Chương IITƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC... Lựa chọn con đường phát triển của DT: Từ thực tiễn ph trào cứu nước cuối TK 19- đầu TK 20 ở VN thất
Trang 1Chương II
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
Trang 2CẤU TRÚC CHƯƠNG II
H
I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
II TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
1 Vấn đề dân tộc thuộc địa
2 Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp
Trang 4 Vấn đề dân tộc trong TT HCM là
vấn đề DT thuộc địa chứ không phải
là vấn đề DT nói chung
Thực chất là vấn đề đấu tranh GPDT khỏi ách ngoại xâm, giành độc lập thật sự cho DT.
Trang 5 Lựa chọn con đường phát triển của DT:
Từ thực tiễn ph trào cứu nước cuối TK
19- đầu TK 20 ở VN thất bại
và l sử đấu tranh của nhân dân thế giới
HCM: con đường phát triển của DT VN trong thời đại ngày nay là ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CNXH
Trang 7 Nội dung của ĐLDT: HCM:
- Độc lập tự do phải gắn liền với tự do hạnh phúc của nhân dân
Trang 8Hội nghị Véc – xay (Pháp) của các nước đồng minh thắng trận 1919
Bản yêu sách 8 điểm của Nguyễn ái Quốc
gửi tới Hội nghị Véc – xay
Những hoạt động của NAQ
nhằm đấu tranh giành Đ LDT
Trang 9Bản yêu sách chưa đề cập đến vấn đề độc lập
hay tự trị
Đòi quyền bình đẳng về chế độ pháp lý Cho người bản xứ Đông Dương như đối với người Châu Âu
• Đòi các quyền tự
do dân chủ tối thiểu cho nhân dân
Bản yêu sách 8 điểm của Nguyễn Ái Quốc
gửi tới hội nghị Véc-xây
Trang 10 Những hoạt động của NAQ
nhằm đấu tranh giành Đ LDT
Trang 11Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất
khả xâm phạm của tất cả các dân tộc.
Lán Khuổi Nậm, nơi họp hội nghị trung ương 8 (5/1941) do Nguyễn ái
Quốc trực tiếp chủ trì
Trang 12-Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí Minh toàn tập, tập 3, tr.555 -
Những hoạt động của NAQ
nhằm đấu tranh giành Đ LDT
Trang 13- Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2000, t.4, tr 480 -
“Nhân dân chúng tôi thành thật mong muốn hoà bình Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho
Tổ quốc và độc lập cho đất nước”
Trang 14C Chủ nghĩa yêu nước chân chính – Một
động lực lớn của đất nước
• Đầu thế kỷ 20 NAQ nhận thấy:
CN ĐQ càng b lột nặng nề thì các DT bị áp bức càng phản ứng quyết liệt (không chỉ NDLĐ mà cả các tầng lớp trên)
HCM : Đối với các DT thuộc địa ( phượng đông):
”CN dân tộc là động lực lớn của đất nước”.
Đó là CN yêu nước chân chính của các DT thuộc địa
có khả năng chiến thắng bất cứ thế lực ngoại xâm
nếu biết tập hợp họ lại và nó là 1 bộ phận của tinh
thần quốc tế”
Trang 15I.2.a V đề DT và v đề GC có q hệ chặt chẽ nhau:
Q điểm CN M-L :
DT & GC: Vấn đề GC được ưu tiên hàng đầu.
- Châu Âu: Vấn đề dân tộc đã giải quyết xong
- Khi XH có GC, vấn đề DT được g quyết theo lập trường quan điểm của GC cầm quyền.
- M-En M-En : có triệt để xóa bỏ tình trạng bóc lột và áp bức GC mới có điều kiện xóa bỏ ách áp bức DT, mới đem lại độc lập thật sự cho DT mình và cho các DT khác.
Trang 16
- Trong CNĐQ :- Lênin Lênin: cuộc đấu tranh của GCVS chính quốc sẽ không giành được thắng lợi nếu không liên minh với các DT thuộc địa.
Tuy nhiên Lênin cũng cho rằng:
- Trước hết phải giải phóng giai cấp công nhân
- Sự nghiệp giải phóng DT các nước thuộc địa phụ
thuộc vào sự giúp đỡ của GCCN ở các nước XHCN.
