiphí đầu t làm ảnh hởng đến thời gian dự kiến đa công trình vào sử dụng sản xuấtkinh doanh và hiệu quả đầu t giảm và phản ánh những mặt không tích cực của môitrờng đầu t của Việt Nam Vấn đề đặt ra là phải giải quyết những khó khăn trên đểviệc thực hiện đầu t xây dựng công trình đạt đợc mục đích nâng cao chất lợng côngtrình, rút ngắn thời gian thực hiện, tiết kiệm vốn đầu t, nâng cao hiệu quả đầu t của
dự án Đề tài luận văn Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất l“Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất l ợng thực hiện trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc” sẽ góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu trên
và kiến nghị thúc đẩy việc triển khai cải cách hành chính Nhà nớc
2 Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu là góp phần cải thiện và nâng cao chất lợng quản lý dự án
đầu t xây dựng công trình, rút ngắn thời gian xây dựng, và nâng cao hiệu quả đầu
t xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nớc
3 Phạm vi và đối t ợng nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: Các dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốnngân sách Nhà nớc;
- Phạm vi nghiên cứu: Trình tự, thủ tục của các dự án đầu t xây dựng công trình
sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc theo quy định của pháp luật hiện hành
Trang 284 Cơ sở khoa học và ph ơng pháp nghiên cứu.
- Cơ sở khoa học dựa vào nghiên cứu là các lý thuyết về quản lý dự án, quản trị
dự án và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu t xây dựng công trình
- Các phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng là phơng pháp duy vật biện chứng,
ph-ơng pháp tổng hợp phân tích, khảo sát thực tế
5 Kết quả nghiên cứu dự kiến đạt đ ợc
- Xây dựng trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình
sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc theo các quy định hiện hành của Nhà nớc
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiệnhành quy định trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sửdụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc
6 Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc trình bày theo kết cấu 3 chơng
- Chơng I: Cở sở lý luận về các vấn đề liên quan đến trình tự, thủ tục để hoànthành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc
- Chơng II: Phân tích đánh giá tình hình thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thànhmột dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc
- Chơng III: Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lợng thực hiện trình tự, thủtục hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sáchNhà nớc
Trang 29Chơng I: Cở sở lý luận về các vấn đề liên quan đến trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nớc.
1 Các loại công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà n ớc
Các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nớc ở đây tác giả xin phân ratheo công năng sử dụng của công trình thành ba nhóm công nhóm công trình lớn
nh sau:
- Nhóm công trình xây dựng phục vụ mục đích An ninh, Quốc phòng: Bao gồmcác công trình do Bộ Quốc phòng và Bộ công an quản lý, đợc đầu t xây dựng để
đảm bảo An ninh, Quốc phòng của Quốc gia;
- Nhóm công trình xây dựng phục vụ hạ tầng xã hội: Bao gồm các công trình ờng học công, Bệnh viện công, Nhà văn hoá, Trụ sở cơ quan Nhà nớc v.v ;
Tr Nhóm công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Bao gồm các công trinh Đờng,Cầu, Cảng, Sân bay, công trình cấp, công trình thoát nớc, công trình điện v.v…
2 Đặc điểm của dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà n ớc
Nguồn vốn ngân sách Nhà nớc đợc hiểu là nguồn vốn do Nhà nớc đầu t quanhiều hình thức nh các doanh nghiệp Nhà nớc, các cơ quan quản lý nhà nớc từtrung ơng tới địa phơng… do đó ngoài các đặc điểm của dự án giống nh các dự ánkhác dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cónhững đặc điểm riêng nh sau:
- Việc sử dụng vốn phải tuân theo Luật ngân sách;
- Chủ đầu t xây dựng công trình là ngời đại diện cho Nhà nớc đợc uỷ quyền quản
lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu t;
