1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty xây lắp dầu khí nghệ an

96 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhà nước Việt Nam, các b

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

CAO VĂN DŨNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN DUY LẠC

XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TI ̣CH HĐ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội -2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Cao Văn Dũng - Tác giả luận văn này xin cam đoan rằng công

trình này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Duy Lạc, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung và lời cam đoan này

Tác giả luận văn

Cao Văn Dũng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình tham gia lớp học Thạc Sỹ Quản lý kinh tế tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, tôi đã được học các môn học về Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, Quản lý nhà nước về kinh tế , Quản trị chiến lược trong tổ chức công, Quản lý công và lãnh đạo , Chính sách xã hội và sự

lựa cho ̣n các vấn đề do các giảng viên của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội giảng dạy

Các thầy cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng tôi khối lượng kiến thức rất lớn, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc nơi công tác, có được khả năng nghiên cứu độc lập và có năng lực

để tham gia vào công tác quản lý trong tương lai

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhà nước Việt Nam, các bài báo, bài viết trên các tạp chí

chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình, tôi đã lựa chọn đề tài

luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ tiêu đề “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công

trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An”

Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp Mặc dù được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là

sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Duy La ̣c, nhưng sự hiểu biết của

bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy cô và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với nhà trường, các giảng viên hướng dẫn và cơ quan Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích va ̀ nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Như ̃ng điểm mới của Luận văn 4

5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Tổng quan ti ̀nh hình nghiên cứu 5

1.2 Những vấn đề ly ́ luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư XDCT 6

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 6

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình 7

1.2.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng 8

1.2.4 Các hình thức quản lý thực hiện dự án 11

1.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 13

1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 14

1.3.1 Quản lý thời gian của dự án 14

1.3.2 Quản lý chi phí dự án 14

1.3.3 Quản lý chất lượng dự án 16

1.3.4 Quản lý nguồn nhân lực 17

1.3.5 Quản lý rủi ro trong dự án 17

1.4 Như ̃ng nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án 17

Trang 6

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án 19

1.6 Kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam và kinh nghiệm Nước ngoài 20 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 22

2.1 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n nghiên cứu 22

2.2 Phương pha ́p nghiên cứu 22

2.3 Đi ̣a điểm và thời gian nghiên cứu 23

2.3.1 Đi ̣a điểm nghiên cứu 23

2.3.2 Thơ ̀ i gian nghiên cứu 23

2.4 Phân ti ́ch dữ liê ̣u 24

2.4.1 Phân ti ́ch, so sánh dữ liê ̣u 24

2.4.2 Công cu ̣ phần mềm phân tích dữ liê ̣u 24

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂ Y LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2009-2013 25

3.1 Tổng quan về Tổng công ty xây lắp Dầu khi ́ Nghê ̣ An 25

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An 28

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của PVNC 29

3.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 34

3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An 38

3.2.1 Giới thiệu về các dự án do Công ty làm chủ đầu tư 38

3.2.2 Thực trạng hình thức tổ chức quản lý dự án tại Công ty 42

3.2.3 Thực trạng quy trình quản lý dự án tại công ty 44

3.2.4 Thực trạng cơ chế quản lý dự án tại BQLDA của Công ty 45

3.2.5 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 46

3.3 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An 60

3.3.1 Những kết quả đạt được 60

Trang 7

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 65

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NH ẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ DỰ ÁN ĐẨU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN 71

4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong giai đoạn 2015 -2020, tầm nhi ̀n đến 2025 71

4.2 Đề xuất mô ̣t số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án ta ̣i Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An 71

4.2.1 Đổi mới cơ cấu tổ chức 72

4.2.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 74

4.2.3 Nâng cao chất lượng công tác quản lý chi phí 76

4.2.4 Nâng cao chất lượng quá trình lập kế hoạch trong quản lý dự án 77

4.2.5 Nâng cao chất lượng công tác quản lý tiến độ của dự án 78

4.2.6 Nâng cao chất lượng công tác quản lý chất lượng 79

4.3 Một số kiến nghị với các cơ quan ban ngành có thẩm quyền của Nhà Nước 80 KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Mô ̣t số chỉ tiêu tài chính tính đến hết năm 2013 35

2 Bảng 3.2 Mô ̣t số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Tổng

Mô ̣t số thông số chính của dự án Khu nhà ở chung cư Dầu khí Trường Thi – TP Vinh – Tỉnh Nghệ An

39

4 Bảng 3.4 Mô ̣t số thông số chính của dự án Tòa nhà Dầu

5 Bảng 3.5 Giá trị quyết toán sơ bộ dự án Khu nhà ở chung

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

2 Hình 1.2 Chủ đầu tƣ thuê tổ chức tƣ vấn Quản lý điều

7 Hình 3.3 Tiến đô ̣ thực hiện dự án Khu nhà ở chung cƣ

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành xây dựng có một ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội của một quốc gia và được coi là một ngành công nghiệp đặc biệt tạo

ra cơ sở ha ̣ tầng cho nền kinh tế Ngành xây dựng phát triển là tiền đề để các ngành công nghiệp khác phát triển theo Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế những năm qua, ngành xây dựng Việt Nam đã và đang phát triển với tốc đô ̣ nhanh, thu hú t mô ̣t lượng vốn và nguồn nhân lực lớn của nền kinh tế, đồng thời ngành xây dựng cũng đóng góp đáng kể vào GDP của Việt Nam Con số thống