Trang 17HCM: V HCM: V đề DT và V đề GC có q hệ chặt chẽ với nhau:
HCM ø HCM ø đứng trên q điểm GC để g q v đề DT: (CN M-L)
- - Khẳng định vai trò l sử của GCCN: ĐCS lãnh đạo.
- ĐĐK DT trên c sở l minh công- nông do ĐCS lãnh đạo
- Người gắn m tiêu ĐLDT với CNXH …
Trang 18•
• Tiếp thu CNM-L, tuy nhin HCM vận
dụng sáng tạo vào CMVN:
• Trước hết là giành ĐLDT CNXH
• - GPDT là điều kiện tiên quyết để
GPGC lợi ích GC phải phục tùng lợi ích DT
• 5- 1941, Người kh định: “trong
lúc này, quyền lợi của bộ phận, của
GC, phải đặt dưới sự tồn vong của
quốc gia DT… nếu không giải quyết được vấn đề DT giải phóng… thì
chẳng những toàn thể quốc gia DT
còn chịu mãi kiếp trâu ngựa, mà
quyền lợi của giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”
Trang 19 Giữ vững độc lập của DT mình, đồng thời tôn
trọng độc lập của các DT khác:
HCM kết hợp nhuần nhuyễn: DT- GC,
• CN yêu nước với CN q tế trong sáng.
Người đấu tranh cho ĐLDT của VN mà đấu tranh cho độc lập của tất cả các DT trên thế giới
• Khẩu hiệu:
• Giúp bạn là tự giúp mình.
• Thắng lợi của mỗi nước sẽ góp phần
vào thắng lợi chung của CM thế giới.
Trang 20II TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH
đi theo con
đường
cách mạng
vô sản
3.
CM GP
DT trong thời đại mới phải
do Đảng cộng sản lãnh đạo
4
Lực lượng của CM
GP DT bao gồm
toàn dân tộc
5.
CMGPDT cần được tiến hành
chủ động, sáng tạo và
có khả năng giành thắng lợi trước CM
VS chính quốc
6
CM
GP DT phải được tiến hành bằng
con đường
CM bạo lực
Trang 21 sự phân hóa của XH thuộc địa:
HCM : sự phân hóa GC không giống như ph Tây Các GC tuy có khác nhau, nhưng đều là người
nô lệ mất nước
1 Tính chất, nhiệm vụ và mục tiêu của CMGPDT
Trang 23b lột mà là Độc lập DT
Phân biệt
Phân biệt:
Đế quốc xâm lược với nhân dân các nước TB
Trang 24 >90% nông dân thuộc địa là
nạn nhân của thực dân
Pháp
kẻ thù số 1 là ĐQ thực dân
họ có 2 yêu cầu:
Ruộng đất và ĐLDT (cao
hơn, ưu tiên hàng đầu)
Việc cứu nước là việc chung
Trang 25Hồ Chủ tịch tuyên bố
“Không có gì quý hơn độc lập, tự do”
17/7/1966
Mục tiêu của CM giải phóng dân tộc:
HN 8 TW (5-1941)- HCM : “Cuộc CM Đông Dương hiện
tại không phải là cuộc CM TS dân quyền, cuộc CM g quyết
2 vấn đề: phản đế và điền địa nữa, mà là cuộc CM phải giải quyết 1 vấn đề cần kíp “Dân tộc giải phóng”, vậy thì cuộc
CM ĐD trong giai đoạn hiện tại là một cuộc CM giải
phóng”
Trang 26VUA HÀM NGHI, NGƯỜI KHỞI
XƯỚNGPHONG TRÀO CẦN VƯƠNG
Ba Đình Bãi Sậy
Hương Khê
Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
trong phong trào Cần Vương (1885 – 1896)
Trang 27Lãnh tụ của phong trào nông dân Yên Thế,
Trang 28Chân dung nhà yêu nước Phan Bội Châu
(1867 – 1940)
Trang 29Nhà yêu nước Phan Chu Trinh
(1872 – 1926)
Trang 30yªn
Trang 31Bản Sơ thảo
Lần thứ nhất
Những luận cương
về vấn đề dân tộc và thuộc địa
V.I Lênin
Lần thứ nhất
Những luận cương
về vấn đề dân tộc và thuộc địa
V.I Lênin
Lờnin và tỏc phẩm thụng qua tại Đại hội II quốc tế cộng sản (1920)
đó tỏc động mạnh mẽ đến tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc
Trang 32HCM:CM Tháng Mười không chỉ
là CM VS mà còn làCM GP DT
Trang 33Giai cấp công nhân
mà đội tiên phong là Đảng Cộng
sản
Lực lượng
Khối đoàn kết toàn dân, nòng cốt là liên
minh công nông và lao
động trí óc
Quan hệ quốc tế
Cách mạng việt Nam là bộ phận khăng
khít của cách mạng
thế giới
Trang 34 Muốn GPDT thành cơng:
“trước hết phải cĩ đảng cách mệnh…”
“cách mệnh phải làm cho dân giác ngộ”,
“phải giảng giải lý luận và chủ nghĩa cho dân hiểu”,
“sức cách mệnh phải tập trung, muốn tập trung phải cĩ đảng cách mệnh”.
