1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tư tưởng hồ chí minh chương 4 hà tân bình

31 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NIỆM CỦA HCM VỀ VAI TRỊ BẢN CHẤT CỦA ĐẢNG CSVNPhong trào công nhân Phong trào công nhân Chủ nghĩa Mác Lênin Chủ nghĩa Mác Lênin đảng cộng sản...   đ nh hướng cho việc XD Đảng ta gắn bó

Trang 1

CHƯƠNG IV

TƯ TƯỞNG

HỒ CHÍ MINH

VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN

VIEÄT NAM

Trang 2

I QUAN NIỆM CỦA HCM VỀ VAI TRÒ VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐẢNG CS VN:

1 XD Đảng- nhu cầu tồn tại và phát triển của Đảng

2 Nội dung công tác XD Đảng

Trang 3

Vấn đề chung

• Vấn đề lãnh đạo là tất yếu khách quan

• Vấn đề lãnh đạo luôn mang tính giai cấp

Trang 4

I Q NIỆM CỦA HCM VỀ VAI TRỊ BẢN CHẤT CỦA ĐẢNG CSVN

Phong trào công nhân

Phong trào công nhân

Chủ nghĩa Mác Lênin

Chủ nghĩa Mác Lênin

đảng cộng sản

Trang 5

I Q NIỆM CỦA HCM VỀ VAI TRỊ

Trang 6

(Là tư tưởng s tao, ph triển của HCM trong điều

kiện của 1 nước thuộc địa như VN)

Trang 7

Theo HCM, ở VN, CNM-L phải được tr.bá vào PTCN đồng thời với PTYN Có như vậy ĐCSVN:

• - Mới cắm rễ vào đời sống hiện thực,

• - Mới hiểu được tâm tư, ng.vọng của nh.dân

• - Mới được nh.dân ủng hộ, tạo nên sức sống

m.mẽ và bền vững của Đảng

Yếu tố CNM-L :

(Phải là CNM-L, hệ tư tưởng của GCCN)

Trang 9

Ph trào yêu nước - yếu tố thứ 3 hình thành ĐCS, vì:

1là: PTYN có vị trí cực kỳ to lớn trong quá trình ph triển của DT VN Nó có trước và h thành CN yêu nước và g trị VH tốt đẹp của DT VN

2 là: PTYN kết hợp được PTCN vì cả 2 PT đều có mục tiêu chung, kẻ thù chung.

3 là: PTYN thực chất là PT nông dân, bạn đồng

minh tự nhiên của GCCN nên kết hợp được với

PTCN.

4 là: PTYN của trí thức VN là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố  ra đời ĐCS VN.

Trang 10

Được l đạo bởi một đ.lối đ.đắn

  đ.bảo cho s.nghiệp CM đi đến th.lợi h.toàn.

- Để làm được điều đó, HCM kh.định :

- - Trước hết phải có Đảng l.đạo

Trang 11

HCM ví Đảng như người cầm lái con thuyền:

- biết chèo, chống,

- biết giữ vững tay lái

- biết lái đúng hướng  thì thuyền tới

được bến bờ đã định.( ngược lại!)

Thực tế l.sử : trước khi ĐCSVN ra đời, ở V.N x.hiện nhiều PTYN đ.tranh chống Pháp:

- Văn Thân, Cần Vương, Yên Thế,

- Đông Du, Duy Tân,Việt Nam Quang Phục Hội, Tâm Tâm xã, Quốc dân đảng…

 thất bại

Trang 12

- Aám no hạnh phúc cho mỗi con người,

- XD đất nước giàu mạnh, đi lên CNXH

thì ĐCSVN mới giữ được v.trò l.đạo và mới

thành nhân tố quyết định đưa CMVN đến th.lợi.