kê của năm 2013 cho thấy: Lĩnh vực xây dựng tăng trưởng 7% so với năm

2012 và đóng góp 77,041 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 5,94% GDP cả nước và được đánh giá là mô ̣t trong những yếu tố tích cực trong tăng trưởng kinh tế của năm 2013; Vốn đầu tư nướ c ngoài (FDI) cho ngành xây dựng cũng đa ̣t đỉnh với số

vốn đăng ký lên đến 21,6 tỷ USD, tăng gần 55% so với năm 2012

Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về xây dựng cơ sở ha ̣ tầng phu ̣c

vụ sinh hoạt và sản xuất của mọi lĩnh vực, mọi địa phương cũng tăng theo Để

đáp ứng nhu cầu đó, ngành xây dựng cũng đã vươn lên trên mọi mặt góp phần tạo nên dáng dấp mới cho đất nước như các khu đô thị mới , các công trình công nghiê ̣p lớn, hê ̣ thống cơ sở ha ̣ tầng giao thông được nâng cấp và hiê ̣n đa ̣i hóa Ngành xây dựng luôn đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng và phát triển kinh tế Vì vậy, viê ̣c tăng cường nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu

tư xây dựng là mô ̣t vấn đề cấp thiết , đảm bảo cho các dự án đầu tư xây d ựng công trình đa ̣t chất lượng tốt và có hiê ̣u quả kinh tế

Đầu tư xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất có đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc dân , do đó tiềm năng phát triển của Công ty là vô cùng lớn , nhưng để tồn ta ̣i và phát triển thì các dự án của Công ty phải có tính hiệu quả cao Do đó viê ̣c tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là mô ̣t

Trang 12

yêu cầu bức thiết và để làm được điều này cần phải xây dựng mô ̣t quy trình thống nhất và hiệu quả cho các dự án Vì vậy, viê ̣c nghiên cứu đề tài này để

tìm ra một hướng đi tốt hơn cho công tác QLDA xây dựng công trình là cần thiết, góp phần đem lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An là mô ̣t thành viên của Tổng công ty CP xây lắp Dầu khí Viê ̣t Nam , thuô ̣c Tâ ̣p đoàn Dầu khí Quốc gia Viê ̣t Nam Tuy là mô ̣t Công ty mới chuyển đổi nhưng trong mô ̣t môi trường kinh tế sôi đô ̣ng và hô ̣i nh ập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng , Công ty đã xây dựng cho mình chiến lược phát triển kinh doanh thực sự thông qua viê ̣c đầu tư vào ngành xây dựng Các dự án do Công ty đầu tư và quản lý đã bước đầu đem la ̣i hiê ̣u quả kin h tế cho Công ty Tuy nhiên, Công ty vẫn đang phải đối

mă ̣t với rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý dự án do quy mô các dự án của Công ty lớn và phức tạp Vì vậy, Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có tốt thì mới đem la ̣i lợi nhuâ ̣n và nâng cao hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn cho toàn bô ̣ quá trình sản xuất và kinh doanh của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An

Xuất phát từ thực tế đó , với mong muốn tăng cường quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình của Công ty , thông qua đó đóng góp mô ̣t phần vào sự

phát triển chung của Công ty , tác giả đã chọn đề tài : “Quản lý dự án đầu tư

xây dựng công trình ta ̣i Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An”

2 Mục đích và nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đưa ra một số kiến nghi ̣ giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ta ̣i Tổng Công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An

Từ mu ̣c đích nghiên cứu trên luâ ̣n văn sẽ giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa mô ̣t số lý luâ ̣n cơ bản về quản lý dự án đầu tư và quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 13

- Phân tích thực tra ̣ng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng c ông ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An , chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn ta ̣i chủ yếu và nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình ta ̣i Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn công tác quản lý dự án xây dựng công

trình ta ̣i Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Nghiên cứu các dự án đầu tư xây dựng đã và đang triển khai của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An

Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 - 2013

Lý do chọn mốc từ năm 2010 đến 2013 là vì: Tại thời điểm này các văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản mới được ban hành , bắt đầu thực hiê ̣n và có hiê ̣u lực cho đến nay như:

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 về Hợp đồ ng trong hoạt động xây dựng ; Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17/02/2009 của Bô ̣ Kế hoa ̣ch và Đầu tư hướng dẫn lâ ̣p kế hoa ̣ch đấu thầu

- Quyết định số 109/2009/QĐ.UBND ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về viê ̣c ban hành Quy đi ̣nh về quản lý đầu tư xây dựng công trình và

đấu thầu trên đi ̣a bàn Nghê ̣ An

Trang 14

4 Như ̃ng điểm mới của Luận văn

đa ̣t được, những tồn ta ̣i chủ yếu và nguyên nhân của những tồn ta ̣i đó

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn xây dựng hệ thống các

quan điểm và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm tăng cường quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An trong điều kiê ̣n hiê ̣n nay Các quan điểm, thiết kế quy trình tác nghiệp được xây dựng cùng với những tồn tại đã phân tích là định hướng để tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp đối với Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An từ hoàn thiện về nhận thức đến tổ chức áp dụng thực hiện , nội dung, phương pháp, quy trình

để quản lý dự án đầu tư xây dựng thông qua kiểm soát , tổ chức thực hiện các giai đoạn đầu tư hiệu quả , tiến độ và đem lại giá trị hiệu dụng của dự án đầu

tư xây dựng công trình

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu , kết luâ ̣n , mục lục , phụ lục và các tài liệu tham khảo, nô ̣i dung chính của luâ ̣n văn được cấu trúc thành 4 phần sau đây:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luâ ̣n

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An

Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường công ta ́ c quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ta ̣i Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An

Chi tiết của Luận văn:

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cư ́ u

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến tăng cường công tác quản

lý các dự án đầu tư xây dựng công trình như:

- Đề tài “Tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Tập đoàn

Bưu chính Viễn thông Việt Nam” (2008), luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị của

Nguyễn Thanh Bình

Đề tài đã phân tích mô ̣t số nội dung quản l ý dự án đầu tư xây dựng cơ bản thông qua viê ̣c đổi mới cơ chế chính sách , quy hoạch, tổ chức bô ̣ máy quản lý, con người thực hiện, giám sát thực hiện đầu tư xây dựng Về cơ bản, những nô ̣i dung , giải pháp đổi mới mà đề tài đã nêu từ năm 2008 đến nay không còn phù hợp với thực tiễn hoă ̣c đã được sửa đổi, bổ sung

- Đề tài: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây

dựng công trình từ ngân sách thành phố Hà Nội” (2008), Luận văn thạc sĩ

kinh tế chính trị của Ngu yễn Thị Thanh

Đề tài đã phân tích mô ̣t số nội dung quản lý Nhà nước đối với các dự

án đầu tư XDCB thông qua các công cụ pháp luật, cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện, giám sát công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách

- Đề tài: “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Học viện Chính trị -

Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh – Thực trạng và giải pháp” (2014), Luận

văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của Nguyễn Thế Trung

Đề tài đã đề câ ̣p đến những vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản Đề tài đã nêu ra được thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị nhằm đem lại hiệu quả đầu tư

- Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư công trình điện

Trang 16

trong Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội” (2014), Luận văn thạc sĩ

Quản lý kinh tế của Nguyễn Văn Công

Đề tài đã đề câ ̣p đến những vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản

lý các dự án đầu tư xây dựng công trình; phân tích, đánh giá thực trạng quản

lý các dự án đầu tư xây dựng công trình , dự báo phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư công trình điện Đề tài đã phân tích mô ̣t số nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng thông qua các công cụ pháp luật, cơ chế chính sách, quy hoạch tổ chức thực hiện nhằm xây dựng các dự án công trình mang lại hiệu quả cao nhất

Nhìn chung, các đề tài đều đã đề cập đến một số nội dung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Tuy nhiên, các đề tài nói trên chưa

đề cập đến phạm vi quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp ; bên cạnh đó , chưa nghiên cứu sâu về các

nô ̣i dung của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng , đă ̣c biê ̣t là chư a phân tích được cụ thể tầm quan trọng của quy trình quản lý đầu tư XDCB xuyên suốt quá trình đầu tư từ khâu chuẩn bi ̣ đầu tư , thực hiê ̣n đầu tư đến kết thúc đầu tư theo các văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t hiê ̣n hành ; một công cu ̣ quan trọng trong công tác quản lý đầu tư XDCB là hồ sơ khảo sát , thiết kế kỹ thuâ ̣t thi công của công trình, dự án cũng chưa được đề câ ̣p đến; phân tích, đánh giá

thực tra ̣ng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường vai trò côn g tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy đề tài vẫn có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp đầu

Trang 17

Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó

dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của

nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ

Theo Luật xây dựng thì dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các

đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Hồ sơ

dự án đầu tư xây dựng bao gồm 2 phần, phần thuyết minh và thiết kế cơ sở

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công … được giải quyết Các dự án đầu tư xây dựng công trình có một số đặc điểm sau:

* Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn

định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội

* Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại

được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi

* Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm

khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian

Trang 18

nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của Quản lý dự án thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không?

Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án

* Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án

là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án

1.2.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

Lập Báo cáo đầu tư

Lập Dự án đầu tư

Thiết

kế

Đấu thầu Thi công Nghiệm

thu Đối với DA quan trọng quốc gia

Lập báo cáo Thiết kế kỹ thuật

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc

dự án đầu tư

Trang 19

a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Đối với các dự án đầu tư xây dựng quan trọng Quốc gia theo Nghị quyết

số 66/2006/QH11 của Quốc hội thì CĐT phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì CĐT phải báo cáo bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận

b Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt DAĐT được chuyển sang giai đoạn tiếp theo - giai đoạn thực hiện đầu tư

Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết

kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng- đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó

Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới đấu thầu

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình

Tuỳ theo quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hay ba bước

Trang 20

Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật

Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư

Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy

mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định

Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ

sơ TKKT-TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người

có thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên

cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DT người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ

ra quyết định phê duyệt DT Khi đã có quyết định phê duyệt TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT và các mục tiêu của dự án

TKKT-Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng

Tóm lại, trong giai đoạn này Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt hồ sơ Thiết kế kỹ thuật –Dự toán; tổ chức đấu thầu; đàm

Trang 21

phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án

c Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng:

Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàn giao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất

Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền

đề của giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng

1.2.4 Các hình thức quản lý thực hiện dự án

Trước đây, tuỳ theo quy mô và tính chất của dự án, năng lực của CĐT

mà dự án sẽ được người quyết định đầu tư quyết định được thực hiện theo một trong số các hình thức sau: CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Hình thức chìa khoá trao tay và tự thực hiện dự án

Hiện nay, trong Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và quy định chỉ có hai hình thức quản lý dự án đó là: CĐT trực tiếp quản lý dự án và CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án:

a Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Trong trường hợp này CĐT thành lập Ban QLDA để giúp CĐT làm đầu mối quản lý dự án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của CĐT Ban quản lý dự án có thể thuê

tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ

Trang 22

điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của CĐT

Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ

đồng thì CĐT có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án

Hợp đồng

Thực hiện

Hình 1.1: Hình thức CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án

b Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

Trong trường hợp này, tổ chức tư vấn phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê là tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với CĐT Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, CĐT vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối

để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

Trang 23

Trình

Hợp đồng Hợp đồng

Phê duyệt Quản lý

Thực hiện

Hình 1.2 CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

1.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự

án đầu tư như sau:

Hình 1.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án

Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định

cụ thể trong Luật xây dựng Việt nam

CHỦ ĐẦU TƯ

Tư vấn quản lý

dự án

Người có thẩm quyền quyết định đầu

DỰ ÁN

Nhà thầu

CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Người có thẩm quyền Quyết định đầu tư

CHỦ ĐẦU TƯ

Nhà thầu tư vấn

Nhà thầu xây lắp

Trang 24

1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản

lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nội dung chính như sau:

1.3.1 Quản lý thời gian của dự án

Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian tiến độ của dự án

Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa

vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

1.3.2 Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán; quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Trang 25

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu

tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và quy định của Nhà nước

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu

tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ

Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu

tư và dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và

là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập

dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí

bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp cụ thể sau đây:

Trang 26

Hình 1.4 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư

* Phương pháp xác định dự toán

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết

kế bản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)

CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

1.3.3 Quản lý chất lượng dự án

Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh tế xã hội, cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng đực nâng cao Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội

Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt nam đã có Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Tổng mức Đầu tư

Theo thiết

kế cơ sở

Theo diện tích hoặc công suất sử dụng công trình và giá

XD tổng hợp, suất vốn đầu tư

Theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu Kinh tế -kỹ thuật tương tự đã thực hiện

Phương pháp kết hợp các phương pháp trên

Trang 27

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực

hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt

ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình

1.3.4 Quản lý nguồn nhân lực

Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất

Nó bao gồm việc quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên

và xây dựng các ban dự án

1.3.5 Quản lý rủi ro trong dự án

Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chưa lường trước được, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự

án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

1.4 Như ̃ng nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án

Quản lý dự án chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố , tuy nhiên có thể

tóm gọn phân loại hai hướng tác động đến quản lý dự án

a Các nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án bao gồm : Trình độ của cán bộ tham gia quản lý dự án , thông tin truyền tải trong quá

trình thực hiện dự án, cơ sở vâ ̣t chất phu ̣c vu ̣ cho công tác quản lý và mô hình quản lý tại đơn vi ̣

Trong đó, trình độ của cán bộ quản lý là quan trọng nhất đối với công tác quản lý dự án bởi vì mô ̣t dự án có thành công hay không là phu ̣ thuô ̣c vào

Trang 28

trình độ chuyên môn , năng lực tổ chức quản lý và kinh nghiê ̣m thực tế của cán bộ quản lý Các yếu tố thông tin cũng góp một phần không nhỏ vào quá trình quản lý, nếu thông tin sai lê ̣ch, thiếu chính xác, hay bi ̣ châ ̣m trễ thì dự án sẽ không thể đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiến đô ̣ thời gian Dựa vào các thông tin nhận được từ các cán bộ tham gia dự án , các tổ chức tư vấn, nhà thầu hay thông tin từ bên ngoài , nhà quản lý sẽ nắm bắt được thực trạng của dự án từ đó có những điều chỉ nh ki ̣p thời các sai sót hoă ̣c đưa ra các giải pháp khắc phục nhanh chóng nhất Bên ca ̣nh đó cơ sở vâ ̣t chất phu ̣c vu ̣ quá

trình quản lý dự án cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý Nhà quản lý chỉ có thể thực hiê ̣n tốt công tác quản lý dự án khi có đủ các vâ ̣t chất cần thiết bởi vì quá trình quản lý dự án là mô ̣t quá trình diễn ra trong mô ̣t thời gian dài và đòi hỏi sử du ̣ng nhiều đến các phương tiê ̣n vâ ̣t chất Tuy nhiên,

mô ̣t yếu tố không thể không kể đến đó là viê ̣c áp du ̣ng mô hình tổ chức quản

lý dự án Tùy thuộc vào quy mô dự án , thời gian thực hiê ̣n , công nghê ̣ sử

dụng, nguồn lực, chi phí dự án… mà lựa cho ̣n mô hình quản lý cho phù hợp nhằm đảm bảo mô ̣t mô hình quản lý năng đô ̣ng , hiê ̣u quả, phù hợp với những thay đổi của môi trường ca ̣nh tranh, công nghê ̣ quản lý và yêu cầu quản lý

Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm: Môi trường luâ ̣t pháp , chính sách và sự phối hợp của các

cơ quan có liên quan

Có thể thấy rằng các nhân tố bên ngoài cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý dự án Môi trường luâ ̣t p háp ổn định , không có sự chồng chéo của các văn bản , không có hiê ̣n tượng nhũng nhiễu , tiêu cực thì sẽ ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho công tác quản lý dự án Hơn nữa, các chính sách về tài chính tiền tệ , về tiền lương…cũ ng ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý Dự

án có thể hoàn thành đúng tiến độ , đảm bảo chất lượng hay không cũng phu ̣

Trang 29

thuô ̣c nhiều vào sự kết hợp của các cơ quan, các cấp nghành có liên quan, nếu sự phối hợp đó là chă ̣t chẽ, có khoa học thì sẽ là cơ sở vững chắc góp phần tạo nên hiê ̣u quả quản lý dự án

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án

Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được)

và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí bỏ ra của dự án

và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án)

Để đánh giá một dự án đầu tư phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu

về kĩ thuật, công nghệ, tài chính, kinh tế và xã hội, trong đó một số chỉ tiêu tài chính và kinh tế đóng vai trò chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp để lựa chọn các phương án

Chỉ có các chỉ tiêu tài chính và kinh tế mới có thể phản ánh tổng hợp và tương đối toàn diện dự án đầu tư, kể cả các mặt kĩ thuật và xã hội của dự án

Theo phương án hiện hành, các chỉ tiêu tài chính, kinh tế xã hội của một dự án đầu tư bao gồm các nhóm sau:

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án: Các chỉ tiêu hiệu quả tài

chính phản ánh lợi ích trực tiếp của các doanh nghiệp với tư cách là chủ đầu

tư và được chia làm hai nhóm: các chỉ tiêu tĩnh (tính toán cho một năm) và các chỉ tiêu động (tính toán cho cả đời dự án có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế theo thời gián)

- Các chỉ tiêu tĩnh gồm: Chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm; Lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩm; Mức doanh lợi của một đồng vốn đầu tư hàng năm; Thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận

- Các chỉ tiêu động bao gồm: Hiệu số thu chi được quy về thời điểm hiện tại (NPV); Suất lời thu nội tại và các biến loại (IRR); Tỷ số thu chi (B/C)

Trang 30

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án: Nhóm chỉ tiêu

này phản ánh lợi ích của Nhà nước và của cộng đồng thu được từ dự án Các chỉ tiêu thu được của dự án ở được dùng để phục vụ cho Nhà nước và cộng đồng, có thể xảy ra trực tiếp trong dự án hay gián tiếp ngoài dự án Có thể dẫn

ra một số chỉ tiêu chủ yếu như: mức đóng thuế hàng năm của dự án cho Nhà nước, mức tăng thu nhập cho người lao động của doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp, giảm thất nghiệp, bảo vệ môi trường

1.6 Kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam và kinh nghiệm Nước ngoài

Quản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu quả và hiệu lực là vấn đề hệ trọng của mọi Quốc gia Vì vậy, kinh nghiệm Quốc tế về quản lý dự án đầu tư

xây dựng công trình vô cùng phong phú

Tại Singapore, ngay sau khi nước này tách khỏi Malaysia, chương trình xây dựng và phát triển đô thị đã được xây dựng Để xây dựng đô thị vươn lên tầm cao mới trong kỷ nguyên mới và xứng đáng đẳng cấp thế giới, Chính phủ Singapore tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích sự tham gia của công chúng ngay từ khi bắt đầu lập quy hoạch Chính vì thế, mức độ thống nhất của nhân dân với bản quy hoạch đô thị là rất cao

Tại Hàn Quốc, thủ đô Seoul hiện đang là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của đất nước, là trong số 20 Thành phố đẳng cấp của thế giới Tuy nhiên người ta dự báo rằng 20-30 năm nữa, Seoul sẽ không còn đủ sức theo kịp tốc độ phát triển của Hàn Quốc Vì vậy, tháng 12 năm 2003, Quốc hội Hàn Quốc đã thông qua đạo luật đặc biệt về xây dựng thủ đô hành chính mới

Một Ủy ban đặc biệt được thành lập gồm 30 thành viên, trong đó 13 người do Chính phủ, Quốc hội bổ nhiệm, 17 cá nhân xuất sắc còn lại được Tổng thống

bổ nhiệm từ các thành phần trong xã hội Dự án Thủ đô hành chính mới có lộ trình rõ ràng Theo kế hoạch, giai đoạn xây dựng hạ tầng, công viên và các tòa

Trang 31

nhà Chính phủ được khởi công vào năm 2007 và hoàn tất vào cuối năm 2011

Thủ đô mới sẽ là nơi đặt 85 cơ quan hành chính đầu não của Chính phủ trung ương với 23.000 nhân viên Vào năm 2020, khoảng 300.000 người sẽ sống tại Thủ đô mới, đến khi hoàn tất dự án vào năm 2030 dân số sẽ là 500.000 người

Sau khi chọn xong địa điểm, năm 2004, kế hoạch dời đô và quy hoạch thủ đô hành chính mới chính thức được trưng bày rộng rãi tại tòa Thị chính Thủ đô Seoul, ai cũng có thể thăm quan và góp ý kiến Ba năm sau khi bắt đầu trưng cầu ý kiến, Chính phủ Hàn Quốc mới chính thức khởi công xây dựng Thủ đô mới tại Yeongi-Gongju

Ở đa số các nước trên thế giới, quy hoạch xây dựng là việc Quốc gia đại sự Vì thế, việc này tuân thủ những nguyên tắc chặt chẽ như: Phải soạn thảo luật riêng về quy hoạch cho một tương lai xa; phải thành lập một Ủy ban đặc biệt về quy hoạch phát triển đô thị gồm đại diện cơ quan hành pháp, lập pháp, đại diện của các nghành, các cấp liên quan và có bộ phận chuyên trách gồm các chuyên gia giỏi Quy hoạch luôn được tham khảo ý kiến nhân dân, ý kiến cộng đồng dưới các hình thức khác nhau, việc triển lãm rộng rãi các phương án quy hoạch cho người dân xem và góp ý kiến luôn được coi trọng

Mỗi bước có một vấn đề riêng, có chiến lược phát triển đô thị theo một cách riêng Do vậy, việc đầu tư xây dựng và phát triển các khu đô thị tại các thành phố ở Việt Nam phải đúc rút kinh nghiệm từ các nước trên thế giới

Ở Việt Nam , chúng ta phải xây dựng được một đội ngũ quản lý xây dựng có tính chuyên nghiệp ở các Bộ, các ban nghành khác nhau, đào ta ̣o đội ngũ cán bộ quản lý dự án có tính chuyên nghiệp và chuyên sâu Khi quy hoạch phải sát thực, bám sát vào điều kiện thực tế sẽ tránh gây ra lãng phí rất lớn cho cả một quá trình thực hiện dự án sau này, lập dự án đúng với yêu cầu

sử dụng Khâu thiết kế, lập hồ sơ thầu, đấu thầu phải thực sự minh bạch, tránh

để xẩy ra hiện tượng mua bán thầu, quản lý các nhà thầu ngay từ đầu theo

Trang 32

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài được tiến hành dựa trên cơ sở lý luâ ̣n của chủ nghĩa duy vâ ̣t li ̣c h sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mac -Lênin, tư tưởng Hồ

Chí Minh về Nhà nước và pháp luật nói chung , các quan điểm chỉ đạo của Đảng cô ̣ng sản Viê ̣t Nam về Nhà nước và pháp luâ ̣t thời kỳ đổi mới nói riêng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Luâ ̣n văn được nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở phương pháp luâ ̣n của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

tích, tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh

Vâ ̣n du ̣ng các chính sách , văn bản pháp luâ ̣t quy đi ̣nh , hướng dẫn của Nhà nước, Chính phủ, Bô ̣ Xây dựng, Bô ̣ Kế hoa ̣ch – Đầu tư, Bô ̣ Tài chính và UBND tỉnh Nghê ̣ An vào thực tiễn nghiên cứu đề tài

* Phương pháp thu thập dữ liê ̣u:

Để có được thông tin về những vấn đề Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An, phương pháp được tác giả lựa chọn sử dụng để thu thập dữ liệu chính là phương pháp khảo sát, tập hợp các số liệu báo cáo đã công bố, tìm hiểu và nghiên cứu trực tiếp trên cơ

sở quan sát (observation) và một số phương pháp khác như thống kê, tổng hợp, so sánh…

Cụ thể, tác giả khảo sát, phỏng vấn các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý dự án và các cấp quản lý trong Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An, các trưởng, phó các phòng ban: Ban Kế hoạch; Ban kinh tế

& Đấu thầu, Ban kỹ thuật, Ban tài chính, Các ban QLDA…để khảo sát và phỏng vấn trực tiếp các nội dung xoay quanh các câu hỏi nghiên cứu như tình

Trang 33

hình quản lý, cơ cấu tổ chức, tổ chức hệ thống quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các thông tin quá trình hoạt động và đánh giá trách nhiệm quản lý trong việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận … kết hợp với quan sát, điều tra nghiên cứu, ghi chép tại các phòng ban của Công ty PVNC

* Thu thập dữ liê ̣u:

Số liệu thứ cấp: Tìm hiểu và nghiên cứu các Nghị định của Chính phủ, các quyết định của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư và UBND tỉnh Nghệ An, các báo cáo của Tổng cty xây lắp Dầu khí Nghệ An, các sách tham khảo, tài liệu nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng…

Số liệu sơ cấp: Tác giả gặp trực tiếp và sử dụng điện thoại để tiến hành phỏng vấn sâu các nhà quản lý; trực tiếp khảo sát và quan sát thực tiễn quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ

An Phương pháp cụ thể là chọn tất cả các Ban QLDA trong công ty, các doanh nghiệp đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An

2.3 Đi ̣a điểm và thời gian nghiên cứu 2.3.1 Đi ̣a điểm nghiên cứu

Số liệu và các khảo sát tiến hành tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí

Nghê ̣ An gồm các ban quản lý dự án , ban kế hoa ̣ch , ban kinh tế & đấu thầu, ban tài chính kế toán của Công ty Từ kết quả khảo sát , thu thâ ̣p số liê ̣u , nghiên cứu ta ̣i các đơn vi ̣ trực thuô ̣c công ty có thể đánh giá , nhâ ̣n xét về thực trạng công tác QLDA đầu tư xây dựng , từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cho công ty

2.3.2 Thơ ̀i gian nghiên cứu

Từ năm 2010 đến 2013

Lý do chọn mốc từ năm 2010 đến 2013 là vì: Tại thời điểm này các văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản mới được ban hành , bắt đầu thực hiê ̣n và có hiê ̣u lực cho đến nay như:

Trang 34

- Luật sử đổi , bổ sung một số điều của các Luâ ̣t liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc “Hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng”;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Thông tư 02/2009/TT-BKH ngày 17/2/2009 về viê ̣c hướng dẫn lâ ̣p kế

hoạch đấu thầu dự án;

- Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghê ̣ An ngày 9/12/2009 về việc ban hành quy đi ̣nh về quản lý đầu tư xây dựng công trình

và đấu thầu trên đi ̣a bàn tỉnh Nghê ̣ An;

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng

2.4 Phân ti ́ch dữ liê ̣u 2.4.1 Phân ti ́ch, so sánh dữ liê ̣u

Dựa trên số liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập, tác giả tiến hành phân tích, đánh giá giữa thực trạng với xu thế phát triển ; nhận diện những hạn chế

và nguyên nhân ảnh hưởng của công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An

So sánh dữ liê ̣u của các thời kỳ với nhau , so sánh dữ liê ̣u đầu tư xây dựng công trình giữa các nguồn vốn, so sánh dữ liê ̣u theo cấp quản lý

2.4.2 Công cu ̣ phần mềm phân tích dữ liê ̣u

Dùng phần mềm máy tính exel

Một số phần mềm chuyên ngành khác

Trang 35

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN GIAI

ĐOẠN 2009-2013 3.1 Tổng quan về Tổng công ty xây lắp Dầu khi ́ Nghê ̣ An 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An là thành viên của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Việt Nam, thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam Tiền thân là Công ty Xây dựng Số 1 Nghệ An Được thành lập 20/4/1961 và được

tổ chức lại theo chỉ thị 500/TTG của Thủ tướng chính phủ, quyết định số 4495/QĐ-UB của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, là một trong những đơn vị hàng đầu của ngành xây dựng Nghệ An