Đảng CM: tổ chức theo nguyên tắc đảng kiểu mới, được vũ trang lý luận CNM-L.
Trang 35 3.2.1930 Nguyễn Ái Quốc sáng lập Đảng CS VN
HCM: ĐCS VN là đảng của GCCN, NDLĐ và của
DT VN (Luận điểm mới bổ sung CN M-L)
Định hướng Đảng gắn bó với DT VN
Đem lại lợi ích thật sự cho cả DT VN
Đảng quy tụ được sức mạnh của cả DT
Trở thành nhân tố đ bảo cho CM VN th Lợi.
Trang 36a CM là sự nghiệp của quần chúng bị áp bức:
Trang 37HCM: “ DT cách mệnh thì chưa phân GC, nghĩa
là sĩ, nông, công, thương đều nhất trí chống lại cường quyền”.
Trang 38II.5 CM GP DT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và
có khả năng giành thắng lợi trước CM VS ở chính quốc:
ĐH6 q tế CS (1928) viết:
“ Chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cuộc giải
phóng các nước thuộc địa khi GCVS giành thắng
lợi ở các nước TB tiên tiến”.
CMVS thắng lợi trước, CMGPDT thắng lợi sau
CMVS thắng lợi sẽ g đỡ CMGPDT
Trang 39• Phát biểu tại Đại hội V Quốc tế
II.5.a CMGPDT cần được tiến hành chủ động sáng tạo:
Trang 40 Trong chống CNĐQ, CM thuộc địa có tầm quan trọng đ biệt.
Do bị áp bức nặng nề, DT thuộc địa có khả năng
CM to lớn.
HCM
HCM: - Yêu cầu Q tế CS q tâm đến CM thuộc địa
- Không bị động trông chờ CMVS thắng lợi
- Chưa có 1 hình mẫu để theo phải tự sáng tạo
- Khẳng định: cuộc CMGPDT thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng sự nổ lực tự giải phóng.
Trang 41Hình ảnh con đỉa hai vòi được Nguyễn Aí Quốc sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc.
Trang 42-Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia,
Trang 43HCM : CMGPDT TĐ và CMVS chính quốc :
- Quan hệ bình đẳng, chứ không lệ thuộc
- CM TĐ có thể thắng lợi trước CMVS chính quốc -
Còn có thể giúp đỡ GCCN chính quốc trong việc
giải phóng hoàn toàn
-Là luận điểm sáng tạo
- Có giá trị lý luận, thực
Trang 44CNM-L : Dự báo 2 khả năng giành CQ:
- Khả năng hòa bình và bạo lực CM
- Bạo lực là quy luật phổ biến
Trang 45HCM : + Luôn chủ trương giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình.
- Chủ động đàm phán, thương lượng
- Chấp nhận nhượng bộ có nguyên tắc
- Chỉ sử dụng bạo lực CM khi không còn có khả năng hòa hoãn.
Trang 46HCM: Xuất phát từ tương quan lực lượng :
-Không dùng kiểu ch tranh thông thường
toàn dân, đấu tranh toàn diện với kẻ thù
“Không dùng toàn lực của nhân dân về đủ mọi mặt
để ứng phó thì không thể nào thắng lợi được”.
Trang 48 DT và CMGPDT là vấn đề cơ bản của CMVN
Yêu cầu khách quan của CM TĐ là đặt DT lên
hàng đầu và mục tiêu là giành ĐLDT
Chỉ có ĐLDT mới có thể đưa nhân dân đi đến ấm
no tự do hạnh phúc thật sự
Đó là ước nguyện của chủ tịch Hồ Chí Minh