- Dự án thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục của các quy định về quản lý đầu txây dựng công trình của Nhà nớc;
- Mục tiêu của dự án thờng không chỉ nhằm mục tiêu sinh lời mà phần lớn nhằmcác mục tiêu quốc phòng, an ninh và lợi ích công cộng;
- Có sự tách riêng giữa ngời có thẩm quyền quyết định đầu t với chủ đầu t xâydựng công trình;
- Có nhiều đầu mối quản lý hơn so với các dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngânsách;
- Chịu rằng buộc về mặt quản lý Nhà nớc nhiều hơn, chặt chẽ hơn so với cácnguồn vốn khác
3 Khái niệm về trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà n ớc
Trang 30Trớc khi đi vào khái niệm về trình t ta đi vào khái niệm về quá trình thực hiện
dự án đầu t xây dựng: Quá trình thực hiện một dự án đầu t xây dựng công trình đợchiểu là diễn biến tổng thể các công việc phải thực hiện khi đầu t xây dựng côngtrình, từ xin chủ trơng đầu t xây dựng công trình cho đến đấu thầu thi công xâydựng công trình và kết thúc xây dựng nghiệm thu, thanh quyết toán hoàn thành đacông trình vào sử dụng
- Khái niệm về trình tự để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình
Trình tự để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình đợc hiểu là thứ tựcác bớc công việc đợc sắp xếp theo thời gian của quá trình thực hiện dự án Trongmột bớc không có nghĩa là một công việc đợc thực hiện nối tiếp mà mỗi bớc đi cóthể bao gồm nhiều công việc thực hiện song song
- Khái niệm về thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình
Thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình đợc hiểu là các quy
định hành chính bắt buộc phải thực hiện của chủ đầu t khi thực hiện đầu t dự án
đối với các cơ quản lý Nhà nớc các cấp theo quy định của pháp luật và các văn bảndới luật về quản lý đầu t xây dựng công trình
Trong quá trình triển khai thực hiện đầu t cho một dự án phải thực hiện nhiềuthủ tục khác nhau, đợc thực hiện theo các cơ quan quản lý khác nhau, một cơ quanquản lý Nhà nớc có thể là đầu mối của một hay nhiều thủ tục
Từ hai định nghĩa về trình tự và thủ tục nh trên thì có thể phân biệt trình tự vàthủ tục, trình tự là thứ tự các bớc đi đợc sắp xếp theo thời gian trong đó bao gồm cảcác bớc về thủ tục hành chính bắt buộc đối với các cơ quan quản lý nhà nớc, cònthủ tục là các quy định hành chính bặt buộc phải thực hiện nghĩa vụ khi thực hiện
đầu t dự án đối với cơ quan quản lý nhà nớc và thủ tục đợc thể hiện trong trình tự
là một trong số các bớc ở mỗi giai đoạn thực hiện đầu t một dự án đầu t xây dựngcông trình
4 Các nhân tố ảnh h ởng đến trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà n ớc
Trình tự, thủ tục thực hiện một dự án đầu t xây dựng công trình là sản phẩm chủquan của con ngời, là do con ngời quy định ra trên cơ sở nhận thức đầy đủ các quyluật và yêu cầu của thực tế khách quan Một trình tự, thủ tục hợp lý, tối u phải đảmbảo cho sự thực hiện tốt dự án với số đầu mối tham gia tối thiểu và thời gian thựchiện ngắn nhất Vấn đề này chịu ảnh hởng của các nhân tố:
- Nhân tố còn ngời: Quá trình thực hiện dự án đầu t ở bất kỳ giai đoạn nào đều có
sự tham gia của nhân tố còn ngời, vì vậy có thể nói nhân tố con ngời có ảnh hởngrất lớn và quyết định đối với trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu t xây dựngcông trình;
- Nhân tố công cụ trợ giúp quá trình thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án yếu tốcon ngời là rất quan trong tuy nhiên để thực hiện tốt các công việc con ngời cần có
Trang 31sự trợ giúp của các công cụ, các công cụ trợ giúp nh máy tính điện tử, các phầnmềm tính toán, phần mềm quản lý thực hiện các thủ tục hành chính của cơ quanquản lý Nhà nớc … Các công cụ này trợ giúp con ngời thực hiện việc quản lý thựchiện các công việc theo một hệ thống và tính toán các bài toán, phép tính phức tạptránh trùng lặp, nhầm lẫn sai sót đồng thời tăng năng suất lao động từ đó tăng tốc
độ thực hiện các công việc, rút ngắn thời gian thực hiện dự án
- Nhân tố các văn bản quy phạm pháp luật: Dự án đầu t xây dựng công trình sửdụng nguốn vốn ngân sách Nhà nớc thực hiện tuân thủ đúng theo tất cả các vănbản quy phạm pháp luật của Nhà nớc, vì vậy hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