Từ ngày 19 tháng 01 năm 2005 Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần theo quyết định số: 284/QĐ-UB-ĐMDN ngày 19/1/2005 của UBND tỉnh Nghệ An và đổi tên thành Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư số 1 Nghệ An

Tháng 5 năm 2007, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam tiếp nhận Công ty làm thành viên của Tập đoàn theo quyết định số: 2397/QĐ-DKVN ngày 04 tháng 05 năm 2007 và được đổi tên Công ty thành Công ty CP xây dựng Dầu khí Nghệ An (Tên viết tắt PVNC)

Ngày 26/10/2007 Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam chuyển 51%

số cổ phần chi phối tại Công ty PVNC sang Tổng công ty xây lắp Dầu khí

Việt Nam (PVC) và Công ty chính thức là thành viên của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Việt Nam

Tháng 10/2010 đổi tên thành Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An

Việc gia nhập Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam và trở thành đơn vị thành viên của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Việt Nam đánh dấu một bước ngoặt

Trang 36

quan trọng và mở ra nhiều triển vọng lớn cho Tổng công ty xây lắp Dầu khí

Nghệ An Một mặt, Công ty được nâng cao tiềm lực tài chính, tăng năng lực cạnh tranh, uy tín thương hiệu trên thị trường, mặt khác Công ty còn có cơ hội tiếp cận với các dự án lớn của Tập đoàn Dầu khí và các đơn vị thành viên khác trong Tập đoàn Đây chính là cơ hội lớn đối với Công ty để có thể phát triển lên một tầm cao mới

Bước khởi đầu vững chắc

Năm 2008 là năm đầu tiên Công ty CP xây dựng Dầu khí Nghệ An chính thức trở thành đơn vị thành viên của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Việt Nam “Vạn sự khởi đầu nan”, Công ty gặp rất nhiều khó khăn khi tình hình kinh tế trong nước và trên thế giới có nhiều biến động, giá nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc, vật tư diễn biến phức tạp và khó dự đoán

Trong khí đó, các công trình do Tổng công ty giao cho công ty thực hiện đều có tiến độ thi công khẩn trương, yêu cầu chất lượng cao, đòi hỏi CBCNV công ty phải tăng cường làm việc thêm ca, thêm giờ và gặp một số khó khăn trong bước đầu triển khai thi công các công trình

Trước tình hình đó, được sự quan tâm hỗ trợ, chỉ đạo sát sao và kịp thời

về mọi mặt của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty xây lắp Dầu khí

Việt Nam, Ban lãnh đạo, Cán bộ công nhân viên công ty đã nỗ lực phát huy thuận lợi, khắc phục mọi khó khăn, đưa ra những giải pháp sản xuất kinh doanh phù hợp để từng bước ổn định và phát triển bền vững

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ

An có sự tăng trưởng cả về doanh thu và lợi nhuận (năm sau cao hơn năm trước từ 150- 200%) Riêng trong năm 2008, sản lượng thực hiện là 173,488 tỷ đồng, đạt 108,43% kế hoạch (tăng 218,1% so với năm 2007); tổng doanh thu hơn 155 tỷ đồng, đạt 107,65% kế hoạch (tăng 207,43% so với năm 2007);

lợi nhuận trước thuế 5,42 tỷ đồng, đạt 94,17% kế hoạch (tăng 225,53% so với

Trang 37

2007); lợi nhuận sau thuế 4,665 tỷ đồng, đạt 94,05% kế hoạch (tăng 225,47%

so với năm 2007)

Doanh thu và lợi nhuận tăng, góp phần ổn định việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Năm 2008, thu nhập bình quân của người lao động đạt 3 triệu đồng/người/tháng (đạt 150% so với năm 2007)

Tăng tốc đầu tư

Năm 2008, Công ty PVNC tập trung đầu tư cả về chất và lượng, đặc biệt là tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc hiện đại, đảm bảo đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng, đồng thời tạo tiền đề cho những năm tiếp theo

Công ty đã đầu tư 37,7 tỷ đồng mua sắm trang thiết bị, máy móc hiện đại; Đầu tư Dự án mỏ đá núi Voi - Thanh Chương với tổng mức đầu tư 13,2 tỷ đồng; Trạm trộn bê tông với công suất 50m3/h với tổng mức đầu tư 12,1 tỷ

đồng và đưa vào hoạt động tháng 9/2008…

Đặc biệt, tháng 8 năm 2008, Công ty tổ chức lễ khởi công dự án Khu công nghiệp Hoàng Mai với tổng diện tích 289,67ha, tổng mức đầu tư 812,8 tỷ đồng Dự án Khu công nghiệp Hoàng Mai được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào định hướng quy hoạch vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ và là một trong những khu công nghiệp ưu tiên phát triển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Đầu tư xây dựng Công trình Tòa nhà dầu khí Nghệ An có quy

mô 25 tầng nổi, 2 tầng hầm với tổng mức đầu tư 630 tỷ đồng; Dự án nhà máy

xi măng Dầu khí Nghê ̣ An với tổng mức đầu tư 1.265 tỷ đồng; Khu chung cư, nhà liền kề, dịch vụ tổng hợp Dầu khí Trường Thi với tổng mức đầu tư 150 tỷ