Trang 13

Theo HCM : ĐCSVN là Đảng của GCCN đồng thời là

Đảng của DTVN

• - ĐH II (1951) HCM kh.định: “Trong g.đoạn này, q.lợi

của GCCN, NDLĐ và của DT là một Chính vì Đảng lao động V.N là đảng của GCCN vàNDLĐ, cho nên nó phải là Đảng của DTVN”

- 1953 “ Đảng Lao Động là tổ chức của GC cần lao và

đại biểu cho lợi ích của cả DT”

“ Đảng là Đảng của GC lao động, mà cũng là Đảng của tồn dân”.

Trang 14

- 1957 HCM khẳng định: Đảng là đội tiên phong của

GCCN, đồng thời cũng là đội tiên phong của DT.

- 1961 “Đảng ta là Đảng của GC, đồng thời cũng là của

DT, khơng thiên tư, thiên vị”.

- 1965: “ Đảng ta xứng đáng là đội tiên phong, là bộ tham

mưu của GCVS, của NDLĐ và của cả DT”.

 đ nh hướng cho việc XD Đảng ta gắn bó với GCCN, ịnh hướng cho việc XD Đảng ta gắn bó với GCCN, NDL trong mọi giai đoạn CM Đ trong mọi giai đoạn CM

• Vì vậy đa số người V.N đều cảm thấy ĐCSVN là Đảng

của Bác Hồ, là Đảng của DTVN, họ cảm thấy gần gủi và thấy có trách nhiệm trong việc XD Đảng  tạo nên cội nguồn s c mạnh của Đảng ức mạnh của Đảng

Trang 16

 Xét về lập trường, hệ tư tưởng:

HCM: yếu tố quyết định b.chất GCCN là :

• - Lấy CNM-L làm nền tảng tư tưởng

• - Hướng đến mục tiêu : ĐLDT và CNXH;

• - Nghiêm túc tuân thủ những ng.tắc của

• một Đảng kiểu mới của GCCN

HCM phê phán quan điểm :

- Khơng đánh giá đúng v trị của GCCN

- chỉ chú trọng Cơng- Nơng mà khơng thấy vai trị các GC tầng lớp khác

Hồ Chí Minh toàn tập, Tập.3, tr.3

Trang 17

Xét về bảo đảm quyền lợi : (có ý nghĩa to lớn đối với CM VN)

- Đảng đem lại quyền lợi không chỉ cho GCCN

Trang 18

a Đảng lãnh đạo ND giành CQ, trở thành Đảng cầm quyền :

• HCM đến với CNM-L và sớm xác định ĐLDT

gắn liền với CNXH là con đường tất yếu của CMVN.

• Để thực hiện mục tiêu ấy, HCM thấy cần phải

có 1 Đảng CS để lãnh đạo phong trào CM.

• Từ 1920 HCM tích cực chuẩn bị cả 3 mặt

chính trị, tư tưởng, tổ chức để tiến tới thành lập Đảng CSVN năm 1930.

Trang 19

• Theo HCM, Đảng cầm quyền là Đảng lãnh đạo

CM đã giành được q lực nhà nước và t tục l đạo nhà nước đĩ để hồn thành sự nghiệp CM vì

Trên t tế có Đảng viên thoái hóa biến chất

XD Đảng trong g đoạn Đảng cầm quyền là vô cùng q trọng

Trang 20

Quan niệm của HCM về Đảng cầm quyền

• Đảng cầm quyền là đảng có mục đích lý

tưởng hướng đến lợi ích của nhân dân

• Đảng cầm quyền vừa là người l đạo, vừa là

người đầy tớ trung thành của nhân dân.

• Đảng cầm quyền để dân làm chủ

Trang 21

1 XD Đảng- nhu cầu tồn tại và ph triển của Đảng:

Theo HCM,chỉnh đốn Đảng là nhu cầu

thường xuyên, liên tục:

- Khi CM gặp khó khăn, XD Đảng để củng cố lập trường quan điểm, không bị động lúng túng bi

quan.

- Khi CM th lợi, XD Đảng để ngăn ngừa chủ quan

tự mãn, lạc quan tếu  “kiêu ngạo CS”.