có ý nghĩa rất quan trọng Một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định đẩy
đủ rõ ràng các quy chế quản lý đầu t xây dựng công trình, đồng thời hệ thống cácvăn bản quy phạm pháp luật có tính thống nhất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việctìm hiểu vận dụng các quy định vào quá trình thực hiện đầu t xây dựng công trình
đảm bảo cho việc thực hiện đầu t xây dựng công trình nhanh, đúng luật
- Nhân tố số lợng các đầu mối tham gia trong quá trình thực hiện đầu t xây dựngcông trình: Các đầu mối trong quá trình thực hiện đầu t xây dựng công trình đợcthể hiện cụ thể nh là các đầu mối thụ lý hồ sơ quản lý nhà nớc theo các thủ tục màpháp luật quy định Nếu khi thực hiện dự án đầu t xây dựng công trình mà việcquản lý quá trình đầu t đợc thực hiện với quá nhiều đầu mối tham gia và có cáccông việc trùng lặp nhau, sự không thống nhất cách quản lý Nhà nớc về đầu t xâydựng của các đầu mối trong khi thực hiện các thủ thì các đơn vị thực hiện dự ánphải mất nhiều thời gian và chi phí
- Nhân tố trình tự chuẩn và khoa học hoàn thành một dự án đầu t xây dựng côngtrình: Đây là một nhân tố rất quan trọng, trình tự chuẩn thể hiện con đờng đi vừa
đảm bảo tính định hớng đúng vừa chỉ ra các công việc thực hiện, phải nói rằng khilàm bất cứ công việc nào mà có trình tự chuẩn và khoa học thì việc thực hiện côngviệc đó rất dễ dàng và công việc thực hiện đợc một cánh thuận lợi nhanh chóng
Đối với một dự án đầu t xây dựng công trình thờng đòi hỏi nhiều công việc và thờigian kéo dài nên việc có một trình tự chuẩn và khoa học là đặc biệt quan trọng, nógóp phần đẩy nhanh thời gian thực hiện dự án, đảm bảo dự án thực hiện đúng yêucầu, tránh đợc các sai sót góp phần đảm bảo mục đích đầu t, hiệu quả của dự án
5 Các chỉ tiêu đánh giá, nhận xét trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu
t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà n ớc
Để đánh giá trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu t xây dựng hiện naytrong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nớc ta cũng nh các tài liệu về dự
án cha có chỉ tiêu nào có thể phản ánh và đánh giá đầy đủ tất cả các mặt của trình
tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình Đối với trình tự thủtục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngânsách Nhà nớc cũng gặp phải vấn đề tơng tự, ở đây tác giả đa ra một số chỉ tiêu
Trang 32đánh giá, nhận xét dựa trên cở sở các nhân tố đặc trng ảnh hởng tới trình tự, thủ tụcthực hiện một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhànớc nh sau:
- Chỉ tiêu thời gian thực hiện:
- Chỉ tiêu số lợng các văn bản khi thực hiện thủ tục, sự thống nhất của hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật;
- Số lợng đầu mối tham gia quá trình đầu t xây dựng công trình;
- Chi phí bỏ ra trong khi thực hiện các thủ tục;
Trang 33Chơng II: Phân tích đánh giá tình hình thực hiện trình
tự, thủ tục hoàn thành một da đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
2.1 Hiện trạng về trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà n ớc
2.1.1 Tổng quan về trình tự thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
Bớc 1: Xin chủ trơng đầu t, Lập hồ sơ xin kế hoạch vốn cho dự án
Bớc 5 Lựa chọn nhà thầu t vấn:
Bớc 6 Thiết kế thẩm định, phê duyệt thiết kế, xin giấy phép xây dựng:
Bớc 7 Cắm mốc giới tạm thời, giải phóng mặt bằng, cắm mốc giới chính thức:Bớc 8 Xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao đất, bàn giao mốc giới, cấp tríchlục bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bớc 9 Lựa chọn nhà thầu thi công, giám sát xây dựng công trình:
Bớc 10 Thi công xây dựng công trình:
Bớc 11 Nghiệm thu, thanh toán, bàn giao công trình:
Bớc 12 Quyết toán vốn đầu t xây dựng công trình:
Sơ đồ tổng quát trình tự, thủ tục hoàn thành
một dự án đtxd công trình sử dụng nguồn vốn nsnn
(Chi tiết xem hình vẽ trang bên)
Trang 352.1.2 Trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu t xây dựng công trình sử
dụng vốn ngân sách nhà nớc theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nớc.
Bớc 1: Xin chủ trơng đầu t, và lập hồ sơ xin kế hoạch vốn cho dự án.
1.1 Xin chủ tr ơng đầu t
Phân loại dự án theo phụ lục phân loại DAĐT XDCT ban hành kèm theo Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ nh sau:
STT Loại dự án đầu t xây dựng công trình Tổng mức đầu t
của Quốc hội
1
Các dự án đầu t xây dựng công trình: Thuộc
lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính
chất bảo mật Quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã
hội quan trọng
Không kể nguồn vốn
2 Các dự án đầu t xây dựng công trình: Sản xuất
chất độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp Không kể nguồn vốn
3
Các dự án đầu t xây dựng công trình: Công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai
thác, chế biến khoáng sản, các dự án đờng giao
thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng
sắt, đờng quốc lộ) xây dựng khu nhà ở
Trên 1500 tỷ đồng
4
Các dự án đầu t xây dựng công trình: thuỷ lợi,
giao thông (khác ở điểm II.3) cấp thoát nớc, và
công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vờn Quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm
sản
Trên 700 tỷ đồng
6
Các dự án đầu t xây dựng công trình: Công
trình y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền
hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thuể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học, và các dự án khác
Trang 36bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai
thác, chế biến khoáng sản, các dự án đờng giao
thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng
sắt, đờng quốc lộ) xây dựng khu nhà ở
2
Các dự án đầu t xây dựng công trình: thuỷ lợi,
giao thông (khác ở điểm II.3) cấp thoát nớc, và
công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vờn Quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm
sản
Từ 40 đến 700 tỷ đồng
4
Các dự án đầu t xây dựng công trình: Công
trình y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền
hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thuể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học, và các dự án khác
Từ 15 đến 500 tỷ đồng
1
Các dự án đầu t xây dựng công trình: Công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai
thác, chế biến khoáng sản, các dự án đờng giao
thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng
sắt, đờng quốc lộ) xây dựng khu nhà ở
Dới 75 tỷ đồng
2
Các dự án đầu t xây dựng công trình: thuỷ lợi,
giao thông (khác ở điểm II.3) cấp thoát nớc, và
công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vờn Quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm
sản
Dới 40 tỷ đồng
4
Các dự án đầu t xây dựng công trình: Công
trình y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền
hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thuể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học, và các dự án khác
Dới 15 tỷ đồng
Trang 37a Đối với dự án quan trọng Quốc gia:
- Chủ đầu t lập báo cáo đầu t gửi các Bộ quản lý ngành, Bộ quản lý ngành là cơquan đầu mối giúp Thủ tớng Chính phủ lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phơng có liênquan, tổng hợp và đề xuất ý kiến trình Thủ tớng Chính phủ
- Thời hạn lấy ý kiến:
Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc Báo cáo đầu t xây dựng công trình
Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ ngành, địa phơng có liênquan;
Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc đề nghị, cơ quan đợc hỏi ýkiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình.Trong vòng 7 ngày sau khi nhận đợc văn bản trả lời theo thời hạn trên, Bộ quản lýngành phải lập báo có để trình Thủ tớng Chính phủ
- Báo cáo trình Thủ tớng Chính phủ bao gồm tóm tắt nội dung báo cáo đầu t, tómtắt ý kiến các Bộ ngành và đề xuất ý kiến về việc cho phép đầu t xây dựng côngtrình kèm theo bản gốc văn bản ý kiến của các Bộ, ngành, địa phơng có liên quan
- Đối với dự án quan trọng Quốc gia: Thủ tớng Chính phủ lập báo cáo trình Quốchội phê duyệt cho phép đầu t
- Tờ trình xin văn bản chủ trơng đầu t, gửi cơ quan quản lý cấp trên;
- Công văn chấp thuận chủ trơng đầu t, cho phép đầu t để tiến hành các bớc tiếptheo lập dự án đầu t xây dựng công trình (Bộ, ngành, UBND Tỉnh, Thành phố,Quận, huyện, đợc thực hiện theo từng loại dự án)
Sơ đồ trình tự lập báo cáo đầu t
Trang 38cung cấp thông tin và các yêu cầu
quan đầu mối
bộ, ngành, địa giúp TTCp)
phƯơng liên quan
- tổng hợp đề
chủ đầu tƯ lập báo cáo đầu tƯ
bộ kh và đt về quy hoạch phát triển kinh tế - x hộiã
mối giúp ttcp)
bộ tài chính về phƯơng án huy động vốn đối với dự
án sử dụng vốn nhà nƯớc
bộ, ngành khác về quy hoạch phát triển ngành và các vấn
đề có liên quan đến dự án
ubnd cấp tỉnh nỏi thực hiện
dự án về quy hoạch XD, giải phóng mặt bằng, tái định cƯ
lấy ý kiến
- lập văn bản
xuất ý kiến trình ttcp
5
4
3 2
30 ngày từ khi nhận phải trả lời bằng văn bản
4
7 ngày sau khi nhận văn bản phải trả
lời báo cáo trình cp
5 ngày
từ khi nhận bcđt của cđt
1.2 Lập hồ sơ xin kế hoạch vốn cho dự án.
Kế hoạch vốn đợc lập hàng năm và căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự
án trong từng giai đoạn Chủ đầu t lập kế hoạch vốn gửi cơ quan quản lý cấp trên.Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp kế hoạch vốn hàng năm gửi lên Bộ Kế hoạch và
đầu t và Bộ Tài chính Bộ Kế hoạch và đầu t và Bộ Tài chính tổng hợp và báo cáoThủ tớng chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn chocác Bộ và các tỉnh
- Các Bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu t cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủcác điều kiện quy định, đảm bảo đúng với chỉ tiêu đợc giao về tổng mức đầu t; cơ
Trang 39cấu vốn trong nớc, ngoài nớc và đúng với Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo củaChính phủ.
- ủy ban nhân dân các cấp lập phơng án phân bổ vốn đầu t trình Hội đồng nhândân cùng cấp quyết định
a Điều kiện để các dự án đợc bố trí kế hoạch
- Đối với các dự án quy hoạch: Có đề cơng hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch đợcduyệt theo thẩm quyền
- Đối với các dự án chuẩn bị đầu t: Phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành
và lãnh thổ đợc duyệt theo thẩm quyền
- Đối với dự án thực hiện đầu t: Phải có quyết định đầu t từ thời điểm trớc 31tháng 10 năm trớc năm kế hoạch
- Thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B không quá 4 năm Dự ánnhóm C không quá 2 năm
b Phân bổ và thẩm tra vốn đầu t :
Sau khi việc phân bổ vốn đã đợc cơ quan tài chính thẩm tra, chấp thuận, Các Bộ
và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các Chủ đầu t đểthực hiện, đồng gửi Kho bạc Nhà nớc nơi mở tài khoản để theo dõi là căn cứ đểkiểm soát, thanh toán vốn Trờng hợp phân bổ vốn không đúng quy định, cơ quantài chính các cấp có văn bản đề nghị cơ quan cấp trên của Chủ đầu t điều chỉnh lại
và chỉ đạo hoàn tất thủ tục theo quy định
Kế hoạch khối l ợng, kế hoạch vốn
- Kế hoạch khối lợng: khối lợng công việc phải thực hiện trong năm kế hoạch đã
đợc ngời quyết định đầu t phê duyệt căn cứ vào:
Thiết kế bản vẽ thi công đợc duyệt;
Dự toán hạng mục hoặc công trình đợc duyệt;
Tiến độ thi công đợc duyệt;
Điều kiện, môi trờng và năng lực xây dựng trong năm của nhà thầu
Kế hoạch khối lợng do chủ đầu t lập, đăng ký với cơ quan chủ quản, cơ quan chủquản kiểm tra, cân đối chung toàn ngành, sau đó có quyết định phân bổ kế hoạchvốn cho từng dự án
Kế hoạch khối lợng là cơ sở để lập kế hoạch tài chính, làm căn cứ giải ngân vốn
đầu t xây dựng cho dự án trong quá trình thực hiện
- Kế hoạch vốn: là xác định lợng vốn đầu t cần phải có để thanh toán cho vốn của
dự án cho nhà thầu khi có khối lợng thực hiện đủ điều kiện thanh toán Khối lợngthực hiện đủ điều kiện thanh toán là khối lợng hoàn thành (hay khối lợng hoànthành quy ớc)
Căn cứ để lập kế hoạch vốn:
- Giá trị khối lợng thực hiện dở dang đầu kỳ;
Trang 40- Giá trị khối lợng kế hoạch của dự án trong năm kế hoạch;
- Giá trị khối lợng dở dang cuối kỳ
Kế hoạch vốn do cơ quan tài chính, cơ quan thanh toán lập và thông báo cho chủ
- KLĐK: Giá trị KL thực hiện dở dang đầu kỳ KH cha đợc thanh toán
- KLKH: Giá trị khối lợng thực hiện theo kế hoạch (kế hoạch khối lợng)
- KLCK: Giá trị khối lợng thực hiện dở dang cuối kỳ kế hoạch
Để quản lý nguồn vốn đầu t hiệu quả, tránh tình trạng có dự án thì vốn chờ giảingân, có dự án thì có khối lợng hoàn thành nhng cha đợc giải ngân, vào 31/10 hàngnăm chủ đầu t phải chuẩn bị kế hoạch vốn và gửi lên cơ quan chủ quản về:
- Tình hình thực hiện, tiến độ thực hiện kế hoạch khối lợng (giá trị khối lợng thựchiện) của dự án
- Tổng vốn đầu t đợc thanh toán cho dự án trong năm kế hoạch
- Xác định tình trạng thừa, thiếu vốn để thanh toán cho dự án theo giá trị khối ợng đã thực hiện trong năm kế hoạch