đồng; Khu tổ hợp di ̣ch vu ̣ tổng hợp , chung cư, văn phòng, nhà ở liền kề Nghi Phú-TP Vinh với tổng mức đầu tư 283 tỷ đồng; Dự án cải ta ̣o khu A , Khu chung cư Quang Trung - Thành Phố Vinh – Nghệ An với tổng mức đầu tư dự

án là 1.028,86 tỷ đồng…

Trang 38

Trên cơ sở phát huy thế mạnh của một thành viên PVC và kinh nghiệm vốn có cùng bề dày truyền thống của mình, Tổng công ty xây lắp Dầu khí

Nghệ An sẽ phấn đấu trở thành một Công ty đa ngành, đa sở hữu mà cốt lõi là xây lắp chuyên ngành Dầu khí như: thi công các công trình xây lắp dầu khí, tổng thầu xây lắp các công trình xây dựng dân dụng cao cấp, đầu tư khu công nghiệp và đô thị mới

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2900325413 đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 19 tháng 10 năm 2010 thì các nghành nghề hoạt động kinh doanh của PVNC bao gồm:

- Xây dựng công trình: công nghiệp, thủy lợi, điện năng (đường dây, trạm biến áp đến 500 KV), các công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Đầu tư kinh doanh khu công nghiệp, khu đô thị, thủy điện, dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện năng, công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;

- Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng;

- Tư vấn thiết kế công trình: dân dụng, công nghiệp;

- Tư vấn đấu thầu, tư vấn quản lý dự án;

- Tư vấn giám sát thi công các công trình: dân dụng, công nghiệp;

- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Xây dựng nhà các loại;

- Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt;

- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu;

- Quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;

- Trang trí nội thất công trình xây dựng;

Trang 39

- Cho thuê văn phòng làm việc

Với các chức năng đã đăng ký, nhiệm vụ chính của Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An là hoạt động sản xuất kinh doanh phải đem lại lợi nhuận cho các cổ đông, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho cán bộ, nhân viên trong PVNC Bên cạnh đó, PVNC cũng có nhiệm vụ vào việc góp phần mang lại các lợi ích kinh tế xã hội cho các địa phương nơi có các dự án mà PVNC đang đầu tư

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của PVNC

Nền kinh tế nước ta hiện nay đã có sự tăng trưởng liên tục trong nhiều năm, những chuyển biến về kinh tế, xã hội trong nước cũng như khu vực và thế giới tạo cho Việt Nam nhiều thử thách và kinh nghiệm Công cuộc đổi mới đất nước tiếp tục thực hiện với những yêu cầu cao hơn về công nghệ hiện đại, trình độ tổ chức sản xuất ở mọi lĩnh vực, mọi ngành Để đáp ứng được nhu cầu phát triển và nắm bắt được các công nghệ tổ chức hiện đại, Công ty

đã xây dựng cho mình một cơ cấu gọn nhẹ với sự tham gia trực tiếp của Hội đồng quản trị trong việc điều hành các công việc của Công ty Với mô hình quản lý này, các công việc thường được trực tiếp Hội đồng quản trị công ty phê duyệt và giao cho Tổng giám đốc và các phòng ban thực hiện Mô hình này có ưu điểm là có được sự quan tâm sát sao của Hội đồng quản trị công ty, ban kiểm soát, họ đều là những người có trình độ có năng lực trong việc điều hành, quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này là việc giải quyết các công việc đôi khi còn chậm trễ Việc chờ Hội đồng quản trị xem xét và ra quyết định sẽ để lỡ các cơ hội kinh doanh cũng như chậm trễ trong khâu giải quyết công việc của Công ty Cơ cấu tổ chức Công ty được thể hiện qua sơ đồ trong hình 3.1

Trang 40

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An

Ngày đăng: 16/09/2016, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 3.1  Mô ̣t số chỉ tiêu tài chính tính đến hết năm 2013.  35 - Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty xây lắp dầu khí nghệ an
1 Bảng 3.1 Mô ̣t số chỉ tiêu tài chính tính đến hết năm 2013. 35 (Trang 9)
Hình 1.1: Hình thức CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án - Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty xây lắp dầu khí nghệ an
Hình 1.1 Hình thức CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án (Trang 22)
Hình 1.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án. - Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty xây lắp dầu khí nghệ an
Hình 1.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án (Trang 23)
Hình 1.2 CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án - Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty xây lắp dầu khí nghệ an
Hình 1.2 CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án (Trang 23)
Hình 1.4  Phương pháp xác định tổng mức đầu tư. - Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty xây lắp dầu khí nghệ an
Hình 1.4 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư (Trang 26)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An - Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty xây lắp dầu khí nghệ an
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghê ̣ An (Trang 40)
Hình 3.2. Quy trình QLDA tại Ban QLDA Công ty - Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty xây lắp dầu khí nghệ an
Hình 3.2. Quy trình QLDA tại Ban QLDA Công ty (Trang 54)
Hình 3.3. Tổng tiến độ thực hiện dự án khu chung cư nhà ở liền kề và dịch - Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty xây lắp dầu khí nghệ an
Hình 3.3. Tổng tiến độ thực hiện dự án khu chung cư nhà ở liền kề và dịch (Trang 59)
Bảng 3.5. Giá trị quyết toán sơ bộ dự án Khu chung cư nhà ở liền kề và di ̣ch - Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty xây lắp dầu khí nghệ an
Bảng 3.5. Giá trị quyết toán sơ bộ dự án Khu chung cư nhà ở liền kề và di ̣ch (Trang 65)
Hình 4.1. Tổ chức dự án theo mô hình ma trận - Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty xây lắp dầu khí nghệ an
Hình 4.1. Tổ chức dự án theo mô hình ma trận (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w