Trang 22

Theo HCM, XD chỉnh đốn Đảng mang tính

khách quan do những lý do sau:

vụ, y cầu khác nhau Trước diễn biến kh quan, Đảng phải tự chỉnh đốn, tự đổi mới để làm tròn tr nhiệm

trước GC, DT

+ Mỗi c bộ, ÑV luôn chịu t động của môi trường XH Việc XD, chỉnh đốn Đảng giúp “đề kháng” lại cái

xấu, cái tiêu cực

+ XD, chỉnh đốn Đảng là cơ hội để c bộ, ĐV được

GD, rèn luyện, tu dưỡng đ đức CM, nhìn lại mình, phát huy cái tốt, loại bỏ mặt xấu.

Trang 23

+ XD, ch đốn Đảng gắn liền với công tác

kiểm tra, q lý c bộ ĐV Buông lỏng  thoái hóa biến chất

+ Trong điều kiện Đảng cầm quyền , việc

XD, chỉnh đốn Đảng, phải tiến hành thường xuyên Vì tính 2 mặt vốn có của quyền lực:

- 1 mặt: Q lực có sức mạnh to lớn để c tạo

XH cũ, XD XH mới.

- Mặt khác: Q lực có sức tàn phá ghê gớm , nếu người nắm Q lực thoái hóa biến chất

Trang 24

HCM chỉ rõ, để đạt m tiêu CM, phải dựa vào lý luận CNM-L: là “cốt”,

là kim chỉ nam cho hành động của Đảng

Trang 25

Trong vận dụng CNM-L, HCM lưu ý

1 là Ng cứu CNM-L phải phù hợp đối tượng

2 là … Phù hợp hoàn cảnh, tránh giáo điều, xa

rời ng tắc cơ bản CNM-L

3 là … học tập, kế thừa những k nghiệm tốt của các ĐCS khác, tổng kết k nghiệm của mình bổ sung cho CNM-L

4 là … phải luôn đấu tranh bảo vệ sự trong sáng của CNM-L, chống xét lại, chống xuyên tạc, phủ

nhận CNM-L

Trang 26

Việc l đạo c trị chủ yếu thông qua cương lĩnh, chiến

lược, sách lược, phương hướng mục tiêu phát triển kinh tế- XH

HCM cảnh báo nguy cơ sai lầm về đường lối c trị  hậu quả nghiêm trọng đến vận mệnh đất nước

Trang 27

Hệ thống tổ chức của Đảng:

HCM xác định, sức mạnh của Đảng bắt nguồn từ tổ

chức… từ trung ương  cơ sở: chặt chẽ, tính kỹ luật

cao.

Trong đó HCM coi trọng vai trò của chi bộ, vì:

- Đó là hạt nhân quyết định chất lượng lãnh đạo của Đảng

- Là môi trường tu dưỡng, rèn luyện, giám sát từng đảng viên

- Là nơi gắn kết giữa Đảng với quần chúng nhân dân

Trang 29

HCM đánh giá cao vai trò của c bộ CM, vì:

c bộ - là hệ thống dây chuyền của bộ máy

- là mắc khâu trung gian giữa Đảng-NN–ND

Thành công hay thất bại là do c bộ tốt hay xấu

C bộ phải có đủ ph chất, năng lực, đủ đức đủ tài Trong đó: phẩm chất đạo đức là gốc.

Trang 30

HCM: 1 Đảng chân chính CM phải có đạo đức Đó là đ

đức mang bản chất GCCN mà nội dung cốt lõi là CN

nhân đạo.

Có đ đức CM trong sáng, Đảng ta mới đủ sức lãnh đạo

ND trong đ tranh GPDT, trong XD XH mới.

GD đ đức CM là 1 nội dung quan trọng trong rèn luyện

c bộ, ĐV Nó gắn kết cuộc đấu tranh chống CN cá nhân

làm Đảng luôn trong sạch.

Là điểm mới của HCM bổ sung cho CNM-L về công tác

XD Đảng

Ngày đăng: 16/09/2016, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm